Mục đích yêu cầu - Đọc rành mạch , trôi chảy , đọc diễn cảm bài thể hiện đợc cảm xúc về tình bạn , tình hữu nghị của ngời kể chuyện với chuyên gia nớc bạn.. - Yêu cầu HS phân tích những
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Tiết 1 : Chào cờ Tiết 2 : Thể dục Tiết 3 : Toán
Ôn tập bảng đơn vị đo đội dài
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi , kí hiệu và quan của các đơn vị đo độ dài thông dụng
- Biết chuyển các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với số đo độ dài
II Hoạt động dạy học:
101
- Yêu cầu Hs làm tiếp các cột còn lại
a)135m = 1350dm 342dm = 3420 cm 15cm = 150 mm
Trang 2? Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp,
kém nhau bao nhiêu lần?
- Nhận xét tiết học
- dặn dò về nhà: học bài, chuẩn bị bài sau
c) 1mm = cm 1cm =
- HS đọc yêu cầu
4km 37m = 4km + 37m = 4000m + 37m = 4037mVậy 4km 37m = 4037m
8m 12cm = 8012cm; 354dm = 35m 4dm
3040m = 3km 40m
Tiết 4 : Tiêng anh Tiết 5 : Tập đọc
Một chuyên gia máy xúc
I Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch , trôi chảy , đọc diễn cảm bài thể hiện đợc cảm xúc về tình bạn , tình hữu nghị của ngời kể chuyện với chuyên gia nớc bạn
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm chân thành của một chuyên gia nớc bạn với một công nhân Việt Nam ( TL đợc các câu hỏi 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 của bài tập đọc để hớng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy A.Kiểm tra bài cũ :
- GVgọi 3 HS đọc thuộc lòng bài Bài ca
về trái đất và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới:
Hoạt động học
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ, lần lợt trả lời từng câu hỏi
Trang 31 Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ,
kết hợp giới thiệu bài
xây đa bàn tay vừa to /vừa chắc ra/ nắm
lấy bàn tay đầy dàu mỡ của tôi lắc
+ Hỏi: Dáng vẻ của A - lếch- xây gợi
cho tác giả cảm nghĩ nh thế nào ?
+ Hỏi: Chi tiết nào trong bài làm cho
em nhớ nhất? Vì sao?
* Giảng: Chuyên gia máy xúc A - lếch-
xây cùng với nhân dân Liên Xô luôn kề
vai sát cánh với nhân dân Việt Nam,
giúp đỡ nhân dân ta trong công cuộc
xây dựng đất nớc
+ Đoạn 1: Đó là sắc êm dịu + Đoạn 2 : Chiếc máy xúc giản dị.+ Đoạn 3 : Đoàn xe tải chuyên gia máy xúc !
+ Đoạn 4: A - lếch- xây tôi và A - lếch- xây
+ Anh Thuỷ gặp A - lếch- xây ở công trờng xây dựng
+ Anh A - lếch- xây vóc ngời cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên nh một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác
+ Cuộc gặp gỡ giữa hai ngời bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân thiện, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thân thiện, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ.+ Tiếp nối nhau phát biểu
+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ
và A - lếch- xây Họ rất hiểu nhau về công việc Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật
*Bài văn kể về tình cảm chân thành của
Trang 4+ Hỏi: Nội dung bài học nói lên điều
+ Hỏi: Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A
- lếch- xây gợi cho em điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
một chuyên gia nớc bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên Thế giới
- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của ngời kể chuyện
- 3 HS thi đọc
2- 3 HS trả lời trớc lớp
Tiết 6 : Đạo đức Bài 3: Có chí thì nên
I - Mục tiêu
- Biết đợc một biểu cơ bản của ngời sống có ý chí
- Biết đợc : ngời có ý chí có thể vợt qua đợc khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gơng có ý chí vợt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành ngời có ích cho gia đình , xã hội
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
- Bảng phụ
- Phiếu tự điều tra bản thân
- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng tìm
hiểu thông tin về anh Trần Bảo Đồng
+ Gọi 1 HS đọc thông tin trang 9 SGK
+ Lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu cầu
Trang 5 Em học đợc điều gì từ tấm gơng của
giúp đỡ đợc gia đình vừa học giỏi
đạt HS giỏi Năm 2005, Đồng thi vào ờng Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh và đỗ thủ khoa
cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi 1 trong các
tình huống sau, yêu cầu các em thảo luận
để giải quyết tình huống
Các tình huống
1) Năm nay lên lớp 5 nên AHoa và Phan
Răng phải xuống tận dới trờng huyện học
Đờng từ bản đến trờng huyện rất xa phải
qua đèo, qua núi Theo em Ahoa và Phan
- GV mời đại diện các nhóm lên trình
bày ý kiến của nhóm mình
- GV nhận xét cách ứng xử của HS nêu
kết luận cách ứng xử đúng
- GV nêu: Cho dù khó khăn đến đâu các
em cũng phải cổ gắng vợt qua để hoàn
thành nhiệm vụ học tập của mình, không
đợc bỏ học giữa chừng Trong tình huống
1 hai bạnn có thể xin vào học trờng dân
tộc nội trú để không phải đi lại xa, nhiều
1) Ahoa và Phan Răng có thể ngại đờng
xa mà bỏ học không xuống trờng huyện nữa
Theo em, hai bạn nên cố gắng đến ờng, dù phải trèo đèo, lội suối Hai bạn mới học đến lớp 5 còn phải học thêm rất nhiều nữa
tr-2) Vì phải học lại lớp 4 không đợc lên lớp 5 cùn các bạn, Tâm An có thể chán nản và bỏ học hoặc học hành sa sút Tâm
An cần giữ gìn sức khỏe và vui vẻ đến ờng cho dù phải học lại lớp 4
tr 2 nhóm HS báo cáo kết quả trớc lớp,
HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
Trang 6- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm, liên hệ bản thân với yêu cầu nh sau:
1 Em hãy kể 3 khó khăn của em trong
cuộc sống và học tập và cách giải quyết
những khó khăn đó cho các bạn trong
nhóm cùng nghe
2 Nếu khó khăn em cha biết khắc phục,
hãy nhờ các bạn trong nhóm cùng suy
nghĩ và đa ra cách giải quyết (nếu có )
- GV cho HS các nhóm làm việc
+ Yêu cầu HS nêu khó khăn của mình
+ Yêu cầu HS khác đa ra hớng giải quyết
- GV yêu cầu Hs về nhà tìm hiểu những tấm gơng vợt khó ở xung quanh các em
- Yêu cầu HS phân tích những thuận lợi và khó khăn của mình theo bảng sau:
STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trờng và học tập
Tiết 7 : Tiếng việt ( Tăng cường)
(Vụỷ BTTN) I- Muùc tieõu
- HS làm được cỏc BT trong vở BTTN
III- Ho ạ t độ ng d ạ y h ọ c
Trang 7A- Kiểm tra vở B T của hs
- GV quan sỏt giỳp hs làm bài
- Gọi từng hs lần lượt nờu kết quả bài tập
- GV quan sỏt giỳp hs làm bài
- Gọi từng hs lần lượt nờu kết quả bài tập
ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lợng
I Mục tiêu
- Biết tên gọi , kí hiệu va quan hệ của các đơn vị đo Khối lợng thông dụng
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giảI các bài toán với các số đo khối lợng
II Hoạt động dạy học
Trang 8? 1kg bằng bao nhiêu yến ?
- Yêu cầu Hs làm các cột còn lại
1 yến
= 10 kg
= tạ101
1 kg
= 10 hg
= yến101
1 hg
= 10 dag
= kg101
1 dag
= 10 g
= hg101
1g
= dag101
- Học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự là bài
? Vì sao em điền đợc dấu >,<,= vào
chỗ chấm?
Bài 4 (24-sgk):
- Gọi học sinh đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
Trang 9? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
khối lợng liền nhau?
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
Tiết 4 : Tập đọc
Ê - MI - Li, con
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng tên nớc ngoài trong bài ; đọc diễn cảm đợc bài thơ
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mĩ tự thiêu
để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2,
3, 4 ; thuộc 1 khổ thơ trong bài )
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau đọc
bài ‘‘Một chuyên gia máy xúc’’ và trả
lời một số câu hỏi về nội dung bài
trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK, giới thiệu bài và ghi tên bài
sửa sai Lu ý cho HS các từ: Ê-mi- li,
Mo- ri- xơn, Giôn- xơn, Pô- tô- mác,
Oa- sinh- tơn
+ Lần 2: Hớng dẫn HS đọc, kết hợp với
giải thích từ khó: Lầu Ngũ Giác, Giôn-
xơn, nhân danh, B.52, Na- pan, Oa-
sinh- tơn
- HS luyện đọc dới sự hớng dẫn của GV.+Đoạn 1: Phần xuất xứ
+Đoạn 2: Ê- mi- li, Lầu Ngũ Giác
+Đoạn 3:Giôn- xơn! thơ ca nhạc hoạ.+Đoạn 4: Ê- mi- li, xin mẹ đừng buồn.+Đoạn 5: Oa- sinh- tơn sự thật
Ê- mi- li con ôi !Trời sắp tối rồi
Cha không bế con về đ ợc nữa !Khi đã sáng bừng lên ngọn lửa
Đêm nay mẹ đến tìm conCon hãy ôm lấy mẹ mà hônCho cha nhé
Trang 10- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3 Hớng dẫn HS tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm, tìm nội
dung chính của từng đoạn
- Gọi HS phát biểu GVNX
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ đầu tiên thể
hiện tâm trạng của chú Mo- ri- xơn và
bé Ê- mi- li
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận trong
nhóm để trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức cho HS trao đổi tìm hiểu
bài :
? Vì sao chú Mo- ri- xơn lên án cuộc
chiến tranh xâm lợc của chính quyền
Mĩ ?
? Chú Mo- ri- xơn nói điều gì khi từ
biệt?
? Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ
“Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”?
? Bạn có suy nghĩ gì về hành động của
chú Mo- ri- xơn ?
? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
- Giảng: Chú Mo- ri- xơn đã tự thiêu
để đòi hoà bình cho nhân dân Việt
Nam Quyết định tự thiêu, chú mong
ngọn lửa ấy làm thức tỉnh mọi
+ Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về
đợc nữa Chú dặn Ê- mi- li, khi mẹ đến, hãy
ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.”
+ Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ vì sự ra đi của chú! Chú ra đi thanh thản, tự nguyện, vì lí tởng cao đẹp
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Ví dụ :- Chú Mo- ri- xơn là ngời dám xả thân vì việc nghĩa
Trang 114 Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
khổ thơ Yêu cầu HS cả lớp theo dõi
tìm giọng đọc phù hợp với nội dung
+ Khổ 1: lời chú Mo- ri- xơn : giọng trang nghiêm, dồn nén sự xúc động.Giọng bé Ê- mi- li ngây thơ, hồn nhiên
- HS luyện đọc theo sự hớng dẫn của GV-3 - 4 HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc và hay nhất
I Mục tiêu
- Nêu đợc một số đặc điểm chính và và vai trò của sông ngòi Việt Nam:
+ Mạng lới sông ngòi dày đặc
+ Sông ngòi có lợng nớc thay đổi theo mùa (mùa ma thờng có lũ lớn)và có nhiều phù sa
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bùi đắp phù sa , cung cấp nớc, tôm cá, nguồn thuỷ điện, …
- Xác lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nớc sông lên, xuống theo mùa ; mùa ma thờng có lũ lớn ; mùa khô nớc sông hạ thấp
- Chỉ đợc vị trí một số con sông : Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ ( lợc đồ)
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Địa lí Việt nam
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
a)Kiểm tra bài cũ - 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu
Trang 12- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ở nớc ta
+ Khí hậu miền Bắc và miền Nam
khác nhau nh thế nào?
+ Khí hậu có ảnh hởng gì tới đời sống
và sản xuất của nhân dân ta?
2) Giới thiệu bài:
Trong bài học địa lí hôm nay chúng ta
phù sa.
- GV treo lợc đò sông ngòi Việt Nam
và hỏi HS: Đây là lợc đồ gì? Lợc đồ này
+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc
điểm gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung
ma to, đất bị bào mòn trôi xuống lòng
- HS đọc tên lợc đồ và nêu: Lợc đồ sông ngòi Việt Nam, đợc dùng để nhận xét về mạng lới sông ngòi
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV
+ Nớc ta có rất nhiều sông Phân bố ở khắp đất nớc Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc và phân bố khắp đất nớc.+ HS đọc các con sông và dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đi xuống biển
+ Sông ngòi ở miền Trung thờng ngắn
và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn
+ Sông Ka Long
+ Nớc sông có màu nâu đỏ
Trang 13sông làm cho sông có nhiều phù sa.
- Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm
hiểu đợc về sông ngòi Việt Nam - Dày đặc
- Phân bố khắp đất nớc-Có nhiều phù sa
- Kết luận: Mạng lới sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc
Nớc sông có nhiều phù sa
Hoạt động 2 Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa
Có thể gây ra hạn hán thiếu nớc cho
đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thủy điện, giao thông đờng thủy gặp khó khăn.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trớc lớp
- GV nhận xét
- Lợng nớc trên sông ngòi phụ thuộc
vào yếu tố nào của khí hậu?
- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và
giảng lại cho HS mối quan hệ này
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lợng nớc trên sông ngòi phụ thuộc vào lợng ma Vào mùa ma, ma nhiều, ma
to nên nớc sông dâng lên cao; mùa khô ít
ma, nớc sông dần hạn thấp, trơ ra lòng sông
- Kết luận:Sự thay đổi lợng ma cảu khí hậu Việt Nam đã làm chế độ nớc của các
dòng sông ở Việt Nam cũng thay đổi theo mùa Nớc sông lên xuống thoe mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta nh: ảnh hởng tới giao thông đờng thủy, ảnh hởng tới hoạt động của các nhà máy thủy điện, đe dọa màu màng và đời sống của nhân dân ở ven sông
Hoạt động 3 Vai trò của sông ngòi
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về
vai trò của sông ngòi nh sau:
+ Chọn 2 đội chơi, mối đội 5 HS Các
em trong cùng một đội đứng xếp thành
- HS chơi theo hớng dẫn của GV
Trang 14một hang dọc hớng lên bảng.
+ Phát phấn cho HS đứng đầu hàng
của mỗi đội
+ Yêu cầu mỗi HS chỉ viết một vai trò
của sông ngòi mà em biết rồi chuyển
phấn cho bạn tiếp theo
+ Hết thời gian, đội nào kể đợc nhiều
vai trò đúng là đội thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi
- Kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông
ngòi là đờng thủy quan trọng, là nguồn cung cấp thủy điện, cung cấp nớc, cung cấp thủy sản cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta
+ Đồng bằng Nam bộ do phù sa của hai con sông là sông Tiền và sông Hởu bồi đắp
+ Hs chỉ trên bản đồ
Tiết 6 : Địa lí ( chạy chơng trình)
Vùng biển nớc ta
I Mục tiêu
-Nêu đợc một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nớc ta :
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển Đông
+ ở vùng biển Việt Nam nớc không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu , là đờng giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ đợc một số điẻm du lịch , nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu, trên bản đồ ( lợc đồ )
Trang 15III các hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ giới thiệu bài–
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- GV giới thiệu bài: Trong bài học
đầu tiên của chơng trình, các em đã biết
nớc ta giáp biển Đông và có đờng biển
dài Vâỵ vùng biển nớc ta có đặc điểm
gì? Vùng biển có vai trò nh thế nào đối
với khí hậu, đời sống và sản xuất của
n-ớc ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nớc ta
+ Sông ngòi nớc ta có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi
Hoạt động 1 : Vùng biển nớc ta
- GV treo lợc đồ khu vực biển Đông và
yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của
lợc đồ
- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên
biển Đông và nêu: Nớc ta có vùng biển
rộng, biển của nớc ta là một bộ phận của
Biển Đông
- GV yêu cầu HS quan sát lợc đồ và hỏi
HS: Biển Đông bao bọc ở những phía
nào của phần đất liền Việt Nam?
- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của
- HS quan sát
- Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nớc ta
- HS chỉ trên bản đồ
Hoạt động 2: đặc điểm của vùng biển nớc ta
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
+ Tìm những đặc điểm cảu biển Việt
Nam
+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế
nào đến đời sống và sản xuất của nhân
dân ta?
- GV gọi Hs nêu các đặc điểm của
vùng biển Việt Nam
- Hs làm việc theo cặp, đọc SGK, trao
đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điểm của vùng biển Việt Nam
+ Nớc không bao giờ đóng băng
+ Miền Bắc và miền Trung hay có bão.+ Hàng ngày, nớc biển có lúc dâng lên,
Trang 16- GV yêu cầu HS trình bày tác động
của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và
Hoạt động 3 : Vai trò của biển
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm với
yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với khí
hậu, đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân, sau đó ghi các vai trò mà
nhóm tìm đợc vào phiếu thảo luận
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý
+ Biển là đờng giao thông quan trọng.+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch
- 1 nhóm trình bày
- Kết luận: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và đờng giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn
Củng cố dặn dò–
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hớng dẫn viên du lịch”
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài, thực hành chỉ vị trí của các khu
du lịch biển nổi tiếng của nớc ta trên lợc đồ và chuẩn bị bài sau
Tieỏt 7 : Toaựn (Taờng cửụứng) Vụỷ BTTN- Tuần 4 I- Muùc tieõu
- HS làm được cỏc BT trong vở BTTN - tuần 4
III- Ho ạ t độ ng d ạ y h ọ c
Trang 17A- Kiểm tra vở B T của hs
- GV quan sỏt giỳp hs làm bài
- Gọi từng hs lần lượt nờu kết quả bài tập
I/ Mục tiêu
- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông
- Biết cách giảI toán với các số đo độ dài , khối lợng
II/ Hoạt động dạy học
HĐcủa GV HĐcủa HS
A Bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 3, 4 sgk
? Hãy nêu các tên đơn vị đo trong bảng
- Học sinh đọc yêu cầu trớc lớp
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
? Cả hai trờng thu đợc mấy tấn giấy?
? Biết cứ 2 tấn giấy thì sản xuất đợc 50
000 quyển vở, vậy 4 tấn thì sản xuất đợc
bao nhiêu quyển vở?
- Gọi học sinh chữa bài trên lớp
- G cho học sinh quan sát hình và hỏi:
? Mảnh đất đợc tạo bởi các mảnh có
Bài 3 ( 24- sgk)
- Mảnh đất đợc tạo bởi hai hình:
Trang 18kích thớc, hình dạng nh thế nào?
? Hãy so sánh diện tích của mảnh đất
với tổng diện tích của hai hình đó?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét, chữa
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 6m, chiều dài 14m và Hình vuông CEMN
7 x7 = 49 (m2)Diện tích của mảnh đất là:
- Một số quần áo lót phù hợp và không phù hợp với lứa tuổi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 7
- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời các câu hỏi sau :
+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn vị thành niên ?+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn trởng thành ?+ Nêu đặc điểm của con ngời ở giai
đoạn tuổi già ?+ Biết đợc đặc điểm của con ngời ở từng giai đoạn có ích lợi gì ?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Trang 19- Giới thiệu bài :
+ Hỏi : Các em đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời ? Hằng ngày, ai giúp em
lựa chọn quần áo và làm vệ sinh cá
nhân ?
- GV nêu : Tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
ngời Nó đánh dấu một bớc trởng thành
của con ngời Sức khoẻ, thể chất và tinh
thần ở giai đoạn này đặc biệt quan
trọng Các em phải làm gì để bảo vệ sức
khoẻ và thể chất của mình ở giai đoạn
này ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết điều đó
2-3 HS nêu câu trả lời trớc lớp
Hoạt động 1 : Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên
bảng
- GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận sinh
dục phát triển ở nữ giới có hiện tợng
kinh nguyệt, ở nam giới bắt đầu có hiện
tợng xuất tinh Trong thời gian này,
(Lu ý phát đúng phiếu học tập cho HS
nam và HS nữ) và yêu cầu các em tự
đọc, tự hoàn thành các bài tập trong
Trang 20- Giới thiệu: chúng ta ai cũng phải sử
- GV cho tất cả đồ lót của từng giới
vào rổ, sau đó cho HS đi mua sắm trong
- Thảo luận, lựa chọn đồ lót phù hợp
- Giới thiệu các sản phẩm mình đã lựa chọn
+ Bộ đồ lót này bằng chất côtton, mềm mại , vừa với cơ thể
+ Quần lót vừa với cơ thể, chất liệu mềm, thấm ẩm
+ Khi sử dụng quần lót phải chú ý đến kích cỡ, chất liệu và thay giặt hằng ngày.+ áo lót phải ấn , thoáng khí, thấm ẩm
Kết luận: Đồ lót rất quan trọng với
mỗi ngời, nếu đồ lót không phù hợp sẽ
ảnh hởng đến sức khoẻ của con ngời
- Nhóm hoàn thành phiếu sớm nhất lên trình bày Các nhóm khác lắng nghe và bổ
Trang 21xung ý kiến Cả lớp thống nhất việc nên làm và việc không nên làm nh sau:
- ăn uống đủ chất
- ăn nhiều rau, hoa quả
- Tăng cờng luyện tập thể dục thể thao
- Vui chơi, giải trí phù hợp
- Đọc truyện, xem phim phù hợp với lứa tuổi
- Mặc đồ phù hợp với lứa tuổi
- ăn kiêng khem quá
- Xem phim, đọc truyện không lành mạnh
- Hút thuốc lá
- Tiêm chích ma tuý
- Lời vận động
- Tự ý xem phim, tìm tài liệu trên Internet
+ Nam giới cần làm gì để giúp đỡ nữ
giới trong những ngày có kinh nguyệt ?
Kết luận : Tuổi dậy thì rất quan trọng
đối với cuộc đời mỗi con ngời Do vậy,
các em cần có những việc làm vệ sinh,
cách ăn uống, vui chơi hợp lí để đảm
bảo sức khoẻ cả về vật chất lẫn tinh
• ăn uống, ngủ điều độ
• Dùng và thay băng vệ sinh hằng ngày
• Nếu đau bụng phải nói cho ngời lớn biết
+ Nam giới cần lu ý để giúp đỡ nữ giới những công việc nặng nhọc, thông cảm vui chơi cùng nữ giới
Tiết 3 : LTVC
Mở rộng vốn từ: Hoà bình
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 22- Hiểu nghĩa của từ hoà bình(BT1) , tìm đợc từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2).
- Viết đợc một đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố
- II Đồ dùng dạy học
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một
cặp từ trái nghĩa mà em biết
- Gọi HS dới lớp đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ ở tiết LTVC trớc
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
bảng
- HS lắng nghe
b) Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và
nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài.(Gợi
ý HS dùng bút chì khoanh tròn
vào chữ cái dặt trớc dòng nêu
đúng nghĩac của từ hoà bình)
- Gọi HS phát biểu ý kiến
? Tai sao em chọn ý b mà không phải
là ý a hoặc c ?
* Kết luận: Hoà bình là trạng thái không
có chiến tranh, còn trạng thái bình thản
có nghĩa là bình thờng, thoả mái Đây là
từ chỉ trạng thái tinh thần của ngời ,
không dùng để nói tình hình đất nớc hay
thế giới Trạng thái hiền hoà, yên ả là
trạng thái của cảnh vật, hiền hoà là trạng
thái của cảnh vật hay tính nết con ngời
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Tự làm bài
- HS nêu ý mình chọn: ý b ( Trạng thái không có chiến tranh).
+ Vì: Trạng thái bình thản là th thái
thoải mái không biểu lộ bối rối Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con ngời
Trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái
của cảnh vật hoặc tính nết của con ngời
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp(Gợi ý
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
Trang 23HS dùng từ điển tìm hiểu nghĩa từng từ,
sau đó tìm những từ đồng nghĩa với từ
hoà bình)
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng
từ ngữ ở bài 2 và đặt câu với từ
đó
- Nhận xét từng HS giải thích từ
và đặt câu
Ví dụ :
+ bình yên : yên lành, không gặp điêù gì
rủi ro, tai hoạ
bình yên.
+ Nó nhìn tôi bằng ánh mắt bình thản.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm vào giấy khổ to dán lên
bảng, đọc đoạn văn GV cùng HS nhận
xét, sửa chữa để thành một đoạn văn
mẫu
- Nhận xét cho điểm bài viết tốt
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình.GV
nhận xét, sửa chữa và cho điểm những bài
I Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng bài CT ,biết trình bày đúng đoạn văn
-Tìm đợc các tiếng có chứa âm uô, ua trong bài văn và nắm đợc cách đánh dấu thanh : trong các tiếng uô, ua(BT2) ; tìm đợc tiếng thích hợp chứa uô hoặc ua
để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3
II Đồ dùng dạy học :