1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 12 hki2 moi

86 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác phẩm viết về đời sống của người nông dân miền núi - Vợ chồng A Phủ… HĐ1: Tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm TT: HS đọc tiểu dẫn, trả lời các câu

Trang 1

- Nỗi thống khố của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến

thực dân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tang mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải

thoát của đồng bào vùng cao

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân

vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang màu sắc dân tộc, giàu tính tạo

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ: vẻ đẹp của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế, nhận xét phong cách

của HPNT qua bài kí?

3 Bài mới:

Chúng ta đã biết Tô Hoài qua các tác phẩm viết dành riêng cho thiếu nhi như “Dế mèn

phiêu lưu kí” Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác phẩm viết về đời sống của người nông

dân miền núi - Vợ chồng A Phủ…

HĐ1: Tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm

TT: HS đọc tiểu dẫn, trả lời các câu hỏi

- Nêu những nét chính về Tô Hoài?

- Nêu hoàn cảnh sáng tác của Vợ chồng A Phủ?

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Tô Hoài-1920-Hà Đông

- TH là một nhà văn lớn của VHVN hiện đại

- Những sáng tác của ông phần lớn thiên về diễn tả

sự thật đời thường

- Ồng là nhà văn luôn hấp dẫn đọc giả bằng lối văntrần thuật của người từng trải, hóm hĩnh nhưng luônsinh động nhờ vốn từ giàu có

- TH có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc vềphong tục , tập quán của nhiều vùng khác nhau trênđất nước

- Tác phẩm chính: Dế Mèn phiêu lưu kí (1951),O chuột (1942), Truỵên Tây Bắc(1953), Miền Tây (1967),Cát bụi chân ai (1992)….

2 HCST: Vợ chồng A Phủ (1952) được viết trong

chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc, in

trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất giải

Trang 2

Trình bày nội dung của tác phẩm?

Tóm tắt đoạn trích?

HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết đoạn trích

TT1: Tìm hiểu về hình tượng nhân vật Mị

- Trình bày hoàn cảnh sống của Mị trứoc khi về

nhà thống lí Pá Tra?

- Cuộc sống của Mị khi về làm dâu nhà thống lí Pá

Tra được tác giả miêu tả như thế nào?

- Nhận xét cách kể chuyện của tác giả?

- Khung cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài được tác giả

miêu tả như thế nào?

- Những hành động và tâm trạng của Mị trong đêm

mùa xuân? Qua đó nhận xét về tâm hồn của Mị?

- Tâm trạng Mị khi bị A Sử trói?

- Theo em, yếu tố nào đã đánh thức tâm hồn Mị?

thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955

4 Chủ đề: Truyện phản ánh đời sống tăm tối, cực

nhục của người dân lao động miền núi dưới áchthống trị của bọn chúa đất Đồng thời thể hiệnnhững khát khao tự do và khả năng tự giải phóngcủa người miền núi

5 Tóm tắt đoạn trich

II Đọc-hiểu

1 Hình tượng nhân vật Mị

a Khái quát nhân vật

- Là cô gái trẻ trung, xinh đẹp, thổi sáo giỏi

- Gia đình mắc món nợ truyền kiếp, bị bắt về làmcon dâu gạt nợ -> người ở trong nhà Thống Lí

b Mị là hiện thân của những đau khổ củ người phụ nữ miền núi, người dân miền núi trước CM.

- Đau khổ về tinh thần:

+ Cuộc sống trong nhà thống lí là cuộc sống ngụctù: căn buồng ở chỉ có 1 cửa sổ bằng bàn tay…-> Mịmật cả khái niệm về thời gian và không gian Sống

lẻ loi, âm thầm lầm lủi như con rùa nuôi trong xó cửa, mặt lúc nào cũng cúi và buồn rười rượi

+ Bị “trình ma” -> hủ tục trói buộc cuộc đời của Mịvới nhà Thống Lí

-> Mị dường như tê liệt về mặt tinh thần, chấp nhận

và chịu đựng cuộc sống tối tăm, cực nhục trong

ngục thất của thống lí “Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi”.

c Mị là hiện thân của sức sống tiềm tàng -> sức mạnh vùng lên giải phóng

* Thời gian lúc mới về làm dâu

- Đêm nào Mị cũng khóc

- Mị trốn về nhà và định tự tử-> không chấp nhận cuộc sống tủi nhục, tù túng.Cuối cùng cũng phải quay trở lại cam chịu cuộcsống tăm tối

* Trong đêm tình mùa xuân

- Bị áp bức nặng nề -> nhiều lúc Mị trở nên camchịu (d/c)

- Mùa xuân đất trời đến, Hồng Ngài bùng dậy sức

Trang 3

- Thái độ, tâm trạng và hành động của Mị khi nhìn

thấy A Phủ bị trói có diễn biến như thế nào?

- Vì sao Mị liều lĩnh cắt dây trói cho A Phủ? Hành

động đó nói lên được điều gì trong Mị?

- Qua 2 đoạn trên, em có nhận xét gì về sức sống

trong Mị?

TT2: Tìm hiểu về nhân vật A Phủ

- A Phủ có số phận như thế nào? Có gì giống với

số phận của Mị?

- Nhận xét tính cách của A Phủ? Cá tính ấy được

thể hiện qua những chi tiết nào?

TT3: Tìm hiểu nghệ thuật của truyện

- Nhận xét cách tạo dựng bối cảnh, tình huống,

sống : Rộn rã tiếng cười nói của người đi chơi tết,

tiếng khèn, tiếng sáo, tiếng hát gọi bạn tình…(d/c)-> gợi lên sức sống mùa xuân của tâm hồn Mị:

+ Mị uống rượu “Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát”-> như nuốt đi những tủi hờn, những dồn

nén bấy lâu nay

+ Tiếng sáo gọi bạn tình -> làm sống lại con ngườitâm linh trong Mị Đưa Mị từ cõi quên trở về cõinhớ:

* Nhớ về quá khứ:

• Quá khứ đau khổ từ khi về làm dâu (d/c)

• Quá khứ hạnh phúc lúc ở nhà (d/c) ->càngkhao khát sống, khao khát hạnh phúc

-> Hành động: Mị bước vào buồng…xắn một miếng

mỡ bỏ vào đĩa đèn cho sáng….Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy chiếc váy hoa…

- A Sử trói Mị:

- Mị dường như quên đi thực tại, tiếng sáo đưa hồn

Mị theo những cuộc chơi

- Mị trở về hiện tại, xót xa cho thân phận mình

“không bằng con trâu con ngựa”.

-> Mị sống giao tranh giữa quá khứ-hiện tại, giữa

mê và tỉnh.Dây trói của A Sử không thể trói đượctâm hồn Mị

* Trong đêm mùa đông cắt dây trói cứu A Phủ

- Bị áp bức quá nặng nề -> cam chịu, nhẫn nhục,những việc làm của Mị nhường như là thói quen( thường trở dậy sưởi lửa dù bị A Sử đánh)

- Nhìn thấy A Phủ bị trói -> dửng dưng vô cảm

“thản nhiên thổi lửa”Nguyên nhân:

+Mị không còn cảm nhận được nỗi đau của mìnhnên không cảm nhận nỗi đau ngươi khác

+ Những chuyện ấy không thiếu trong nhà Thống Lí

- Khi nhìn thấy trên khuôn mặt A Phủ “một dòng nước mắt lấplánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại” -> Mị hoàn toàn thay đổi:

* Qua nhân vật tác giả thể hiện giá trị nhân đạo:

- Sự đồng cảm sâu sắc của tác giả với nhân vật

- Đề cao sức sống tiềm tàng và khát vọng sống, sứcmạnh giải phóng của con người

2 Nhân vật A Phủ

a khái quát nhân vật : bất hạnh, trải qua nhiều

nghịch cảnh cuộc đời (d/c) lớn lên thành chàng trai

Trang 4

miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong truyện?

- Nhận xét cách xây dựng nhân vật của tác giả?

- Nhận xét ngôn ngữ, giọng điệu của tác giả?

HĐ3: HS đọc ghi nhớ SGK

Qua nhân vật Mị em có suy nghĩ gì về tình thương

yêu của con người?

Mông khoẻ mạnh giỏi dang.A Phủ không cha không

mẹ, không ruộng nương, không tiền bạc, suốt đờilàm thuê, làm mứơn

b Hiện thân của những đau khổ -> điển hình của thứ nông nô miền núi.

- Chàng trai khỏe mạnh, giỏi trồng trọt săn bắn(Chạy nhanh như ngựa, biết đúc lưỡi cày lưỡi cuốc,săn hổ giỏi)

- Bị biến thành nông nô:

+ Do đánh con nhà quan -> phạt vạ 100 đồng bạctrắng ->vay nộp phạt -> thành người ở không côngsuốt đời

+ Bị bắt “trình ma”

+ Làm vật thế mạng cho con bò-> Bị chà đạp cả về thể chất lẫn tinh thần

b Hiện thân của sức mạnh phản kháng

+ Khi bị trói -> tìm cách giải thoát

+ Khi được cởi trói -> quật sức vùng lên chạy

=>Lúc đầu chỉ là chạy trốn cái chết nhưng sau đó làtìm đến với con đường giải phóng

3.Nghệ thuật của truyện

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc: A Phủ xâydựng qua hành động; Mị xây dựng qua tâm tư

- Tạo dựng bối cảnh, tình huống, miêu tả khungcảnh thiên nhiên sống động và đầy chất thơ ( cảnhmùa xuân trên vùng núi cao, lời ca và giai điệu tiếngsáo trong những đêm xuân, cảnh uống rượu, cảnh xửkiện…)

- Lối trần thuật uyển chuyển, linh hoạt: cách giớithiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kểchuyện ngắn gọn, dẫn dắt khéo léo

- Ngôn ngữ giản dị, phong phú và đầy sáng tạo vàmang đậm bản sắc riêng

III Ghi nhớ / SGK

4 Khái quát cuộc đời, tâm trạng của nhân vật Mị?

Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của truyện:

a Giá trị hiện thực:

- Khái niệm giá trị hiện thực: khả năng tái hiện bộ mặt khách quan của cuộc sống như

nó vốn có trên cơ sở lựa chọn, khái quát tạo nên hình tượng văn học phản ánh những

nét cơ bản nhất, những quy luật đúng đắn nhất

- Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người nông dân nghèo miền núi lầm than

thống khổ: bị tước đoạt quyền sống, tự do, tuổi xuân và hạnh phúc

+ Phân tích nhân vật Mị

+ Phân tích nhân vật A Phủ

- Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi: bốc lột, đàn áp những

người nghèo khổ -> phân tích cảnh xử kiện , cảnh trói người…

Trang 5

- Miêu tả quá trình vùng lên tự giải thoát cùa người miền núi.

b Giá trị nhân đạo:

- Khái niệm giá trị nhân đạo: Nhân đạo là tình thương con người, cảm thông, tintưởng bênh vực, bảo vệ con người, phê phán chống lại những gì trái với con người,trái với nhân tính

- TH thể hiện tình thương yêu, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ củangười dân lao động miền núi trước cách mạng tháng Tám ( qua cách miêu tả nhânvật)

Nhà văn không miêu tả khách quan, lạnh lùng Trái lại ông đã tái hiện số phận vànhững sự kiện của hai nhân vật chính bằng một nỗi cảm thông sâu sắc

• Những dòng đầu truyện giới thiệu nhân vật với nét buồn rười rượi

• Những dòng miêu tả cảnh phạt vạ A Phủ hay cảnh A Phủ bị

trói

- Tố cáo, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của bọn thống trị: tố cáo những kẻ dùngcường quyền, thần quyền bắt người làm tôi tớ, đối xử con người như súc vật,hưởng thụ phè phỡn trên mố hôi nước mắt cùa những người bị áp bức -> cảnh xửkiện, cành trói người…

- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt, khả năng cách mạngcủa nhân dân Tây Bắc

+ Sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm mùa xuân, trong đêm cứu A Phủ

+ Sức mạnh phản kháng và khả năng tư vùng lên giải phóng của A Phủ

- Tác giả thể hiện sự đồng tình với tinh thần phản kháng, đấu tranh của người bị ápbức,vạch ra con đường giải phóng cho họ

5 Chuẩn bị “ Bài viết số 5” (NLVH)

KN:

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI NHÂ VẬT GIAO TIẾP

Gv ĐỊNH HƯỚNG SƠ QUA CAC NGỮ LIỆU SGK

1 Phân tích ngữ liệu 1

a Các nhân vật giao tiếp là: hắn (Tràng) và thị (một trong số những cô gái cùng lứa tuổi)

họ là những người trẻ tuổi, cùng lứa, cùng tẩng lớp xã hội, khác nhau về giới tính

b Các nhân vật thường xuyên chuyển đổi vai nói và nghe

- Lời đầu tiên của nhân vật thị:

+ Có khối cơm trắng mấy giò đấy : nói với các bạn gái.

+ Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác ấy?: nói với hắn.

c Các nhân vật giao tiếp đều ngang hang, bình đẳng về lứa tuổi, về tầng lớp xã hội, về vịthế xã hội Vì thế họ nói chuyện rất tự nhiên, thoải mái

d Lúc đầu họ có quan hệ xa lạ, không quen biết, nhưng họ nhanh chóng gần gũi nhau docùng lứa tuổi, cùng tầng lớp xã hội

e Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp chiphối lời nói các nhân vật:

-Họ cười đùa khi nói chuyện làm ăn, miếng cơm manh áo

- Khi nói luôn có sự phối hợp cử chỉ, điệu bộ

- Lời nói mang tính chất khẩu ngữ, nhiều kết cấu khẩu ngữ, lời nói thường trống không, ítdùng từ xưng hô

2 Phân tích ngữ liệu 2

a Các nhân vật giao tiếp: Chí Phèo, Bá Kiến, Lí Cường, các bà vợ Bá Kiến, dân làng.Hôi thoại của BK với CP và LCường chỉ có 1 người nghe, còn với các bà vợ và dân làngthì có nhiều người nghe

Trang 6

b Vị thế của BK;

- Với các bà vợ, với LCường: là chồng là cha

- Với dân làng, CP: từng là lí trưởng, chánh tổng

- Vị thế BK cao hơn nên có giọng kẻ trên, tỏ ra hống hách

c Chiến lựơc giao tiếp của BK theo các bước:

Bước 1: Đuổi mọi người về hết nhằm:tránh to chuyện, để cô lập CP dễ dàng dụ dỗ, giữthể diện với dân làng, với các bà vợ

Bước 2: Hạ nhiệt cơn tức giận CP: bằng cử chỉ nhẹ nhàng, xưng hô tôn trọng (anh), giọngnói có vẻ bong đùa, vui nhộn, tỏ vẻ quan tâm bằng những lời thăm hỏi

Bước 3: Nâng vị thế CP lên ngang hang với mình: dung ngôi gộp: “ta”, coi CP là ngườinhà, là người lớn

Bước 4: Giả vờ kết tội Lí Cường nhằm gián tiếp bên vực CP

d BK đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp: CP đã thấy “lòng nguôi nguôi”

* hs làm bài tập phần luyện tập

Tiết 59+60

Ngày 20.12.12

Trang 7

BÀI VIẾT SỐ 5 (NLVH)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Ôn lại kiến thức về nghị luận văn học

- Củng cố kiến thức các bài đọc văn

2 Về kĩ năng

- Biết vận dụng kiến thức về nghị luận văn học đề làm bài

- Rèn luyện kĩ năng viết bài làm văn nghị luận văn học

3 Thái độ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Dặn trước 1 tuần , lưu ý những bài giảng văn đã học

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; phân tích hình tượng nghệ thuật trong một tác phẩm văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường và tác phẩm Ai

đã đặt tên cho dòng sông? (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập

một), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ

bản sau:

− Nêu được vấn đề cần nghị luận (1 đ)

Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình

nghệ thuật tuyệt vời của tạo hoá (2,5đ)

Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hoá: sông Hương là dòng sông của âm nhạc,

thơ ca, (1,5 đ)

Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những

chiến công hiển hách (1,5đ)

Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả: sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế tài

hoa, dịu dàng, đa tình, Sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền với cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường - tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng

tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của thiên nhiên xứ Huế (2,5đ)

− Đánh giá chung về giá trị của hình tượng (1đ)

Trang 8

Kim Lân

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Tình cảnh thê thảm của ngươi nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm

tin vào tương lai tươi sang, sự yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ khi

cân kề cái chết

- Thấy được một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật xây dựng tình

huống độc đáo, kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Bài cũ: vẻ đẹp của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế, nhận xét phong cách

của HPNT qua bài kí?

3.Bài mới:

Chúng ta đã biết Kim Lân qua tác phẩm “Làng” Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác

phẩm viết về đời sống của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp 1945, tác phẩm

“Vợ nhặt”

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về tác giả , tác

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).

2 Tác phẩm

a HCST: Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của KL

in trong tập Con chó xấu xí Có tiền thân là tiểu thuyết

“Xóm ngụ cư” viết sau CM.8, nhưng bị mất bản thảo.

sau khi hoà bình lặp lại (1954), tác giả dựa vào mộtphần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này

b Chủ đề: Phản ánh tình cảnh bi thảm của người nông

dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp 1945 do Nhật

và Pháp gây ra Đồng thời thể hiện niềm khát khaocuộc sống gia đình và tình thương đùm bọc nhau của

Trang 9

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết tác phẩm

TT1: Tìm hiểu nhan đề

- Nhan đề “ Vợ nhặt” tạo điều gì đối với người

đọc? Nói lên điều gì về tình cảnh và thân phận

của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp

năm 1945?

TT2: Tìm hiểu tình huống truyện

- Tình huống độc đáo của truyện là tình

huống nào?

- Phân tích tình huống để thấy được cách

xây dựng độc đáo của tác giả

TT3: Tìm hiểu nhân vật Tràng

- Khái quát ngắn gọn về hoàn cảnh của Tràng?

- Tràng nhặt vợ trong hoàn cảnh như thế nào?

- Tâm trạng của Tràng khi Thị chấp nhận theo

anh?

- Khi đã có vợ, Tràng thay đổi như thế nào?

- Niềm vui của Tràng đến từ đâu? Hạnh phúc có

một mái ấm gia đình đến với Tràng qua những

dấu hiệu nào?

- Hình ảnh lá cờ đỏ ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

TT4: Tìm hiểu về nhân vật Thị

- Khái quát hoàn cảnh của người vợ nhặt?

- Tình cách của thị trước và sau khi trở

1 Ý nghĩa nhan đề truyện

-Tạo ra được ấn tượng, kích thích sự chú ý của ngườiđọc

-Phản ánh được cảnh ngộ và số phận của người nôngdân trong nạn đói 1945: rẻ rúng, thê thảm, như một thứ

đồ vật

2 Tình huống truyện: Tràng có vợ

a Đây là một tình huống lạ -> 2 lí do:

- Ế vợ ( nghèo, dân ngụ cư, tính tình ngộc ngệch, xấutrai) bỗng nhiên có vợ một cách dễ dàng

- Thời buổi đói kém + nuôi thân không nổi -> đèobồng chuyện vợ con

-> Tâm trạng ngạc nhiên của mọi người : + Cả xóm ngụ cư

+ Cụ Tứ+ Tràng

b Đây là tình huống éo le, cảm động

- Hạnh phúc của Tràng đặt trên nền bối cảnh của nạnđói thê thảm:

+ Người chết như ngả rạ, nằm còng queo; ngưòi sốngthì vật vờ, ủ rủ, đi lại dật dờ như những bóng ma, nằmngổn ngang khắp các lều chợ

+ Không khí thì “vẫn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”.

+ Tiếng quạ kêu, tiếng trốn thúc thuế

+ Gia đình thì đói quay đói quắt

-> tâm trạng éo le cảm động của mọi người:

+ người dân xóm ngụ cư: khuôn mặt rạng rỡ + lo lắng.+ Cụ Tứ: vui mừng, buồn tủi, thương lo

+ Tràng ngỡ ngàng, chưa tin mình có vợ

3 Nhân vật Tràng

a Khái quát nhân vật: - Là dân ngụ cư, rất nghèo.Sống

với mẹ già, làm nghề đẩy xe bò, xấu xí thô kệch…

b Là người lao động nghèo khổ -> bỗng có niềm hạnh

phúc lớn -> vui sướng đến bàng hoàng

- Nghèo khổ: + Cái tên là một dụng cụ + Hình hài, dáng vẻ thô kệch, vập vạp + Làm nghề đẩy xe bò, là dân ngụ cư,

c Khi có hạnh phúc gia đình -> thay đổi lớn: từ thay

đổi số phận -> thay đổi tính cách, tâm lí

- Trước khi có vợ: sống vô tâm vô tính, không lo chocuộc sống gia đình ( căn nhà ở bừa bộn, hay chơi vớitrẻ con…)

- Sau khi có được hạnh phúc gia đình:

Trang 10

TT4: Tìm hiểu nhân vật cụ Tứ

- Tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con mình có vợ?

Qua đó nhận xét về tấm lòng của bà mẹ nghèo

này?

- Nhận xét cách miêu tả tâm lí của tác giả?

TT5: hướng dẫn tìm hiểu nghê thuật

Nghệ thuật viết truyện ngắn của KL độc đáo qua

những yếu tố nào? (Cách kể chuỵên, cách dựng

cảnh, đối thoại, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ…)

HĐ 3 : HS đọc ghi nhớ/33

Bài học mà anh chị rút ra được qua tình cảnh của

ba con người nghèo khổ?

+ Gắn bó với gia đình (d/c)+ Thấy mình nên người hơn, có ý thức trách nhiệm vớigia đình, với vợ con sau này (d/c)

-> tình yêu có thể thay đổi con người

d Ý nghĩa tư tưởng hình tượng nhân vật Tràng:

- Thấy được niềm thương cảm của tác giả đối vớinhững con người nghèo khổ

- Tác giả khẳng định vẻ đẹp tình người: khát vọnghạnh phúc, niềm tin tưởng vào tương lai

=> Tràng đã nghĩ đến sự đổi thay tuy nhiên chưa chưa

ý thức được đầy đủ ( qua hình ảnh lá cờ đỏ và đoànngười đi trên đê Sộp)

4 Người vợ nhặt

a.Khái quát: không tên tuổi, không nhà cửa, không

nghề nghiệp, xấu xí, nghèo khổ (d/c)-> là nạn nhâncủa nạn đói

b Một người phụ nữ nghèo khổ bị dồn đến bước khó

khăn – có lúc như mất đi cả vẻ đẹp dịu dàng vốn cócủa nữ tính

có một bản chất lương thiện -> có sự thay đổi khi sốphận và hoàn cảnh sống thay đổi

c Khi có hạnh phúc gia đình -> thay đổi lớn:

- Hiền hậu đúng mực : + Ngượng ngùng trước những lời đàm tiếu + Chào hỏi mẹ chồng rất phải phép

+ Cư xử với chồng mộc mạc

- Biết chăm lo vun vén cho tổ ấm gia đình cùa mình ;quét tước dọn dẹp nhà cửa, sân vườn

d Ý nghĩa tư tưởng nhân vật:

- Phản ánh tình cảnh thê thảm của người dân lao động

- Tác giả bộc lộ niềm thương cảm đối với người nghèokhổ

- Hiện thân của khát vọng hạnh phúc gia đình, khátvọng sống

4 Bà cụ Tứ

a Khái quát : nhân vật xuất hiện muộn nhưng nhà văn

tập trung nhiều bút lực Nhân vật để lại ấn tượng sâusắc

b Diễn biến tâm trạng -> 3 nấc thang tâm lí:

- Khởi đầu là sự ngạc nhiên ngày một tăng: thấy ngườiđàn bà lạ -> lại đứng đầu giường con mình -> chàomình bằng u -> biết rằng con đã có vợ

- Những trạng thái tình cảm trái ngược, đan xen: vuimừng – buồn tủi – thương lo

Trang 11

+ Vui mừng: vì con có vợ+ Buồn tủi ->2 lí do:

*Con có vợ mà gia cảnh quá nghèo (d/c)

*Bổn phận làm mẹ mà không lo được cho con (d/c) + Thương lo : năm nay thì đói to đấy con ạ… -> xuất phát từ tình thương con

- Niềm vui, tin vào cuộc sống, tương lai:

+ Trong ý nghĩ: tin vào một triết lí dân gian “không aigiàu ba họ, không ai khó ba đời”

+Trong lời nói: Kể toàn chuyện vui, chuyện tương laisau này

+ Trong việc làm: thu dọn nhà cửa sân vườn

c Ý nghĩa tư tưởng:

- Khẳng định phẩm chất cao đẹp của người lao độngnghèo khổ: thương con, nhân hậu, bao dung và vị tha

- Hiện thân cùa khát vọng sống, của niềm tin vàotương lai tươi sáng

=> Trong hoàn cảnh bế tắc con người vẫn khao kháthạnh phúc, hướng về ánh sáng, tin vào sự sống vàtương lai tươi sáng

5 Nghệ thuật

- Cách kể chuyện tự nhiên mà hấp dẫn, dẫn dắt câuchuyện giản dị mà chặt chẽ

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo

- Cách dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc

- Khắc họa nhân vật sinh động, hấp dẫn, làm rõ đượctính cách nhân vật

- Cách miêu tả tâm lí tinh tế và sâu sắc

-Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, gần với khẩu ngữ, nhưngđược lựa chọn rất kĩ lưỡng, tạo được sức gợi

III Ghi nhớ / 33

4 - Giá trị nhân đạo của tác phẩm?

Phát hiện ra vẻ đẹp tâm hồn của người lao động nghèo khổ : đứng bên bờ vực cái chết

mà họ vẫn đặt niềm tin vào tương lai, vẫn khao khát hạnh phúc

Tố cáo tội ác mà bọn thực dân phong kiến gây ra cho đồng bào ta nạn đói khủng

khiếp

- Phân tích tình huống truyện?

5 Chuẩn bị “Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi”

KN

Trang 12

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Cách thức triển khai bài nghị luận một tác phẩm , một đoạn trích văn xuôi

2 Về kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận

về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

3 Thái độ: có ý thức rèn luyện kĩ năng trong việc làm một bài văn nghị luận về văn

xuôi

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án

2 Học sinh

- Tìm hiểu trước các ngữ liệu ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Bài cũ: Phân tích tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

3.Bài mới:Để nghị luận về một tác phẩm hay đoạn trích văn xuôi ta cần phải làm gì để

đạt hiệu quả cao? Bài học hôm nay giúp các em nắm được phương pháp viết bài nghị

luận về một tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi…

thảo luận những câu hỏi:

- Ngoài thao tác phân tích cần kết hợp những thao

Đề 1: Phân tích truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của

Ngưyễn công Hoan

b Lập dàn ý

* Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn truyện ngắn Tinh thần

thể dục”(HCST, khái quát nộidung tư tưởng, nghệthuật)

* Thân bài:

- Đặc sắc kết cấu của truyện: Truyện gồm những cảnhkhác nhau tưởng chừng như rời rạc (cảnh van xin, đútlót, thuê người đi thay, áp giải đi xem bong đá) nhưngđều tập trung biểu hiện chủ đề: Bọn quan lại cầmquyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện ý đồ bịpbợm đen tối

Trang 13

HS đọc đề 2, thảo luận theo những câu hỏi gợi ý.

- HS lập dàn ý theo những ý tìm được ở phần tìm

hiểu đề, trình bày trước lớp, lớp nhận xét, GV

nhận xét và sửa chữa

TT2: Tìm hiểu đối tượng và cách làm bài

- Từ các đề bài và gợi ý thào luận trên, hãy nêu

đối tượng và nội dung của bài nghị luận về mộ tác

phẩm, một đoạn trích văn xuôi

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập luyện tập

- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện:+ Xem bóng đá mang tính chất giải trí bỗng thành taihoạ giáng xuống người dân

+ Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh của lí trưởng đãgặp phảimọi cách đối phó của người dân khốn khổ

- Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

+ Ngôn ngữ của người kể chuyện:rất ít lời+ Ngôn ngữ các nhân vật: rất tự nhiên, sinh động thểhiện đúng trình độ và thân phận của họ

- Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện:Tác giả dùng bút pháp trào phúng để châm biếm tròlừa bịp của chính quyền, nhằm đánh lạc hướng thanhniên trong phong trào yêu nước bằng các trò thể dụcthể thao

- Trong “Chữ người tử tù” tác giả sử dụng nhiều từ

Hán Việt cổ, cách nói cổ để dựng nên những cảnhtượng, những con người thuộc thời phong kiến suy

tàn Trong “Hạnh phúc của một tang gia” tác giả

dùng nhiều từ, nhiều cách chơi chữ mỉa mai, giễu cợt

có tính chất giả dối, lố lăng đồi bại của xã hội

“thượng lưu” ở thành thị những năm trước cách mạngtháng 8

- Giọng văn khác nhau, cách dùng từ khác nhaunhằm phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện đúng

tư tưởng tình cảm của tác giả

b Lập dàn ý

HS tự lập dàn ý dựa vào hướng dẫn sgk

2 Đối tượng và cách làm bài

Ghi nhớ SGK/36

II Hướng dẫn luyện tập

Nghệ thuật châm biếm đả kích trong truyện ngắn “Vihành” của Nguyễn Ái Quốc:

- Truyện ngắn “Vi hành” châm biếm đả kích vua bùnhìn Khải Định và bọn mật thám Pháp trong chuyếnKhải Định công du sang Pháp dự đấu xảo thuộc địa ởPa-ri

- Đòn châm biếm, đả kích tập trung vào các mặt:+ Biến Khải Định thành một tên hề

+ Biến Khải Định thành một có hành động lén lútđáng ngờ

+ Biến bọn mật thám Pháp thành những người “phục

vụ tận tuỵ” với cái nhìn hồ đồ, lẫn lộn

+ Giọng văn, từ ngữ cũng mang tính chất châm biếm,mỉa mai

4 Lập dàn bài cho bài tập luyện tập

5 Chuẩn bị “Rừng xà nu”- đọc và tóm tắt cốt truyện – trả lời các câu hỏi SGK

Trang 14

- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất

cho chân lí: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ

trang là con đường tất yếu để tự giải phóng

-Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, vẻ đẹp ngôn ngữ của tác

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Bài cũ:

3.Bài mới:

Thời kháng chiến chống Phápchúng ta đã biết Nguyên Ngọc qua Đất nước đứng lên Thời

k/c chống Mĩ ông lại có tác phẩm viết về dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đó là Rừng xà

nu, tái hiện lại một thời kì đấu tranh oanh liệt của dân tộc ta trong đấu tranh giải phóng

dân tộc

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái quát

TT: HS đọc phần tiểu dẫn, thảo luận các câu hỏi

- Nêu một số nét chin về tác giả?

- Trình bày hoàn cảnh sáng tác ?

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

TT1: Tìm hiểu về nhan đề

HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:

- Nhan đề có ý nghĩa gì đối với truyện ngắn

này?

I Tìm hiểu khái quát

1 Tác giả: Nguyễn Văn Báu -1932- Quảng Nam – Bút

danh: Nguyễn Trung Thành, Nguyên Ngọc

SGK/37

2 Hoàn cảnh sáng tác

Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng Trung Trung bộ (số 2 – 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.

II Đọc - hiểu

1 Ý nghĩa nhan đề Rừng xà nu

- Hình ảnh Rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm Cảmhứng chủ đạo và dụng ý nghệ thuật của nhà văn, nói lên được chủ đề của truyện

- Cây xà nu gắn bó mật thiết với đời sống vật chất và

Trang 15

TT2: Tìm hiểu hình tượng cây xà nu

- Nhận xét những câu văn miêu tả về cây xà nu

và rừng xà nu ở đầu truyện?

- Đặc điểm của cây xà nu? từ đó liên tưởng đến

điều gì về con người Xô-man?

- Hình ảnh cánh rừng xà nu nằm trong tầm đại

bác của giặc biểu tượng điều gì về số phận của

dân làng Xô-man nói riêng và của cả dân tộc

TT3: Tìm hiểu hình tượng nhân vật Tnú

HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

- Những phẩm chất đáng quý của Tnú? Tìm dẫn

chứng?

- Khái quát cuộc đời của nhân vật Tnú?

- Vì sao trong câu chuyện bi tráng về cuộc đời

Tnú, cụ Mết nhắc đi nhắc lại việc Tnú không

cứu được vợ con, để rồi khắc sâu vào lòng thế

hệ trẻ “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm

giáo”?

- Câu chuyện của Tnú cũng như của dân làng

Xô Man nói lên được chân lí lớn nào của dân

tinh thần của dân làng Xô man Nó là biểu tượng cho

vẻ đẹp phẩm chất và cuộc đời, số phận người làng

+ Rừng xà nu nằm trong tầm đại bác, đầy nhữngthương tích (d/c)-> biểu tượng của sự mất mát, đauthương của người Tây Nguyên

=> Khi viết về cây xà nu và cánh rừng xà nu tác giảthường sử dụng biện pháp tu tứ nhân hoá, và ngược lạikhi nói đến con người tác giả so sánh với hình ảnh cây

xà nu ->Rừng xà nu và con người gắn bó mật thiết vớinhau, rừng xà nu thành những con người đang chiếnđấu bảo vệ dân làng Xô-man

3 Hình tượng nhân vật Tnú

- Phẩm chất của Tnú: Lòng dũng cảm, gan lì; sự mưutrí, tình yêu và lòng trung thành với cách mạng (d/c)->Tất cả được kiểm nghiệm qua công việc tiếp tế cho cán

bộ, làm giao liên, thái độ của anh trước sự tra tấn và tùngục…-> Tnú hội tụ nhiều vẻ đẹp của một anh hùng -

- Cuộc đời, số phận:trải qua bi kịch đau thương :+ Tnú phải chứng kiến cảnh vợ và con của mình gụcchết dưới đòn thù của bọn ác ôn

+ Bản thân anh cũng bị bọn chúng tra tấn dã man, mườiđầu ngón tay anh bị chúng đốt cụt

Nguyên nhân dẫn đến bi kịch đau thương của Tnú được

cụ Mết phán truyền: “Trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng”, cụ Mết cũng không cứu được Tnú, vì “tao cũng chỉ có hai bàn tay không”.

=> Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạngcủa T nú điển hình cho con đường đến với cách mạngcủa người Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí:phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM;đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giảiphóng

4 Cụ Mết

- Là người chỉ huy , giàu uy lực (qua lời nói của cụ)

- Luôn có ý thức giáo dục con cháu ( kế chuyện Tnu)

- Ý thức kỉ luật cao, yêu nước nồng nàn

=> Tượng trưng cho nguồn cội, cho truyền thống đấutranh anh hùng bất khuất của Tây Nguyên

5 Dít

- Từ cô bé Dít làm liên lạc trở thành chị Dít Bí thư chi

bộ kiêm chính trị viên xã đội đầy uy tín

- Đằm thắm dịu dàng – nguyên tắc , cương quyết.

Trang 16

- Xây dựng thành công các nhân vật: vừa có những nét

cá tính sống động vừa mang những phẩm chất kháiquát, tiêu biểu

Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu tạo nên màusắc sử thi và sự lãng mạn, bay bổng cho truyện

- Lời văn giàu tính tạo hình, câu văn giàu nhạc điệu

III Ghi nhớ / SGK

4 Nắm kĩ hình tượng nhân vật Tnú, cụ Mết, hình tượng cây xà nu,rừng xà nu.

* “Rừng xà nu” mang đậm màu sắc sử thi, thể hiện ở chỗ:

- Rừng xà nu là tiếng nói của lịch sử và thời đại, gắn liền với những sự vận động, những

biến cố có ý nghĩa trọng đại của toàn dân Nó là sự kết tinh của những lí tưởng cao quý

nhất của cộng đồng

- Hình thức tác phẩm rất hoành tráng, từ hình ảnh cao cả và hung vĩ của rừng núi, vóc

dáng vạm vỡ của con người Hoành tráng trong âm hưởng, với lời văn đẽo gọt không chỉ

giàu sức tạo hình mà còn giàu có về nhạc điệu, khi vang vọng, khi tha thiết nghiêm trang

* Mối quan hệ giữa hai hình tượng: Rừng xà nu và Tnú

Hai hình tượng ấy không tách rời mà gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau để cùng trở nên

hoàn chỉnh

- Rừng xà nu sẽ không trải mãi tới chân trời trong màu xanh bất diệt của nó khi con ngưòi

chưa thấm thía bài học rút ra từ cuộc đời của Tnú “Chúng nó cầm đã súng, mình phải

cầm giáo”

- Nếu con người biết cầm giáo đứng lên như Tnú thì mục đích sau cùng là để giữ gìn sự

sống, như cánh rừng xà nu mãi mãi sinh sôi

5 Chuẩn bị “Những đứa con trong gia đình”

Đọc kĩ tác phẩm, tóm tắt truyện, khái quát về nhân vật Việt , Chiến

KN

Trang 17

-Cảm nhận được bức tranh thiên nhiên độc đáo của vùng đất mũi Cà Mau,

những con người Nam bộ cần cù ,dũng cảm ,tài trí, lạc quan

-Nắm được những nét đặc sắc trong ngôn ngữ Nam Bộ, lôi dẫn chuyện thô mộc mà tự

nhiên của truyện

2-Kĩ năng: Đọc hiểu và phân tich một truyện ngắn.

3-Thái độ: Tình yêu quê hương đất nước,yêu vùng đất phương Nam, đất rừng ,sông nước

Cà Mau

B-PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1.Phương tiện: SGK, SGV,Giáo án

2-Phương pháp:Đàm thoại(phát vấn phát hiện, lí giải minh họa tìm tòi, theo câu hỏi

SGK)

C- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV,GA,tài liệu, công cụ;

2 Học sinh: Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

Em hãy trình bày những nét chính về cuộc đời

và nghệ thuật của Sơn Nam ?

*Hãy nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ Tác phẩm

Bắt sấu rừng U Minh Hạ?

*Giáo viên gọi 3 học sinh đọc văn bản(chỉ đọc

đoạn chính),Giáo viên đọc và hướng dẫn cho

các em tóm tắt

HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu

TT1:Qua tác phẩm,thiên nhiên và con người

vùng U Minh Hạ hiện lên với những đặc điểm

nổi bật nào?

TT2: Phân tích tính cách tài nghệ của nhân vật

Năm Hên? Bài hát của Năm Hên gợi cho anh chị

Ở rạch Cái Tàu vùng U Minh Hạ,người ta phát

hiện mộtcái ao sấu nhiều như trái mù u chín rụng.Ông Năm Hên, một người thợ già chuyên bắt

sấu hay tin đến giúp dân làng bắt sấu.Ông chọn một người trong làng là Tư Họach cùng đi với mình.Đến nơi ,bằng mưu trí và lòng dũng cảm ông

đã bắt sống bốn mươi lăm con cá sấu đưa về làng dưới sự kinh ngạc ,thán phục và lòng biết ơn của dân làng

II-Đọc – hiểu chi tiết:

1-Qua tác phẩm, thiên nhiên và con người vùng

U Minh Hạ hiện lên giàu có và khắc nghiệt với những rừng tràm xanh biếc,cỏ cây hoang dại như lau sậy ,mốp,cóc kèn,…vói cá sấu nhiều như trái

mù u chín rụng;

2-Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên

Năm Hên thật giàu tình thương người,rất mộc

Trang 18

cảm nghĩ gì?

TT3: Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể

chuyên,sử dụng ngôn ngữ của Sơn Nam trong

Tác phẩm

Cảm nhận của anh chị về vùng đất và con ngời

miền cực nam Tổ quốc qua truyện ngắn Bắt sấu

rừng U Minh Hạ

mạc,khiêm nhường nhưng vô cùng mưu trí ,dũng cảm và gan góc

Bài hát của Năm Hên tưởng nhớ hương hồn

những người bị cá sấu bắt thật cảm động Nó vừa thể hiện tấm lòng nặng sâu tình nghĩa đồng bào đồng loại của Năm Hên vừa gợi lên bao cảm nghĩ

về cuộc sống khắc nghiệt ở vùng đất U Minh khiến bao người phải gởi thân nơi rừng sâu vì miếng cơm manh áo

-Khái quát lại kiến thức cơ bản của tác phẩm

- Đọc kĩ lại tác phẩm, nhớ chi tiết.:

5 Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Những đứa con trong gia đình

Trang 19

- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Việt và Chiến.

Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghê thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật,

ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Bài cũ: Phân tích hình tượng nhân vật T’ nú.

3.Bài mới:

Nguyễn Thi là nhà văn của người nông dân Nam Bộ thời chống Mĩ Nhân vật tiêu biểu

của Nguyễn Thi là người nông dân Nam Bộ có lòng căm thù giặc sâu sắc, gan góc, kiên

cường, thuỷ chung với quê hương và cách mạng Hôm nay chúng ta tìm hiểu tác phẩm

“Những đứa con trong gia đình”…

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái quát

TT: HS đọc phần tiểu dẫn, thảo luận câu hỏi

- Hãy cho biết những nét cơ bản của tư

tưởng và phong cách nghệ thuật của Nguyễn

Thi

- Trình bày hoàn cảnh sáng tác của tác

phẩm

- Tóm tắt sơ lược tác phẩm

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu truyện

TT1: Tìm hiểu phương thức trần thuật của

truyện

I Tìm hiểu khái quát

1 Tác giả: Nguyễn Thi (1928-1968) - Nguyễn Hoàng Ca –

- NT là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo Ống

có khả năng thâm nhập đời sống nội tâm nhân vật, phântích và diễn tả chính xáctâm lí tinh vi của con người.-Ngôn ngữ của NT phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạohình và đậm chất Nam Bộ

2 Hoàn cảnh sáng tác: “Những đứa con trong gia đình”

là truyện ngắn xuất sắc của NT, được viết trong nhữngngày chiến đấu chống Mĩ ác liệt

II Đọc-hiểu chi tiết

1 Phương thức trần thuật của truyện

- Truyện được trần thuật chủ yếu qua dòng hồi tưởng miên

Trang 20

- Truyện ngắn Những đứa con trong gia

đình được trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn

của nhân vật nào? Nhân vật ấy được đặt

trong tình huống như thế nào?

- Tác dụng của cách trần thuật đó đối với kết

cấu truyện và việc khắc hoạ tính cách nhân

vật?

TT2: Tìm hiểu nét truyền thống trong gia

đình nông dân Nam Bộ

- Gia đình nông dân Nam Bộ có những nhân

vật nào?

- Gia đình của những con người nông dân

Nam Bộ có những nét truyền thống chung

nào?

- Phân tích những nét riêng của từng người

trong gia đình:

+ Nhận xét về tính cách của nhân vật Việt?

+ Nhân vật Chiến có những nét nào giống

mẹ? Nhận xét tính cách của nhân vật Chiến

man đứt nối của nhân vật Việt khi bị trong thương nằm lại

+ Góp phần khắc hoạ đựơc tính cách của nhân vật (qua cáinhìn, tấm lòng, ngôn ngữ …của người kể)

-> Nguyễn Thi rất có năng lực trong việc phân tích và diễn

tả tâm lí sắc sảo, tinh tế

2 Truyền thống của những con người trong cùng một gia đình

a Nét chung của các nhân vật:

- Có lòng căm thù giặc sâu sắc

- Tính cách gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến đấugiết giặc

- Sống giàu tình nặng nghĩa, rất mực thủy chung son sắtvới quê hương và cách mạng

b Nét riêng của từng người

* Nhân vật Việt

- Việt có nét riêng dễ mến của một cậu con trai mới lớn rấthồn nhiên, tính tình còn rất “trẻ con” ngây thơ và hiếuđộng

+ Hay tranh giành quà với chị, thích câu cá bắn chim.+ Đi chiến đấu mà vẫn mang theo sung cao su

+ Không sợ chết mà sợ ma…

- Việt có một tình yêu thương gia đình sâu sắc,Tuy nhiênViệt cũng rất chững chạc trong tư thế của một chiến sĩ trẻdũng cảm, kiên cường, gan dạ

+Đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má, + Việt chiến đấu dũng cảm và tiêu diệt được một xe bọcthép của địch

+ Khi bị trọng thương nhưng lúc nào cũng trong tư thế chờtiêu diệt giặc…

* Nhân vật chị Chiến

-Vừa là một cô gái mới lớn, tính khí còn rất trẻ con, biếtnhường em, biết lo toan, đảm đang tháo vát (d/c)

- Chiến vừa có điểm giống mẹ vừa có nét riêng

- Có lòng căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lậpđược nhiều chiến công (mang lời nguyền khi ra đi “Nếugiặc còn thì tao mất” -> ý chí trả thù của Chiến mãnh liệt.)

=> Chiến và Việt là hai “khúc sông” trong “dòng sôngtruyến thống” của gia đình Là sự tiếp nối thế hệ của chúNăm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ miến

Trang 21

+ Vai trò của chú Năm đối với gia đình?

Nhận xét tính cách của nhân vật này

+ Những nét tính cách của nhân vật má của

Việt?

TT3: Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật của

truyện

Theo em đoạn văn nào gây được cảm động

nhất cho người đọc? vì sao?

Nêu cảm nhận của em về tình cảm gia đình

của gia đình Việt và Chiến?

Nam thời kì chống Mĩ

* Nhân vật chú Năm

- Chú hay kể sự tích gia đình Chú là tác giả cuốn sổ giađình ghi chép tội ác của giặc và những chiến công của cácthành viên trong gia đình

- Chú Năm là người lao động chất phác nhưng giàu tìnhcảm

- Tâm hồn chú bay bổng, dạt dào cảm xúc (thể hiện quatiếng hò câu hát của chú)

=> Chú Năm là khúc thượng nguồn trong dòng sông truyềnthống của gia đình Chú là nơi kết tinh đầy đủ nhữngtruyền thống của gia đình

* Nhân vật má Việt

- Rất gan góc, căm thù giặc sâu sắc

- Thương chồng, thương con, đảm đang tháo vát

- Cuộc đời đầy những gian lao vất vả đau thương

=> Má Việt cũng là hiện than của truyền thống gia đình.Hình tượng nhân vật này mang đậm nét tình cách nhân vậtcủa Nguyễn Thi: tính cách của người nông dân nam Bộ Tóm lại, hành động giết giặc trả thù nhà, đền nợ nước trởthành thước đo quan trọng nhất về phầm cách con ngườicủa nhân vật Nguyễn Thi

3 Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vàohoàn cảnh đặc biệt, để nhân vật kể chuyện theo dòng hồitưởng

- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây

ấn tượng mạnh.Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trọtạo hình và đệm sắc thái Nam Bộ

- Giọng văn chân thật, tự nhiên, xúc động

4.Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện

* Chất sử thi của thiên truyện

-Được thể hiện qua cuốn sổ tay của gia đình với truyền thống yêu nước căm thù giặc,

thuỷ chung son sắt với quê hương

-Cuốn sổ là lịch sử gia đình qua đó thấy được lịch sử của đất nước, của dân tộc trong

cuộc kháng chiến chống Mĩ

-Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân

dân Miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt

-Truyện của một gia đình dài như dòng sông còn nối tiếp Truyện kể về một dòng

sông nhưng nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả Truyện về một gia đình nhưng ta lại cảm

nhận được cả một Tổ quốc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau

thương

-Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống yêu nước, gánh trên vai

trách nhiệm của con người Việt Nam đối với gia đình, Tổ quốc trong công cuộc chiến

tranh bảo vệ đất nước

* Chi tiết hai chị em Việt khiêng bàn thờ của má

=>Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sự trưởng thành của hai chị em có thể gánh

vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình

Đây là chi tiết nghệ thuật có tính tiểu thuyết, cô đọng, dồn nén, chứa nhiều ý nghĩa, vừa

là hành động cụ thể , vừa có yếu tố tâm linh, vừa nặng trĩu căm thù, vừa chan chứa yêu

thương

5 Chuẩn bị bài viết số 6

Trang 22

*HCST - Vợ chồng A Phủ (1952) được viết trong chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng

Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất giải thưởng Hội văn nghệ Việt

Nam 1954-1955

- Tác phẩm gồm 2 phần, đoạn trích học là phần 1 (4đ)

* Giá trị nhân đạo:

- TH thể hiện tình thương yêu, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ củangười dân lao động miền núi trước cách mạng tháng Tám ( qua cách miêu tả nhânvật).(2đ)

- Tố cáo, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của bọn thống trị.(2đ)

- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt, khả năng cách mạngcủa nhân dân Tây Bắc.(2đ)

Trang 23

Tiết 69 (LV)

Ngày 12.2.12 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ SỐ 6 (ở nhà)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Giúp HS nắm lại cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống

- Cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống

2 Về kĩ năng:

- Nhận thấy được những lỗi sai trong bài làm của mình để khắc phục

- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận xã hội

3 Thái đơ: HS cĩ ý thức trong việc làm bài nghiêm túc.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:

Giáo viên nêu đáp án của bài viết, nhận xét về bài làm, phát bài cho HS sửa lỗi

Nêu đề bài làm số 2 cho HS về nhà làm

1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12

TT2:GV nêu đáp án bài viết

TT3: GV phát bài cho HS và yêu cầu HS kiểm

tra:

- Bài viết mình đã đáp ứng được những yêu cầu

nào? Nêu viết lại thì sẽ bổ sung như thế nào?

- Tìm những lỗi trong bài viết: kĩ năng diễn đạt,

dùng từ, đặt câu như thế nào?

- Nêu phương hướng khắc phục

TT4: GV nhận xét tổng quát bài làm về mặt ưu,

nhược điểm và nhắc nhở những lỗi cần khắc

phục, biểu dương những bài viết tốt

GV ra đề, HS về nhà làm bài, tuần sau nộp

A Trả bài :

1 Tìm hiểu đề bài

- Nội dung chính của đề là gì?

- Thao tác lập luận sử dụng trong bài là gì?

- Xác định được yêu cầu của đề

- Nêu được suy nghĩNhược điểm:

- Cách diễn đạt khơng chặt chẽ, dùng câu qúa dài, khơng rõ ý.( bài HS Nguyên, Tiền, Tồn

-Dùng từ khơng chính xác

- Sai chính tả quá nhiều: chủ yếu là viết tắt (wá, nhìu ), sử dụng tiếng anh (of, use ) ( Cơ, Duyên, V Hùng)

- Sai câu : Thiếu CN :Qua tác phẩm cho ta thấy….b3 Bài mới:

Thống kê:

Trang 24

Đề:Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô

Hoài

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; phân tích

được giá trị tư tưởng của một tác phẩm Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát;

không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Tô Hoài, truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai) và giá trị nhân đạo trong văn học,

thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:

− Nêu được vấn đề cần nghị luận 1đ

− Tố cáo sự tàn bạo của giai cấp thống trị miền núi (tiêu biểu là cha con thống lí

− Đồng tình với tinh thần phản kháng, đấu tranh của những người bị áp bức và

vạch ra con đường giải phóng cho họ 2đ

− Đánh giá chung về giá trị nhân đạo của tác phẩm 1đ

thức

4 Nộp bài sau 1 tuần

5 Chuẩn bị “ chiếc thuyền ngoài xa”

KN

Trang 25

Tiết 70-71 (ĐV)

Ngày 15.2.12

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

Nguyễn Minh Châu

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được quan niệm của nhà văn về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách

nhìn đời nhìn người trong cuộc sống

- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đầu nhận diện được một

số đặc trưng cơ bản của văn xuôi VN sau 1975

- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điềm nhìn

nghệ thuật đa chiều lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

Trước 1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của TK

XX chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh Bài học

hôm cho thấy được sự chuyển mình của văn học sau 75 truyện kể lại chuyến đi thực tế

của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông về nghệ thuật…

I.Tìm hiểu khái quát

1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930-1989), Nghệ An.

- Trước 1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tìnhlãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của TK XX chuyển sang cảmhứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhânsinh

2 HCST tác phẩm

Truyện ngắn CTNX in đậm phong cách tự sự - triết lí củaNguyễn Minh Châu.Với ngôn từ dung dị đời thường,truyện kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩ nhiếp ảnh

và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông về nghệ thuật

- Tác phẩm tiêu biểu cho xu hướng chung của văn học

VN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận

cá nhân và than phận con người trong cuộ sống đời

Trang 26

HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết

TT1: Tìm hiểu những phát hiện của nghệ sĩ

nhiếp ảnh Phùng

- Phát hiện thứ nhất của nghệ sĩ nhiếp ảnh là

gì?

- Anh đã cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp ấy?

- Phát hiện thứ hai của nghệ sĩ là gì? Anh đã

chứng kiến và có thái độ như thế nào trước

những gì diễn ra ở gia đình người làng chài?

Từ 2 phát hiện của nhiếp ảnh Phùng em hãy

nêu suy nghĩ cùa mình về cái đẹp?

TT2: Tìm hiểu về câu chuyện của người đàn

bà ở toà án

- Vì sao người đàn bà bị đánh đập hành hạ

như thế mà chị không chịu từ bỏ người chồng

vũ phu ấy?

- Qua câu chuyện của người đàn bà ở toà án

nói lên được điều gì?

TT3: Cảm nghĩ về các nhân vật trong truyện

Cho học sinh nêu cảm nghĩ của mình về các

nhân vật: Người đàn bà vùng biển; Người đàn

ông vũ phu; chị em thằng Phác; nghệ sĩ nhiếp

ảnh HS trình bày, giáo viên nhận xét

b Phát hiện thứ hai: bất ngờ và trớ trêu

- Hình ảnh một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịutrước trận đòn của người đàn ông mà không có một phảnứng nào cả

- Người đàn ông thô kệch, dữ dằn, độc ác, đánh vợ để trútnhững bực tức, giải toả những khổ đau

- Thằng Phác chạy đến giật lấy thắt lưng trên tay cha nó

và quật lại…

=> Nhà văn muốn chỉ ra: cuộ đời chứa đựng nhiều nghịch

lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ởbên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bêntrong

Đằng sau những tốt đẹp, vui sướng có thể là những cáixấu xa, khổ đau

2 Câu chuyện của người đàn bà ở toà án

- Bề ngoài là một người đàn bà cam chịu, nhẫn nhục,thường xuyên bị chồng hành hạ, đánh đập thế nhựng chịvẫn nhất quyết gắn bó với ông chồng vũ phu ấy

- Nguồn gốc của sự chịu đựng, hi sinh của chị chính là

tình thương vô bờ bến đối với những đứa con “ đám đàn

bà hàng chài chúng tôi…phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”.

- Dù sao trong khổ đau triền miên ấy người đàn bà vẫn

chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi “vui nhất

là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no” “có lúc vợ chồng chúng tôi sống hoà thuận vui vẻ”…

- Chị đã khẳng định “Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu phải là người làm ăn…cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc…”

=> Qua câu chuyện của người đàn bà tác giả muốn nói:đừng nhìn cuộc đời, con người một cách dễ dãi, đơngiản, phiến diện mà phải đánh giá nó trong các mối quan

hệ đa diện, nhiều chiều

3 Cảm nghĩ về các nhân vật

a Người đàn bà vùng biển

- Ngoại hình xấu xí thô kệch, trạc ngoài 40, khuôn mặtlúc nào cũng mệt mỏi (d/c)-> gợi ấn tượng về một cuộcđời lam lũ, nhọc nhằn

Trang 27

TT4: Tìm hiểu ý nghĩa tấm lịch

Đoạn cuối truyện nói về tấm lịch, theo em chi

tiết ấy nói lên điều gì?

TT4: Tìm hiểu nghệ thuật của truyện

- Cách xây dựng cốt truỵên của NMC có nét

gì độc đáo?

- Thầm lặng chịu đựng mọi đớn đau, bị chồng đánh chịcoi như là lẽ đương nhiên vì chị cần có một người đànông khoẻ mạnh và biết nghề trong cuộc mưu sinh

=> sự cam chiu, nhẫn nhục ấy đáng được cảm thôngvàchia sẻ và có biết bao người phụ nữ Việt Nam khác cũngnhư chị: nhân hậu, bao dung, vị tha và hi sinh

b Lão đàn ông độc ác

- Mái tóc tổ quạ, chân chữ bát, hai con mắt đầy vẻ độc dữ

- Cuộc sống đói nghèo biến lão thành người chồng vũ phu

và độc ác Đánh vợ như cơm bữa để giải toả những uất

hạ mẹ, rồi thằng em cầm dao ngăn bố -> biết suy nghĩchín chắn

- Thằng Phác: thể hiện tình thương mẹ theo kiểu một đứacon trai còn nhỏ “nó lặng lẽ đưa mấy ngón tay….” -> dùkhó chấp nhận kiểu bảo vệ mẹ của nó nhưng hình ảnh ấykhiến chúng ta cảm động về tình thương mẹ dạt dào củathằng Phác

d Nhiếp ảnh Phùng

- Từng là một người lính nên Phùng rất ghét sự áp bức bấtcông, luôn đứng về lẽ phải và công bằng.Vì thế anh rấttức giận trước hành động bạo hành của người đàn ông.Anh đã “vứt chiếc máy ảnh xuống đất và chạy nhào tới”-> hành động của Phùng nói lên được :chiếc thuyền nghệthuật thì ở ngoài xa, nhưng sự thật cuộc đời thì rất gần.Đừng vì nghệ thuật mà quên đi cuộc đời vì nghệ thuậtchân chính luôn là cuộc đời và vì cuộc đời Trước khi làmột nghệ sĩ rung động trứơc cái đẹp thì hãy là một conngười biết yêu, ghét, buồn vui, biết hành động để xứngđáng là một con người

4 Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”

- Mỗi lần nhìn kĩ vào tấm ảnh đen trắng, người nghệ sĩthấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” ->biểu tượng cho chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời,biểu tượng của nghệ thuật

- Nếu nhìn lâu hơn, bao giờ cũng thấy “ người đàn bà ấybước ra khỏi tấm ảnh” và hòa lẫn trong đám đông…->hiện thân của những lam lũ, khốn khó, đó là sự thật củacuộc đời

=> nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộcsống Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời

4 Nghệ thuật của truyện

- Cách xây dựng cốt truyện độc đáo: là tạo được tìnhhuống mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.+ Phát hiện bất ngờ sau cái vẻ thơ mộng của hình ảnh conthuyền là cái xấu xa, đau khổ

Trang 28

- Nhận xét cách trần thuật của truyện, ngôn

ngữ nhân vật?

Hđ3: Ghi nhớ

Em có suy nghĩ gì về nạn bạo hành gia đình

trong xã hội hiện nay?

+ Chứng kiến sự nhẫn nhục của người đàn bà và thái độ

và phản ứng của chị em thằng Phác trước cảnh mẹ nò bịđánh

+ Phùng thấy và hiểu đựoc những ngang trái trong giađình người thuyền chài, hiểu mình và hiểu đời hơn

- Cách trần thuật:

+ Qua nhân vật trong truyện nên câu chuyện trở nênkhách quan,chân thật, thuyết phục Tăng cường khả năngkhám phá đời sống của tình huống truyện

- Ngôn ngữ truyện phù hợp với đặc điểm tính cách nhânvật -> khắc sâu chủ đề tư tưởng của truyện

III Ghi nhớ /78

4.Củng cố: Liên hệ câu chuyện của Kevin Carter và bức tranh được giải thưởng.

- Mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách nhìn đời nhìn người trong cuộc

sống.?

- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đầu nhận diện được một

số đặc trưng cơ bản của văn xuôi VN sau 1975

- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điềm nhìn

nghệ thuật đa chiều lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba

5 Chuẩn bị “ Thực hành về hàm ý” – Soạn bài theo các bài tập ở SGK.

KN

Trang 29

Tiết 72 (TV)

Ngày 15/02/12 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Thông qua thực hành, củng cố và nâng cao kiến thức về hàm ý Cách tạo hàm ý cà tác

dụng của nó trong giao tiếp ngôn ngữ

- Khái niệm hàm ý, sự khác biệt giữa hàm ý và tường minh

- Một số tác dụng qua cách nói hàm ý

2 Về kĩ năng

- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.

- Kĩ năng phân tích hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Sử dụng cách nói hàm ý trong ngữ cảnh thích hợp

3 Thái độ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết

tổ chức thực hành theo nhóm

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án

-Học sinh đọc đoạn trích, phân tích câu trả lời

của A Phủ theo ý của nhóm đã thống nhất →

lớp góp ý

-Giáo viên nhận xét đánh giá phân tích của học

sinh và kết luận

-GV : Từ việc phân tích câu trả lời của A Phủ,

và kiến thức đã học em thử trình bày thế nào là

ý định lấy công chuộc tội, hơn nữa còn hé mở hy vọngcon hổ có giá trị hơn nhiều so với con bò

b Hàm ý :là những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe, nhưng không nói ra trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra.

⇒A Phủ chủ ý vi phạm phương châm về lượng tin đểtạo ra hàm ý : công nhận việc mất bò, muốn lấy côngchuộc tội

2.Bài tập 2:

a.“ Tôi không phải cái kho”

→Tôi không có nhiều tiền để lúc nào cũng có thể

Trang 30

-Giáo viên nhận xét đánh giá phân tích của học

4.Bài tập trắc nghiệm (sgk trang 81)

-GV gọi học sinh chọn 1 đáp án mà em cho là

đúng và lý giải vì sao chọn đáp án ấy

-Theo em điều kiện nào để việc sử dụng hàm ý

có hiệu quả ?

- Em hãy nêu hàm ý được sử dụng như thế nào

trong đời sống và trong văn học ?

-Nếu còn thời gian sẽ cho học sinh nêu ví dụ

→Hô gọi, hướng lời nói đến người nghe

-”Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à ?”

→Cảnh báo, sai khiến

=> dung hành động nói gián tiếp để nhằm tạo hàm ý

c.Lượt lời 1, 2 Chí Phèo không nói hết ý : đến để

b.Bà đồ không nói thẳng ý mình vì :-Muốn giữ thể diện cho ông đồ-Không muốn phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói

4.Làm bài tập trắc nghiệm : Chọn câu D :Tùy ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các cách thức trên

* Tóm lại:

-Điều kiện để việc sử dụng hàm ý có hiệu quả:

+Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói Nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe

+Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý Có thái độ công tác

-Sử dụng : +Trong đời sống : giao tiếp có văn hóa

+Trong văn học : “ý tại ngôn ngoại”

4.Nắm lại-Tác dụng cách nói hàm ý : Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ hơn cách nóithông thường, giữ được tính lịch sự và thể diện tốt đẹp của người nói hoặc người nghe,

làm cho lời nói ý vị, hàm súc…

-Để tạo ra cách nói có hàm ý tùy thuộc vào ngữ cảnh mà người nói sử dụng mộtcách thức hay phối hợp nhiều cách thức với nhau

5.Chuẩn bị “Mùa lá rụng trong vườn”

KN

Trang 31

1 Kiến thức: Hiểu được diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là

chị Hoài và ông Bằng trong buổi cúng tất niên chiều ba mươi tết

2 Kĩ năng: Cảm nhận được sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh

nhạy của nhà văn về những biến động, đổi thay trong tư tưởng, tâm tí

con người Việt Nam giai đoạn xã hội chuyển mình

3 Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định

2.Bài cũ:

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

khái quát về tác giả, tác phẩm

- Yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn, tóm tắt nét

chính về tác giả

- Yêu cầu HS nêu những nét chính về

tiểu thuyết

tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

giá trị của đoạn trích

1- Tổ chức cho HS đọc, tóm tắt và tìm

hiểu nhân vật chị Hoài

? Anh (chị) có ấn tượng gì về nhân vật

Ông được tặng Giải thưởng Văn họcASEAN năm 1998 và Giải thưởng Nhà nước

về văn học nghệ thuật năm 2001

Tác phẩm chính (SGK)

2 Mùa lá rụng trong vườn

- Tiểu thuyết được tặng giải thưởng Hội nhàvăn Việt Nam năm 1986

- Đoạn trích trong SGK rút từ chương 2 của tiểu

thuyết Mùa là rụng trong vườn.

II Tìm hiểu giá trị của đoạn trích

1 Nhân vật chị Hoài

- Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm củangười phụ nữ nông thôn:

- Vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách: tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xử, quan hệ với mọi người

-Mọi người vẫn nhớ, vẫn quí, vẫn yêu chị

Trang 32

TT2 Tổ chức cho HS tìm hiểu cảnh

sum họp gia đình trước giờ cúng tất

niên

? Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân

vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh

gặp lại trước giờ cúng tất niên

TT3: Khung cảnh tết và dòng tâm tư

cùng với lời khấn của ông Bằng trước

bàn thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và

suy nghĩ gì về truyền thống văn hoá

riêng của dân tộc ta? (gợi ý : Tìm

những chi tiết miêu tả về khung cảnh

ngày tết, cử chỉ, lời khấn của ông

Bằng trong đoạn văn cuối)

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng

kết-củng cố.

- Hướng dẫn

? Về nội dung, tác giả ca ngợi nét đẹp

nào của con người?

2- Diễn biến tâm lí hai nhân vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh gặp lại:

- Ông Bằng: “nghe thấy xôn xao tin chịHoài lên”, "ông sững lại khi nhìn thấy Hoài,mặt thoáng một chút ngơ ngẩn Rồi mắtông chớp liên hồi, môi ông bật bật khôngthành tiếng, có cảm giác ông sắp khóc oà”,

“giọng ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy

ư, con? “ Nỗi vui mừng, xúc động khônggiấu giếm của ông khi gặp lại người đã từng

là con dâu trưởng mà ông rất mực quý mến

- Chị Hoài: “gần như không chủ động đượcmình, lao về phía ông Bằng, quên cả đôidép, đôi chân to bản kịp hãm lại khi còncách ông già hai hàng gạch hoa” Tiếng gọicủa chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông!”

- Cảnh gặp gỡ vui mừng nhiễm một nỗi tiếcthương đau buồn, ê nhức cả tim gan

3- Khung cảnh tết và dòng tâm tư cùng với lời khấn của ông Bằng trước bàn thờ:

- Khung cảnh tết: khói hương, mâm cỗ thịnh

soạn “vào cái thời buổi đất nước còn nhiều khó khăn sau hơn ba mươi năm chiến tranh ”, mọi người trong gia đình tề tựu,

quây quần Tất cả chuẩn bị chu đáo chokhoảnh khắc tri ân trước tổ tiên trong chiều

30 tết

- Cảnh tượng ấy gieo vào lòng người đọcniềm xúc động rưng rưng, đề rồi “nhập vàodòng xúc động tri ân tiên tổ và những người

đã khuất”

III Tổng kết 1- Giá trị nội dung tư tưởng:

- Ca ngợi phẩm chất tình nghĩa và thuỷ chung Tìnhcảm hướng về cội nguồn, bảo vệ các giá trị truyềnthống

- Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giữ lạinhững gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờđây, trước bao tác động của thời cuộc, đang có nguy cơ

bị băng hoại

2- Giá trị nghệ thuật.

-Khắc hoạ nhân vật trên các bình diện: diện mạo,ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, đặc biệt là nét đẹptâm hồn của nhân vật chị Hoài

- Tạo được không khí thiêng liêng trang trọng

4 Củng cố :

Trang 33

- Ca ngợi phẩm chất tình nghĩa và thuỷ chung Tình cảm hướng về cội nguồn, bảo vệ

các giá trị truyền thống

- Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giữ lại những gì tốt đẹp trong truyền

thống gia đình mà giờ đây, trước bao tác động của thời cuộc, đang có nguy cơ bị băng

hoại

- Khắc hoạ nhân vật trên các bình diện: diện mạo, ngoại hình, ngôn ngữ, hành động,

đặc biệt là nét đẹp tâm hồn của nhân vật chị Hoài

- Tạo được không khí thiêng liêng trang trọng

n Khải

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: - Hiểu được nét đẹp của văn hoá “kinh kì” qua cách

sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu cho “người Hà Nội”

2 Kĩ năng: - Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn

xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân

vật

3 Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học

sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

khái quát về tác giả, tác phẩm

- Yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn, tóm tắt nét

chính về tác giả

- Yêu cầu HS nêu những nét chính về

tiểu thuyết

tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

giá trị của đoạn trích

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

Một người Hà Nội in trong tập truyện ngắn

cùng tên của Nguyễn Khải (1990) Truyện đãthể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam qua bao biến động thăng trầm của đất nước

II Đọc- hiểu

1 Nhân vật cô Hiền

Trang 34

1- Tổ chức cho HS đọc, tóm tắt và tìm

hiểu nhân vật chị Hoài

? Anh (chị) có ấn tượng gì về nhân vật

chị Hoài?

? Vì sao mọi người trong gia đình đều

yêu quí chị?

2 Tổ chức cho HS tìm hiểu cảnh sum

họp gia đình trước giờ cúng tất niên

? Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân

vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh

gặp lại trước giờ cúng tất niên

? Khung cảnh tết và dòng tâm tư cùng

với lời khấn của ông Bằng trước bàn

thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và suy

nghĩ gì về truyền thống văn hoá riêng

của dân tộc ta? (gợi ý : Tìm những chi

tiết miêu tả về khung cảnh ngày tết,

cử chỉ, lời khấn của ông Bằng trong

đoạn văn cuối)

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng

kết-củng cố.

a) Tính cách, phẩm chất

- Vẫn giữ được cái cốt cách người Hà Nội:

- Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trongtừng thời đoạn của đất nước

b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội"

- Nói đến hạt bụi, người ta nghĩ đến vậtnhỏ bé, tầm thường Có điều là hạt bụi vàngthì dù nhỏ bé nhưng có giá trị quý báu

- Cô Hiền là một người Hà Nội bình thườngnhưng cô thấm sâu những cái tinh hoa trongcốt cách người Hà Nội Bao nhiêu hạt bụivàng, bao nhiêu người như cô Hiền sẽ hợplại thành những “áng vàng” chói sáng ángvàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cáitruyền thống cốt cách người Hà Nội

2 Các nhân vật khác trong truyện

a- Nhân vật "tôi"

Nhân vật “tôi” mang hình bóng NguyễnKhải, là người kể chuyện, một sáng tạonghệ thuật sắc nét đem đến cho tác phẩmmột điểm nhìn trần thuật chân thật kháchquan và đúng đắn, sâu sắc

b- Nhân vật Dũng- con trai đầu rất mực yêu quí của cô Hiền

Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy

về cách sống của người anh cùng với 660thanh niên ưu tú của Hà Nội lên đường hiếndâng tuổi xuân của mình cho đất nước.Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai HàNội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cáchtinh thần người Hà Nội, phẩm giá cao đẹpcủa con người Việt Nam

3 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ"

+ Hình ảnh nói lên quy luật bất diệt của

sự sống Quy luật này được khẳng địnhbằng niềm tin của con người thành phố đãkiên trì cứu sống được cây si

+ Cây si cũng là một biểu tượng nghệthuật, một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của HàNội: Hà Nội có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnhnhưng vẫn là một người Hà Nội với truyềnthống văn hoá đã được nuôi dưỡng suốttrường kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linhhồn đất nước

4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Giọng điệu trần thuật:

Một giọng điệu đa thanh của một ngườirất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩunặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí

Trang 35

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật

Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất của nhân

vật trên dòng chảy của lịch sử:

- Là một con người, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá người

- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nước

- Là một người Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốt

cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tôn thêm

vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “người Tràng An”

2- Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện

- Khắc hoạ nhân vật sắc sảo

- Ngôn ngữ trần thuật đa thanh

5, Chuẩn bị: “Một người Hà Nội”

- Thông qua thực hành, củng cố và nâng cao kiến thức về hàm ý Cách tạo hàm ý cà tác

dụng của nó trong giao tiếp ngôn ngữ

- Khái niệm hàm ý, sự khác biệt giữa hàm ý và tường minh

- Một số tác dụng qua cách nói hàm ý

2 Về kĩ năng

- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.

- Kĩ năng phân tích hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Sử dụng cách nói hàm ý trong ngữ cảnh thích hợp

3 Thái độ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết

tổ chức thực hành theo nhóm

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án

Trang 36

Bài tập 3/100

- Nghĩa tường minh của bài thơ “Sóng”: nói về sóng biển

- Nghĩa hàm ẩn: nói về tình yêu đằm thắm của một cô gái

- Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ, những từ ngữ nói về sóng có lớpnghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa (d.c).Hai lớp nghĩa này hoàquyện với nhau trong suốt bài thơ

- Hàm ý sẽ làm nổi bật đặc trưng của tác phẩm văn học: tính hìnhtượng, hàm súc, giàu ý nghĩa

Bài tập 4/100 :Phương án D Bài tập 5/100

Cách trả lời có hàm ý:

- Ai mà chẳng thích?

- Hàng chất lượng cao đấy!

- Xưa cũ như trái đất rồi!

- Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?

4 Củng cố: qua bài tập

5 Chuẩn bị “Thuốc”

KN

Trang 37

- Ý nghĩa hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người.

- Ý nghĩa vòng hoa trên mộ của Hạ Du

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác

2 Học sinh

- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

Trang 38

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát

về tác giả, tác phẩm

TT: HS đọc tiểu dẫn, nêu những nét

chính về Lỗ Tấn

(TQ cuối XIX, đầu XX trải qua những

sự xâm lược và chia cắt cuả các nước đế

quốc (Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật…)

TQ bấy giờ đã biến thành một nửa

phong kiến nửa thực dân, ốm yếu, què

quặt, lạc hậu, chìm đắm trong u mê Như

tác giả đã nói TQ đang sống trong cái

TT1: Hướng dẫn tìm hiểu nhan đề

- Theo em tên truyện “thuốc” nói lên ý

nghĩa gì?

TT2: Tìm hiểu nhân vật Hạ Du và quần

chúng nhân dân TQ

- Hình tượng nhân vật Hạ Du hiện lên

như thế nào? Qua nhân vật này Lỗ Tấn

muôn 1nói lên điều gì?

- Những người trong quán trà của vợ

chồng Hoa Thuyên có thái độ như thế

nào khi nói chuyện Hạ Du?

- Qua cuộc bàn luận đó Lỗ Tấn muốn

- Tên thật là Chu Thụ Nhân (1881-1936)

- Là nhà văn tiêu biểu cho thành tựu của văn học hiện đại,đồng thời là nhà văn cách mạng vô sản

- Ông là một trong những người đi tiên phong cho việc đi tìmđường cứu vong cho dân tộc

- Ông từng đổi nhiều nghề để tìm một con đường cống hiếncho tương lai dân tộc: mỏ -> hàng hải -> y khoa -> văn nghệ

để chữa bệnh tinh thần cho nhân dân TQ

1981 được phong tặng danh hiệu Danh nhân văn hoá thế giới

- Các tác phẩm : 3 tập truỵên ngắn, 16 tập tạp văn, 75 bài thơ.Ngoài truyện ngắn “Thuốc” còn có “AQ chính truyện”, “Cốhương”, “Cầu phúc”, “Nhật kí người điên”, “Khổng Ất Kỉ”…

- Thời trẻ Bác Hồ rất thích đọc Lỗ Tấn

2 Tác phẩm “Thuốc”

Được viết năm 1919, nhằm chỉ rat thực trạng: nhân dânđắm chìm trong mê muội còn người cách mạng thì xa lạ vớiquần chúng

II Đọc-hiểu

1 Ý nghĩa nhan đề và hình tượng chiếc bánh bao

Thuốc = chiếc bánh bao tẩm máu người

- Là phương thuốc truyền thống dùng để chữa bệnh lao

- Là thuốc độc, mọi người phải giác ngộ rằng cái gọi là thuốcchữa bệnh được sùng bái vốn là thuốc độc

- Là thứ thuốc chữa bệnh đớn hèn, yếu đuối cho quần chúngnhân dân TQ Phải tìm ra phương thuốc làm cho nhân dân giácngộ CM và làm cho CM gắn bó với quần chúng nhân dân

2 Nhân vật Hạ Du và quần chúng nhân dân TQ

a.Hạ Du

- Dũng cảm, hiên ngang, xã thân vì nghĩa lớn

- Đơn độc, không ai hiểu được việc làm của anh

-> Hạ Du là hình ảnh tượng trưng của cách mạng Tân Hợi Hạ

Du đơn độc là do còn xa rời quần chúng, chưa tuyên truyềncách mạng cho quần chúng -> bi kịch Qua nhân vật này LỗTấn muốn bày tỏ sự kính trọng và lòng thương cảm sâu xa vớinhững chiến sĩ đi tiên phong của CM Tân Hợi

b Quần chúng nhân dân TQ

Qua cuộc trò chuyện của các nhân vật trong quán trà (Vợchồng Hoa Thuyên, Cả Khang, Năm Gù, người thanh niên ) tathấy được họ:

- Còn u mê, lạc hậu, mê tín, tin tưởng phương thuốc Bánh baotẩm máu người chữa khỏi bệnh lao

- Họ không hiểu về những việc làm của Hạ Du vì thế trong suynghĩ của họ, Hạ Du là thằng điên, không muốn sống Họ tỏ rakhinh bỉ và kết tội Hạ Du -> Họ chưa được giác ngộ CM

=> Đây là căn bệnh trầm trọng về tinh thần của nhân dân TQlúc bấy giờ: u mê, ngu muội đớn hèn, tự thoả mãn với hiện tại-> cần có một thứ thuốc để chữa trị

3 Ý nghĩa một số chi tiết

a Thời gian nghệ thuật có sự tiến triển: từ mùa thu “trảm

Trang 39

- Thời gian nghệ thuật từ mùa thu đến

mùa xuân trong tiết thanh minh có ý

nghĩa gì trong mạch suy tư của tác giả?

- Ý nghĩa của các hình ảnh: Vòng hoa,

con đưồng mòn và câu hỏi của mẹ Hạ

Du?

HĐ 3: Ghi nhớ

quyết” đến mùa xuân 2 bà mẹ đến với nhau có ý nghĩa như làmột sự chuẩn bị: mùa thu rụng lá, tích nhựa qua mùa đông vàđơm hoa kết trái vào mùa xuân Đây chính là mạch suy tư lạcquan của tác giả

b Hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du: Lỗ Tấn đã đặt vòng hoa

lên mộ Hạ Du ngoài việc hể hiện sự trân trọng, cảm thông cònnhằm thể hiện sự tin tưởng, lạc quan sự tiếp bước của CM

c Hình ảnh con đường mòn : biểu tượng cho tập quán xấu đã

trở thành thói quen, trở thành suy nghĩ đương nhiên -> sự xarời giữa quần chúng và CM Và cuối cùng phải qua một thờigian giác ngộ hai bà mẹ mới bước qua con đường mòn ấy đếnvới nhau

d Câu hỏi của mẹ Hạ Du “Thế này là thế nào?” thể hiện sự

ngơ ngác trước vòng hoa trên mộ con, nhưng cũng nói lên mộtniềm tin đang le lói trong tâm hồn người mẹ đau khổ: đã cóngười hiểu và tiếp bước con mình Đồng thời hàm chứa đòihỏi một câu trả lời

III Ghi nhớ / SGK

4 Củng cố: Nắm được Tác giả; tóm tắt được tác phẩm; ý nghĩa hình tượng chiếc bánh

bao, ý nghĩa các chi tiết cuối truyện

5.Chuẩn bị: “Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận”

- Lạy thầy, nhà con thì chưa cắt cơn, mấy lại sợ thầy mắng chửi, nên không dám đến

kêu Lạy thầy, quyền phép trong tay thầy, thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi

xem bóng đá vội.

- Ồ, việc quan không phải thứ chuyện đàn bà của các chị!

(Nguyễn Công Hoan – Tinh thần thể dục)

a Lời bác Phô gái thực hiện hành động van xin, cầu khẩn; ông lí đã đáp lại hành

động nói như thế nào?

b Lời đáp của ông lí có hàm ý gì?

Gợi ý

a Bác Phô gái thực hiện hành động van xin, cầu khẩn; Ông lí đáp lại bằng hành

động nói mỉa: mỉa về thói quen nặng nề về tính cảm yếu đuối, hay thiên vị Bằng

hành động nói mỉa đó, ông lí đã kiên quyết từ chối việc van xin của bác Phô gái

(5đ)

b Hàm ý của ông lí:

Bộc lộ quyền uy của mình, từ chối quyết liệt, mạnh mẽ đồng thời thể hiện thái độ mỉa

mai, giễu cợt cách suy nghĩ của đàn bà (5đ)

Trang 40

- Vị trí và tầm quan trọng của mở bài, kết bài trong văn nghị luận.

- Cách mở bài, kết bài thông dụng trong văn nghị luận

2 Về kĩ năng

- Nhận diện và phân tích các cách mở bài, kết bài trong các văn bản nghị luận.

- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài thong dụng khi viết bài văn nghị luận

3 Thái độ

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên

1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động

Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết

tổ chức thực hành theo nhóm

1.2 Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án

Trong văn nghị luận phần mở bài, kết bài là phần rất quan trọng Tuy nhiên để mở bài

và mở bài đúng, hay là một công việc không phải dễ dàng Bài học giúp chúng ta rèn luyện trong việc viết phần mở, kết bài văn nghị luận

Ngày đăng: 26/01/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ngôn ngữ đơn lập - giao an 12 hki2 moi
Hình ng ôn ngữ đơn lập (Trang 79)
Bảng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập - giao an 12 hki2 moi
ng ôn tập Nguồn gốc và lịch sử phát triển Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ đơn lập (Trang 79)
Bảng thứ nhất: - giao an 12 hki2 moi
Bảng th ứ nhất: (Trang 80)
Bảng thứ hai: - giao an 12 hki2 moi
Bảng th ứ hai: (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w