tư các là một sinh viên Đại học, là thành phần dự bị cho đội ngũ lao động nước nhà thì việc hiểu rõ những tính chất cơ bản của hàng hóa sức lao động, thực tế thị trường việc làm hiện nay
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU……… 01
1 Lý do chọn đề tài……….01
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……….01
2.1 Mục đích nghiên cứu……… 01
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 01
3 Đối tượng nghiên cứu……… 01
4 Kết cấu tiểu luận……… 02
B ĐẶT VẤN ĐỀ……… 03
C GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ……… 04
1 Hàng hóa sức lao động………04
1.1 Sức lao động, hàng hóa và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa………04
1.1.1 Khái niệm sức lao động ……….04
1.1.2 Khái niệm hàng hóa ……… 04
1.1.3 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa ……… 05
1.2 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động……….05
1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động………05
1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động……….06
2 Thị trường hàng hóa sức lao động, tiền công ở Việt Nam hiện nay……07
2.1 Khái niệm về thị trường lao động, cung lao động, cầu lao động, tiền công……… 07
2.1.1 Thị trường lao động………07
2.1.2 Cung lao động……….08
2.1.3 Cầu lao động……… 08
2.1.4 Tiền công ( Giá cả sức lao động) ……… 08
2.2 Vấn dề thị trường lao động Việt Nam hiện nay……… 08
2.2.1 Thế mạnh………09
2.2.2 Hạn chế………11
2.2.3 Thách thức……… 11
2.3 Giải pháp……….14
3 Liên hệ bản thân……… 17
D KẾT THÚC VẤN ĐỀ……… 18
E DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 19
Trang 3tư các là một sinh viên Đại học, là thành phần dự bị cho đội ngũ lao động nước nhà thì việc hiểu rõ những tính chất cơ bản của hàng hóa sức lao động, thực tế thị trường việc làm hiện nay là một điều rất cần thiết Đó sẽ là những trang bị cần thiết để sinh viên chúng em nhanh chóng hòa nhập, tìm được được cơ hội cho chính mình được cống hiến cho đất nước.
Do đó, đề tài “Lý luận hàng hóa sức lao động đối với thực trạng thị trường lao động Việt Nam hiện nay” nhằm phân tích và làm rõ thực trạng cũng như đề xuất những giải pháp để giải quyết những gì còn bất cập, rút ra những bài học cho bản thân trong tương lai
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Từ việc làm rõ những lý thuyết hàng hóa sức lao động, thực tiễn về thị trường lao động hiện nay, từ đó đưa ra thực trạng và đề xuất những giải pháp đểkhắc phục những hạn chế còn lại
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, bài tập sẽ hướng tới giải quyết những nhiệm
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài là những lý luận của C.Mác về hàng hóa sức lao động và thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay
1
Trang 5B ĐẶT VẤN ĐỀ VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG
Thị trường lao động là thi trường đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Các dịch vụ lao động được mua bán trao đổi dựa trên số lượng lao động, thời gian
và mức tiền công/tiền lương Để từ đó tạo đà và thúc đẩy nền kinh tế phát triển mộtcách trọn vẹn Trong đó, hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt Chúng có những đặc thù riêng và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế
Sức lao động là một khái niệm trọng yếu trong nền kinh tế chính trị Mác Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sàn xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dung sức lao động trong hiện thực
Như vậy hàng hóa sức lao động được hình thành bởi con người với những nhu cầu đa dạng và phức tạp của con người Các nhu cầu đó toàn diện bao gồm cả vật chất và tinh thần phù hợp với quá trình phát triển của xã hội, đối với quá trình pháttriển của thị trường lao động Việt Nam nói riêng và thị trường lao động thế giới nói chung
3
Trang 61.1.1 Khái niệm sức lao động
Lý luận về hàng hóa đặc biệt – sức lao động, chủ nghĩa Mác – Lênin đã có những luận điểm khoa học, toàn diện và biện chứng Trên cơ sở đó, tạo tiền đề vững chắc cho việc lý giải và áp dụng vào thực tiễn xã hội những giải pháp nhằm ổn định và phát triển thị trường của loại hàng hóa đặc biệt này cùng với những vấn đề liên quan đến nó
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người, nó được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất Sức lao động là một khái niệm trọng yếu trong kinh tế chính trị Mác – xít C.Mác định nghĩa sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong mộtcon người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó Sức lao động là khả năng lao động của con người,
là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dung sức lao động trong hiên thực Theo quan điểm của C.Mác, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
1.1.2 Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và đem trao đổi, mua bán
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị ( hay giá trị trao đổi) Sở
dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hóa có hai mặt:
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Những nhà tư sản coi giá trị của hàng hóa là do sức cầu và công dụng của nó
là hoàn toàn sai, C.Mác đã nói:
“Nếu người ta có cách biến than chì thành kim cương thì kim cương cũng sẽ rẻ như gạch Đó là vì lao động (trừu tượng) kết tinh trong nó giảm xuống, Mặc dù sức cầu và công dụng của nó không đổi” 4
Trang 71.1.3 Diều iện để sức lao động trở thành hàng hóa
Trong bất kì xã hội nào, sức lao động cũng đều là yếu tố hàng đầu của quá trình lao động sản xuất Nhưng không phải bao giờ sức lao động cũng là hàng hóa Sức lao động chỉ biển thành hàng hóa khi thỏa hai điều kiện sau:
- Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, do đó có khả năng chi
phối sức lao động của mình Sức lao động chỉ xuất hiện trên thị trường với
tư cách là hàng hóa, nếu nó do bản thân con người có sức lao động đưa ra bán Muốn vậy, người có sức lao động phải có quyền sở hữu năng lực của mình, Việc biển sức lao động thành hàng hóa đòi hỏi phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến
- Hai là, người lao động bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất không thể tự tiến
hành lao động sản xuất Chỉ trong điều kiện ấy, người lao động mới buộc phải bán sức lao động của mình, vì không còn cách nào khác để sinh sống
Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu dẫn đến chỗ sức lao động biến thành hàng hóa
Sự tồn tại đồng thời của hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động trở thành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định để tiền biến thành tử bản Tuy nhiên, tiền biến thành tư bản thì lưu thông hàng hóa
và lưu thông tiền tệ phải phát triển đến một giai đoạn nhất định
1.2 Thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Cũng như mọi hàng hóa khác, hàng hóa – sức lao động cũng có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
1.2.1 Giá trị hàng hóa sức lao động
Như các giá trị hàng hóa khác, giá trị hàng hóa sức lao dộng cũng được quyết định bởi số lượng thời gian lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất
ra sức lao động Tuy nhiên, sức lao động chỉ có thể tồn tại như năng lực con người sống Để có thể tái sản xuất ra năng lực đó, người lao động phải tiêu dụng một số lượng các tư liệu sinh hoạt nhất định Ngoài ra còn phải thỏa mãn những nhu cầu từ gia đình, từ con cái của người lao động đó để sức lao động được sản xuất và tái sản xuất một cách liên tục
Do vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để có thể sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những
tư liệu sinh hoạt ấy Nói cách khác là giá trị của hàng hóa sức lao động sẽ được
đo lường gián tiếp thông qua giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động 5
Trang 8Ngoài ra, giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tính thần và lịch sử:
- Yếu tố tính thần thể hiện qua việc người lao động không chỉ có nhu cầu về vật chất mà còn có nhu cầu về tinh thần
- Yếu tố lịch sử tác động đến nhu cầu qua các hoàn cảnh lịch sử quốc gia, thời
kì, trình độ văn minh, phong tục tập quán, vị trí địa lí và khí hậu,…của nướcđó
Trong một quốc gia tại một thời kì nhất định thì quy mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng xác định do những bộ phần sau hợp thành:
- Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt (vật chất và tinh thần) cần thiết để tái
sản xuất sức lao động, duy trì đời sống người lao động
- Hai là, phí tồn đào tạo người lao động,
- Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình, cho con cái của
người lao động
Nếu đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế thị trường thì giá cả của hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá tị nêu trên
1.2.2 Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng hàng hóa sức lao động, người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có đượcgiá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh thần và lịch sử Hơn thế, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính năng đặc biệt mà không hàng hóa thông thường nào có được, đó là trong khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo tồn mà tạo ra được lượng giá trị lớn hơn Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn gốc của giá trị lớn hơn nêu trên do đâu mà có
Về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, chúng cũng giống như các hàng hóa khác Nó được thể hiện qua quá trình tiêu dung sức lao động, nói cáchkhác là quá trình người công nhân tiến hành lao động sản xuất Tuy nhiên, những tính chất riêng biệt của hàng hóa sức lao động vẫn được thấy rõ qua hai biểu hiện sau:
- Một là, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khác biệt với giá trị sử
dụng của hàng hóa khác ở chỗ: sau quá trình tiêu dùng, sử dụng thì giá trị vàgiá trị tiêu dung của cá hàng hóa thông thường đều giảm và biến mất dần
6
Trang 9
theo thời gian Ngược lại, với hàng hóa sức lao động, quá trình tiêu dùng nó lại
là quá trình sản xuất ra một loại hàng hóa mới, là quá trình tạo ra được giá trị mới lớn hơn nhiều so với ban đầu Phần lớn hơn này là giá trị thặng dư So với các hàng hóa khác thì đây cũng là đặc điểm cơ bản nhất của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
- Hai là, chủ thể của hàng hóa sức lao động là con người dẫn đến vấn đề cung
ứng sức lao động sẽ bị phụ thuộc vào các thành phần như tâm lý, kinh tế,…của người lao động Với hầu hết các thị trường khác, con người sẽ gây nên những tác động đến cầu những tại thị trường lao động, con người sẽ ảnh hưởng quyết định đến cung
C.Mác khẳng định, nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức lao động mà có
2 THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG, TIỀN CÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Khái niệm về thị trường lao động, cung lao động, cầu lao động, tiền
công
2.1.1 Thị trường lao động
Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất hàng hóa.Cùng với sự phát triển nhanh chóng của sản xuất của trao đổi, khái niệm thị trường cũng có những cách quan niệm khác nhau:
- Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóagiữa các chủ thế kinh tế với nhau Tại đó, người có nhu cầu về hàng hóa dịch vụ sẽ nhận được thứ mình cần và ngược lại, người có hàng hóa và dịch
vụ sẽ được nhận số tiền tương ứng Thị trường có biểu hiện dưới hình thái thể là chợ, cửa hàng, quầy hàng lưu động, văn phòng giao dịch hay siêu thị…
- Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định Theo nghĩa này, thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế như nhu cầu (người mua hàng): người bán – tiền hàng –dịch vụ mua bán…Tất cả quan hệ và yếu tố kinh tế này được vận động theo quy luật của thị trường
7
Trang 10Trong hệ thống các thị trường của nền kinh tế, thị trường lao động được xem
là một trong những loại thị trường cơ bản và có vị trí đặc biệt Nó cũng tuân theo những quy luật của thị trường (quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh) nhưng có sự khác biệt do tính chất của hàng hóa sức lao động
2.1.2 Cung lao động
Cung lao động được hiểu là một bộ phận dân số tiềm năng, bao gồm những người có đủ khả năng thể lực và trí lực làm việc, chưa tính đến các đặc điểm về tuổi tác và giới tính.Cung lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kì nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua tiêu chí việc làm.Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động của người sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường lao động
2.1.3 Cầu lao động
Cầu lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kì nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm.Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động của người
sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường lao động
2.1.4 Tiền công (Giá cả sức lao động)
Thông qua việc bán hàng hóa sức lao động, người lao động được trả tiền công.Tiền công đó chính là giá cả của hàng hóa sức lao động Tiền công do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra, những nó lại thường được hiểu là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê.Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động làm thuê được trảmột khoản tiền công nhất định Điều đó thậm chí làm cho người lao động cũng nhầm nhiều là người mua sức lao động trả công cho mình Trái lại, nguồn gốc của tiền công chính là do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình thông qia sổ sách của người mua hàng hóa lao động mà thôi
2.2 Vấn đề thị trường lao động Việt Nam hiện nay
Thực tiễn những năm vừa qua cho thấy thị trường lao động Việt Nam đã có những cải thiện nhất định về hệ thống chính sách lao động, việc làm, tạo khung pháp lý để phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho người lao động Kết quả, giai đoạn vừa qua, thị trường lao động đã có nhiều dịch chuyển tích cực 8
8
Trang 11Trong hệ thống các thị trường của nền kinh tế, thị trường lao động được xem
là một trong những loại thị trường cơ bản và có vị trí đặc biệt Nó cũng tuân theo những quy luật của thị trường (quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh) nhưng có sự khác biệt do tính chất của hàng hóa sức lao động
2.1.2 Cung lao động
Cung lao động được hiểu là một bộ phận dân số tiềm năng, bao gồm những người có đủ khả năng thể lực và trí lực làm việc, chưa tính đến các đặc điểm về tuổi tác và giới tính.Cung lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kì nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua tiêu chí việc làm.Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động của người sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường lao động
2.1.3 Cầu lao động
Cầu lao động là số lượng lao động cần được thuê mướn trên thị trường lao động; là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của một quốc gia (của một nền kinh tế), hoặc của một ngành, địa phương hay doanh nghiệp…ở một thời kì nhất định, gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm.Cầu lao động biểu hiện khả năng thuê lao động của người
sử dụng lao động, của doanh nghiệp và nhà đầu tư trên thị trường lao động
2.1.4 Tiền công (Giá cả sức lao động)
Thông qua việc bán hàng hóa sức lao động, người lao động được trả tiền công.Tiền công đó chính là giá cả của hàng hóa sức lao động Tiền công do chính hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tạo ra, những nó lại thường được hiểu là do người mua sức lao động trả cho người lao động làm thuê.Cứ sau một thời gian lao động nhất định, người lao động làm thuê được trảmột khoản tiền công nhất định Điều đó thậm chí làm cho người lao động cũng nhầm nhiều là người mua sức lao động trả công cho mình Trái lại, nguồn gốc của tiền công chính là do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê tự trả cho mình thông qia sổ sách của người mua hàng hóa lao động mà thôi
2.2 Vấn đề thị trường lao động Việt Nam hiện nay
Thực tiễn những năm vừa qua cho thấy thị trường lao động Việt Nam đã có những cải thiện nhất định về hệ thống chính sách lao động, việc làm, tạo khung pháp lý để phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho người lao động Kết quả, giai đoạn vừa qua, thị trường lao động đã có nhiều dịch chuyển tích cực 8
8
Lao động đã dịch chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp
và dịch vụ; từ khu vực phi chính thức sáng khu vực chính thức, từ những công việc không ổn định, bấp bênh (lao động tự làm, lao động gia đình không được hưởng lương) sang những công việc mang tính ổn định, bền vững và đảm bảo hơn; từ những ngành nghề đơn giản sang những ngành nghề đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật cao; từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực có năngsuất lao động cao hơn
Từ đầu năm 2022 trở lại đây, thị trường lao động Việt Nam hoạt động nhộn nhịp trở lại với những tín hiệu khởi sắc từ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,
mở ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động Song, những biến đổi do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã mang tới những xu hướng mới tại thị trường việc làm và tác động đến nhu cầu tìm việc của người lao động trong thời gian qua
Tỉ lệ lao động nông thôn còn chiếm khá nhiều, lên đến 70,4% so với cả
nước Tuy nhiên, tỷ trọng lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm, thủy sản ở nước ta liên tục giảm, từ 53,9% năm 2009 xuống còn 35,5% năm 2019 Đây là lần đầu tiên, số lao động làm việc trong khu vực dịch vụ cao hơn số lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản
2.2.1 Thế mạnh
Thị trường, doanh nghiệp, người lao động
- Việt Nam có tỷ lệ lao động thất nghiệp thấp và đang ở thời kì dân số
vàng, không phải đối mặt với tình trạng dân số già, khan hiếm lao động trẻ Nhờ vậy, Chính phủ Việt Nam sẽ tiết kiệm được nguồn chi để đầu tư phát triển thị trường lao động
(Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 9 tháng năm 2022 đạt 51,6 triệu người, cao hơn 1,2 triệu người so với cùng kì năm trước Lực lượng lao động ở khu vực thành thị là 19,2 triệu người, chiếm 37,2%; lực lượng laođộng nữ đạt 24,1 triệu người, chiếm 46,8% lực lượng lao động cả nước)
- 89% doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết họ sẽ chủ động đẩy mạnh tuyển dụng trong 6 tháng cuối năm tùy theo quy mô và nhu cầu của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp có quy mô từ 101 – 300 lao động sẽ tăng tuyển dụng từ 10% - 40% Các doanh nghiệp có quy mô dưới 100 lao động cũng có nhu cầu tăng tuyển dụng cao hơn 50% - 60% 56%
doanh nghiệp sẽ tăng lương để giữ chân nhân tài; khảo sát cho thấy 40% doanh nghiệp sẽ ưu tiên tuyển người lao động có 2 năm kinh nghiệm trở lên
9