1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 33 cktkn

24 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 503 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ khó.. b Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lời những câu hỏi trong SGK.. - GV chữa bài yêu cầu HS giả

Trang 1

(NGHỈ TỪ NGÀY 29/4 ĐẾN NGÀY 1/5) Sáng thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2013 Tập đọc:

CON CHIM CHIỀN CHIỆN ( HUY CẬN )

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: long lanh, sương chói, lòng vui, bụng sữa, chan chứa,

làm xanh da trời…

- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bùng sữa.

- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không

gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống (trả lời được các CH; thuộc hai, ba khổ thơ)

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV vào bài trực tiếp

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng

khổ thơ

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,

trả lời những câu hỏi trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên

hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay

lượn giữa không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biếnmất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi

Trang 2

+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của con chim chiền chiện ? - HS nêu.

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác như thế nào? + Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh

ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống

+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,

em hình dung được điều gì ? + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lượn

trên bầu trời hoà bình rất tự do Dưới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng bài

thơ:

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc

hay

- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp tìm giọng đọc hay (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc

- 2 lượt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

C- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và

soạn bài Tiếng cười là liều thuốc bổ.

Khoa học

CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Sau khi học xong, học sinh có khả năng:

- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ

- Rèn khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học

II Chuẩn bị: - Giấy A4, bút vẽ.

III Hoạt động dạy- học:

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

A - Kiểm tra bài cũ:

- Nêu VD về quan hệ thức ăn trong tự nhiên

- GV nhận xét đánh giá

B - Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật và với

nhau và giữa các sinh vật với yếu tố vô sinh

Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan

hệ thức ăn giữa cỏ và bò

- Giáo viên chia nhóm giao nhiệm vụ,

hướng dẫn học sinh thực hiện

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 2: Hình thành khía niệm chuỗi

thức ăn

+ Mục tiêu: Nêu một sốt ví dụ về thức ăn

trong tự nhiên Nêu định nghĩa về chuỗi

thức ăn

- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ chuỗi

thức ăn và thảo luận

- Giáo viên kết luận

- Nhận xét ,đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS nêu, dưới lớp nhận xét bổ sung

- HS quan sát và tìm hiểu thông tin của các tranh

- Học sinh thảo luận nhóm và vẽ tranh

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- H/s chuẩn bị tiết học sau

Chiều thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2013 Toán

ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Thực hiện được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn

- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán

- Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II Hoat động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS chữa bài tập 4(169)

Trang 4

*Bài 2 (170)

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS tự tính và điền vào ô trống

- GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách

làm của mình

*Bài 3 (170)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

- GV HS cho HSlàm bài - HS chữa bài

79

3

14

2645

15

12

15

5 bể

III Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc

quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp. - 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trước lớp

Trang 5

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm - Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp từ

vào nhóm hợp nghĩa

- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án

a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là "vui

mùng": lạc quan, lạc thú.

b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là "rớt

lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

"lạc quan" ở bài tập. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng

ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng

- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể

giải thích cho HS

+ Lạc thú: những thú vui.

+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp

đà tiến bộ, phát triển chung

+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài

hát, bản nhạc

+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch

yêu cầu về nội dung

+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"

vừa giải nghĩa

- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

Ví dụ:

+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.

+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.

+ Đây là nền nông nghiệp lạc hậu.

+ Câu hát lạc điệu rồi.

+ Nam bị điểm xấu vì cậu làm lạc đề.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

nêu ý nghĩa của từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử dụng

- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu

Trang 6

- Rèn kĩ năng quan sát và viết văn, kĩ năng viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

II Hoạt động dạy- học:

1.Hướng dẫn HS làm bài

a Hướng dẫn chuẩn bị viết bài

- HD nắm vững yêu cầu đề bài

- GV gọi học sinh đọc dàn ý

b HD xây dựng kết cấu 3 phần của bài

- Chọn cách mở bài: + Trực tiếp + Gián tiếp

- Viết từng đoạn thân bài( mở đoạn, thân đoạn, kết

đoạn)

- Gọi HS dựa vào dàn ý đọc thân bài

- Chọn cách kết bài:+ Mở rộng, + Không mở rộng

- Chú ý HS cần tả kĩ đặc điểm riêng của con gà

c Cho học sinh viết bài

- GV theo dõi và nhắc nhở giúp đỡ các em còn

yếu

- Thu bài

2.Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét ý thức làm bài

- Nhắc HS về viết lại bài, chuẩn bị bài giờ sau

- 1 em đọc yêu cầu

- 4 em nối tiếp đọc gợi ý

- 1-2 em đọc dàn ý

- 2 em làm mẫu 2 cách mở bài

- 1 em làm mẫu: Giới thiệu con gà trống

- 1 em đọc: Tả bao quát, hình dáng, đặc điểm: đầu, mắt, mào, cổ, thân, cánh, lông, đuôi, chân, tiếng

gáy, ích lợi của con gà,

- 2 em làm mẫu kết bài: Nêu tình cảm với con gà, ích lợi của con gà,

- Học sinh làm bài vào vở - Nộp bài cho GV Th ể d ụ c: KIỂM TRA NỘI DUNG MÔN TỰ CHỌN I MUC TI Ê U: - Kiểm tra nội dung môn tự chọn - Thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao - HS có ý thức tập luyện chăm chỉ II ĐỊ A Đ I Ể M, PH ƯƠ NG TI Ệ N: - Địa điểm: sân trường sạch sẽ - Phương tiện: còi, dụng cụ môn tự chọn và chuẩn bị trước sân cho trò chơi - HS trang phục gọn gàng III N Ộ I DUNG V À PH ƯƠ NG PH Á P L Ê N L Ớ P: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện Xoay các khớp cổ tay cổ chân, đầu gối, hông vai…

Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung - HS tập hợp thành 4 hàng dọc

€€€€

€€€€

€€€€

€€€€

€€€€

GV

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Nội dung kiểm tra: Tâng cầu bằng đùi hoặc

ném bóng trúng đích

b Tổ chức và phương pháp kiểm tra

Kiểm tra thành nhiều đợt

c Cách đánh giá: Hoàn thành tốt, Hoàn thành,

Chưa hoàn thành

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

Đứng vỗ tay hoặc đi đều và hát

GV củng cố, hệ thống bài

GV nhận xét, đánh giá tiết học

€€€€€€€€

€€€€€€€€ GV €€€€€€€€

€€€€€€€€

€€€€

€€€€

€€€€

€€€€

€€€€

GV Sáng thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2013 Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về: - Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng - Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo khối lượng - Giải bài toán có liên quan đến đại lượng II Hoat động dạy – học: Hoạt động dạy Hoạt đông học A – Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 3- 4(170) - Nhận xét cho điểm B – Bài mới: 1- Giới thiệu bài: Ghi bảng 2- HD HS ôn tập : *Bài 1(170): - GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - Cho HS làm bài, đọc bài trước lớp để chữa bài - GV nhận xét cho điểm *Bài 2 (171): - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - Cho HS tự làm bài - GV chữa bài yêu cầu HS giải thích cách đổi đơn vị của mình *Bài 3 (171): - GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu - GV nhắc HS chuyển đổi về cùng 1 đơn vị rồi mới so sánh - GV chữa bài nhận xét - HS chữa bài - HS nhận xét - HS làm vào vở bài tập - HS nối tiếp nhau đọc bài – Cả lớp theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình - HS làm bài thống nhất kết quả VD :10 yến = 10kg 50 kg = 5 yến 1

2 yến = 5 kg 1yến 8 kg = 18 kg

- 2 HS làm bảng; HS lớp làm vở

VD : 2kg 7 hg = 2700 g 2700g

5 kg 3 g < 5035 g

Trang 8

- Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- YC HS đổi vở kiểm tra kết quả

- HS làm bảng; HS lớp làm vở Giải: Xe chở được số gạo cân nặng là:

50 × 32 = 1600(kg)

Hay 16 tạ Đáp số : 16 tạ

Tập làm văn:

MIÊU TẢ CON VẬTI- Mục tiêu:

- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả Diễn đạt tốt, mạch lạc

II- Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn

- Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

III- Các hoạt động dạy – học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra giấy bút của HS - 3 HS thực hiện yêu cầu.B- Thực hành viết:

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149, SGK để làm bài

kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS

1 Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích Trong đó

sử dụng lối mở bài gián tiếp

2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó

Trang 9

I Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chon và kể lại được câu truyện (đoạn truyện) đã

nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan yêu đời

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy – học - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời,

có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát

vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện.

- 4 HS thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B - Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài học

2- Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dưới những từ ngữ: được nghe, được

đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu

chuyện hay nhân vật mình định kể cho các

+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ.

+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi

nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với

nhau về ý nghĩa truyện

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý

nghĩa hành động của nhân vật

+ Kết truyện theo lối mở rộng

c) Kể trước lớp

- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện

- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách

nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật, ý

nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

Trang 10

- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt.

C - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các

bạn kể cho người thân ghe và chuẩn bị bài

II Các hoạt động dạy- học:

1.Hướng dẫn HS làm bài.

Bài 1 Tìm trạng ngữ trong các câu sau,

nêu rõ ý nghĩa của trạng ngữ đó

- GV yêu cầu HS đọc BT 9(BTTN-T52)

thảo luận theo bàn tìm làm bài

- Gọi HS chữa bài

Bài 3: Viết đoạn văn 3-5 câu kể về 1 lần

được đi chơi xa, trong đó có từ 3-4 câu

- Nhận xét giờ học Dặn HS về ôn bài

làm các bài còn lại trong BTTN

- Lớp đọc thầm, thảo luận làm bài

- 3 HS chữa bảng , lớp theo dõi nhận xét

a Một buổi chiều đẹp trời, TN chỉ thời gian

b Để tôn vinh các nhà giáo, TN chỉ mục đích.c.Trên khắp các ngả đường đến trường, TNchỉ nơi chốn

d Dưới sông, TN chỉ nơi chốn

e Hôm nay, TN chỉ thời gian; trên đường đihọc về, TN chỉ nơi chốn

g Vì mải chơi, TN chỉ nguyên nhân

- Đọc đề bài Làm bài vào vở, 3 HS làm bảng

a Giữa trưa b Đầu hồi c Trên bến cảng

d Trên những cánh đồng

e Dưới bóng cây xà cừ

g Trên những cành hoa ngọc lan

- HS đọc yêu cầu

- Thảo luận làm bài theo bàn

- Đại diện một số bàn đọc bài

- Nhận xét, bổ sung

Trang 11

Chiều thứ sáu, ngày 3 tháng 5 năm 2013 Luyện từ và câu

THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU

- Đoạn văn ở BT1 phần nhận xét viết vào bảng phụ

- Bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào phiếu

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ:

B - Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài GV nêu mục đích bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Gọi HS phát biểu ý kiến - HS nêu: Trạng ngữ Để dẹp nỗi bực mình

bổ sung ý nghĩa chỉ mục đích cho câu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả

lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ

mục đích - 3 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài + Chúng ta cùng làm việc vì một cuộc sống

tốt đẹp hơn.

+ Chúng ta học tốt để xứng đáng là cháu

ngoan Bác Hồ

+ Mọi người tập trung đi bộ nhằm ủng hộ

tiền cho các nạn nhân chất độc màu da cam.

4 Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước

lớp

- Phát phiếu cho 2 nhóm HS Yêu cầu các

nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng ngữ

Trang 12

các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều cán bộ y tế về các bản.

b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng ! c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực

Bài 2:

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương

tự như cách tổ chức làm bài tập 1 - Đáp án: a) Để lấy nước tưới cho vùng đất cao/ Để

dẫn nước vào ruộng, xã em vừa đào một con mương.

b) Để trở thành những người có ích cho xã hội / Để trở thành con ngoan trò giỏi / Vì danh dự của lớp / … chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt.

c) Để thân thể mạnh khoẻ / Để có sức khoẻ dẻo dai /… em phải năng tập thể dục.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu

và 2 đoạn văn của bài

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm

bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Các HS khác nhận xét 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - Chữa bài

a) Chuột thường gặm các vật cứng để làm

gì ?… Để mài cho răng cùn đi.

b) Lợn thường lấy mõm dũi đất lên để làm gì

?… Để kiếm thức ăn chúng dùng cái mũi và mồn đặc biệt đó dũi đất Thói quen dũi đất của lợn nhà bắt nguồn từ cách tìm kiếm thức

ăn của lợn rừng

C - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,

đọc lại 2 đoạn văn ở BT3, đặt câu có trạng

ngữ chỉ mục đích và chuẩn bị bài sau

Đạo đức:

VĂN HOÁ GIAO THÔNG ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu:

- Nêu được một số quy dịnh khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan tới HS)

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- GV: HS: thẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Ngày đăng: 31/01/2015, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành khía niệm chuỗi - tuan 33 cktkn
o ạt động 2: Hình thành khía niệm chuỗi (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w