1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch cá nhân môn hóa 9, MT8, Sinh 6

23 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN SINH HỌC LỚP 6 Chủ đề hoặc chương Chuẩn kiến thức, kĩ năng Mức độ cần đạt Thời gian và hình thức kiểm tra 15’, 1 tiết, học kì Chú ý giảm tải - Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TRẦN VĂN THỜI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS LÂM NGƯ TRƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CÁ NHÂN

Năm học 2012 - 2013

- Họ tên giáo viên: NGÔ MINH NHUẦN

- Năm tốt nghiệp: 2003

- Hệ đào tạo (ĐH, CĐ chính quy, tại chức): CĐ Chính quy – ĐH (từ xa)

- Bộ môn: Sinh – Hóa

* CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC MỚI:

Lớp Môn: Sinh học Môn: Thể dục Môn: Hóa học Môn: Mĩ thuật

% TB trở lên % TB trở lên % TB trở lên % TB trở lên

II- CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN:

Lớp Môn: Sinh học Môn: Thể dục Môn: Hóa học Môn: Mĩ thuật

% TB trở lên % TB trở lên % TB trở lên % TB trở lên

Chỉ tiêu Chỉ

tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ tiêu

III CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN

a Đối với giáo viên:

- Thực hiện nghiêm túc chương trình thời khoá biểu, kế hoạch dạy học Thực hiện

đủ các giờ theo quy định, soạn giảng nghiêm túc

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nâng cao chất lượng bài soạn, thể hiện rõ kiến thức trọng tâm, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng đồ dùng dạy học, thực hiện đủ chế độ cho điểm, đánh giá, kiểm tra chính xác học sinh

- Tích cực phụ đạo học sinh yếu thông qua việc phân loại học sinh, cung cấp tài liệu và hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu

Trang 2

- Tích cực bồi dưỡng chuyên môn, tham gia các chương trình bồi dường thường xuyên, dự giờ, tích luỹ tư liệu, sinh hoạt chuyên môn

- Tích cực làm và sử dụng đồ dùng phù hợp với môn, tiết học, tự xây dựng tủ sách

cá nhân

2 Đối với học sinh:

- Xây dựng nề nếp học tập ở lớp và ở nhà nghiêm túc, có đủ sách vở ở nhà trường,

đủ đồ dùng học tập

- Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn, đổi mới kiểm tra, đánh giá, thi cử nghiêm túc, yêu cầu cao đối với học sinh

3 Đối với các lực lượng giáo dục khác

- Phối kết hợp với nhà trường, các đoàn thể, giáo viên, cha mẹ học sinh để giáo dục học sinh học tập tốt

4 Phụ đạo học sinh yếu:

IV DANH HIỆU CÁ NHÂN ĐĂNG KÍ CUỐI NĂM ĐẠT:

“ CHIẾN SĨ THI ĐUA CẤP TỈNH ”

V KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN.

MÔN SINH HỌC LỚP 6

Chủ đề hoặc

chương ( Chuẩn kiến thức, kĩ năng) Mức độ cần đạt

Thời gian và hình thức kiểm tra ( 15’, 1 tiết, học kì )

Chú ý giảm tải

- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và của Thực vật học nói riêng

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

2 TẾ

Trang 3

THỰC

VẬT

(Tiết 5 đến

tiết 8)

- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật

- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại

− - Thực hành: quan sát tế bào biểu bì lá hành

hoặc vẩy hành, tế bào cà chua

- Vẽ tế bào quan sát được

- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền

- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

Tuần 7, tiết 14: kiểm tra

15 phút

Chú ý giảm tải: Cấu tạo từng bộ phận rễ trong báng (chỉ liệt kê tên bộ phận và chức năng chính) bài Cấu tạo các miền hút của rễ

- Trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non:

gồm vỏ và trụ giữa

- Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra

- Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước

và muối khoáng từ rễ lên thân, lá; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân rễ

1 tiết

Chú ý giảm tải: Không dạy cấu tạo từng bộ phận thân cây trong bảng (chỉ cần

HS lưu ý phần

bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây) bài Cấu tạo trong của thân non

- Nêu được các đặc điểm bên ngoài gồm cuống,

bẹ lá, phiến lá

Chú ý giảm tải: Mục 1: Biểu bì (Phần cấu tạo chỉ chú ý đến

Trang 4

- Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ

và thời vụ

- Giải thích được ở cây hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, dùng ôxy để phân hủy chất hữu cơ thành

CO2 , H2O và sản sinh năng lượng

- Giải thích được khi đất thoáng, rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và hút khoáng mạnh mẽ

- Trình bày được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí

- Nêu được các dạng lá biến dạng (thành gai, tua cuốn, lá vảy, lá dự trữ, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trường

Kỹ năng:

- Thu thập về các dạng và kiểu phân bố lá

- Biết cách làm thí nghiệm lá cây thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp

các lỗ khí ở biểu

bì và chức năng của chúng)Mục 2: Thịt lá (Phần cấu tạo chỉ chú ý đến các tế bào chứa lục lạp và chức

chúng); không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4,5 bài Cấu tạo bên trong của phiến lá; Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4,5 bài Cây có hô hấp không

- Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

và sinh sản sinh dưỡng do con người

- Trình bày được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành

Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép, nhân giống trong ống nghiệm

Kĩ năng:

- Biết cách giâm, chiết, ghép

Tuần 17, tiết 32: kiểm tra học kì I

Chú ý giảm tải: Không dạy mục

4 và không yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4 bài Sinh sản sinh dưỡng do người

- Phân biệt được sinh sản hữu tính có tính đực

và cái khác với sinh sản sinh dưỡng Hoa là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào sinh sản hữu tính

- Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó

- Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành

Trang 5

- Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp

xúc với đầu nhụy

- Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn

- Trình bày được quá trình thụ tinh, kết hạt và

- Nêu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của

quả: quả khô, quả thịt,

- Mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ,

phôi và chất dinh dưỡng dự trữ Phôi gồm rễ

mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm Phôi có

1 lá mầm (ở cây 1 lá mầm) hay 2 lá mầm (ở cây

2 lá mầm)

- Giải thích được vì sao ở 1 số loài thực vật quả

và hạt có thể phát tán xa

- Nêu được các điều kiện cần cho sự nảy mầm

của hạt (nước, nhiệt độ )

Kĩ năng:

- Làm thí nghiệm về những điều kiện cần cho

hạt nảy mầm

Tuần 21, tiết 40: kiểm tra

- Mô tả được rêu là thực vật đã có thân, lá

nhưng cấu tạo đơn giản

- Mô tả được quyết (cây dương xỉ) là thực vật có

rễ, thân, lá, có mạch dẫn Sinh sản bằng bào tử

- Mô tả được cây Hạt trần (ví dụ cây thông) là

thực vật có thân gỗ lớn và mạch dẫn phức tạp

sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở

- Nêu được thực vật hạt kín là nhóm thực vật có

hoa, quả, hạt Hạt nằm trong quả (hạt kín) Là

nhóm thực vật tiến hóa hơn cả (có sự thụ phấn,

thụ tinh kép)

- So sánh được thực vật thuộc lớp 2 lá mầm với

thực vật thuộc lớp 1 lá mầm

- Nêu được khái niệm giới, ngành, lớp,

- Phát biểu được giới Thực vật xuất hiện và phát

triển từ dạng đơn giản đến dạng phức tạp hơn,

tiến hóa hơn Thực vật Hạt kín chiếm ưu thế và

tiến hóa hơn cả trong giới Thực vật

- Nêu được công dụng của thực vật Hạt kín

(thức ăn, thuốc, sản phẩm cho công nghiệp, )

- Giải thích được tùy theo mục đích sử dụng,

cây trồng đã được tuyển chọn và cải tạo từ cây

Tuần 26, tiết 50: kiểm tra

1 tiết

Chú ý giảm tải: Mục 1 và mục 2: Chỉ giới thiệu các đại diện bằng hình ảnh

mà không đi sâu vào cấu tạo; 1,2,4; không yêu cầu HS trả lời phần cấu tạo câu hỏi 3 bài Tảo; Mục 2 không bắt buộc so sánh hoa của hạt kín với nón của hạt trần bài Hạt trần – Cây thông; không yêu cầu

HS trả lời câu hỏi 3 bài Hạt kín ; Không dạy chi tiết khái niệm sơ lược về phân loại TV, chỉ dạy những

Trang 6

- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dàu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh

- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại gây nên 1 số bệnh cho cây, động vật và người

- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản,tác hại và công dụng của nấm

Tuần 35, tiết 67: kiểm tra học kì II

Chú ý giảm tải Bài 1

- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?

+ Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ

+ Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả

Trang 7

- Khái niệm chất và một số tính chất của chất

(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )

- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp

- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết )

và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút

ra được nhận xét về tính chất của chất.- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp

- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột

số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm

Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

- Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát

Kĩ năng

- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên

- Viết tường trình thí nghiệm

- Không bắt buộc tiến hành

TN 1, để thời gian hướng dẫn

HS một số kĩ năng và thao tác cơ bản trong thí nghiệm thực hành

Bài 4

Tiết 5

Nguyên tử

Kiến thức

- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và

vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện

Kĩ năng:

- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân,

- Mục 3: lớp electron không dạy

- Mục 4: phần ghi nhớ không dạy

- Bài tập 4, 5 không yêu cầu

HS làm

Trang 8

số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào

sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố

- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối

15 phút

- Mục III không dạy, hướng dẫn

- Mục IV không dạy, vì vật lý THCS đã học

- Hình 1.4, mục

V (phần ghi nhớ) không dạy

- Bài tập 8 không yêu cầu

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật

thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí.Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

Kĩ năng:

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí.Viết tường trình thí nghiệm

Trang 9

tố tương ứng Cách viết CTHH đơn chất và hợp chất.

Kĩ năng:

- Nhận xét CTHH, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất

- Viết được CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên

tố tạo nên một phân tử và ngược lại

- Nêu được ý nghĩa CTHH của chất cụ thể

Bài 10

Tiết 13-14

Hóa trị

Kiến thức:

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên

tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác

H là I Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2

nguyên tố AxBy thì: a.x = b.y

Kĩ năng:

- Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm

nguyên tử theo CTHH cụ thể Lập được CTHH của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học

- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của công thức hóa

học Khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị

Kĩ năng

- Rèn luyện viết công thức hóa học, tính hóa trị của một nguyên tố, lập công thức của hợp chất khi biết hóa trị

Tuần 8, tiết 16: kiểm tra

1 tiết

Bài 12

Tiết 17

Kiến thức:

- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó

không có sự biến đổi chất này thành chất khác

- Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó

có sự biến đổi chất này thành chất khác

- Phần b: GV

hướng dẫn HS chọn bột Fe nguyên chất, trộn kỹ và đều

Trang 10

Sự biến

đổi chất

Kĩ năng:

- Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút

ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học

với bột S (theo

tỷ lệ khối lượng S: Fe > 32: 56) trước khi đun nóng mạnh và

sử dụng nam châm để kiểm tra sản phẩm)

- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất

này thành chất khác Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh

cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra

- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành)

- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than

- Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học,

tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học

- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể

Bài 16

Kiến thức:

- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá

học Các bước lập phương trình hoá học.

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết

Tuần 12, tiết 22: kiểm tra

15 phút

Trang 11

- Học sinh củng cố các khái niệm về hiện tượng

vật lý, hiện tượng hóa học và phương trình hóa học

Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học.Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản

- Tiếp tục làm quen với bài tập xác định nguyên

- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B

và đối với không khí

Trang 12

Tiết 31

Tiết *

Ôn tập

học kì I

Ôn lại các khái niệm cơ bản:

- Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

- Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượng mol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối

- Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố

Rèn luyện các kĩ năng cơ bản về:

- Lập CTHH của hợp chất

- Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất

- Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa

Kĩ năng

- Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất

- Bài tập 4,5 không yêu cầu

Trang 13

- Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.

- Tính chất vật lí của oxi: Tính chất hoá học

của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu ), nhiều phi kim (S, P ) và hợp chất (CH4 ) Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II

Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi

- Viết được các PTHH.Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một

chất khác Khái niệm phản ứng hoá hợp.ứng

dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

Kĩ năng:

- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện

tượng thực tế Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp

- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại

có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị

Ngày đăng: 06/02/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố - Kế hoạch cá nhân môn hóa 9, MT8, Sinh 6
Sơ đồ c ấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w