GV: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểmchung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nớc ta.. Hoạt động c
Trang 1- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở nớc ta
- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới vànhững thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta
- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới
2 Kỹ năng:
- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ
- Biết liên hệ các kiến thức địa lý với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân tronglĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ sách giáo khoa với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu cácthành tựu của công cuộc Đổi mới
3 Thái độ:
Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của đất nớc
II Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh, t liệu, video … về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực
III Hoạt động dạy và học:
Khởi động: Giáo viên nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình phát triển nền kinh tế xã
hội của Việt Nam trớc và sau khi Đổi mới
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Yêu cầu cả lớp đọc mục 1.a và kiến thức
đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Bối cảnh nền kinh tế nớc ta trớc khi ĐM?
- Những hậu quả nặng nề của chiến tranh đối
với nớc ta?
HS: Trả lời, bổ sung kiến thức
GV chuẩn hoá kiến thức
Hoạt động 2: Cặp
- GV yêu cầu HS đọc phần 1.b, và làm phiếu
1 Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội.
a Bối cảnh:
- 1945: đất nớc thống nhất
- Điểm xuất phát nền kinh tế thấp
- Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng cuối
70 đầu 80
b Diễn biến:
- 1979: Bắt đầu thực hiện ĐM
Trang 2học tập số 1
- HS: trao đổi theo cặp và điền vào PHT
- Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ sung
ý kiến GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
– 2005, ý nghĩa của việc kìm chế lạm phát
+ Nhóm 5, 6: Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét
về tỷ lệ nghèo chung và tỷ lệ nghèo lơng thực
của cả nớc giai đoạn 1993- 2004?
Bớc 2: HS các nhóm trao đổi, đại diện các
GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục 2, kết hợp
hiểu biết bản thân, trả lời các câu hỏi sau:
- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX
đợc đẩy lùi và kiềm chế ở mức 1 con số
- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớngCNH, HĐH (Giảm KVI, tăng KVII vàKVIII)
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyểnbiến rõ nét
- Đời sống nhân dân đợc cải thiện,giảm tỷ lệ nghèo của cả nớc
2 Nớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.
- Thực hiện tăng trởng đi đôi với xoá
đói giảm giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nềnkinh tế thị trờng
Trang 3- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nềnkinh tế tri thức.
- Phát triển bền vững, bảo vệ tàinguyên môi trờng
- Đẩy mạnh phát triển y tế giáo dục …
b. Dùng gạch nối cột bên phải với cột bên trái
Dân chủ hoá đời sống KT – XH Hàng hoá của VN có mặt ở nhiều nớc trên TGPhát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo định hớng
xã hội chủ nghĩa
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
Tăng cờng giao lu và hợp tác với
các nớc trên thế giới
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sáchkhuyến khích khu vực kinh tế t nhân đầu t phát triểnsản xuất kinh doanh
Địa lý tự nhiên việt nam
Vị trí địa lý và lịch sử phát triển lãnh thổBài 2: vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
Trang 41 Kiến thức:
- Xác định đợc vị trí địa lý và hiểu đợc tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nớc ta
- Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí địa lý đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế –xã hội và vị thế của nớc ta trên thế giới
2 Kỹ năng:
- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của
n-ớc ta
3 Thái độ:
- Củng cố thêm lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ các nớc Đông Nam á
- Atlat địa lý Việt Nam
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
III Hoạt động dạy và học:
Khởi động: GV sử dụng bản đồ và các mẫu biad (ghi toạ độ điểm cực).
- Hãy gắn toạ độ địa lý của cực Bắc, cực Nam lên bản đồ và nêu ý nghĩa về mặt tự nhiêncủa vị trí địa lý?
- Nớc nào có đờng biên giới dài nhất so với nớc ta: Lào, Trung Quốc, Campuchia?
GV: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ là những yếu tố góp phần hình thành nên đặc điểmchung của thiên nhiên và có ảnh hởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nớc ta
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lý nớc ta
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nớc
Đông Nam á, trình bày đặc điểm vị trí địa
lý của nớc ta theo dàn ý:
- Các điểm cự Bắc, Nam, Đông, Tây trên đất
liền Toạ độ địa lý các điểm cực
- Các nớc láng giềng trên đất liền và trên
đảo 1010B - 117050’Đ)
2 Phạm vi lãnh thổ:
a Vùng đất:
Trang 5Hình thức: Cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Cho biết phạm vi lãnh thổ
nuớc ta gồm những bộ phận nào? Đặc điểm
vùng đất? Chỉ trên bản đồ 2 quần đảo lớn
nhất của Việt Nam? Thuộc tỉnh nào?
Một học sinh lên bảng trình bày và xác định
vị trí giới hạn phần đất liền trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam, GV chuẩn bị kiến thức
Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển
của nớc ta
Hình thức: Cá nhân
- Cách 1: Đối với HS khá, giỏi:
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát
sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc
tế, xác định giới hạn của các vùng biển ở
- Cách 2: Đối với HS trung bình yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng
biển ở nớc ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại
giới hạn của vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
vùng thềm lục địa
Hoạt động 4: Đánh giá ảnh hởng của vị trí
địa lý tới tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội
và quốc phòng nớc ta
Hình thức: nhóm
Bớc 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
- Nhóm 1,2,3: Đánh giá những thuận lợi và
khó khăn của vị trí địa lý tới tự nhiên nớc ta
- GV gợi ý: Cần đánh giá ảnh hởng của vị trí
- Diện tích đất liền và các hảI đảo 331.212
km2
- Biên giới:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc: 13000 km,+ Phía tây giáp Lào 21000km, Campuchiahơn 1100km
- Nớc ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2quần đảo Trờng Sa (Khánh hoà), Hoàng Sa(Đà nẵng)
b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnhhải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềmlục địa
c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm
Trang 6tới cảnh quan, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
và kết luận các ý kiến đúng của mỗi nhóm
- GV đặt câu hỏi: Trình bày những khó khăn
của vị trí địa lý tới kinh tế – xã hội nớc ta
- Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV chuẩn kiến thức: (nớc ta diện tích
không lớn, nhng có đờng biên giới trên bộ
và trên biển kéo dài Hơn nữa biển Đông
chung với nhiều nớc Việc bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ gắn liền với vị trí chiến lợc
của nớc ta Sự năng động của các nớc trong
và ngoài khu vực đã đặt nớc ta vào một tình
thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa
phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng thế
giới)
có nhều tài nguyên khoáng sản
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phânhoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp cao
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển
các nghành kinh tế (khai thác, nuôI trồng,
đánh bắt hải sản, giáo thông biển, du lịch…)
- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nớc tachung số hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùngphát triển với các nớc láng giềng và các nớctrong khu vực đông nam á
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặcbiệt quan trọng của vùng Đông Nam á
IV Đánh giá:
1 Hãy ghép nối các yếu tố ở cột bên trái phù hợp với số liệu ở cột bên phải
1 Diện tích phần đất liền và hải đảo km2 A 1000.000
2 Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm vị trí địa lý nớc ta So sánh thuận lợi và khó khăn của vịtrí địa lý nớc ta với một số nớc trong khu vực Đông Nam á
3 Hãy ghép mỗi ý ở cột bên trái với mỗi ý ở cột bên phải sao cho phù hợp
trên biển có chiều rộng 12 hải lí
2 Lãnh hải B là vùng tiếp giáp với đất liền, phía
Trang 7trong đờng cơ sở.
3 Vùng tiếp giáp lãnh hải
C là vùng biển nớc ta có quyền thựchiện các biện pháp bảo vệ an ninh, kiểmsoát thuế quan…
Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982)
Bài 3: Thực hành : Vẽ lợc đồ Việt nam
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống kinh
vĩ tuyến) Xác định đợc vị trí địa lý nớc ta và một số đối tợng địa lý quan trọng
2 Kỹ năng:
Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt Nam
II Phơng tiện dạy học:
Trang 8III Hoạt động dạy và học:
Bớc 3: Vẽ từng đoạn biên giới(vẽ nét đứt -), vẽ
đ-ờng bờ biển có thể dùng màu xanh nớc biển để vẽ
Bớc 4: Dùng các ký hiệu tợng trng đảo san hô để
vẽ các quần đảo Hòang Sa và Trờng sa
Bớc 5: Vẽ các sông chính
Hoạt động 2: Cá nhân
Bớc 1: GV quy ớc cách viết địa danh
+ Tên nớc: Chữ in đứng
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa có dấu, viết
song song với cạnh ngang của khung lợc đồ.Tên
GV nhận xét một số bài vẽ của học sinh, rút kinh nghiệm những lỗi cần phải sửa
V Hoạt động nối tiếp:
Hoàn thành vẽ lợc đồ Việt nam
Trang 9Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt nam
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt nam diễn ra rất lâu dài và phứctạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và gia đoạn Tân kiếntạo
- Nắm đợc ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri
2 Kỹ năng:
- Xác định trên biểu đồ các địa vị nền móng ban đầu của lãnh thổ
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu địa chất
3 Thái độ:
- Tôn trọng và tin tởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triểnlãnh thổ tự nhiên nớc ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động địa chất của Trái Đất
II Phơng tiện dạy học:
- Bảng niên biểu địa chất
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
Trang 10- Một số mẫu đá
- Tranh ảnh minh hoạ
- Atlat địa lý Việt Nam
III Hoạt động của dạy và học:
Hoạt động 1: Cặp
GV: yêu cầu HS đọc bài đọc thêm , bảng
niên biểu địa chất hãy trả lời các câu hỏi
sau:
- Kể tên các đại, kỷ thuộc mỗi đại
- Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, ngắn
nhất
- Sắp xếp các kỷ theo thứ tự thời gian từ
ngắn nhất đến dài nhất
HS trả lời, bổ sung
GV chuẩn hoá kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bớc 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các nhóm quan sát lợc đồ hình 5,
nêu đặc điểm của giai đoạn Tiền Cambri
về:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại
diện các nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
thức
GV có thể đa thêm câu hỏi cho các nhóm:
- Các sinh vật Tiền Cambri hiện nay còn
xuất hiện ở nớc ta hay không?
- Địa phơng em giai đoạn này đã đợc hình
thành cha?
* Bảng niên biểu địa chất
- Giai đoạn Tiền Cambri
- Giai đoạn Cổ kiến tạo
- Giai đoạn Tân kiến tạo
1 Giai đoạn Tiền Cambri:
( Hình thành nền móng ban đầu của lãnhthổ Việt nam)
- Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài nhấttrong lịch sử phát triển của lãnh thổ Việtnam: Cách đây 2 tỷ năm, kết thúc cách đây
540 triệu năm
a Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trênphần lãnh thổ nớc ta nh: Vòm sông Chảy,Hoàng Liên Sơn, sông Mã, Khối nhô Kontum…
b Các thành phần tự nhiên rất sơ khai đơn
điệu
- Khí quyển rất loãng, hầu nh cha có ôxi
- Thuỷ quyển hầu nh cha có lớp nớc trênmặt
- Sinh vật nghèo nàn: Tảo, động vật thânmềm: sứa, hải quỳ…
Trang 11Hoạt động 3: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm
vị trí các đá biến chất Tiền Cambri, rồi vẽ
lại vào bản đồ trống Việt nam trên các nền
móng đó
HS lên bảng vẽ, HS khác nhận xét, bổ
sung
GV( kết luận): Tiền Cambri là giai đoạn cổ
xa nhất, kéo dài nhất, cảnh quan sơ khai
đơn điệu nhất và phần đất liền nớc ta chỉ
nh một quốc đảo với vài hòn đảo nhô cao
khỏi mực nớc biển
IV Đánh giá:
V Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi 1,2,3 SGK
B i 9:à THIấN NHIấN CHỊU TÁC ĐỘNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I MỤC YIấU BÀI HỌC: Sau bài học Hs cần:
1 Về kiến thức:
- Biết được cỏc đặc điểm cơ bản nhất của biển Đụng
- Đỏnh giỏ được ảnh hưởng của Biển Đụng đối với thiờn nhiờn Việt Nam
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ vựng Biển Đụng của Việt Nam
- Bản đồ tự nhiờn Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Khởi động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV đặt cõu hỏi: Chỉ trờn bản đồ và nờu
1 Khái quát về Biển Đông:
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có
Trang 12đặc điểm về diện tớch, phạm vi của Biển
Đụng, nước ta chung Biển Đụng với
những nước nào?
- Một HS trả lời, HS khỏc nhận xột GV
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: cặp
GV đặt cõu hỏi: Đọc SGK kết hợp hiểu
biết của bản thõn hóy nờu những đặc
điểm khỏi quỏt về Biển Đụng
Tại sao độ muối ở Biển Đông có sự thay
đổi giữa mùa ma và mùa khô?
Gió mùa ảnh hởng nh thế nào tới hớng
chảy của các dòng hải lu ở nớc ta?
Hoạt động 3: Cặp / nhóm
Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
+ Nhóm 1: Đọc SGK mục 2 và hiểu biết
của bản thân nêu tác động của biển
Đông tới khí hậu nớc ta Giải thíc tại sao
nớc ta ma nhiều hơn các nớc khác cùng
vĩ độ?
+ Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven
biển nớc ta Xác định trên bản đồ TN
Việt Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long
(Quảng Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân
Phong, Cam Ranh ( Khánh Hoà)
Kể tên các điểm du lịch nghỉ mát nổi
tiếng ở vùng biển nớc ta
+ Nhóm 3: Dựa vào hiểu biết bản thân và
quan sát bản đồ hãy chứng minh Biển
Đông giàu TN khoáng sản và hải sản
Tại sao vùng biển NTB rất thuận lợi
cho hoạt động làm muối?
2 ảnh hởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
a Khí hậu: Nhờ có biển Đông nên khí
hậu nớc ta mang tính hải dơng điều hoà,lợng ma nhiều, độ ẩm tơng đối củakhông khí trên 80%
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng vên biển.
- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển màimòn, các tam giác châu thổ với bãi rộnglớn các bãi cát phẳng lì, các đảo ven bờ
và những rạn san hô
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đadạng và giàu co: hệ sinh thái rừng ngậpmặn, hệ sinh thái đất phèn, nớc lợ…
c TNTN vùng biển:
- TN khoáng sản: Dàu mỏ, khí đốt, cát,quặng titan, ,trữ lợng muối biển lớn
- TN hải sản: các loại thuỷ hải sản nớcmặn, nớc lợ vô cùng đa dạng…
Trang 13GV đặt cõu hỏi: Nêu các biểu hiện của
thiên tai đối với vùng ven biển nớc ta và
cách khắc phục của các địa phơng này
V Hoạt động nối tiếp: Làm câu hỏi 1,2,3 SGK
Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nớc ta
- Hiểu đợc sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực
2 Về kỹ năng:
- Đọc đợc biểu đồ khí hậu
- Khai thác kiến thức từ bản đồ khí hậu, lợc đồ Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở
Đông Nam á
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hoá khí hậu
II Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Atlát Địa lý Việt Nam
- Lợc đồ Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở Đông Nam á
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
GV: Tác động của gió mùa và sự phân hoá theo độ cao là nét độc đáo của khí hậu nớc
ta Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác tạo nên nét nổi bậtcủa tự nhiên nớc ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Trong bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 14Hoạt động 1: Cặp
GV hỏi: Đọc SGK, bảng số liệu kết hợp quan sát bản
đồ khí hậu hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí
hậu nớc ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ……, cân bằng bức xạ…
- Nhiệt độ trung bình năm………
- Tổng số giờ nắng………
? Vì sao nớc ta có nền nhiệt độ cao?
? Vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp hơn 200C?
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng
làm nhiệt độ của nớc ta có sự khác biệt giữa Miền Bắc
và Miền Nam là do tác động của gió mùa Vởy gió
mùa hoạt động thế nào chúng ta sang phần 2
Hoạt động 2: Cả lớp
GV hỏi: Hãy cho biết nớc ta nằm trong vành đai gió
nào? Gió thổi từ đâu tới đâu, hớng gió thổi ở nớc ta?
HS trả lời: Gió mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến
về xích đạo
GV: Sự chênh lệch nhiệt độ của lục địa á - Âu rộng
lớn với Đại Dơng TBD và ÂĐD đã hình thành các
trung tâm khí áp thay đổi theo mùa, lấn át ảnh hởng
của gió mậu dịch hình thành chế độ gió mùa đặc biệt
ở nớc ta
Hoạt động 3: Nhóm
Bớc 1: GV chia HS thành các nhómgiao nhiêm vụ cụ
thể cho từng nhóm (xem phiếu học tập phần phụ lục)
+ Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa
đông
+ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
Bớc 2:* Đại diện HS lên trình bày về gió mùa mùa
đông, GV chuẩn kiến thức và đặt câu hỏi cho HS
CH1: Tại sao Miền Nam hầu nh không chịu ảnh hởng
của gió mùa Đông Bắc ?
CH2: Tại sao cuối mùa đông gió mùa Đông Bắc gây
- Nhiệt độ trung bình nămtrên 200C
Tổng số giờ nắng từ 14000
-3000
b Gió mùa:
Trang 15CH3: Tại sao khu vực ven biển Miền Trung có kiêủ
thời tiết nóng và khô vào đầu mùa hạ?
GV hỏi: Hoạt động gió mùa đã dẫn tới sự phân chia
mùa khí hậu khác nhau giữa khu vực Miền
Bắc, ĐB ven biển Miền Trung, Tây Nguyên và
Nam Bộ ntn?
Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nớc ta
một lợng ma lớn
Hoạt động 4: cả lớp
GV hỏi: Đọc SGK kết hợp với quan sát bản đồ lợng
ma trung bình năm hãy nhận xét và giải thích
về lợng ma và độ ẩm của nớc ta?
- Tại sao thực vật nớc ta chủ yếu là thực vật nhiệt đới?
- Tại sao sông ngòi nớc ta có chế độ nớc chia mùa rõ
rệt
- Nguyên nhân làm đồi núi nớc ta bị xâm thực mạnh
Goi 3 HS trả lời các GV khác nhận xét bổ sung
c Lợng ma, độ ẩm lớn:
- Lợng ma trung bình nămcao: 1500 – 2000 mm Maphân bố không đều, sờn đóngió 3500 – 4000 mm
- Độ ẩm không khí cao trên80%
IV Đánh giá:
1 HS gắn mũi tên gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ lên bản đồ trống
2 Có ý kiến cho rằng: Gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miềnTrung đúng hay sai? Tại sao
V Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi 2, 3, 4 SGK
VI Phụ lục:
Phiếu học tập 1 nhóm 1: Đọc SGK, quan sát bản đồ khí hậu kết hợp hiểu biết điền vàobảng sau đặc điểm của gió mùa mùa đông ở nớc ta
Gió mùa Nguồn gốc hoạt động Thời gian hoạt động Phạm vi Hớng gió tiết đặc tr- Kiểu thời
hoạt động hoạt động Phạm vi Hớng gió tiết đặc tr- Kiểu thời
Trang 16- Nãng kh«
ë B¾c TrungBé
¸p cao cËn chÝ tuyÕn Nam
Th¸ng 6-10 C¶ níc
T©y Nam riªng B¾c
Bé cã híng
§«ng Nam
Nãng vµ manhiÒu ë c¶ miÒn B¾c vµmiÒn Nam
Trang 17Bài11: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết đợc biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên:
địa hình, thuỷ văn, thổ nhỡng
- Giải thích đợc đặc điểm nhiệt đới gió mùa của các thành phần tự nhiên
- Hiểu đợc mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt
động sản xuất nhất là đối với sản xuất nông nghiệp
2 Kĩ năng:
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhấtthể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tợng thờng gặp trong tự nhiên
II Phơng tiện dạy học:
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nớc ta
- Một số tranh ảnh về địa hình vùng núi mô tả sờn dốc, khe rãnh, đá lở, đất trợt, địahình cacxtơ Các loài sinh vật nhiệt đới
- Atlat Địa lý Việt Nam
III Hoạt động dạy và học:
Khởi động: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (khí hậu, địahình, sông ngòi, đất , sinh vật…)
GV: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thànhnên đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên nớc ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 18Hoạt động 1: cặp
Bớc 1: GV giao nhiệnm vụ cho học sinh
(Xem phiếu học tập ở phần phụ lục)
Bớc 2: Hai học sinh cùng bàn trao đổi để trả
lời câu hỏi
Bớc 3: Một học sinh đại diện trình bày trớc
lớp, các học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức, lu ý học sinh cách sử
dụng mũi tên để thể hiện mối quan hệ nhân
quả (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đặt thêm câu hỏi: Dựa vào hiểu biết của
bản thân em hãy đề ra biện pháp nhằm hạn
chế hoạt động xâm lợc ở vùng đồi núi
(Trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày,
làm ruộng bậc thang, xây dựng hệ thống thuỷ
lợi…)
Hoạt động 2: nhóm
Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm.(Xem phiếu học tập phần phụ
lục)
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm phần phụ lục
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm đất đai
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật
Bớc 2: Học sinh trong các nhóm trao đổi, đại
diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
ý kiến
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày của học
sinh và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm
(xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
GV đa câu hỏi thêm cho các nhóm:
- Câu hỏi cho nhóm 1: chỉ trên bản đồ các
dòng sông lớn của nớc ta Vì sao hàm lợng
phù sa của sông Hồng ;ại lớn hơn sông Cửu
Long? (Do bề mặt địa hình của lu vực sông
b Sông ngòi, đất, sinh vật:
(Xem thông tin phản hồi phần phụlục)
Trang 19- Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình
thành đất đá ong ở vùng đồi núi, thềm phù sa
cổ nớc ta? (Sự hình thành đá ong là giai đoạn
cuối của quá trình feralit diễn ra trong điều
kiện lớp phủ thực vật bị phá huỷ, mùa khô
càn khắc nghiệt, sự tích tụ oxit tỏng tầng tích
tụ từ trên xuống trong mùa ma và từ dới lên
trong mùa khô càng nhiều Khi lớp đất mặt bị
rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ trên mặt, rắn chắc
lại thành tầng đá ong Đất càng xấu nếu tầng
đá ong càng gần mặt)
- Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Alat nhận
biết nơi phân bố một số loại rừng chính của
nớc ta
Hoạt động 3: cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, kết hợp
với hiểu biết của bản thân, nêu những ví dụ
chứng tỏ thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có
ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp, các hoạt
động khác và đời sống
- Một học sinh trả lời tác động của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các hoạt
động sản xuất khác và đời sống Các học sinh
khác nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến thức
3 ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa đến hoạt động của sản xuất và đời sống.
* ảnh hởng đến sản xuất nôngnghiệp:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để pháttriển nền nông nghiệp lúa nớc , tăng
vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi,phát triển mô hình Nông - Lâm kếthợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậuthời tiết không ổn định
* ảnh hởng đến các hoạt động sảnxuất khác và đời sống:
- Thuận lợi để phát triển các nghànhlâm nghiệp, thuỷ sản, gtvt, du lịch…
đẩy mạnh các hoạt động khai thácxây dựng… vào mùa khô
- Khó khăn:
+ Các hoạt động gtvt, du lịch, CNkhai thác… chịu ảnh hởng trực tiếpcủa sự phân mùa khí hậu, chế độ nớcsông
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản
lý máy móc,l thiết bị, nông sản.+ Các thiên tai nh: ma bão, lũ lụt
Trang 20hạn hán và diễn biến bất thờng nhdông, lốc, ma đá, sơng muối rét hại,khô nóng… gây ảnh hởng lớn đến
C Có nhiều hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô
D Thờng xảy ra hiện tợng đất trợt đá lở
1.2 Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì:
A Ma nhiều làm cho các chất bazơ dễ tan bị rửa trôi, đồng thời tích tụ Fe2O3 và Al2O3
B Quá trình đá phong hoá diễn ra chậm
C trong thành phần của đất có nhiều Ca2+, Mg2+, K+
D Tất cả ý trên
1.3 Cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nớc ta là hệ sinh thái:
A Rừng ngập nặm
B Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất Feralit
C Thảo nguyên, cây bụi chịu hạn phát triển trên đất đen
D Rừng tha nhiệt đới khô phát triển trên đất bazan
2 Nối ô chữ bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp:
Tính chất nhiệt đới Sông ngòi nhiều nớc, nhiều phù sa
V Hoạt động nối tiếp:
Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK
VI Phụ lục:
Phiếu học tập số 1: Đọc SGK hoàn thiện sơ đồ sau để nêu tính chất nhiệt đới ẩm giómùa của địa hình nớc ta? Giải thích nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của
địa hình nớc ta
Trang 21Nguyên nhân
- Nhiệt độ cao, ma nhiều Nhiệt độ và lợng ma phân hoá theo mùa làm cho quá trình
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
- Bề mặt địa hình có độ dốc lớn, nham thạch dễ bị phong hoá
Trang 22trên địa hình phần lớn là
đồi núi và bị cắt xẻ mạnhsờn dốc:
- Ma nhiều làm sông có ợng chảy lớn Mặt khác n-
ớc ta lại nhận đợc một ợng nớc lớn từ lu vựcngoài lãnh thổ
- Hệ số bào mòn và tổng l-ợng cát bùn lớn là hệ quảcủa quá trình xâm thựcmạnh ở vùng đồi núi
l-Sông ngòi nhiều nớc giàuphù sa
Chế độ ma theo mùa Ma theo mùa nên lợng
dòng chảy cũng theo mùa:mùa lũ tơng ứng với mùa
ma, mùa cạn tơng ứng vớimùa khô
Đất
Quá trình Feralit là quá
trình hình thành đất chủyếu ở nớc ta
- Do ma nhiều nên cácchất bazơ dễ tan bị rửa trôilàm đất chua đồng thời có
sự tích tụ oxit sắt và oxitnhôm tạo ra đấtFeralit(Fe-Al) đỏ vàng
- Hiện tợng sinh hoá họcdiễn ra mạnh mẽ, tạo ra sựphân huỷ mạnh mẽ mùntrong đất
Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới ẩm gió mùa là cảnhquan chủ yếu ở nớc ta
- có sự xuất hiện các thànhphần á nhiệt đới và ôn đớinúi cao
- Bức xạ mặt trời và độ ẩmphong phú
- Sự phân hoá của khí hậutạo nên sự đa dạng thànhphần sinh vật có nguồngốc bản địa
Trang 23Bài 13: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh cần:
- Liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ hình thể Việt Nam
- Tranh ảnh, băng hình về cảnh quan thiên nhiên
- Atlat địa lý Việt nam
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp
Bước 1: GV sử dụng bản đồ hình thể Việt
nam, các mảnh dán ghi nhiệt độ trung bình
năm của các địa điểm: Lạng Sơn, Hà Nội,
Huế, Đà Lạt, TP Hồ Chí Minh
Yêu cầu 1 học sinh gắn nhiệt độ trung bình
năm tương ứng với các địa điểm trên Nêu
1 Thiên nhiên phân hoá theo Bắc Nam.
a Thiên nhiên phân hoá theo Bắc nam chủ yếu thay đổi của khí hậu
b Phần lãnh thổ phía Bắc(Từ dãy Bạch Mã trở ra)
c Phần lãnh thổ phía Nam(Từ dãy Bạch Mãtrở vào)
(Nội dung trong phiếu học tập)