I/ - CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CÁ NHÂN: 1/ Các căn cứ : Căn cứ vào phương hướng,nhiệm vụ năm học của trường -Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2009-2010 do nhà trường đề ra.Căn cứ vào kế hoạch
Trang 1KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
Họ và tên :TÔ MINH TẤN
Sinh ngày:10-02-1978…Năm vào ngành:2000 Hệ đào tạo: Đại học từ xa
Năm tốt nghiệp 2006 Môn đào tạo Địa Lý trường đào tạo Đại Học Từ Xa Huế
*Dạy các môn:
- ………Thuộc các lớp ………
- ………thuộc các lớp ………
*Chủ nhiệm lớp: ………
*Công tác kiêm nhiệm khác: Tổ trưởng tổ: Sinh-Hoá-Địa.
I/ - CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CÁ NHÂN:
1/ Các căn cứ :( Căn cứ vào phương hướng,nhiệm vụ năm học của trường )
-Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2009-2010 do nhà trường đề ra.Căn cứ vào kế hoạch năm học của tổ.Căn cứ vào tình hình thực tế của bộ môn được phân công giảng dạy và tình hình học tập của học sinh
2/ Chất lượng các bộ môn của từng lớp:
a/ Năm học trước:
Môn Lớp Số học sinh Trên trung bình Dưới trung bình Ghi chú
Số lượng Tỷ lệ( %) Số lượng Tỷ lệ ( %)
Trang 2b/ Đầu năm học trước:
Số lượng Tỷ lệ( %) Số lượng Tỷ lệ ( %)
II/ -THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN:
1/ Thuận lợi:
-Học sinh có đầy đủ sách giáo khoa chương trình sự đổi mới và hình thái,gây sự hứng thú học tập cho học sinh -Thiết bị mô hình đảm bão đầy đủ,giáo viên nhiệt tình,học sinh đa số có ý thức trong học tập với bộ môn,kiến thức cung cấp cho học sinh dể hiểu gắng liền với thực tiển
Trang 32/ Khó khăn:
-Đồ dùng dạy học còn thiếu và thiếu giấy hướng dẩn sử dụng nên một số đồ dùng không sử dụng được
-Ý thức học tập của một số em học sinh chưa tốt,còn ham chơi,việc đi lại khó khăn
-Tổ chức một số tiết thực hành cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn,thiếu dụng cụ môn sinh và môn địa lý
III/ -YÊU CẦU-BIỆN PHÁP- CHỈ TIÊU:
1/ Yêu cầu: (Ghi những nội dung yêu cầu cơ bản của bộ môn mình phụ trách )
-Môn địa lý:
-Có vở ghi,vở bài tập địa lý,có kỹ năng độc lược đồ,biểu đồ,bản đồ và phân tích số liệu
- Chuẩn bị bài tốt trước khi lên lớp
-Học bài và làm bài đầy đủ
-Chuẩn bị và soạn giáo án có hệ thống và lôgíc,câu hỏi rõ ràng cho từng nội dung trong bài học, trong tiết dạy kết hợp những phương pháp phù hợp cho từng nội dung theo điều kiện cho học sinh khai thác kiến thức nhưng tuỳ theo khả năng tiếp thu kiến thức cho học sinh
-Chuẩn bị thiết bị dạy trước khi đến lớp,sau mỗi tiết lên lớp có rút kinh nghiệm cho bản thân
-Trong quá trình lên lớp tạo không khí lớp họcthoải máy để tạo điềy kiện học sinh nắm kiến thức sâu hơn -Đưa ra câu hỏi rõ ràng dể hiểu phù hợp với nội dung tiết dạy,ngược lại nếu HS không hiểu câu hỏi của GV đưa ra,GV tìm biện pháp tạo điều kiện giải thích và gợi mỡ cho HS
-Thương xuyên kiểm tra bài củ ở nhà của HS và kiểm tra quá trình ghi chép và làm bài tập ở nhà nhằm mục đích giúp cho HS có tính tự giác và khả năng tự làm bài và học bài
-HS cần có đủ dụng cụ học tập cho bộ môn, và có các loại vỡ theo qui định,rèn luyện cho học sinh sau mỗi bài học phải xem trước bài mới ở nhà
Trang 4-Rèn luyện và hướng dẫn cho HS có nề nếp học tập, tự tìm kiến thức mới,kỹ năng khai thác kênh hình và phương pháp học phù hợp với đặc trưng bộ môn
2/ Biện pháp:
- GV nắm được đặc trưng bộ môn và thương xuyên áp dụng lý thuyết và thực tiển,nghiên cứu nội dung bài dạy trước khi đến lớp
-Dùng câu hỏi rõ ràng dể hiểu,gọi tưng đối tương học sinh trả lời phù hợp với câu hỏi dể và khó
-GV thường xuyên tác động cho HS có tính tự giác cho học tập giải thích cho HS xác định đúng việc học tập là quan trọng, từ đó học sinh có tinh tự lực,thường xuyên chú ý nghe giảng,nắm vửng kiến thức trên lớp và áp dụng thực hành và tự ôn tập kiến thức,về nhà học bài và làm bài đầy đủ cụ thể
-Quá trình dạy và học nếu có HS thắc mắc về kiến thức GV có thể tìm thời gian giải thích phù hợp những vấn đề mà HS thắc mắc
-Dạy những bài cụ thể,hệ thống theo theo sách giáo viên tìm những phương pháp giảng dạy phù hợp từng nội dung,từng bài.ví dụ:tiết thực hành yêu cầu HS chuẩn bị vật mẫu để tiến hành thực hành quan sát sau đó
GV giao cụ thể từng công việc cho HS.GV chia nhóm cụ thể rõ ràng và yêu cầu HS thực hiện nội dung theo sự hướng dẫn của GV đưa ra,sau đó HS thảo luận và rút ra kết luận
-GV tạo điều kiện cho từng lớp,từng HS học tập và yêu thích môn học và khoa học
-Đối với HS giởi khá GV tạo điều kiện cho HS phát huy hơn nữa,cần đôn đốc cho HS tham khảo tài liệu để nâng cao kiến thức cho bản thân
-Đối với HS trung bình,yếu,kém GV thường xuyên kiểm tra nhắc nhở học tập đung thời gian,động viên học tập tự tìm hiểu,kiểm tra việc ghi chép bài ở nhà giúp HS có tiến bộ trong học tập
3/ Chỉ tiêu:
Trang 5Môn Lớp Số
HS
Học kì I(TB trở lên) Học kì II(TB trở
lên)
Cả năm(TB trở lên) Ghi
chú
kÕ ho¹ch bé m«n häc kú ii
M«n d¹y: §Þa lý 9
Stt
Chươn
Số tiết thứ
tự theo
Mục đích yêu cầu chung của chương
Phương pháp dạy
Chuẩn bị của
Phân phối thời gian Ghi chú
Trang 6g ppct(teõn
GV(kieỏn thửực,thieỏt bũ )
(Kieồm tra 1tieỏt,15 phuựt….)
Tửứ tieỏt:
………
ẹeỏn:………
Daùy tuaàn leó tửứ ngaứy………ủeỏn….
……….
Coọng ủoàng
caực daõn toọc
VN
Bieỏt ủửụùc nửụực ta coự
54 daõn toọc
Thaỷo luaọn,hoỷi ủaựp,so saựnh,giaỷi thớch
Giaựo aựn sgk,baỷn ủoà daõn cử vn,baỷng phuù
Daõn soỏ vaứ
sửù gia taờng
daõn soỏ
Bieỏt ủửụùc daõn soỏ nửụực ta,trỡnh baứy sửù gia taờng daõn soỏ,thay ủoồi cụ caỏu kinh teỏ
Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
Bieồu ủoà biieỏn ủoồi daõn soỏ,baỷng soỏ lieọu thoỏng keõ Phaõn boỏ
daõn cử vaứ
caựcloaùi qaàn
cử
Trỡnh baứy ủaởc ủieồm maọt ủoọ daõn soỏ,phaõn boỏ daõn cử,ủaởc ủieồm quaàn cử noõng thoõn vaứ quaàn cử thaứnh thũ
Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân,so saựnh,giaỷi thớch
Lửụùc ủoà phaõn boỏ daõn cử,baỷng soỏ lieọu,sgk
Trang 7Lao ủoọng
vaứ vieọc
laứm,chaỏt
lửụùng cuoọc
soỏng
Trỡnh baứy ủaởc ủieồm nguoàn lao ủoọng vaứ sửỷ duùng nguoàn lao ủoọng ụỷ nửụực ta,hieồu ủửụùc vaỏn ủeà vieọc laứm vaứ chaỏt lửụùng cuoọc soỏng cuỷa n ta
Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân,so saựnh,giaỷi thớch
Bieồu ủoà cụ caỏu lửùc lửụùng lao ủoọng,cụ caỏu sửỷ duùng lao ủoọng theo ngaứnh
Bài 31u:
Vùng
đông nam
bộ
- Hiểu Đông Nam Bộ
là vùng phát triển kinh tế rất năng động
Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế
vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng nh đặc
điểm dân c và xã hội
- Nắm vững phơng pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Lợc đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh
Trang 8điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của vùng
đặc biệt là trình độ đô
thị hóa và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội cao nhất trong cả nớc
- Đọc bảng số liệu,
l-ợc đồ để khai thác theo câu hỏi dẫn dắt
Bài 32:
Vùng
đông nam
bộ (tiếp)
- Hiểu đợc Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nớc
Công nghiệp và dịch
vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
Sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợi các ngành này có những khó khăn hạn chế nhất định
- Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến
nh khu công nghệ
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Lợc đồ kinh tế Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh
Trang 9cao, khu chế xuất.
- Phân tích, so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lợc đồ theo câu hỏi dẫn dắt
Bài 33 :
Vùng
đông nam
bộ
- Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm Thành phố
Hồ Chí Minh và các thành phố Biên Hòa, Vũng Tàu cũng nh vùng trọng điểm phía Nam có tầm quan trọng đặc biệt đối với
Đông Nam Bộ và cả
nớc
- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Về kĩ năng nắm
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Lợc đồ kinh tế Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh về
Đông Nam Bộ
Trang 10vững phơng pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích một số vấn
đề bức xúc ở Đông Nam Bộ
- Khai thác thông tin trong bảng và lợc đồ theo câu hỏi gợi ý
Bài 34:
Thực
hành:
Phân tích
một số
ngành
công nghiệp
trọng
điểm ở
Đông Nam
Bộ.
- Củng cố kiến thức
đã học về những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội của vùng, làm phong phú hơn khái niệm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Rèn luyện kĩ năng
sử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi h-ớng dẫn
- Hoàn thiện phơng
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
Trang 11pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ và liên hệ thực tế
Bài 35 :
vùng
đồng bằng sông cửu
long.
- Hiểu đợc đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm lớn nhất cả nớc
Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, khí hậu nớc phong phú,
đa dạng, ngời dân cần
cù, năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hóa, kinh
tế thị trờng Đó là
điều kiện quan trọng
để xây dựng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng kinh tế
động lực
- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- lợc đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long
- Một số tranh ảnh
Bài 35 :
vùng
đồng bằng
- Hiểu đồng bằng sông cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực
- Thuyết trình
Trang 12sông cửu
long.
phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu của cả
nớc Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố
Mỹ tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Cà Mau
đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng
- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lợc đồ để khai thác kiến thức theo câu hỏi
- Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên
hệ thực tế để phân tích và giải thích một
số vấn đề bức xúc của vùng
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Lợc đồ kinh tế vùng
đồng bằng sông Cửu Long
- Một số tranh ảnh
Bài 37 :
Thực
hành:
Vẽ và phân
tích biểu đồ
về tình hình
sản xuất của
ngành thủy
sản ở đồng
- hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lơng thực, vùng còn thế mạnh về thủy hải sản
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Học sinh:
máy tính, bút chì, bút màu, át lát
địa lí
Trang 13bằng sông
Cửu Long.
vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Rèn luyện kĩ năng
sử lí số liệu thống kê
và vẽ biểu đồ, so sánh
số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi
- Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn ở nớc ta
- Giáo viên:
Bản đồ địa lí
hoặc kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long
Ôn tập
Mục tiêu bài học:
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản cho học sinh
- Rèn luyện kĩ năng
đọc bản đồ, phân tích
số liệu, vẽ biểu đồ
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ tự
kinh tế vùng
Đông Nam Bộ
- Bản đồ tự
kinh tế vùng
đồng bằng sông Cửu Long
Bài 38 :
phát triển tổng hợp
kinh tế
và bảo
vệ tài nguyên
môi
tr Thấy đợc nớc ta
có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo
và quần đảo
- Nắm đợc đặc
điểm của các ngành kinh tế biển
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ
chung Việt Nam
- Bản đồ giao thông vận tải và
du lịch Việt
Trang 14ờng biển
- đảo.
: Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển - đảo
- Nắm vững cách
đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lợc đồ
Nam
- Các lợc đồ, sơ đồ trong sách giáo khoa
- Tranh ảnh
ngành kinh
tế biển
Bài 39:
Phát triển tổng hợp
kinh tế
và bảo vệ
tài nguyên,
môi trờng
biển-đả
- Nắm đợc đặc điểm phát triển của các ngành: khai thác nuôi trồng và chế biến khoáng sản, giao thông biển
- Thấy đợc sự giảm sút của tài nguyên biển vùng ven bờ nớc
ta và các phơng h-ớngchính để bảo vệ tài nguyên và môi tr-ờng biển
- Nắm vững hơn cách
đọc và phân tích các sơ đồ, bản đồ, lợc đồ
- Có niềm tin vào sự phát triển của các ngành kinh tế biển ở nớc ta, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi
tr Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ
chung Việt Nam
- Bản đồ giao thông Việt Nam
- Tranh ảnh
về kinh tế biển
Trang 15ờng biển - đảo.
Bài 40:
thực hành: Vấn
đề khai
th
Sau bài học, học sinh cần:
- Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Xác định đợc mối quan hệ giữa các đối tợng địa lí - Thuyết
trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ
chung Việt Nam
- Bản đồ giao thông vận tải và bản đồ du lịch Việt Nam
- Lợc đồ 39.2 trong sách giáo khoa (phóng to)
- Đồ dùng học tập cần thiết.
Bài 41:
Địa lý địa
phơng
tỉnh –
thành
phố
- Bổ sung kiến thức
về địa lý tự nhiên Caứ Mau
- Phát triển năng lực nhận thức và vận dụng thực tế
- Hiểu rõ địa lý địa phơng (khó khăn, thuận lợi) để có ý thức tham gia xây
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
Thanh Hóa:
- tự nhiên
- dân c
- kinh tế
Trang 16dựng địa phơng, từ đó bồi dỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hơng, đất nớc
Bài 42:
Địa lý địa
phơng
tỉnh –
thành
phố
- Cho học sinh hiểu
đợc đặc điểm dân c, lao động cua Caứ Mau aỷnh hởng đến phát triển kinh tế nh thế nào?
- Hiểu đợc đặc điểm kinh tế chung của Ca Mau
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích số liệu bản đồ và tìm hiểu thực tế
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
Thanh Hóa:
- tự nhiên
- dân c
- kinh tế
Bài 43:
Địa lý địa
phơng
tỉnh –
thành
phố
- Hiểu đợc các ngành kinh tế ( công nghiệp, nông nghiệp, ng nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ)
- Vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trờng
- Phơng hớng phát triển kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Thảo luận
- Hoạt động cá nhân
- Bản đồ tự nhiên Thanh Hóa
- Bản đồ các ngành kinh
tế Thanh Hóa
- Một số tranh ảnh các cơ sở
Trang 17quan s¸t vµ t×m hiÓu thùc tÕ
Thanh Hãa