1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 2 TUAN 32 (Huyen - My An)

34 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản.. + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm sốtiền mà mẹ phải trả... Hỏi người bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?.

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 08 tháng 4 năm 2013

Chào cờ

Nhận xét tuần 31 -

TẬP ĐỌC

CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU:

- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TI T 1 ẾT 1

1 Khởi động:

2 Bài cũ: cây và hoa bên lăng Bác

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

+ Đoạn 1: giọng chậm rãi

+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện

đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu

- HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- HS LĐ các câu

+ Hai người vừa chuẩn bị xong

thì sấm chớp đùng đùng,/ mây đen

Trang 2

- Giải nghĩa từ mới:

mẽ của cơn mưa)

+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/

những con người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,…/

lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh,

tỏ sự ngạc nhiên)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân cả lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

TI T 2 ẾT 1

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre

+ Sắp có mưa to, gió lớn làm ngậplụt khắp miền và khuyên họ hãychuẩn bị cách phòng lụt

+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chui ra

+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi

đi làm về hai vợ chồng nghe thấytiếng nói lao xao .nhảy ra

- Nhóm

- Các dân tộc trên đất nước ta đều làanh em một nhà, , có chung một tổtiên

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp

đỡ lẫn nhau

Trang 3

- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

- Biết làm các phép tình cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ Tiền Việt Nam

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK

Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

- 2 HS lên bảng làm bài 4

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN4, đại diện các nhóm lêntrình bày

- Lớp nhận xét

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờloại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1

tờ loại 100 đồng

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng+ 100 đồng

- HS đọc đề nêu yêu cầu

+ Mẹ mua rau hết 600 đồng

+ Mẹ mua hành hết 200 đồng + Bài toán yêu cầu chúng ta tìm sốtiền mà mẹ phải trả

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở

Tóm tắt

Rau : 600 đồng

Hành : 200 đồng

Tất cả : đồng? Bài giải:

Số tiền mà mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 (đồng)

Đáp số: 800 đồng

Trang 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng

ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An

đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi người

bán hàng phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép

tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

3 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng trả tiền

và nhận tiền thừa trong mua bán hằng ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –

600 đồng = 100 đồng Người bánphải trả lại An 100 đồng

-ĐẠO ĐỨC

Bảo vệ môi trường

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện sạch sẽ giữ vệ sinh môi trường xung quanh trường lớp

- Biết bỏ rác đúng nơi qui định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sọt rác, hót rác

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Bảo vệ loài vật có ích

+ Đối với các loài vật có ích, các em nên

sinh đang quét dọn vệ sinh”

 Hoạt động 2: Phân tích truyện ““Một học

Trang 5

+ Tuy cô giáo không nhận ra, nhưng Nam

vẫn làm gì?

+ Vì sao Nam được cô giáo khen?

+ Cô giáo và người quen của cô cảm thấy

như thế nào trước việc làm của Nam?

+ Em có muốn được mọi người yêu quý

như Nam không? Muốn vậy em phải làm

gì?

 Hoạt động 3: HS chơi trò chơi sắm vai

- GV nêu tình huống và yêu cầu HS TLN2

thực hiện chào hỏi trong các tình huống sau

- Yêu cầu HS lên sắm vai

GV kết luận: Trong mọi tình huống ở bất kì

trường hợp nào, khi gặp người đang dọn vệ

sinh các em không nên xả rác, và bỏ rác

Hướng dẫn tự học Tiếng việt

Tìm hiểu bài: CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU:

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người

+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chui ra

+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi

đi làm về hai vợ chồng nghe thấy

Trang 6

+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc

anh em trên đất nước Việt Nam?

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp

- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Biết làm các phép tình cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- HS TLN4, đại diện các nhóm lêntrình bày

- Lớp nhận xét

- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờloại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1

Tóm tắt

Trang 7

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào

chúng ta được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng,

An đưa cho người bán rau 700 đồng Hỏi

người bán hàng phải trả lại cho An bao

nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại

cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm

- HS đọc đề nêu yêu cầu

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600đồng = 100 đồng Người bán phải trảlại An 100 đồng

Tiếng việt*

Luyện đọc bài: CHUYỆN QUẢ BẦU

I MỤC TIÊU:

- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

+ Đoạn 1: giọng chậm rãi

+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng

Trang 8

- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài

- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cánhân cả lớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

-Thứ ba ngày 09 tháng 4 năm 2013

( Nghỉ) -

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013

(Nghỉ) -

Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2012

III Hoạt động dạy học:

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm x

Trang 9

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Tổng kết giờ học, yêu cầu HS về ôn bài

- Chuẩn bị kiểm tra

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

x = 700 x = 300

- 3 HS trả lời

- Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác

và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau

Tranh minh hoạ Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Chiếc rễ đa tròn

- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn

- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện

này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa

của câu chuyện

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

Trang 10

- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý.

- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để

+ Tại sao cảnh vật lại như vậy?

+ Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập

lụt

Đoạn 3:

+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?

+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?

+ Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?

+ Những người nào được sinh ra từ quả

bầu?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3

+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lầnlượt từng HS kể từng đoạn củachuyện theo gợi ý Khi 1 HS kể thìcác em khác lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể một đoạn truyện

- Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi

- Con dúi báo cho hai vợ chồng biếtsắp có lụt và mách hai vợ chồngcách chống lụt là lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảyngày bảy đêm, rồi chui vào đó, bịtkín miệng gỗ bằng sáp ong, hết bảyngày mới được chui ra

- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên

- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênhmông, sấm chớp đùng đùng

- Tất cả mọi vật đều chìm trong biểnnước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

- Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếnglao xao trong quả bầu

- Người vợ lấy que đốt thành cáidùi, rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu

- Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmông,người Ê-đê, người Ba-na, ngườiKinh, …

- Kể lại toàn bộ câu chuyện theocách mở đầu dưới đây

- 2 HS đọc phần mở đầu

Trang 11

+ Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu

III Hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: Chữ M hoa kiểu 2

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết: Mắt sáng như sao

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

+ Chữ Q kiểu 2 cao mấy li?

+ Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Q kiểu 2 và miêu tả:

- Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét

cơ bản – nét cong trên, cong phải và lượn

Trang 12

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: ĐB giữa ĐK 4 với ĐK5, viết nét

cong trên, DB ở ĐK6

- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết

tiếp nét cong phải, dừng bút ở giữa ĐK1

với ĐK2

- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi

chiều bút, viết 1 nét lượn ngang từ trái

sang phải, cắt thân nét cong phải, tạo thành

1 vòng xoắn ở thân chữ, dừng bút ở đường

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- HS tập viết trên bảng con

Trang 13

 Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Mặt Trời

+ Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết

của em?

+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?

+ Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn

trực tiếp vào Mặt Trời?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu:

- Mặt Trời và phương hướng

 Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:

- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn,

yêu cầu HS quan sát và cho biết:

+ Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

có thay đổi không?

+ Phương Mặt Trời mọc cố định người ta

gọi là phương gì?

+ Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em

còn nghe nói tới phương nào?

- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2

phương Nam, Bắc Đông – Tây – Nam –

Bắc là 4 phương chính được xác định theo

Mặt Trời

 Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách

tìm phương hướng theo Mặt Trời

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ

- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Bạn gái làm thế nào để xác định

phương hướng?

+ Phương Đông ở đâu?

+ Phương Tây ở đâu?

- Không thay đổi

Phương Đông và phương Tây

- Nam, Bắc

- HS quay mặt vào nhau làm việc vớitranh được GV phát, trả lời các câuhỏi và lần lượt từng bạn trong nhómthực hành và xác định giải thích

- Đứng giang tay

- Ở phía bên tay phải

- Ở phía bên tay trái

- Ở phía trước mặt

Trang 14

+ Phương Nam ở đâu?

- Thực hành tập xác định phương hướng:

Đứng xác định phương và giải thích cách

xác định

- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày

kết quả làm việc của từng nhóm

 Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi

nhất

- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ

phương hướng trên biển ”

Phổ biến luật chơi:

- Giải thích bức vẽ:

- GV cùng HS chơi

- GV phát các bức vẽ

- GV yêu cầu các nhóm HS chơi

- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh

nhất thì lên trình bày trước lớp

 Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng

- Ở phía sau lưng

- Từng nhóm cử đại diện lên trìnhbày

- HS chơi Sau mỗi lần chơi cho HSnhận xét, bổ sung

- HS chơi (3 – 4 lần) Sau mỗi lầnchơi cho HS nhận xét, bổ sung

- Biết xếp từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy học:

Trang 15

- Gọi 1 HS đọc phần a.

- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm

bằng cách gắn các từ trái nghĩa xuống

phía dưới của mỗi từ

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư

- Cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng

điền dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào

Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Đẹp – xấu; ngắn – dàiNóng – lạnh; thấp – cao

Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khenTrời – đất; trên – dưới; ngày - đêm

- HS chữa bài vào vở

III Hoạt động dạy học:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 cột, cả lớp làm bài vào vở bàitập

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm x

- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

300 + x = 800 x + 700 = 1000

Trang 16

- Tổng kết giờ học, yêu cầu HS về ôn bài.

- Chuẩn bị kiểm tra

x = 800 – 30 x = 1000 - 700

x = 500 x = 300

x – 600 = 100 700 - x = 400

x = 100 + 600 x = 700 400

x = 700 x = 300

- 3 HS trả lời

- Chiếc thuyền gồm 2 hình tam giác

và 1 hình tứ giác ghép lại với nhau

II Đồ dùng dạy học:

III H oạt động dạy học :

- Gọi Hs đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài và

- Gọi Hs đọc yêu cầu BT

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Trang 17

- Hỏi về cỏch tỡm số hạng, tỡm số bị trừ, số

trừ

- Nhận xột

Bài 3

- Chiếc thuyền gồm những hỡnh nào ghộp

lại với nhau?

- Yờu cầu HS tự vẽ hỡnh vào vở

- Nhận xột

3 Củng cố – dặn dũ:

- Tổng kết giờ học, yờu cầu HS về ụn bài

- 3 HS trả lời

- Chiếc thuyền gồm 2 hỡnh tam giỏc

và 1 hỡnh tứ giỏc ghộp lại với nhau

I- Mục tiêu: Giúp hs

- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ theo nhóm 2 ngời

- Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc

II- Địa điểm, ph ơng tiện :

- Địa điểm : sân trờng

- Phơng tiện : chuẩn bị 1 còi, 10 quả bóng nhỏ

III – Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :

1 Mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

* Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

- Xoay các khớp cổ chân, tay, đầu gối, hông

- Ôn các động tác tay, chân, lờn, bụng, toàn thân và nhảy của bài TD phỏt triển chung

2 Phần cơ bản:

- Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời

- Cách dàn đội hình tập, cho hs quay mặt vào nhau thành từng đôi

- GV nêu tên trò chơi, làm mẫu chia tổ để hs tự chơi

- Trò chơi : "Ném bóng trúng đích" và "Nhanh lên bạn ơi"

- GV nêu tên trò chơi, làm mẫu và giải thích cách chơi

- Cho hs chơi thử 2 lần sau đó mới chơi chính thức

Ngày đăng: 27/01/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Chữ mẫu Q kiểu 2. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - G.AN LOP 2 TUAN 32 (Huyen - My An)
h ữ mẫu Q kiểu 2. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ (Trang 11)
Hình như ở SGK. - HS thực hiện xếp 4 hình tam giác - G.AN LOP 2 TUAN 32 (Huyen - My An)
Hình nh ư ở SGK. - HS thực hiện xếp 4 hình tam giác (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w