1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch cá nhân môn hóa

8 606 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch cá nhân môn Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Bích Huyền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Kế hoạch cá nhân môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bộ môn Hoá 9 Môn chơng và số tiết pháp dạy học Đồ dùng dạy học Số lần và nội dung kiểm tra Kết quả kiểm tra theo % Chơng 1 19 tiết +HS biết đợc hợp chất vô cơ đợcPhân thành 4 l

Trang 1

Kế hoạch cá nhân năm học 2009 – 2010 2010

Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Huyền Ngày sinh 10 tháng 1 năm 1982

Hệ đào tạo: Đại học Môn đào tạo: Hoá học

Năm vào nghành: 2004

Nhiệm vụ đợc giao:

+ Chuyên môn: Giảng dạy hoá học lớp 8, lớp 9

+ Kiêm nhiệm: ………

Đăng ký thi đua:

1 ngày công: Đủ ngày công lao động

2 Hồ sơ cá nhân: Xếp loại tốt

3 Hiệu quả giảng dạy:

+ Chất lợng đại trà: đạt và vợt mặt bằng chung

+ Chất lợng mũi nhọn:

Học sinh giỏi trờng 3 em, giỏi huyện 2 em, giỏi tỉnh……

4 Dụ giờ thăm lớp: 37 tiết

5 Thao giảng thực tập: Xếp loại khá

6 Sáng kiến kinh nghiệm xếp bậc 2

7 Đồ dùng dạy học: sử dụng tốt đồ dùng dạy học hiện có trong nhà trờng và cố gắng tạo thêm một số đồ dùng học tập mới.

8 Lớp chủ nhiệm :………

Để đạt những chỉ tiêu trên bản thân cá nhân cần có những giải pháp sau:

- Tăng cờng giữ dìn sức khoẻ, cố gắng thu xếp công việc riêng một cách hợp lý khoa học để không làm ảnh h-ởng đến công việc giảng dạy.

- Quá trình chuẩn bị hồ sơ giáo án bài giảng cần tỉ mỉ chi tiết, sạch sẽ Trong quá trình sạon bài phải chú ý đến chất lợng của tiết dạy, những bài dạy có đồ dùng hình vẽ minh hoạ cần khai thác tối đa để đạt hiệu quả tối u cho việc truyền tải kiến thức cho học sinh.

Trang 2

- Quá trình hội họp cần ghi chép đầy đủ , sạch sẽ và khoa học.

- Để đạt đợc mặt bằng chung về chất lợng đại trà thì trong quá trình soạn bài, giảng dạy phải chú ý đến thông

tin đa ra, chú ý đến khả năng tiếp thu của học sinh và những tình huống bài học đa ra phải chú ý đến đồng

thời ba đối tợng : khá, trung bình, yếu Giáo viên có thể thờng đa ra những tình huống có vấn đề nhằm gây

hứng thú lôi cuốn học sinh vào trong quá trình học một cách tích cực Giáo viên tranh thủ đa ra những thông

tin mới, những bài tập hay sau mỗi bài học nhằm kichs thính tính ham học của học sinh.

- Để đạt đợc kết quả mũi nhọn giáo viên cần tăng cờng tìm tòi những bài tập hay và khó để phục vụ cho việc

bồi dỡng Giáo viên sẵn sàng bỏ nhiều thời gian để tham gia bồi dỡng học sinh khá giỏi.

- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng cách tự học qua sách báo, qua đồng nghiệp và

qua nhiều luồng thông tin khác.

IV Phần kế hoạch

1 Kế hoạch kiêm nhiệm:

+ Yêu cầu:

+ Chỉ tiêu:

+ Biện pháp:

2 Kế hoạch bộ môn

Hoá 9 Môn chơng

và số tiết

pháp dạy học

Đồ dùng dạy học

Số lần và nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra theo %

Chơng 1

( 19 tiết) +HS biết đợc hợp chất vô cơ đợcPhân thành 4 loại chính là: o xít

a xít, bagơ và muối +HS biết đợc những t/c hoá học chung của mỗi loại, viết đợc PTHH tơng ứng

+ HS biết làm TN chứng minh t/c hoá học tiêu biểu cho mỗi chất

Ngoài ra còn biết đợc những t/c hoá học đặc trng của chất đó cũng nh những ứng dụng của

+ Rèn luyện kỹ năng víêt PTHH thành thạo và tính theo PTHH + HS phải biết tiến hành một

số TN hoá học

đơn giản, an toàn và tiết kiệm hoá chất + HS biết quan

+Giáo dục

HS lòng yêu thích môn học, kích thích khả

năng sáng tạo, trí thông minh, ham học hỏi, ham tìm tòi ở các em

Tuỳ từng bài học cụ thể mà có thể sử dụng kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau:

Ph-ơng pháp

đàm thoại

+Đồ dùng thí nghiệm: Giá

để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt,

đèn cồn, ống nghiệm, thìa thuỷ tinh, khay nhựa, đế

sứ, giấy lọc, phễu lọc, cốc

*Kiểm tra 1 tiết(2 lần) Lần 1 Nội dung:

Xoay quanh t/

c hoá học của oxít và axít

- Ghép nối các phản ứng với các hiện tợng sao cho phù

Lần 1: Đạt 65%

Trang 3

chất và phơng pháp điều chế chất

VD với những hợp chất cụ thể, nh: CaO, SO2, HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl, KNO3,

HS biết chứng minh rằng chúng

có những t/c hoá học chung của loại hợp chất vô cơ tơng ứng

Ngoài ra, bằng những TN nghiên cứu, khám phá ra những t/c đặc trng của mỗi chất cụ thể Viết

đ-ợc các PTHH cho mỗi t/c Nghiên cứu những hợp chất cụ thể, HS cần biết những ứng dụng của chúng trong đời sống, sản xuất Nói cách khác, ngời học

sát hiện tợng xẩy ra trong quá

trình TN, biết phân tích, giải thích, kết luận

về đối tợng nghiên cứu + HS biết tiến hành những TN

để chứng minh cho một t/c hoá

học nào đó

HS vận dụng

đ-ợc những kiến thức, kỹ năng

đã biết, đã hiểu của mình

+ Các em biết liên hệ đợc trong thực tế

Bắt gặp một hiện nào đó trong thực tế

có liên quan

đến kiến thức

đã học các

em có thể vận dụng để giải thích đợc + Giáo dục

HS phải biết tiết kiệm hoá

chất, có khẩu trang đeo

gợi mở, phơng pháp hoạt

động nhóm, hoạt

động cá

nhân, sử dụng tranh

vẽ, bảng phụ và quan trọng

là phải sử dụng triệt

để các thiết

bị thí nghiệm

thuỷ tinh…

+ Hoá chất:

Quỳ tím, CaO, P, CuO, NaCl, dd HCl, ddH2SO4, CaCO3, Zn,

Cu, AgNO3, CuSO4, … + Bảng phụ, bìa cứng + Sơ đồ sản xuất H2SO4, tranh vẽ lò nung vôi thủ công, lò nung vô công

hợp

- Loại bỏ khí CO2 ra khỏi hỗn hợp CO2

và O2

- Hoàn thành PTPƯ

- Bài tập nhận biết

- Bài tập liên quan đến t/c hoá học của axít có sử dụnh nồng độ dung dịch

Môn chơng

học

Đồ dùng dạy học Số lần và nội dung kiểm tra Kết quả kiểm tra

theo %

phải biết đợc vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân HS cần biết các phơng pháp điều chế những hợp chất cụ thể: Phơng pháp sx chúng trong công nghiệp và phơng pháp sản xuất chúng trong điều kiện phòng TN Đối với mỗi phơng pháp, HS dẫn ra đợc các PTHH minh hoạ cho phh xẩy ra + HS biết đợc mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ Bằng phơng pháp hoá

học, ngời ta có thể chuyển đổi hợp chất vô cơ này thành hợp chất vô

cơ khác và ngợc lại HS viết đợc các PTHH thể hiện cho sự chuyển

đổi xẩy ra Để thể hiện đợc sự chuyển đổi qua lại giữa các hợp

để giải thích một hiện tợng nào đó, một việc làm nào

đó trong đời sống, trong sản xuất; Biết vận dụng những hiểu biết của mình

để giảI các bài tập lý thuyết

định tính,

định lợng và

để thực hành một số TN hoah học đơn giản ở trong

Trong lúc làm TN

Từ TN mang t/c nghiên cứu, khám phá để HS dần tiếp cận với những kiến thức khoa học

Nội dung:

Xoay quanh t/

c hoá học của bagơ và muối

- Nhận ra CTHH của bagơ, muối

- Bài tập nhận biết chất

- Hoàn thành PTPƯ

- Bài tập liên quan đến t/c hoá học của muối có sử dụng nồng độ phần trăm

Lần 2: Đạt 62%

Trang 4

chất vô cơ, HS cần phải biết các

Chơng II

Kim loại

(11 tiết)

+ Về t/c vật lý: HS không những nắm đợc t/c vật lý của kim loại mà còn cần biết một số ứng dụng có liên quan đến những t/c đó + Về t/c hoá học của kim loại:- HS nắm đợc các t/c cụ thể, viết đợc các PTHH minh hoạ

- Biết làm các

TN nghiên cứu, phân tích, kết luận

để rút ra t/c hoá học chung của kim loại

- Giáo dục cho HS biết quý trọng, biết sử dụng

có ích các kim loại xung quanh mình

* Trong quá trình tìm hiểu về t/c của kim loại y/c HS không sử dụng SGK

GV cần chuẩn

bị đồ dùng

đầy đủ tạo

điều kiện để

HS đợc làm

TN, từ đó tự chiếm lĩnh

Kiểm tra 15 phút

Nội dung:

Xoay quanh t/

c hoá học của kim loại

67%

Môn chơng

theo %

- Cha nêu đợc t/c chung của kim loại là tính khử GV chỉ yêu cầu

HS xác định vai trò của kim loại trong phản ứng với oxi, phản ứng của oxi với các chất khác HS sẽ

đ-ợc nghiên cứu ở các lớp trên

- HS biết đợc dãy HĐHH của kim loại cho biết các kim loại hoạt

động mạnh, yếu khác nhau và đợc sắp xếp thành dãy theo chiều hoạt

động hoá học giảm dần; ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại

- từ việc hiểu ý nghĩa dãy HĐHH của kim loại, HS có thể suy đoán t/

c hoá học của kim loại cụ thể nh

Al, Fe Đồng thời HS tiến hành kiểm tra các dự đoán bằng thực nghiệm hoặc các kiến thức đã biết

từ chơng 4,5(lớp 8) và chơng 1(lớp 9) để rút ra t/c hoá học của Al, Fe

- Về sản xuất gang, thép, nhôm: Y/

c HS nắm đợc một số vấn đề cơ

bản nh: nguyên liệu, nguyên tắc, các p hoá học xẩy ra nhng cần gắn với sơ đồ lò luyện gang, thép, sơ

- Biết dự đoán t/c hoá học của các kim loại cụ thể nh

Al, Fe dựa vào t/c hoá học chung của kim loại và dãy hoạt động hoá học của kim loại

- Biết làm các

TN để kiểm tra dự đoán

- Biết quan sát

TN, giải thích

đợc hiện tợng

để rút ra kết luận

- Có kỹ năng giải các bài toán về sự tăng, giảm khối lợng của kim loại

- Tiếp tục tạo cho HS lòng yêu thích môn học, tin tởng tuyệt đối vào khoa học

- Kích thích trí tò mò, tự tìm tòi, tự khám phá

khoa học dựa trên những kiến thức đã

đợc học của HS

-Rèn luyện, giáo dục cho

HS ý thức về bảo vệ kim loại khỏi sự

ăn mòn trong thực tế

- Làm TN an toàn, sạch sẽ

- Tránh tình

GV tổ chức cho HS tích cực hoạt

động chiếm lĩnh kiến thức mới

VD -HS nhớ lại các kiến thức

có liên quan

đã học

- HS suy luận từ t/c của kim loại nói chung tới t/c của kim loại cụ thể và dùng TN để kiểm tra dự

đoán

- HS liên hệ kiến thức về t/c của kim loại Al, Fe,

ăn mòn kim

kiến thức

Ví dụ: GV chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho các TN sau:

- Phản ứng của Na với Cl2

- Zn, Fe phản ứng với d d CuSO4

- Cu với d d AgNO3

- Na với H2O -Al với O2

- Al; với d d NaOH -Fe với Cl2 Tranh vẽ sơ

đồ lò luyện gang

Trang 5

đồ điện phân Al2O3 trạng làm h loại …với

các hiện Môn chơng

và số tiết

dạy học

Đồ dùng dạy học

Số lần và nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra theo %

- Về sự ăn mòn kim loại: HS nhận biết đợc hiện tợng ăn mòn kim loại, hiểu đợc nguyên nhân kim loại bị ăn mòn, các yếu tố ảnh h-ởng đến tốc độ ăn mòn kim loại và biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị

ăn mòm

- HS không chỉ nắm đợc nội dung kiến thức mà điều quan trọng là nắm đợc cách thức để lĩnh hội kiến thức nh: Dự đoán, nhớ lại, làm TN, quan sát, giải thích, nhận xét, rút

ra kết luận

- Về mức độ nội dung kiến thứa:

Chỉ y/c HS nắm đợc t/c, ứng dụng của kim loại nói chung, kim loai

Al, Fe nói riêng mà khồng cần phảI hiểu vì sao chúng có t/c hoá

học này

thiết bị thí nghiệm

Tợng trong thực tế đời sống và các ứng dụng

- Khai thác

TN chủ yếu theo hớng nghiên cứu

- Cần kết hợp thêm một số

ph-ơng pháp nh:

+ Phơng pháp thảo luận + Phơng pháp hoạt

động nhóm +Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề +Sử dụng câu hỏi và bài tập

Môn chơng

theo %

Chơng III

Phi kim- Sơ

lợc về bảng

tuần hoàn

- HS biết đợc t/c hoá học chung của phi kim: t/d với kim loại, t/d với H2, t/dO2

- Biết đợc clo có t/c hoá học chung

Có kỹ năng thực hiện một

số phản ứng

để tìm ra tính

Gd cho HS biết cách đề phòng khi làm TN với

- Gv tổ chức cho HS tích cực hoạt

động chiếm

+Sử dụng bảng phụ, phiếu học tập một

Kiểm tra học

kỳ I Nội dung

Trang 6

các ngtố hoá

học( 12 tiết) của phi kim, clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh: T/d với hầu

hết kim loại tạo thành muối clorua, t/d mạnh với với hiđrô, clo không phản ứng trực tiếp với ô xy Ngoài

ra clo có tính chất hoá học khác là phản ứng với nớc tạo thành nớc clo, có tính tẩy màu, tác dụng với kiềm tạo thành muối Học sinh biết một số ứng dụng của clo, nguyên liệu , nguyên tắc, các phản ứng HH

điều chế clo trong PTN

- Biết đợc các bon có những tính chất hoá học của phi kim nhng là một ph kim yếu Ngoài ra các bon

có t/c HH đợc ứng dụng nhiều là tác dụng với ô xy và một ssố ô xít kim loại trong đó các bon thể hiện tính khử

- Biết đợc tính chất ứng dụng hai ô xít của các bon: CO là ô xít trung tính có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao, Co2 là ô xít a xít

- Biết đợc H2CO3 là a xít yếu

chất hoá học chung của phi kim và một số hợp chất nh

CO, CO2, H2CO3, muối các bo nát

Viết thành thạo phơng trình hoá học thể hịên tính chất hoá học của phi kim

- Biết sử dụng bản tuần hoàn các nguyên tố thành thạo: từ

vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy ra ccấu tạo và tính chất cuar nguyên tố

các chất độc

nh clo phải có khẩu trang

- Gd tính kiên trì, cẩn thận,

có thể tự giảI thích một số hiện tợng trong tự nhiên

- Nắm đợc quy luật biến thiên trong bảng tuần hoàn

lĩnh kiến thức mới nh:

+ Yêu cầu

HS nhớ lại kiến thức đã

học ở lớp 8

và chơng 1,

2 lớp 9

+ Yêu cầu

HS suy luận

từ t/c của phi kim tới t/c của phi kim

cụ thể rồi dùng TN và các kiến thức

đã biết để kiểm tra dự

đoán + HS liên hệ kiến thức về t/c, ứng dụng Của clo, các bon, silíc…

cách thích hợp

+ Tranh

ảnh, hình vẽ + Hoá chất

và dụng cụ

để thực hiện các phản ứng:

Fe với Cl2 P của C với CuO

Các phản ứng thể hiện tính chất của muối cácbonát

hoá học và mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

+ tính chất của kim loại, phi kim và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

học

Môn chơng

và số tiết

học

Đồ dùng dạy học

Số lần và nội dung kiểm tra

Kết quả kiểm tra theo %

Không bền dễ bị phân huỷ thành CO2 và nớc, Biết đợc các tính chất của muối các bo nát đặc biệt là các muói các bo nát dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

- Biết sơ lợc tính chất của SiO2, sơ

lợc về công nghiệp si li cát goòm một ssố ngành sản xuất chính, liên

hệ thực tế ở mmọt ssố cơ sở trong nớc

Ngợc lại từ cấu tạo có thể suy ra vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Biết làm một

số bài tập liên quan đến phi kim: Tính

Với hiện tợng trong thực tế

đời sống +Nhận xét, khái quát và rút ra kết luận về t/c của phi kim +GV cần kết hợp thêm một

số phơng pháp

Trang 7

- Biết sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm Sụ biến thiên tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn

theo phơng trình HH, xác

định phi kim

- PP thảo luận nhóm và toàn lớp

-PP nêu và giải quyết vấn đề -Sử dụng câu hỏi và bài tập

để hình thành kiến thức mới Chơng IV

Hiđrôcácbon-Nhiên liệu

(11 tiết)

+ HS phân biệt đợc chất hữu cơ

với chất vô cơ, hiđrôcácbon với dẫn xuất của hiđrôcácbon + Vận dụng đợc thuyết cấu tạo hoá học để viết CTCT của một số chất hữu cơ đơn giản

+ Nắm đợc CTCT của metan, etilen, axetilen, benzen và tính chất hoá học của chúng

.Biết vận dụng thuyết cấu tạo

để viết thành thoạ CTCT của một số hợp chất hữu cơ cha quá

phức tạp

+ Giáo dục cho HS tính kiên trì, chịu khó,vận dụng lý thuyết để viết CTCT

GV tạo điều kiện tối đa cho

HS đợc luyện tập cách viết CTCT, đa ra nhiều cách viết sau đó phân tích

đúng, sai hoặc

sự trùng lặp

+ Chuẩn bị mô hình cấu tạo rỗng +Tranh vẽ phản ứng của CH4 với Cl2, C2H2 với Br2, dụng cụ và

Kiểm tra

15 phút Nội dung:

So sánh cấu tạo, t/c hoá

học của metan, etilen

70%

Môn chơng

kiểm tra

Kết quả kiểm tra theo %

+ Hiểu đợc mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất của các chất +Biết cách viết PTHH của chất hữu cơ

+ Bớc đầu vận dụng đợc những hiểu biết về hiđrôcácbon, dầu

mỏ, khí thiên nhiên, nhiên liệu vào thực tế sản xuất, bảo vệ môi trờng

+ Nắm đợc phản ứngthế là phản ứng đặc trng của liên kết đơn, phản ứng cộng là phản ứng đặc trng của liên kết bội

Biết viết PTHH thể hiện tính chất hoá

học của các hiđrôcácbon Biết dùng thuốc thử thích hợp để nhận ra các hiđrôcácbon

- hợp chất có liên kết bội có khả năng làm mất màu dd Br2 Biết cách giải

Của các chất +Biết làm các

TN để nhận ra etilen, axetilen +Biết viết thành thạo PTHH +Giáo dục cho

HS ý thức bảo

vệ môi trờng

Và biết tiết kiệm nhiên liệu,

sử dụng nhiên liệu phù hợp trong thực tế

Giữa các công thức

Thông qua bài tập viết CTCT để phát triển t duy độc lập, sáng tạo gây hứng thú cho các em

Phát triển khả năng phán đoán,

so sánh trên

Hoá chất để

điều chế C2H2, p của C2H2 với dd Br2

+Mâu benzen, cho benzen vào nớc, cho benzen vào dầu ăn + Một số tranh vẽ phục vụ cho

Kiêm tra 1 tiết

Nội dung:

Viết CTCT của một số chất

.Phản ứng

đặc trng của liên kết đơn, liên kết bội Nhận biết CH4, H2 với C2H2

Bài tập có

65%

Trang 8

+ Biết dự đoán tính chất hoá học

của một chất dựa vào CTHH của

các bài tập liên quan: Dạng toán hỗn hợp, dạng toán xác định CTPT, CTCT, dạng toán đốt cháy

+Biết quan sát

và giải thích các hiện tợng trong

tự nhiên, ứng dụng của các hiện tợng trong thực tiễn

cơ sở thí nghiệm bài nhiên liệu, hộp

mẫu dầu

mỏ, TN nghiên cứu tính tan của dầu mỏ

liên quan

đến các hiđrôcácbon

Ngày đăng: 20/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Biết sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: ô nguyên tố,  chu kỳ, nhóm. Sụ biến thiên tuần  hoàn tính chất của các nguyên tố  trong chu kỳ, nhóm, ý nghĩa của  bảng tuần hoàn  - kế hoạch cá nhân môn hóa
i ết sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm. Sụ biến thiên tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w