1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng thị trường lao động

56 3,1K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 314,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận về thị trờng lao động nh cung, cầu lao động; tơng tác cung cầu trên thị trờng lao động; các kết quả của quá trình tơng tác cung

Trang 1

Trờng Đại học Lao động xã hội Khoa Quản lý lao động

===o0o===

Đề cơng giảng dạyHọc phần: Thị trờng lao động

Hệ: Đại học

Ngời biên soạn: Ths Trần Phơng

Trang 2

Hµ néi, 2008

Trang 3

Đề cơng chi tiếtHọc phần Thị trờng lao động

Dùng cho sinh viên hệ Dại học

**********

- Giờ lý thuyết :33 tiết

- Giờ bài tập (thực hành) :00 tiết

- Giờ sinh viên tự học :12 tiết

2 Học phần tiên quyết: Kinh tế chính trị, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Dân

số và môi trờng, Nguồn nhân lực

3 Học phần học trớc, song hành: ???

4 Tài liệu (giáo trình) chính: PGS TS Nguyễn Tiệp, Thị trờng lao động, Nhà

xuất bản Lao động Xã hội, 2007

5 Tài liệu tham khảo:

- TS Nguyễn Hữu Dũng, Thị trờng lao động và định hớng nghề nghiệp cho

sinh viên, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2005.

- PGS TS Phạm Quý Thọ, Thị trờng lao động Việt Nam, thực trạng và các

giải pháp phát triển, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2003.

- Lê Xuân Bá - Nguyễn Thị Kim Dung - Trần Hữu Hân, Một số vấn đề về

phát triển thị trờng lao động ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

thuật, 2003

- Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ơng, Kinh nghiệm phát triển thị

tr-ờng lao động tại Trung Quốc và đặc khu Hồng Công, 2001.

- Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, Sổ tay thống kê thông tin thị trờng

lao động ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 1999

- Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội – Bộ Lao động Hoa Kỳ, Cẩm Nang

dịch vụ việc làm tập I, II, III, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2004.

- Tài liệu hớng dẫn viết tiểu luận do Bộ môn Dân số – Nguồn nhân lực cung cấp

- http://www.molisa.gov.vn

- http://www.thitruonglaodong.gov.vn

Trang 4

- Mục tiêu: Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận về thị trờng lao

động nh cung, cầu lao động; tơng tác cung cầu trên thị trờng lao động; các kết quả của quá trình tơng tác cung cầu lao động; thông tin và thống kê thông tin thị trờng lao động; các dòng di chuyển của lao động trên thị tr-ờng lao động quốc tế và một số vấn đề lý luận về hoạt động dịch vụ việc làm trên thị trờng lao động Bên cạnh đó, học phần cũng trang bị cho sinh viên một số thông tin cơ bản về thị trờng lao động của Việt Nam

- Phơng pháp giảng dạy: Phơng pháp chính là thuyết trình, bên cạnh đó giảng viên có thể kết hợp thảo luận nhóm

- Yêu cầu đối với sinh viên:

• Nắm đợc các nội dung lý luận cơ bản về thị trờng lao động

• Chỉ ra đợc các đặc điểm về thị trờng lao động ở Việt Nam

• Viết đợc các bài luận ngắn về các nội dung liên quan đến thị trờng lao

động

7 Nhiệm vụ của sinh viên:

- Tham dự các buổi học trên lớp theo quy chế 25

- Nghiên cứu tài liệu học tập, tài liệu tham khảo theo hớng dẫn của giảng viên

- Tham gia thảo luận trên lớp theo hớng dẫn của giảng viên

- Hoàn thành các bài kiểm tra quá trình

- Viết tiểu luận kết thúc học phần

Trang 5

8 Cách đánh giá tiếp thu học phần của sinh viên:

- Hình thức kiểm tra quá trình: Kiểm tra viết luận hoặc trắc nghiệm (Giảng viên tự quyết định)

- Hình thức thi kết thúc học phần: Viết tiêu luận

9 Nội dung chi tiết học phần:

Chơng I: Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trờng lao động

I Khái niệm

1 Khái niệm về thị trờng

- Theo Adam Smith: “Thị trờng là không gian trao đổi, trong đó ngời mua

và ngời bán gặp nhau thoả thuận trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó”

- Theo David Begg : “Thị trờng là tập hợp những thoả thuận, trong đó ngời

mua và ngời bán trao đổi với nhau loại hàng hoá, dịch vụ nào đó”.

2 Thị trờng lao động

- Theo Leo Maglen (ADB): “Thị trờng lao động là một hệ thống trao đổi

giữa những ngời có việc làm hoặc ngời đang tìm việc làm (cung lao động) với những ngời đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)”.

- Theo ILO: “Thị trờng lao động là thị trờng trong đó các dịch vụ lao động

đợc mua bán thông qua một quá trình thoả thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng nh mức độ tiền công”.

- Theo “Đại Từ điển kinh tế thị trờng” (1988): “Thị trờng lao động là nơi

mua bán sức lao động diễn ra giữa ngời lao động (cung lao động) và ngời

sử dụng lao động (cầu lao động)”

- Từ các định nghĩa trên kết hợp với thực tiễn Việt Nam có thể nêu lên một

định nghĩa khái quát về thị trờng lao động nh sau: “Thị trờng lao động là

nơi mà ngời có nhu cầu tìm việc làm và ngời có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức xác

định giá cả (tiền công, tiền lơng) và các điều kiện thoả thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội ) trên cơ sở một hợp

đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác”

II các Đặc điểm của thị trờng lao động

Trang 6

1 Hàng hoá trên thị trờng lao động là loại hàng hoá đặc biệt

- Hàng hoá sức lao động gắn chặt với ngời có sức lao động (không thể tách rời ngời lao động) cả về số lợng và chất lợng

- Có sự khác biệt giữa “hàng hoá ngời lao động” và “hàng hoá sức lao

động”

- Hàng hoá sức lao động dù nó đã đợc trao đổi trên thị trờng hay cha thì nó vẫn đòi hỏi phải đợc thờng xuyên cung cấp những điều kiện về vật chất và tinh thần để tồn tại và không ngừng phát triển

- Việc duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động trong quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động là rất cần thiết, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của quá trình lao động

- Thớc đo giá trị hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thờng có sự khác nhau

- Đối với hàng hoá thông thờng, giá trị và giá trị sử dụng sẽ giảm dần trong quá trình sử dụng, thì đối với hàng hoá sức lao động giá trị và giá trị sử dụng ngày càng đợc bổ sung, nâng cao cùng với quá trình sử dụng

- Hàng hóa sức lao động khi đợc sử dụng sẽ tạo ra giá trị lớn hơn so với giá trị của chính bản thân nó

2 Tính không đồng nhất của hàng hoá sức lao động trên thị trờng lao động

- Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt là hàng hoá công nghiệp thờng đợc chuẩn hoá cao, đảm bảo tính đồng nhất về mẫu mã, chất lợng

- Hàng hoá sức lao động không đồng nhất Mỗi ngời lao động có những đặc trng riêng về sức lao động của mình

3 Giá cả sức lao động trên thị trờng lao động do quan hệ cung cầu lao

động xác định

Sự hoạt động của qui luật cung - cầu lao động trên thị trờng lao động xác

định giá cả sức lao động Nó đợc biểu hiện thông qua trạng thái quan hệ thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động về tiền lơng, tiền công Ngoài

ra, các vấn đề khác liên quan đến quan hệ lao động cũng đợc thoả thuận nh về: việc làm, thời gian làm việc, bảo hiểm xã hội, môi trờng lao động và các điều kiện làm việc khác

4 Giá cả không phải là tín hiệu duy nhất để điều chỉnh quan hệ cung - cầu lao động

Chính phủ điều tiết thị trờng lao động bằng

Trang 7

- Tiền lơng tối thiểu chung toàn quốc, tiền lơng tối thiểu ngành, tiền lơng tối thiểu vùng.

- Các tiêu chuẩn lao động

- Các chuẩn mực quan hệ lao động

5 Thị trờng lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp khác nhau

- Căn cứ vào các tiêu thức, thị trờng lao động đợc chia thành các bộ phận

- Trên thị trờng lao động có thể ở vùng này, vùng khác hoặc khu vực này, khu vực khác, mức độ hoạt động của qui luật cung - cầu lao động có thể khác nhau, sôi động hoặc kém sôi động

- Sự giới hạn về địa lý theo vùng, khu vực của thị trờng lao động đặt ra vấn

đề phải nghiên cứu các dòng di chuyển và mối liên kết cung - cầu lao

động các vùng, khu vực Khi không có liên kết thì thị trờng lao động bị chia cắt, tạo ra sự phân mảng (phân đoạn) thị trờng lao động

6 Vị thế yếu hơn của ngời lao động trong đàm phán trên thị trờng lao động

- ở các nớc đang phát triển, thông thờng số lợng những ngời đi tìm việc làm nhiều hơn số lợng cơ hội việc làm sẵn có

- Ngời lao động đi tìm việc không có hoặc không đủ t liệu sản xuất, trong khi đó ngời sử dụng lao động có nhiều khả năng chờ đợi và lựa chọn hơn

- Đối với các loại lao động khan hiếm trên thị trờng lao động nh lao động lành nghề cao, lao động đòi hỏi khả năng đặc biệt thì vị thế của ngời lao

động đạt đợc sự cân bằng hơn với ngời sử dụng lao động

7 Trong quá trình mua, bán sức lao động có thể xây dựng mối quan hệ lao động tích cực

- Trên cơ sở các qui định của pháp luật lao động, các doanh nghiệp, cơ quan xây dựng, ban hành các qui định nội bộ hớng vào duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động mang tính thân thiện, xây dựng, có tác dụng kích thích nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất - kinh doanh

- Các quy định quan trọng là các qui định về tiền lơng, tiền thởng, thời gian làm việc, chế độ phúc lợi, bảo hiểm xã hội, môi trờng lao động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

8 Thị trờng lao động và pháp luật nhà nớc

- Thị trờng lao động dù hoàn hảo hay không đều chịu tác động của pháp luật

- Các quy định pháp luật tác động trực tiếp đến thị trờng lao động là Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục và đào tạo; chính sách dân số, đầu t, hội nhập

Trang 8

động quốc tế.

- Mức độ phát triển của hàng hoá sức lao động trên thị trờng lao động tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, xã hội càng phát triển thì hàng hoá sức lao động càng hoàn thiện về số lợng và chất lợng

2 Sức lao động phải là hàng hoá

- Bản thân sức lao động phải có giá trị kinh tế nhất định, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng;

- Ngời lao động đợc tự do về thân thể và độc lập về nhân cách, là chủ sở hữu sức lao động của mình, có thể tự do sử dụng lao động của mình (nh đã

- Ngời sử dụng lao động là ngời thuê lao động và trả công lao động cho

ng-ời lao động Vì vậy, ngng-ời sử dụng lao động phải có quyền tự do mua sức lao động theo nhu cầu, yêu cầu về số lợng, chất lợng, cơ cấu lao động để

đảm bảo cho các chỗ làm việc trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình

- Ngời lao động phải có toàn quyền sở hữu sức lao động của mình Quyền bán hay không bán sức lao động của mình cho ngời sử dụng lao động phải hoàn toàn do bản thân ngời lao động tự quyết định

4 Có môi trờng pháp lý bình đẳng, thuận lợi

- Nhà nớc cần phải tạo môi trờng pháp lý bình đẳng giữa các khu vực kinh

tế thông qua hệ thống pháp luật, các chính sách, quy định pháp luật liên quan đến sự phát triển của thị trờng lao động

Trang 9

- Nhà nớc phải ban hành và hoàn thiện các thể chế, quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa hai chủ thể là ngời sử dụng lao động và ngời lao động, hình thành và phát huy vai trò của cơ chế ba bên giữa nhà nớc, chủ sử dụng lao động, đại diện ngời lao động.

5 Hội nhập với thị trờng lao động quốc tế

Hội nhập với thị trờng lao động quốc tế có tác động nâng cao tính linh hoạt, hiệu quả của các yếu tố cung, cầu lao động và do đó thúc đẩy đợc sự phát triển của thị trờng lao động trong nớc

IV Phân loại thị trờng lao động

1 Thị trờng lao động xét từ góc độ pháp lý

- Thị trờng lao động hợp pháp

- Thị trờng lao động bất hợp pháp

2 Thị trờng lao động từ góc độ quản lý

- Thị trờng lao động đặc thù

- Thị trờng lao động tự do

3 Thị trờng lao động chính thức và phi chính thức

- Thị trờng lao động chính thức

- Thị trờng lao động phi chính thức

4 Thị trờng lao động từ góc độ địa lý

- Thị trờng lao động địa phơng

- Thị trờng lao động thành thị

- Thị trờng lao động nông thôn

- Thị trờng lao động quốc gia

- Thị trờng lao động quốc tế

5 Thị trờng lao động từ góc độ kỹ năng

- Thị trờng lao động giản đơn

- Thị trờng lao động chuyên môn - kỹ thuật

- Thị trờng lao động chất xám

6 Thị trờng lao động theo mức độ phát triển

- Thị trờng lao động cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trờng lao động độc quyền mua

- Thị trờng lao động độc quyền bán

Trang 10

- Thị trờng lao động song phơng

V Phân mảng thị trờng lao động

1 Khái niệm về phân mảng thị trờng lao động

Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế nớc ngoài (Piore, Victorisz, Harrison) thì: “phân mảng thị trờng lao động là việc thị trờng lao động đợc phân thành các

mảng mà trong đó giá cả và sự phân bố lao động đợc điều tiết bởi hàng loạt các quy trình, chính sách, thể chế và quản lý hành chính riêng”

2 Nguyên nhân của phân mảng thị trờng lao động

2.3 Giáo dục và đào tạo

- Những yêu cầu cơ bản cho một thị trờng lao động hoạt động ổn định là các cơ hội giáo dục, đào tạo nh nhau Nhng có thể việc tiếp cận với các cơ hội giáo dục, đào tạo lại cha thể nh nhau đối với tất cả mọi ngời

- Nguyên nhân là do các khả năng khác nhau, điều kiện kinh tế, tiếp cận thông tin, truyền thống học tập khác nhau

2.4 Các nhân tố xã hội

- Quá trình xã hội hoá, mở rộng giao lu cộng đồng sẽ tạo điều kiện cho ngời lao động nắm bắt thông tin, tăng cơ hội học nghề, học các kỹ năng lựa chọn việc làm, nghề nghiệp và do đó giảm đợc những hạn chế về khả năng

di chuyển lao động

2.5 Các nguyên nhân khác

- Giới tính, chủng tộc, tôn giáo cũng tác động đến phân mảng lao động Nếu quyết định của chủ sử dụng lao động khi thuê lao động dựa trên các tiêu

Trang 11

chuẩn này thì nó đợc xem là phân biệt đối xử.

3 Hậu quả do phân mảng

- Làm tăng mức độ thất nghiệp trong nền kinh tế

- Tác động đến sự bất bình đẳng và nghèo đói

- Tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

chơng II: các yếu tố của thị trờng lao động

I Cung lao động

1 Khái niệm về cung lao động

1.1 Khái niệm chung

- Cung lao động là tổng số lợng lao động đang tham gia và sẵn sàng tham gia vào thị trờng lao động ở những thời điểm nhất định (thời điểm xem xét)

1.2 Cung thực tế về lao động

- Cung thực tế về lao động bao gồm những ngời lao động đang làm việc cộng với những ngời thất nghiệp

1.3 Cung tiềm năng về lao động

- Cung tiềm năng về lao động chỉ những khả năng tiềm tàng về nguồn nhân lực của một thị trờng lao động và bao gồm các thành phần sau:

• Những ngời trong độ tuổi lao động đang đi nghĩa vụ quân sự

• Những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nằm trong các tình trạng khác

2 Các yếu tố tác động đến cung lao động

2.1 Qui mô nguồn nhân lực

- Qui mô nguồn nhân lực càng lớn thì tổng cung lao động càng lớn

- Cung lao động chịu sự ảnh hởng của tốc độ tăng, giảm dân số, việc tăng giảm này sẽ ảnh hởng đến cung thực tế và cung tiềm năng trong tơng lai của thị trờng lao động

Trang 12

- Dân số có cơ cấu trẻ sẽ cung cấp nguồn lao động lớn, tăng cung tiềm năng trong tơng lai cho thị trờng lao động và ngợc lại.

2.2 Quy mô tham gia lực lợng lao động của dân số trong tuổi lao động

- Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động của dân số trong độ tuổi lao động càng cao thì cung thực tế càng lớn

2.3 Qui định của pháp luật lao động về độ tuổi lao động

- Qui định với khoảng tuổi lao động rộng thì cung lao động phình ra và qui

định với khoảng hẹp thì cung lao động co hẹp lại

2.4 Phát triển giáo dục và đào tạo

- Nếu trong nguồn nhân lực có nhiều ngời đang tham gia học tập, đào tạo thì cung thực tế có thể giảm xuống

- Việc đi học của ngời lao động làm cho cung tiềm năng tăng lên, đặc biệt

là tăng cung lao động chuyên môn, kỹ thuật trong tơng lai

2.5 Di chuyển lao động trên thị trờng lao động

- Việc di chuyển lao động từ vùng, địa phơng, khu vực, ngành nghề này sang vùng, địa phơng, ngành nghề khác dới tác động của qui luật cung - cầu lao động và các chính sách lao động - việc làm của Nhà nớc sẽ tác

động đến cung lao động ở các thị trờng lao động giới hạn trong các phạm

vi nói trên

2.6 Phát triển của các ngành kinh tế

- Cung thực tế bị tác động bởi khả năng thu hút lao động của từng ngành,

đặc biệt là các ngành mới xuất hiện, ngành có tốc độ phát triển cao, ngành thu hút nhiều lao động chuyên môn - kỹ thuật, ngành có thu nhập hấp dẫn hơn các ngành truyền thống

2.7 Xuất, nhập khẩu lao động

- Xuất, nhập khẩu lao động tác động đến cung lao động thực tế và cung lao

động tiềm năng của một nớc

- Đối với thị trờng lao động trong nớc thì ngoài cung tiềm năng trong nớc còn có cung tiềm năng từ nớc ngoài (do số lao động này làm việc ở nớc ngoài có thời hạn, sẽ trở về tham gia thị trờng lao động sau khi hết hợp

đồng lao động làm việc ở nớc ngoài)

- Đối với các nớc nhập khẩu lao động thì cung thực tế trên thị trờng lao

động tăng lên

2.8 Tác động của tiền lơng (tiền công)

Trang 13

- Chính sách tiền lơng thống nhất, bình đẳng đối với ngời lao động, các khu vực kinh tế sẽ khuyến khích nhiều ngời lao động tham gia vào thị trờng lao động.

- Mức cung lao động thông thờng sẽ tăng lên khi giá của nó tăng lên

- Trên thực tế cung lao động không chỉ phụ thuộc vào giá cả sức lao động

mà còn chịu sự tác động của pháp luật lao động

- Mỗi đờng cung về lao động đợc vẽ trong điều kiện giá cả và tiền lơng trong các ngành khác giữ cho không đổi Nếu một trong những giá cả hoặc tiền lơng này thay đổi thì sẽ gây ra sự dịch chuyển của đờng cung này

2.9 Tác động của sự lựa chọn giữa làm việc và nghỉ ngơi đối với cung lao động

- Trong một ngày ngời ta có thể làm việc hoặc nghỉ ngơi Thời gian làm việc càng tăng thì cung lao động càng lớn

2.10 Sự co dãn của cung lao động

Sự co dãn của cung về lao động = Số phần trăm thay đổi về số lợng lao động cung ứng

Số phần trăm thay đổi về mức lơng

2.11 Công đoàn tác động đến cung lao động

- Hầu hết các công đoàn hoạt động theo các thoả thuận tập thể với ngời sử dụng lao động - còn đợc gọi là các hợp đồng hay thoả thuận mặc cả tập thể (thoả ớc lao động tập thể) Các thoả thuận này cho phép ngời chủ tự do trong lựa chọn ngời lao động

- Nhiều trong số những thoả thuận mặc cả tập thể có hiệu lực là trong toàn ngành (thoả ớc lao động tập thể ngành) Những thoả thuận này ảnh hởng

đến các đờng cung của các thị trờng lao động có liên quan làm cho chúng trở thành nằm ngang

- Một số Công đoàn tác động tới thị trờng lao động là trực tiếp hạn chế cung Một số các công đoàn hoạt động theo thoả thuận theo cách các ngời chủ thuê tất cả lao động từ công đoàn và công đoàn kiểm soát việc những công nhân nào và bao nhiêu công nhân đợc đa ra

2.12 Các yếu khác tác động đến cung lao động

- Khi ngời lao động muốn tăng mức tiêu dùng, nâng cao mức sống thì cần phải có thu nhập Để có chi tiêu tất cả mọi ngời đều cảm thấy sự cần thiết phải có việc làm, thậm chí sử dụng cả thời gian nghỉ ngơi

- Truyền thống xã hội, bình đẳng lao động trong một xã hội

- Lao động đợc ngời ta coi là một hình thức của sự tôn kính Các khía cạnh

Trang 14

xã hội của lao động đã giải thích tại sao phần lớn ngời lao động yêu thích công việc của họ và có nhiều trờng hợp làm việc tình nguyện ngay cả khi thu nhập thấp hoặc không có thu nhập.

II cầu lao động

1 Khái niệm về cầu lao động

1.1 Khái niệm chung

- Cầu về lao động là nhu cầu về sức lao động của một nên kinh tế (hoặc của một ngành, địa phơng, doanh nghiệp ) ở một thời kỳ nhất định, bao gồm…cả mặt số lợng, chất lợng, cơ cấu và thờng đợc xác định thông qua chỉ tiêu việc làm

1.2 Cầu thực tế về lao động

- Cầu thực tế về lao động là nhu cầu thực tế lao động cần sử dụng tại một thời điểm nhất định

- Chỗ làm việc trống: Là chỗ làm việc đã từng sử dụng lao động, nay không

có lao động làm việc và đang có nhu cầu sử dụng lao động

- Chỗ làm việc mới: Là chỗ làm việc mới xuất hiện (mới tạo ra) và đang có nhu cầu sử dụng lao động

1.3 Cầu tiềm năng về lao động

- Cầu tiềm năng về lao động là nhu cầu lao động cho tổng số chỗ làm việc

có thể có đợc, trên cơ sở nhu cầu lao động hiện tại và có tính đến các yếu

tố tạo việc làm trong tơng lai nh: vốn, đất đai, t liệu sản xuất, công nghệ

và cả các điều kiện khác (chính trị, xã hội ).…

2 Các yếu tố tác động đến cầu lao động

2.1 Tài nguyên thiên nhiên

- Mức độ phong phú, đa dạng, thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên thúc đẩy nhiều ngành sản xuất phát triển, kết quả là cầu lao động tăng lên trong các ngành này

- Trong môi trờng toàn cầu hoá kinh tế, cờng độ di chuyển vốn, nguyên, nhiên, vật liệu mang tính toàn cầu, phân công lao động quốc tế diễn ra mạnh mẽ và phát hiện nhiều nguyên vật liệu nhân tạo mới thì các yếu tố

về tài nguyên thiên nhiên của quốc gia có tác động thấp hơn đối với cầu lao động

- Đối với các nớc đang phát triển, các ngành sản xuất truyền thống còn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, do đó yếu tố tài nguyên thiên nhiên vẫn có tác động lớn đối với tăng cầu lao động

Trang 15

2.3 Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

- Quá trình này tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động theo hớng tăng cầu lao động (đặc biệt là tăng cầu chuyên môn, kỹ thuật) trong các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm cầu lao động trong ngành nông, lâm, ng nghiệp, thuỷ sản

2.4 Khuynh hớng tiêu dùng của dân c và cơ chế phân phối thu nhập

- Nếu tiêu dùng của dân c có xu hớng tăng nhanh thì sẽ dẫn đến tăng cầu về lao động

- Nếu dân c tăng thu nhập nhng lại có khuynh hớng tiết kiệm tiêu dùng cao thì sẽ dẫn đến giảm cầu lao động

- Nếu cơ chế phân phối bình đẳng và phát triển hệ thống an sinh xã hội thì tăng trởng kinh tế sẽ tạo điều kiện cho ngời nghèo nâng cao thu nhập, tăng mức tiêu dùng, do đó mà tác động đến tăng qui mô sản lợng, dẫn đến tăng cầu về lao động

2.6 ảnh hởng của thuế đánh vào quỹ lơng và của trợ cấp lơng

a Tác động của thuế đánh vào quỹ lơng

- Thuế đánh vào quỹ lơng là khoản thuế đánh vào tổng mức chi phí cho việc trả lơng của ngời chủ

- Một mức thuế mới cao hơn sẽ làm tăng chi phí thuê lao động và do vậy sẽ giảm cầu lao động

b, Tác động của trợ cấp lơng và nh là một phơng sách giúp đỡ ngời nghèo

- Trợ cấp lơng cho ngời chủ dới nhiều hình thức: có thể là một khoản trả bằng tiền mặt nh thí dụ nêu trên, có thể là một khoản tín dụng thuế

- Một mức trợ cấp lơng mới cao hơn sẽ làm giảm chi phí thuê lao động và

Trang 16

do vậy sẽ tăng cầu lao động.

2.7 Chi phí lao động bán cố định và ảnh hởng của nó

a, Các chi phí đào tạo và thuê mớn

- Những chi phí biểu hiện dới hình thức tiền tệ trong việc thuê các đào tạo viên và các chi phí vật chất sử dụng trong quá trình đào tạo

- Các chi phí ẩn, hay chi phí cơ hội do sử dụng máy móc thiết bị và những công nhân có kinh nghiệm khi làm mẫu cho những ngời lao động mới phải chạy với tốc độ dới mức bình thờng

- Những chi phí ẩn hay chi phí cơ hội về thời gian của những ngời đợc đào tạo

b, Các phúc lợi của những ngời lao động

- Những phúc lợi của ngời lao động đợc hởng bao gồm những khoản tiền trả bảo hiểm theo luật và những phúc lợi cá nhân khác Ví dụ về các khoản tiền phúc lợi mà ngời chủ phải trả theo luật và dựa trên cơ sở quỹ lơng là chi phí về thất nghiệp tai nạn lao động, về hu trí Những phúc lợi cá nhân nh: tiền ngày nghỉ, các kỳ nghỉ hè, lễ tết, nghỉ ốm, mua bảo hiểm sức khoẻ, y tế, nhân thọ

c, Bản chất bán cố định của nhiều chi phí không lơng

- Những chi phí không lơng không biến đổi ở mức biên của số giờ làm việc của một ngời lao động gọi là chi phí bán cố định

- Những chi phí đào tạo và thuê mớn rõ ràng là những chi phí bán cố định, chúng đi kèm với mỗi ngời lao động đợc thuê mớn Nhiều chi phí phúc lợi cũng là chi phí bán cố định Hầu hết chơng trình lơng hu khu vực t nhân cho phép tính phúc lợi theo số năm công tác hơn là theo số giờ làm việc

3 Co dãn của cầu lao động

3.1 Co dãn theo lơng

- Co dãn theo lơng của cầu về một loại lao động nào đó đợc xác định nh là phần trăm thay đổi trong mức việc làm của nó (E) do việc tăng 1% trong mức lơng của loại lao động đó (W):

- Nếu độ co dãn lớn hơn 1 đờng cầu đợc gọi là co dãn Ngợc lại, nếu độ co dãn nhỏ hơn 1, thì đờng cầu là không co dãn Nếu độ co dãn bằng 1, khi

đó đờng cầu đợc coi là co dãn một đơn vị

- Với một đờng cầu cho trớc sẽ có những đoạn co dãn và những đoạn không

Trang 17

co dãn.

3.2 Co dãn theo lơng chéo của cầu lao động

- Độ co dãn của cầu loại đầu vào j theo giá của đầu vào k là phần trăm thay

đổi trong cầu đầu vào j gây ra bởi 1% thay đổi trong giá đầu vào k Nếu cả hai đầu vào đều là hai loại lao động, co dãn chéo theo lơng của cầu lao

động kỹ thuật

- Mức độ bổ sung hay thay thế của lao động nhập c và lao động bản xứ, hoặc giữa nhóm lao động nhập c cũ và nhóm nhập c mới là rất nhỏ

3.3 Co dãn của cầu lao động và vấn đề thay đổi kỹ thuật

- Thay đổi kỹ thuật bao gồm việc đa ra những sản phẩm mới và kỹ thuật mới cũng nh những thay đổi trong công nghệ khiến cho có thể giảm chi phí về vốn

- Thay đổi kỹ thuật ảnh hởng đến cầu lao động thông qua việc làm thay đổi cầu sản phẩm

• Việc dịch chuyển và thay đổi độ co dãn của cầu sản phẩm theo giá có khuynh hớng làm thay đổi cầu lao động theo cùng hớng

Trang 18

• Nếu việc ra đời sản phẩm mới khiến cho việc thay thế sản phẩm cũ và làm dịch chuyển cầu về sản phẩm cũ và kéo theo việc dịch chuyển cầu lao động sang trái Điều này làm giảm mức việc làm trong khu vực cũ.

• Nếu khả năng thay thế sản phẩm lớn hơn do áp dụng phát minh về sản phẩm mới thì rất có thể là việc phát minh ra sản phẩm mới này sẽ làm tăng độ co dãn của cầu sản phẩm và độ co dãn của cầu lao động

- Thay đổi kỹ thuật thờng đi kèm với tự động hoá hoặc thay thế lao động bằng dịch vụ vốn

• Tác động của việc giảm giá dịch vụ vốn là tác động tới co dãn chéo của cầu lao động Tác động này đến cầu một loại lao động nào đó tuỳ thuộc vào chúng là bổ sung gộp hay thay thế gộp

• Nếu hiệu ứng quy mô của việc giảm giá dịch vụ vốn mà yếu thì chúng

là thay thế gộp và do vậy tự động hoá làm giảm cầu lao động loại này Ngợc lại một loại lao động nào đó cũng có thể là bổ sung gộp của tự

 Dù tỉ lệ của lao động phổ thông ngày càng giảm nhng chúng ta cũng không thể coi đó là biểu hiện của sự thay thế nhau giữa lao

động phổ thông và dịch vụ vốn

- Thay đổi kỹ thuật cho phép xã hội có khả năng tiêu dùng lớn hơn và đa dạng hơn và dẫn đến tác động về quy mô và cơ cấu sản lợng Khi cơ cấu sản xuất thay đổi thì một số doanh nghiệp, nghề, ngành có thể bị suy thoái hay

bị loại bỏ song nó lại tạo ra sự mở rộng và phát triển của một số ngành khác

Chơng III: Phân tích thị trờng lao động

Trang 19

i Quan hệ cung - cầu lao động

1 Quan hệ cung cầu và giá cả hàng hoá sức lao động (tiền lơng, tiền công)

- Khi cung và cầu lao động trên thị trờng lao động đạt mức cân bằng thì giá cả có xu hớng dừng lại ở mức W0 (mức tiền công W0 gọi là mức giá cân bằng với lợng cầu lao động L0)

- Nếu giá cả hàng hoá sức lao động dừng lại ở mức W 1 cao hơn W0 thì mức cung lao động sẽ tăng đến S1 nhng lúc đó cầu lao động sẽ giảm đi chỉ còn

ở mức L1 Khoảng D1S1 chính là khoảng chênh lệch giữa cung và cầu trên thị trờng lao động, tức là với giá trị W1 thì cung đã lớn hơn cầu

- Nếu giá cả sức lao động ở mức thấp W2, thì cầu lao động sẽ tăng lên ở mức L2 và cung chỉ ở mức S2 Khoảng cách D2S2 là sự chênh lệch giữa cung và cầu lao động, trờng hợp này cầu lớn hơn cung

- Theo qui luật của thị trờng thì giá cả sức lao động luôn có xu hớng trở về

W0 để cung và cầu lao động có thể cân bằng

Hình III.1: Quan hệ cung - cầu LĐ và tác động của tiền lơng (tiền công)

Trang 20

động đều tăng lên.

Hình III.3: Cân bằng trên thị trờng lao động sau khi cung dịch phải

- Mức lơng cân bằng cũ W0 không còn là mức lơng cân bằng cung và cầu nữa Nếu mức lơng W0 tồn tại thì sẽ có một sự d thừa lao động do d cung

Sự d thừa cung này khiến cho những ngời chủ giảm mức lơng đa ra Cuối cùng mức lơng của ngời lao động sẽ tiến tới W1 (hình III.3)

Hình III.4: Cân bằng trên thị trờng lao động sau khi cung dịch trái

- Một sự dịch chuyển của cung lao động sang trái, tạo ra một sự khan hiếm lao động ở mức lơng cân bằng cũ W0, những ngời chủ tranh giành nhau trong việc kiếm ngời cho chỗ làm còn trống ngời của mình Tiền lơng thị trờng bị đẩy lên tới W1 Trong trờng hợp này, dịch chuyển sang trái của đ-ờng cung làm tăng lơng cân bằng đi kèm với một sự giảm sút trong mức việc làm

- Nếu sự dịch chuyển sang trái của cung đi kèm với dịch chuyển sang phải của cầu, tiền lơng thị trờng có thể tăng lên một cách kịch phát

Hình III.5: Cân bằng mới của thị trờng sau khi cả cung và cầu dịch chuyển

Cầu thị trường 0

W o

Đường cung cũ

Trang 21

- Trong hình III.5 minh hoạ một sự dịch chuyển sang trái của cầu đi kèm với một sự dịch chuyển sang trái của cung, nhng trong đồ thị (a) tiền lơng thị trờng giảm so với mức ban đầu W1-1 của nó, trong khi đó trong đồ thị (b) tiền lơng thị trờng tăng so với mức ban đầu W1-1.

b Mất cân bằng tiền lơng và những ảnh hởng phi thị trờng:

- Một số các rào cản (barier) cho những sự điều chỉnh tiền lơng là các lực ợng kinh tế Ví dụ việc thay đổi nghề thờng đòi hỏi một ngời thợ phải đầu

l-t vào những kỹ năng mới hoặc phải chịu những chi phí di chuyển Về phía ngời chủ việc thuê công nhân có thể phải đi kèm với những chi phí đầu tban đầu cho việc tìm kiếm và đào tạo, trong khi việc sa thải họ hoặc cắt giảm tiền lơng của họ thì có thể đợc coi là sự không thiện chí và kéo theo hậu quả là ảnh hởng đến năng suất của những ngời còn lại

- Những rào cản khác cho sự điều chỉnh thì lại bắt nguồn từ các lực lợng phi thị trờng nh: luật pháp, tập quán, hoặc các định chế cỡng ép sự lựa chọn của các cá nhân hoặc doanh nghiệp

- Thị trờng lao động đợc điều chỉnh nhanh hơn khi các lực lợng làm tăng mức lơng thị trờng hơn là khi các lực lợng làm giảm lơng thị trờng

c Tác động của mức lơng trên và dới cân bằng đến cung cầu lao động

- Một mức lơng cao hơn mức cân bằng sẽ làm cho giá hàng tiêu dùng cao hơn và một mức sản lợng thấp hơn mức mà lẽ ra có thể đạt đợc và tạo ra tình hình giảm cầu lao động Do tiền lơng ở trên mức cân bằng nên những công nhân hiện đang làm việc sẽ do dự khi bỏ việc vì họ biết rằng họ khó

có cơ hội kiếm đợc việc làm hơn Giống nh vậy, số ứng viên chờ việc sẽ nhiều hơn thờng lệ

Trang 22

Hình III.6: Tác động của một mức tiền lơng trên cân bằng đến cung cầu lao động

Hình III.7: Tác động của một mức tiền lơng dới cân bằng đến cung cầu lao

động

- Khi tiền lơng ở dới mức cân bằng thì những ngời chủ khó kiếm đợc thợ để

đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và lúc này tồn tại tình trạng khan hiếm lao động Họ cũng khó khăn khi giữ những công nhân họ đã tìm đợc Nếu tiền lơng tăng lên sản lợng sẽ tăng và nhiều công nhân hơn sẽ bớc vào thị trờng

ii Các kết quả của thị trờng lao động

1 Việc làm

1.1 Khái niệm

- Theo Bộ luật Lao động (điều 13): “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn

thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc thừa nhận là việc làm”.

X V

Trang 23

1.2 Các hình thức việc làm

- Những hoạt động việc làm biểu hiện dới các hình thức:

• Làm những công việc đợc trả công lao động dới dạng bằng tiền hoặc hiện vật hoặc đổi công

• Các công việc tự làm (tự sản xuất, kinh doanh) để thu lợi nhuận

• Làm các công việc sản xuất, kinh doanh cho gia đình mình không nhận tiền công hay lợi nhuận

- Ngoài ra, các hình thức việc làm còn thờng đợc xem xét theo các góc độ sau đây:

• Tính chất địa lý của việc làm: Việc làm khu vực nông thôn, thành thị, vùng kinh tế

• Tính chất kỹ thuật của việc làm: Từ tính chất đặc thù về kỹ thuật và công nghệ của việc làm có thể phân biệt việc làm theo ngành, nghề khác nhau

• Tính chất thành thạo của việc làm: Việc làm giản đơn, việc làm có chuyên môn, kỹ thuật, việc làm trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao

• Tính chất kinh tế của việc làm: Vị trí của việc làm trong hệ thống quản

lý lao động nh: việc làm quản lý, công nhân, nhân viên…

• Điều kiện lao động của việc làm: Việc làm đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động, việc làm không đảm bảo an toàn - vệ sinh lao động

• Tính chất di động của việc làm: Việc làm có tính di động cao

• Tính chất đàng hoàng của việc làm: Việc làm đàng hoàng và việc làm không đàng hoàng Việc làm đàng hoàng là việc làm trong đó ngời lao

động đợc đảm bảo các điều kiện:

+ Đợc tạo điều kiện để tiếp nhận những tiến bộ kỹ thuật công nghệ;

+ Thoả mãn với môi trờng làm việc;

+ Đợc nhận phần thù lao tơng xứng với lao động bỏ ra;

+ Có tiếng nói tại nơi làm việc và cộng đồng;

+ Cân bằng đợc công việc với đời sống gia đình;

+ Có điều kiện đảm bảo học hành cho con cái;

+ Có điều kiện cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng lao động

Trang 24

1.3 Việc làm theo tình trạng việc làm

- Ngời có việc làm: Bao gồm tất cả những ngời thuộc lực lợng lao động

đang làm một hoặc một số công việc trong 3 hình thức nêu ở mục a, b, c

- Ngời đủ việc làm: là những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm với thời

gian làm việc không ít hơn mức giờ chuẩn quy định cho ngời đủ việc làm trong tuần lễ, tháng hoặc năm tham khảo

- Ngời thiếu việc làm: là ngời trong độ tuổi lao động đang có việc làm,

nh-ng thời gian làm việc ít hơn mức chuẩn quy định cho nh-ngời đủ việc làm tính cho tuần lễ, tháng, năm tham khảo

2 Giá cả sức lao động (tiền lơng, tiền công)

- Trên thị trờng lao động, giá cả sức lao động đợc biểu hiện dới dạng tiền

l-ơng (tiền công)

- Tiền lơng trên thị trờng lao động chịu sự tác động của cung và cầu lao

động cũng nh các yếu tố phi thị trờng tồn tại trong một nền kinh tế

- Mức tiền lơng là một tín hiệu quan trọng của thị trờng lao động và có mối quan hệ mật thiết với tốc độ tăng năng suất lao động

- Trên thị trờng lao động, tiền lơng vận động theo các quy luật của nền kinh

tế thị trờng (quy luật giá trị, quy luật cung cầu lao động, quy luật cạnh tranh ), đồng thời còn chịu tác động từ các quy định của Chính phủ về quản lý tiền lơng và các yếu tố phi thị trờng hiện hữu

3 Thất nghiệp

3.1 Khái niệm

- Theo ILO thì: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số ngời trong lực

lợng lao động muốn làm việc, nhng không thể tìm đợc việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành”

- Ngời thất nghiệp có 3 đặc trng cơ bản: (1) Có khả năng lao động, (2)

Không có việc làm và (3) Đang tìm việc làm.

3.2 Các hình thức thất nghiệp

- Thất nghiệp do trì trệ của nền kinh tế: Là loại thất nghiệp khi có một tỷ lệ

nhất định ngời lao động trong lực lợng lao động không kiếm đợc việc làm do sự trì trệ của nền kinh tế Nó đ… ợc xuất hiện dới dạng cấp tính và theo chu kỳ dài, ngắn tuỳ theo mức suy thoái của nền kinh tế

- Thất nghiệp cơ cấu: Là tình trạng thất nghiệp xảy ra do sự mất cân đối

giữa cung - cầu lao động trong một nền kinh tế, một ngành hoặc một địa

Trang 25

phơng nào đó.

- Thất nghiệp tạm thời: Là tình trạng thất nghiệp phát sinh do sự di chuyển

của ngời lao động giữa các vùng, các địa phơng, giữa các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

- Thất nghiệp tự nguyện: Là tình trạng ngời lao động không muốn đi làm

với mức lơng cụ thể trên thị trờng lao động (do mức lơng không đợc nh mong muốn của ngời lao động) nhng ở mức lơng cao hơn họ sẵn sàng đi làm, thất nghiệp này thờng gắn với thất nghiệp tạm thời

- Thất nghiệp không tự nguyện: Là tình trạng ở mức tiền lơng nào đó ngời

lao động chấp nhận nhng vẫn không đợc làm việc do suy thoái kinh tế, cung lao động lớn hơn cầu lao động

- Thất nghiệp trá hình: Là tình trạng ngời lao động đợc sử dụng (làm việc)

ở dới mức khả năng bình thờng của họ Hiện tợng này xảy ra khi năng suất lao động của một ngành nào đó thấp do các nguyên nhân về tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, quản lý lao động thất nghiệp loại này thờng gắn với việc sử dụng không hết thời gian lao động

3.3 Tác động của thất nghiệp

a Tác động của thất nghiệp đối với kinh tế

- Tỷ lệ thất nghiệp cao là biểu hiện của GDP thực tế thấp hơn mức tiềm năng, hay nói cách khác đó cũng là biểu hiện của giảm sản lợng nền kinh

tế và có nhiều ngành, doanh nghiệp cắt giảm sản lợng

- Quy luật Okun: Khi GDP giảm 2% so với GDP tiềm năng thì mức thất

nghiệp tăng 1% Nh vậy là nếu GDP ban đầu là 100% tiềm năng và giảm xuống còn 98% tiềm năng đó, thì mức thất nghiệp sẽ tăng từ 6% lên 7%.

- Tỷ lệ thất nghiệp cao thờng đi đôi với cắt giảm sản xuất của nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành, do đó sản lợng, doanh thu, thu nhập giảm sút Xét ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, thất nghiệp làm cho tăng trởng kinh tế thấp hoặc không có tăng trởng, đôi khi giảm sút nghiêm trọng, ảnh hởng đến mức sống ngời lao động và nhân dân

b Tác động xã hội của thất nghiệp

- Thất nghiệp làm phát sinh tệ nạn xã hội, một bộ phận ngời thất nghiệp sa vào hoạt động buôn bán, nghiện ngập ma tuý, hoạt động mại dâm, cờ bạc

- Tâm trạng chán nản, buồn chán phổ biến ở những ngời thất nghiệp do giảm sút hoặc mất thu nhập, mất mối quan hệ xã hội về lao động kéo dài

- Bầu không khí khuyến khích tham gia lao động trong xã hội bị lắng xuống

Trang 26

trong tình trạng thất nghiệp phổ biến và thất nghiệp dài hạn

3.4 Tính toán thất nghiệp

Tỉ lệ thất nghiệp là số phần trăm lao động thất nghiệp trong toàn bộ lực ợng lao động và tính theo công thức sau đây:

động, nâng cao công bằng xã hội (hỗ trợ nhóm lao động yếu thế)

- Chính sách thị trờng lao động chủ động bao gồm các loại sau:

• Chính sách kế hoạch hoá dân số

• Chính sách hỗ trợ tìm kiếm việc làm

• Chính sách khuyến khích dịch chuyển lao động

• Chính sách đào tạo, bồi dỡng và đào tạo lại

• Chính sách hỗ trợ khởi sự doanh nghiệp

• Chính sách giữ gìn chỗ làm việc

• Chính sách tạo chỗ làm việc mới

• Chính sách thị trờng lao động định hớng vào nhóm vấn đề

2 Chính sách thị trờng lao động thụ động

- Chính sách thị trờng lao động thụ động là các chính sách hỗ trợ thu nhập cho lao động bị thất nghiệp

- Các chính sách này bao gồm:

• Chính sách bồi thờng thất nghiệp

• Chính sách bảo hiểm thất nghiệp

• Các chính sách khác: cho về hu sớm, rút ngắn thời gian làm việc…

iv Các cơ quan giao dịch và hình thức giao dịch trên thị trờng lao động

1 Giao dịch trực tiếp

- Là hình thức ngời lao động trực tiếp gặp ngời sử dụng lao động (doanh

Trang 27

nghiệp, cơ quan ) để thoả thuận về hợp đồng lao động.…

- Khi thị trờng lao động phát triển cha cao thì hình thức này còn khá phổ biến

2 Giao dịch gián tiếp

- Giao dịch gián tiếp là hình thức ngời lao động và ngời sử dụng lao động thoả thuận về hợp đồng lao động thông qua các tổ chức trung gian

- Các tổ chức trung gian bao gồm:

• Trung tâm (Văn phòng) giới thiệu việc làm

• Doanh nghiệp cung ứng nhân lực

• Hội chợ việc làm

• Giao dịch việc làm qua việc làm phơng tiện thông tin đại chúng, Internet

• Giao dịch việc làm qua các cơ quan lao động địa phơng

Chơng IV: Thông tin thị trờng lao động

I Khái niệm và vai trò của thông tin thị trờng lao động

1 Khái niệm thông tin thị trờng lao động

- Thông tin thị trờng lao động là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh trạng thái các thành tố của thị trờng lao động nh: cung lao động, cầu lao động, các

điều kiện làm việc (tiền lơng, trợ cấp ) và các trung gian thị trờng lao

động (các tổ chức và cơ chế hỗ trợ việc kết nối ngời tìm việc (sức lao

động) và chỗ làm việc trống (ngời sử dụng lao động)

- Ngoài các thông tin định lợng, thông tin thị trờng lao động đợc thu thập có thể là thông tin định tính, thí dụ các văn bản pháp luật, quy định, báo cáo, bản ghi dữ liệu về điều kiện làm việc, nhu cầu đào tạo, lỗ hổng kỹ năng,

đào tạo nghề và đầu ra

2 Vai trò của thông tin thị trờng lao động

- Các nhà hoạch định chính sách cần có thông tin thị trờng lao động về các

xu hớng việc làm, thất nghiệp và thiếu việc làm để phân tích cung và cầu lao động, thiết kế và triển khai các chính sách thị trờng lao động

- Đối với các Trung tâm Dịch vụ việc làm, thông tin thị trờng lao động là loại thông tin mà Giám đốc và cán bộ Trung tâm, ngời sử dụng lao động, ngời tìm việc có thể sử dụng để so sánh các cơ hội hiện có

Trang 28

- Giúp cho Chính phủ và cộng đồng xã hội trong đánh giá những trợ cấp và chi phí của hệ thống bảo hiểm xã hội cho ngời lao động với các nội dung

nh trợ cấp thất nghiệp, đến bù mất việc làm, đào tạo tái hoà nhập thị trờng lao động, hu trí

- Giúp cho các nhà đầu t trong quyết định các vấn đề tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp theo số lợng, chất lợng lao động,

kỹ năng nghề nghiệp, tiền lơng và pháp luật lao động

- Giúp cho những ngời dạy nghề thiết kế, thực hiện các chơng trình đào tạo theo tín hiệu, yêu cầu kỹ năng nghề nghiệp, ngành nghề của cầu lao động trên thị trờng lao động

II Các yêu cầu đối với thông tin thị trờng lao động

1 Thông tin thị trờng lao động phải đảm bảo tính hệ thống

- Hệ thống thông tin thị trờng lao động phải đợc triển khai ở tất cả các đầu mối quản lý các cấp của ngành Lao động - Thơng binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan, qua đó tạo dựng môi trờng đồng nhất để cung ứng, trao đổi thông tin, tra cứu thông tin, xử lý thông tin

2 Mức độ chính xác của thông tin thị trờng lao động

- Thông tin thị trờng lao động phải đảm bảo độ tin cậy thì hiệu quả của thông tin mới đi vào đợc cuộc sống, mới đáp ứng đợc cho việc ra các quyết định một cách đúng đắn

3 Tính sử dụng của thông tin thị trờng lao động

- Hệ thống thông tin thị trờng lao động phải bao gồm các thông tin thiết thực, phục vụ trực tiếp công tác quản lý, nghiên cứu, giới thiệu việc làm, tuyển dụng, đào tạo lao động kỹ năng và điều chỉnh các khuyết tật của thị trờng lao động

4 Tính cập nhật và liên quan đến yếu tố thời gian của thông tin thị trờng lao động

- Thông tin thị trờng lao động phải đợc cập nhật một cách thờng xuyên thông qua kết quả các cuộc điều tra và số liệu thống kê, báo cáo

- Thông tin thị trờng lao động phải có yếu tố thời gian

5 Tính dễ hiểu của thông tin thị trờng lao động

- Thông tin thị trờng lao động đựoc sử dụng một cách đại chúng nên các

chỉ tiêu phải rõ ràng, dễ hiểu Nếu thông tin khó hiểu thì nhiều đối tợng (đặc biệt là ngời lao động) sẽ khó khăn trong tiếp cận

Ngày đăng: 03/02/2015, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình III.1: Quan hệ cung - cầu LĐ và tác động của tiền lơng (tiền công) - bài giảng thị trường lao động
nh III.1: Quan hệ cung - cầu LĐ và tác động của tiền lơng (tiền công) (Trang 19)
Hình III.3: Cân bằng trên thị trờng lao động sau khi cung dịch phải - bài giảng thị trường lao động
nh III.3: Cân bằng trên thị trờng lao động sau khi cung dịch phải (Trang 20)
Hình III.6: Tác động của một mức tiền lơng trên cân bằng đến cung cầu  lao động - bài giảng thị trường lao động
nh III.6: Tác động của một mức tiền lơng trên cân bằng đến cung cầu lao động (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w