1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu chon Van 11 hk2

46 134 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 414 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài khởi xướng của Phan Khơi, một loạt các nhà thơ như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Huy Thơng, VũĐình Liên liên tiếp cơng kích thơ Đường luật, hơ hào bỏniêm, luật, đối, bỏ điển tích, sáo ng

Trang 1

Ngày soạn: 18/2

Tiết 20 Chủ nghĩa lãng mạn và Phong trào Thơ mới.(t1)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hệ thống lại kiến thức đã học về khuynh hướng sáng tác lãng mạn thuộc bộ phận văn học hiện đại Việt Nam từ đàu thể kỷ XX đến năm 1945 trong chương trình Ngữ văn 11

- Bảo đảm học sinh bám sát được nội dung vận dụng vào làm các bài nghị luận về thơ

- Tạo cho học sinh biết cảm thụ, thích thú về vẻ đẹp ngôn từ trong thơ mới nói riêng và thơ ca Việt Nam nói chung

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, TLTK

- HS: Hệ thống hĩa các bài thơ đã học trong phong trào thơ Mới

C Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định: 11B

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy

2.Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Tìm hiểu sự ra đời của chủ nghĩa

lãng mạn (CNLM)

+ Trên thế gới

+ Việt Nam

Gv : Chủ nghĩa cổ điển (Tiếng

Pháp Classique; lớp học) Nghĩa

rộng; mẫu mực Nghĩa hẹp thường

đợc gọi một cách hoàn chỉnh là

chủ nghĩa cổ điển để chỉ khuynh

hướng văn học mang tính chất

mẫu mực khuôn phép dạy trong

các nhà trường ở Thể kỷ XVII

đến XIX (x thêm: Từ điển thuật

ngữ văn học – Lê Bá Hán, Nguyễn

Khắc Phi, Trần Đình Sử).

Nêu hai khuynh hướng chính của

chủ nghĩa lãng mạn

I Nguồn gốc sự ra đời của CNLM.

1 Nguồn gốc, đặc điểm của CNLM

- Vào cuối thể kỷ XVIII nửa đầu thể kỷ XIX Một tràolưu văn hoá lớn nhất ở Âu – Mỹ ra đời và có ảnh hưởng,

ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của văn học toàn thể

giới Vào thể kỷ XVIII từ lãng mạn vốn được dùng để chỉ

tất cả những cái gì hoang đường, kì lạ, khác thường chỉthấy có ở trong sách chứ không có trong hiện thực

- Vào cuối thể kỷ XVIII nửa đầu thể kỷ XIX CNLM trởthành một thuật ngữ dùng để chỉ một khuynh hướng vănhọc mới đối lập với chủ nghĩa cổ điển

Một số nét tiêu biểu của CNLM :

- Đề cao chủ nghĩa cá nhân

- Đề cao vai trò to lớn của cái trực giác, vô thức

- Đề cao vai trò sáng tạo của nghệ sĩ Nghệ sĩ cóquyền cỉa biến thế giới hiện thực bằng cách tạocho mình một thế gới riêng, tốt đẹp hơn

2 Hai khuynh hướng chính:

- Khuynh hướng tiêu cực: Thể hiện thái độ bi quan

với thực tại, tình cảm chán chường và hoài niệm quá khứ

- Khuynh hướng tích cực: Thể hiện thái độ trần trềniểm tin vào thực tại và tương lai, lạc quan về nhân thế và

Trang 2

Hs: Thảo luận trao đổi nguyên

nhân sự ra đời của phong trào thơ

mới:

Gv: giảng thêm:

Sự ra đời của Giai cấp tư sản

và tiểu tư sản tuy khơng tham gia

chống Pháp và khơng đi theo con

đường cách mạng nhưng họ sáng

tác văn chương cũng là cách để giữ

vững nhân cách của mình

Cùng với sự ra đời của hai giai

cấp trên là sự xuất hiện tầng lớp trí

thức Tây học Đây là nhân vật

trung tâm trong đời sống văn học

lúc bấy giờ Thơng qua tầng lớp

này mà sự ảnh hưởng của các luồng

tư tưởng văn hố, văn học phương

Tây càng thấm sâu vào ý thức của

người sáng tác

Gv: Dẫn dắt vẫn đề:

Thơ mới được thai nghén từ

trước 1932 và thi sĩ Tản Đà chính

là người dạo bản nhạc đầu tiên

trong bản hịa tấu của Phong trào

thơ mới Tản Đà chính là “gạch

nối” của hai thời đại thơ ca Việt

Nam,

? Giai đoạn này diễn ra cuộc

đấu tranh nghệ thuật nào tiêu

biểu?

GV KL: Cuộc đấu tranh này

diễn ra khá gay gắt bởi phía đại

diện cho “Thơ cũ” cũng tỏ ra khơng

khả năng cải tạo đời sống

II Phong trào thơ mới.

1 Nguồn gốc sự ra đời của Phong trào thơ mới ở Việt

Nam

- Một trào lưu văn học ra đời bao giờ cũng phản ánh nhữngđịi hỏi nhất định của lịch sử xã hội Bởi nĩ là tiếng nĩi, lànhu cầu thẩm mỹ của một giai cấp, tầng lớp người trong xãhội

- Thơ mới là tiếng nĩi của giai cấp tư sản và tiểu tư sản Sựxuất hiện của hai giai cấp này với những tư tưởng tình cảmmới, những thị hiếu thẩm mỹ mới cùng với sự giao lưu vănhọc Đơng Tây là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời củaPhong trào thơ mới 1932-1945

2 Các thời kỳ phát triển của Phong trào thơ mới

Cĩ thể phân chia các thời kỳ phát triển của Phong tràothơ mới thành ba giai đọan:

a- Giai đoạn 1932-1935:

Đây là giai đoạn diễn ra cuộc đấu tranh giữa Thơ mới

và “Thơ cũ” Sau bài khởi xướng của Phan Khơi, một loạt

các nhà thơ như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Huy Thơng, VũĐình Liên liên tiếp cơng kích thơ Đường luật, hơ hào bỏniêm, luật, đối, bỏ điển tích, sáo ngữ …

b- Giai đoạn 1936-1939:

Đây là giai đoạn Thơ mới chiếm ưu thế tuyệt đối so với

“Thơ cũ” trên nhiều bình diện, nhất là về mặt thể loại Giai

Trang 3

thua kém Các nhà thơ Tản Đà,

Huỳnh Thúc Kháng, Hồng Duy

Từ, Nguyễn Văn Hanh phản đối

chống lại Thơ mới một cách quyết

liệt Cho đến cuối năm 1935, cuộc

đấu tranh này tạm lắng và sự thắng

thế nghiêng về phía Thơ mới

? Trong gia đoạn phát triển của

VH Việt nam GĐ 1936 – 1939 có

những tập thơ của nào? Của nhà

thơ nào tiêu biểu?

HS: Thảo luận trả lời

GV: KL vấn đề : Vào cuối giai

đoạn xuất hiện sự phân hĩa và hình

thành một số khuynh hướng sáng

tác khác nhau Nguyên nhân dẫn

đến hiện tượng này được giải thích

bằng sự khẳng định của cái Tơi

Cái Tơi mang màu sắc cá nhân đậm

nét đã mang đến những phong cách

nghệ thuật khác nhau cả về thi pháp

lẫn tư duy nghệ thuật Và khi cái

Tơi rút đến sợi tơ cuối cùng thì

cũng là lúc các nhà thơ mới đã

chọn cho mình một cách thốt ly

riêng

GV dẫn dắt vấn đề:

Đánh giá Phong trào thơ mới,

nhà thơ Xuân Diệu nhận địnhh

“Thơ mới là một hiện tượng văn

học đã cĩ những đĩng gĩp vào văn

mạch của dân tộc”… “ Trong phần

tốt của nĩ, Thơ mới cĩ một lịng

yêu đời, yêu thiên nhiên đất nước,

yêu tiếng nĩi của dân tộc” Nhà thơ

Huy Cận cũng cho rằng “Dịng chủ

lưu của Thơ mới vẫn là nhân bản

chủ nghĩa”… “Các nhà thơ mới

đọan này xuất hiện nhiều tên tuổi lớn như Xuân Diệu (tập

Thơ thơ -1938), Hàn Mặc Tử (Gái quê -1936, Đau thương -1937), Chế Lan Viên (Điêu tàn - 1937), Bích Khuê (Tinh huyết - 1939), … Đặc biệt sự gĩp mặt của Xuân Diệu, nhà

thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”, vừa mới bước vào

làng thơ “đã được người ta dành cho một chỗ ngồi yên ổn”.Xuân Diệu chính là nhà thơ tiêu biểu nhất của giai đoạnnày

c- Giai đoạn 1940-1945:

Từ năm 1940 trở đi xuất hiện nhiều khuynh hướng, tiêu

biểu là nhĩm Dạ Đài gồm Vũ Hồng Chương, Trần Dần, Đinh Hùng …; nhĩm Xuân Thu Nhã Tập cĩ Nguyễn Xuân Sanh, Đồn Phú Tứ, Nguyễn Đỗ Cung …; nhĩm Trường

thơ Loạn cĩ Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Bích Khê,…

Cĩ thể nĩi các khuynh hướng thốt ly ở giai đọan này

đã chi phối sâu sắc cảm hứng thẩm mỹ và tư duy nghệ thuậttrong sáng tác của các nhà thơ mới Bên cạnh đĩ, một bộphận các nhà thơ mới mất phương hướng, rơi vào bế tắc,khơng lối thốt

3- Những mặt tích cực, tiến bộ của Phong trào thơ mới a- Tinh thần dân tộc sâu sắc

- Thơ mới luơn ấp ủ một tinh thần dân tộc, một lịng khaokhát tự do Ở thời kỳ đầu, tinh thần dân tộc ấy là tiếng vọnglại xa xơi của phong trào cách mạng từ 1925-1931 (mà chủyếu là phong trào Duy Tân của Phan Bội Châu và cuộc khởinghĩa Yên Bái)

- Ở giai đoạn cuối, tinh thần dân tộc chỉ cịn phảng phất với

nỗi buồn đau của ngưịi nghệ sĩ khơng được tự do (Độc

hành ca, Chiều mưa xứ Bắc của Trần Huyền Trân, Tống biệt hành, Can trường hành của Thâm Tâm) …

- Tinh thần dân tộc của các nhà thơ mới gửi gắm vào lịngyêu tiếng Việt

Cĩ thể nĩi, các nhà thơ mới đã cĩ nhiều đĩng gĩp, làm

Trang 4

đều giàu lịng yêu nước, yêu quê

hương đất nước Việt Nam Đất

nước và con người được tái hiện

trong Thơ mới một cách đậm đà

đằm thắm”.

? Tinh thần dân tộc được thể hiện

trong những tác phẩm tiêu biểu?

Gv: Liệt kê một số tác giả và tác

phẩm thể hiện được tâm sự yêu

nước thiết tha

Gv: Giảng thêm:

Các thi sĩ đã mang đến cho thơ

cái hương vị đậm đà của làng quê,

cái khơng khí mộc mạc quen thuộc

của ca dao: Nguyễn Bính, Đồn

Văn Cừ, Bàng Bá Lân, Anh Thơ,

… Hình ảnh thơn Đồi, thơn Đơng,

mái đình, gốc đa, bến nước, giậu

mồng tơi, cổng làng nắng mai, mái

nhà tranh đã gợi lên sắc màu quê

hương bình dị, đáng yêu trong tâm

hồn mỗi người Việt Nam yêu nước

? Tìm những hạn chế của Phong

trào thơ mới ?

Hs : Suy nghĩ trả lời

Gv : Kl vấn đề

cho tiếng Việt khơng ngày càng trong sáng và giàu cĩ hơn

b- Tâm sự yêu nước thiết tha

Cĩ thể nĩi, tinh thần dân tộc là một động lực tinh thần

để giúp các nhà thơ mới ấp ủ lịng yêu nước Quê hương đấtnước thân thương đã trở thành cảm hứng trong nhiều bàithơ Đĩ là hình ảnh Chùa Hương trong thơ Nguyễn Nhược

Pháp (Em đi Chùa Hương); hình ảnh làng sơn cước vùng Hương Sơn Hà Tĩnh trong thơ Huy Cận (Đẹp xưa); hình

ảnh làng chài nơi cửa biển quê hương trong thơ Tế Hanh

(Quê hương) v.v…

- Những mặt hạn chế của PTTMBên cạnh những mặt tích cực và tiến bộ nĩi trên, Phongtrào thơ mới cịn bộc lộ một vài hạn chế Một số khuynhhướng ở thời kỳ cuối rơi vào bế tắc, khơng tìm được lối ra,thậm chí thốt ly một cách tiêu cực Điều đĩ đã tác độngkhơng tốt đến một bộ phận các nhà thơ mới trong quá trình

“nhận đường” những năm đầu sau cách mạng tháng Tám

4 Củng cố: - Sự ra đời của phong trào thơ mới ở Việt nam

- Các giai đoạn phát triển và đặc điểm của thơ mới

5 Dặn dò: Học thuộc lòng các bài thơ mới trong chương trình Ngữ văn 11 Hk II

****************************************************

Ngày soạn: 18/2

Tiết 21

Chủ nghĩa lãng mạn và Phong trào Thơ mới.(t2)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hệ thống lại kiến thức đã học về khuynh hướng sáng tác lãng mạn thuộc bộ phận văn học hiện đại Việt Nam từ đàu thể kỷ XX đến năm 1945 trong chương trình Ngữ văn 11

- Bảo đảm học sinh bám sát được nội dung vận dụng vào làm các bài nghị luận về thơ

Trang 5

- Tạo cho học sinh biết cảm thụ, thích thú về vẻ đẹp ngôn từ trong thơ mới nói riêng và thơ ca Việt Nam nói chung.

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, TLTK

- HS: Hệ thống hĩa các bài thơ đã học trong phong trào thơ Mới

C Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định: 11B

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy

2.Giới thiệu bài mới:

? Trình bày những đặc điểm nổi bật của PTTM

GV : Giảng, lấy ví dụ chứng minh

Ý thức về cái Tơi đã đem đến một sự đa dạng

phong phú trong cách biểu hiện Cái Tơi với tư

cách là một bản thể, một đối tượng nhận thức và

phản ánh của thơ ca đã xuất hiện như một tất yếu

văn học Đĩ là con người cá tính, con người bản

năng chứ khơng phải con người ý thức nghĩa vụ

Xuân Diệu, nhà thơ tiêu biểu của Phong trào

thơ mới lên tiếng trước:

“Tơi là con chim đến từ núi lạ …”,

“Tơi là con nai bị chiều đánh lưới”…

Cĩ khi đại từ nhân xưng “tơi” chuyển thành

“anh”:

“Anh nhớ tiếng, anh nhớ hình, anh nhớ ảnh

Anh nhớ em, anh nhớ lắm em ơi!”

Thoảng hoặc cĩ khi lại là “Ta”:

“Ta là Một, là Riêng là Thứ Nhất

Khơng cĩ chi bè bạn nổi cùng ta”

? Trình bày cái buồn trong thơ mới

Gv: Lấy ví dụ phân tích

Cái Tơi trong Thơ mới trốn vào nhiều

nẻo đường khác nhau, ở đâu cũng thấy buồn và

cơ đơn Nỗi buồn cơ đơn tràn ngập trong cảm

thức về Tiếng thu với hình ảnh:

“Con nai vàng ngơ ngác

Đạp trên lá vàng khơ” (Lưu Trọng Lư ).

Với Chế Lan Viên đĩ là “Nỗi buồn thương nhớ

tiếc dân Hời” (tức dân Chàm):

4- Đặc điểm nổi bật của Phong trào thơ mới

a- Sự khẳng định cái Tơi

Phong trào thơ mới, cái Tơi ra đời địi đượcgiải phĩng cá nhân, thốt khỏi luân lí lễ giáophong kiến chính là sự tiếp nối và đề cao cái bảnngã đã được khẳng định trước đĩ Đĩ là một sựlựa chọn khuynh hướng thẩm mỹ và tư duy nghệthuật mới của các nhà thơ mới

“ Thơ mới là thơ của cái Tơi” Thơ mới

đề cao cái Tơi như một sự cố gắng cuối cùng đểkhẳng định bản ngã của mình và mong được

đĩng gĩp vào “văn mạch dân tộc”, mở đường

cho sự phát triển của thi ca Việt Nam hiện đại

b - Nỗi buồn cơ đơn

Trong bài “Về cái buồn trong Thơ mới”, Hồi Chân cho rằng “Đúng là Thơ mới buồn,

buồn nhiều”, “Cái buồn của Thơ mới khơng phải

là cái buồn ủy mị, bạc nhược mà là cái buồn của những người cĩ tâm huyết, đau buồn vì bị bế tắc chưa tìm thấy lối ra” 6

Nỗi buồn cơ đơn là cảm hứng của chủ nghĩalãng mạn Với các nhà thơ mới, nỗi buồn ấy cịn

là cách giải thốt tâm hồn, là niềm mong ước

Trang 6

“Đường về thu trước xa xăm lắm

Mà kẻ đi về chỉ một tơi”

? Trình bày những cảm nhận về thiên nhiên

tình yêu trong thơ mới

GV: Lấy ví dụ phân tích:

Đây là cảnh mưa xuân trong thơ Nguyễn Bính:

“Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay

Hoa xoan lớp lớp rụng rơi đầy”

Và đây là hình ảnh buổi trưa hè:

“Buổi trưa hè nhè nhẹ trong ca dao

Cĩ cu gáy và bướm vàng nữa chứ”

Những cung bậc của tình yêu đã làm thăng hoa

cảm xúc các nhà thơ mới “Ơng hồng của thơ

tình” Xuân Diệu bộc bạch một cách hồn nhiên:

“Tơi khờ khạo lắm, ngu ngơ quá

Chỉ biết yêu thơi chẳng biết gì”

Khác với Xuân Diệu, nhà thơ Chế Lan

Viên cảm nhận thân phận bằng nỗi cơ đơn sầu

não

“Với tơi tất cả như vơ nghĩa

Tất cả khơng ngồi nghĩa khổ đau”

GV : Dẫn dắt vấn đề:

Thơ mới là một bước phát triển quan trọng

trong tiến trình hiện đại hĩa nền văn học nước

nhà những năm đầu thế kỉ XX với những cuộc

cách tân nghệ thuật sâu sắc

? Trình bày một số đặc điểm nghệ thuật của

phong trào thơ mới

GV: Lấy ví dụ chứng minh

“Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lịng lên chơi vơi”

(Xuân Diệu)

hay

“Ơ hay! Buồn vương cây ngơ đồng

Vàng rơi!

được trải lịng với đời và với chính mình

c - Cảm hứng về thiên nhiên và tình yêu

Ngay từ khi ra đời, “Thơ mới đã đổi mới

cảm xúc, đã tạo ra một cảm xúc mới trước cuộc đời và trước thiên nhiên, vũ trụ”7 Cảm hứng vềthiên nhiên và tình yêu đã tạo nên bộ mặt riêngcho Thơ mới Đĩ là vẻ đẹp tươi mới, đầy hươngsắc, âm thanh, tràn trề sự sống

(Hu y Cận )

d - Một số đặc sắc về nghệ thuật

- Về thể loại, ban đầu Thơ mới phá pháchmột cách phĩng túng nhưng dần dần trở về vớicác thể thơ truyền thống quen thuộc như thơ ngũngơn, thất ngơn, thơ lục bát Các bài thơ ngũ

ngơn cĩ Tiếng thu (Lưu Trọng Lư), Ơng Đồ (Vũ Đình Liên), Em đi chùa Hương (Nguyễn Nhược

Pháp)… Các nhà thơ Huy Cận, Xuân Diệu, ChếLan Viên, T.T.KH chủ yếu viết theo thể thơ thấtngơn, cịn Nguyễn Bính, Thế Lữ lại dùng thể thơlục bát v.v…

- Sự kết hợp giữa vần và thanh điệu tạo nêncho Thơ mới một nhạc điệu riêng Đây là nhữngcâu thơ tồn thanh bằng:

Trang 7

“Thu lạnh / càng thêm nguyệt tỏ ngời

Đàn ghê như nước / lạnh / trời ơi!”

“Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

Đị biếng lười nằm mặc dưới sơng trơi”

(Anh Thơ)

Trong làn nắng ửng, khĩi mơ tan

Đơi mái nhà tranh lấm tấm vàng

Sột soạt giĩ trêu tà áo biếc

Trên dàn thiên lý Bĩng xuân sang”

Gv: Trình bày đặc điểm này Lấy ví dụ minh

hoạ

Trong bài Tràng giang, Huy Cận mượn tứ

thơ của Thơi Hiệu để bày tỏ lịng yêu nước:

“Lịng quê dợn dợn vời con nước

Khơng khĩi hồng hơn cũng nhớ nhà”

- Ở một phương diện khác, cuộc cách tân vềngơn ngữ Thơ mới diễn ra khá rầm rộ Thốtkhỏi tính quy phạm chặt chẽ và hệ thống ước lệ

dày đặc của “Thơ cũ”, Thơ mới mang đến cho

người đọc một thế giới nghệ thuật giàu giá trị tạohình và gợi cảm sâu sắc:

- Sự phong phú về thể loại, vần và nhạc điệucùng với tính hình tượng, cảm xúc của ngơn ngữ

đã tạo nên một phong cách diễn đạt tinh tế, bằngcảm giác, bằng màu sắc hội họa của thơ mới

Đây là bức tranh “Mùa xuân chín” được Hàn

Mặc Tử cảm nhận qua màu sắc và âm thanh:

e - Sự ảnh hưởng của thơ Đường và thơ ca lãng mạn Pháp.

Thơ mới ảnh hưởng thơ Đường khá đậm nét

Sự gặp gỡ giữa thơ Đường và Thơ mới chủ yếu ởthi tài, thi đề Các nhà thơ mới chỉ tiếp thu và giữlại những mặt tích cực, tiến bộ của thơ Đườngtrong các sáng tác của Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch

Cư Dị,

III Kết Luận:

Sau 75 năm, kể từ khi ra đời cho đến nay, Phongtrào thơ mới đã cĩ chỗ đứng vững chắc trong đờisống văn học dân tộc Qua thời gian, những giátrị tốt đẹp của Phong trào thơ mới Việt Nam1932-1945 càng được thử thách và cĩ sức sốnglâu bền trong lịng các thế hệ người đọc

4 Củng cố: đặc điểm của phong trào thơ Mới

5 Hướng dẫn về nhà: đọc thuộc và tìm hiểu bài thơ “Vội vàng” và “Tràng giang”

***************************************************************

Ngày soạn: 25/2

Trang 8

Tiết 22 MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA PHONG TRÀO THƠ MỚI

A Mục tiêu cần đạt: giúp HS nắm được:

- Những nét đặc trưng cơ bản nhất của phong trào thơ mới thơng qua 1 số tác phẩm tiêu biểu.

- Nắm được những nét cơ bản nhất về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trong phong trào thơ Mới

-Hình thành tình yêu quê hương đất nước cũng như ý thức về cái tơi cá nhân tích cực trong đời sống hàng ngày

B Chuẩn bị

- GV: SGK, SGV, TLTK

- HS: Hệ thống hĩa các bài thơ đã học trong phong trào thơ Mới

C Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định: 11B

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ dạy

2.Giới thiệu bài mới:

Trình bày những nét cơ bản về

tiểu sử cuộc đời của XD ?

Sự nghiệp stác của XD chia

làm mấy giai đoạn ? Nội dung?

A Xuân Diệu và bài thơ “Vội vàng”

-XD là 1 tài năng nhiều mặt: làm thơ viết văn ,nghiên cứu phê bình

vh, dịch thuật,

3 Sự nghiệp văn chương: Thơ XDiệu sáng tác 2 gđoạn :

a- Trước CMT8 :Ta bắt gặp 2 tâm trạng đlập nhau :

* 1nhà thơ rất yêu đời, thiết tha với cuộc sống :-XD nhìn đời = cặp mắt xanh non , biếc rờn, ngơ ngác và đầy sung sướng, nhà thơ đã phát hiện ra biết bao yêu thương, đáng say mê của thế giới tự nhiên và con người nơi trần thế:

"Khí trời quânh tơi làm bằng tơ, Khí trời quanh tơi làm bằng thơ "

-Tnhiên đc nhân hố 1 cách tự nhiên : " Bữa nay lạnh mặt trời đi ngủ sớm "

-Cĩ khi sự yêu thích nồng nàn diễn ra như 1 nhu cầu chiếm doạt,

Trang 9

Cảm nhận chung của em về nội

dung bài thơ?

Hình ảnh thiên nhiên,sự sống

quen thuộc được tác giả cảm

nhận và diễn tả như thế nào?

Hãy chỉ ra những nét mới trong

quan niệm của Xuân Diệu về

cuộc sống ,tuổi trẻ và hạnh

phúc? Biện pháp nghệ thuật?

hưởng thụ : "Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi "

-Tyêu trg thơ Xd rất say đắm, đc diễn đạt = mọi sắc thái cung bậc

*- Thơ XD nói lên nhiều chán nản hoài nghi:

-Vì XD là 1 nhà thơ LMạn , người nghệ sĩ đòi hỏi sự hoàn mĩ, sự tuyệt đích Thực tế o đáp ứng lại đc, hơn nữa hc đnc o cho phép vì

bị mất tự do-> khi vấp phải thực tế lòng ham sống bị tê tái, cay đắng , thất vọng.Khát vọng tuyệt đích vô biên o thoả mãn : " Tôi là con nai bị chiều dăng lưới

Không biết đi đâu đứng sầu bóng tối "

=> Tự đề ra qniệm sống gấp, tham lam : "Mau với chứ vội vàng lên với chứ

Em , em ơi tình non sắp già rồi "

*- Nghệ thuật thơ XD : -Chịu ảnh hưởng sâu sắc của thơ Lãng mạn phương Tây-Bên cạnh đó vẫn mang hương vị cổ kính

b- Thơ XD sau CMT8 :-XD đón nhận cuộc sống với tcả sự chân thànhvà niềm vui sướng tin yêu.=>thơ XD thể hiện sự nỗ lực hoà cái riêng vào cái chung của đnc, vào công cuộc Xd xhội mới

-Thơ XD có nhiều giọng , nhiều vẻ:Sử ca, đả kích ,châm biếm +>Tuổi không trẻ nhưng lòng vẫn trẻ, vẫn sôi nổi công thêm sự sâulắng đằm thấm khi viết về tình yêu

-Thơ XD sau CMT8 hầu như có mặt trên mọi nẻo đường

-Bút phát XD có nhiều màu , nhiều vẻ:trầm hùng cổ kính của sử thi,hơi thở triết lí, đối đáp giao duyên

-XD là 1 nhà thơ lớn của dòng vh hiện đại-1 tài năng lớn ,1 nhà thơxsắc.Bài học mà XD để lại cho đời là tinh thần lao động NT cần

cù, niềm tin yêu thiết tha đv con ng với cđời

- Cuộc sống tươi đẹp biết bao, đáng yêu biềt bao khi: “mỗisáng…… môi gần”

Nhà thơ đã phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi

Trang 10

Xuân Diệu cảm nhận về thời

gian như thế nào?

Vì sao thi nhân có tâm trạng

vội vàng,cuống quýt trước sự

trôi nhanh chóng của thời gian?

Vì sao thi nhân đang vui thì

chợt buồn,đang say sưa ngây

ngất bỗng đầy băn khoăn?

Nếu coi nỗi buồn ,sự day dứt

của tác giả cũng là biểu hiện

của tìh yêu cuộc sống thì đúng

hay sai? Vì sao?

Hãy nhận xét về đặc điểm của

=>Thể hiện một quan niệm mới mẻ, tích cực, thấm đượm tinh thầnnhân văn: về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh phúc:biết hưởng thụchính đáng những gì mà cuộc sống dành cho mình, hãy sống mãnhliệt, sống hết mình, nhất là những tháng năm tuổi trẻ

2.Thể hiện nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước

sự trôi qua nhanh chóng của thời gian:

- Thời gian một đi không trở lại, thời gian luôn trôi chảy, mỗi giâyphút trôi qua là mất đi vĩnh viễn Mùa xuân trôi đi thì cuộc đờicon người cũng chấm hết “Xuân…….cũng mất”

- Mỗi khoảnh khắc trôi qua là sự mất mát chia lìa: “mùi tháng

-Hcận có thơ đăng báo từ 1936, với tập "Lửa Thiêng"ông được

biết như 1 thi sĩ hàng đầu trong phong trào thơ Mới

- Hồn thơ HCận buồn ảo não bơ vơ, đó là 1 nỗi buồn của 1 con người gắn bó với đất nước, quê hương Thường tìm đến những cảnh rộng lớn mênh mông để gửi gắm tâm sự nỗi niềm

Trang 11

Em hiểu thế nào về câu thơ đề

từ?Đề từ đó có mối liên hệ

như thế nào với bức tranh

thiên nhiênvà tâm trạng của

tác giả trong bài thơ?(không

gian mênh mông ,vô biên,tâm

trạng buồn,cô đơn giữa trời

b Sau CM tháng Tám - nhất là từ 1958- hồn thơ HCận được khơi nguồn từu cuộc chiến đấu và lao đg Xdựng của nhân dân, trở nên dồi dào, tràn đầy lạc quan

- Các tập thơ của HCận sau CMạng: nhà thơ luôn khát khao và lắng nghe sự hoà điệu giữa hồn người với tạo vật, giữa cá thể với nhân dân

- Các tác phẩm tiêu biểu : + Trời mỗi ngày lại sáng -1958 +Đất nở hoa -1960

+Bài ca cuộc đời - 1963

+ Chiến trường gần, chiến trường xa- 1973

=> Hồn thơ của HCận đã hoà cùng với công cuộc của Đảng của nhà nước, của nhân dân, khi đất nước đứng trên tư thế mới : 2cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.2 miền Nam bắc thống nhất

II Tác phẩm “Tràng giang”

1 Tên gọi

- Đầu tiên bài thơ có tên là :"Chiều trên sông ",sau nhà thơ đổi tên

là "Tràng giang "vì : +Nhan đề "chiều trên sông " quá lành,cụ thể,bình thường, ít gợi

ấn tượng

+Nhan đề "Tràng giang" hay hơn nhiều, gợi ra ấn tượn khái quát

và trang trọng, vừa cổ điển (Từ Hán -Việt:giang-sông)vừa thân mật(Tràng -dài); nhưng không dùng trường(Hán -Việt)sợ lầm với Trường giang(Dương tử-1 dòng sông rất lớn của Trung Quốc ).Mặtkhác tạo vần lưng ang, gợi âm hưởng dài rộng, lan toả, ngân vang trong lòng người đọc, ánh lên vể đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại.-Cảnh không chỉ là cảnh sông Hồng-sông lớn nữa mà là cảnh tràng giang khái quát trong không gian và thời gian

2 Nội dung

*.Khổ 1:

-“Sóng gợn tràng giang ….điệp”:từ láy,gợi nỗi buồn da diết,lẻ

loi ,lênh đênh ,trôi nổi ,mênh mông ,hoang vắng

Thuyền về- nước lại:đối lập,gợi cảm giác phân li.

-Củi một cành khô….dòng”:nhấn mạnh kiếp người nhỏ nhoi,vô

Trang 12

-Phân tích hai khổ thơ đầu và

-Phân tích màu sắc cổ điển và

cái tôi hiện đại trong khổ thơ?

Vì sao nói bức tranh thiên

nhiên trong bài thơ đậm màu

sắc cổ điển mà vẫn gần gũi

thân thuộc?

-Tình yêu thiên nhiên ở đâycó

thấm đượm lòng yêu nước

*.Khổ 3:

-Bèo dạt:trôi nổi ,chia lìa ,tội nghiệp

-Không cầu ,không chuyến đò ngangđiệp từ ,từ phủ định đểkhẳng định sự vắng lặng của không gian:buồn bã và hiuquạnhgợi sự cô đơn và lạc lõng của thân phận con người

*.Khổ 4:

-Hình ảnh :mang màu sắc cổ điển:mây ,núi, bóng chim,chiều.-Dâng lên nỗi nhớ nhà khi đứng trước cảnh sông nước lúc chiềutànlòng yêu nước thầm kín

3 Nghệ thuật:

-Từ láy,đối.

-Mang phong vị cổ điển từ không gian đến thời gian

-Cảnh : Rộng lớn , mênh mông của sóng nước trường giang

-Tình :nỗi buồn bâng khuâng- sầu lan toả nhẹ nhàng mà lắng sâu trước cảnh sông dài trời rộng

-Học sinh học phần đã được tiếp thu trên lớp

C Hàn Mặc Tử với “Đây thôn Vĩ Dạ”

- Đây thôn Vĩ Dạ lúc đầu có tên là Ở đây thôn Vĩ Dạ In trong tập

Thơ Điên (1938) Bài thơ được gợi cảm hứng từ 1 tấm thiệp của

Hoàng Thị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi bà nghetin nhà thơ bị bệnh phong

- Nội dung:

+ Cái đẹp của VD thơ mộng, trog sáng, trinh nguyên Đó còn là cáiđẹp của một t/hồn trong sáng, thánh thiện, một t/tim tha thiết vớitình người, tình đời Trog trái tim ấy k0 thể thiếu vắg hình bóg của

Trang 13

người con gái VD mà hơn một lần HMT đã yêu thầm lặg lẽ Hìnhảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi → tâm trạng hồi nghi, mongngĩng, thể hiện khát vọng muốn bộc lộ tâm sự hịa mình giao cảmvới thiên nhiên và con người → yêu cuộc sống mãnh liệt.

+ Nhấn mạnh tâm trạng mặc cảm, chứa nhiều uẩn khúc; khơngdám tin vào sự đậm đà của tình ai → một nỗi niềm hồi nghi, khắckhoải xĩt xa, mong chờ trong vơ vọng → HMT vẫn khao khátđược sống, được giao cảm, được yêu thương, chia sẻ đau buồn

- Nghệ thuật:

+Phong cách thơ HMT: Mạch cảm xúc dào dạt, xuyên suốt bài thơ

Dù ba khổ thơ liên kết với nhau khơng phải theo tính liên tục củathời gian và tính duy nhất của khơng gian Bắt đầu là cảnh thơn Vĩrồi chuyển sang cảnh sơng Hương, thuyền chở trăng gợi liên tưởngthực - ảo đan xen → lãng mạn, độc đáo

+ Ngơn từ thơ cĩ thiên hướng mơ tả ở mức cực điểm → trữ tình

4 Củng cố: đặc trưng của phong trào thơ Mới và các nét đặc sắc của các tác phẩm đã học.

5 Hướng dẫn: học thuộc lịng + ơn tập phần làm văn.

Ngày soạn: 18/2

Tiết 23 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

VÀ THỰC HÀNH THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I Mơc tiªu bµi häc: Giĩp hs:

- Củng cố thêm kiến thức về thao tác lập luận bác bỏ

Hiên thực tươi đẹp

Khá

t vọng tình ngườ i

Nỗi niềm thi nhân

Vườn xanh ngọc, nắng mới lên, mặt chữ điền

Thuyền trăng, bến sông trăng

Tình yêu, hạnh phúc, hiện thực tươi đẹp

Trang 14

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập luận bác bỏ

- Có ý thức trong việc vận dụng thao tác bác bỏ trong văn nghị luận cũng như trong cuộc sống

Bác bỏ một ý kiến nào đó không

phải đơn giản là tuyên bố ý kiến

đó sai, mà phải lập luận đầy đủ

để chứng minh là nó sai thì mới

thuyết phục được người nghe,

1 Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ: Muốn bác bỏ một ý

kiến sai thì trước hết hãy trích dẫn ý kiến đó một cách đầy đủ, khách quan, trung thực Sau đó, người viết phải làm sáng tỏ haiphương diện: ý kiến ấy sai ở chỗ nào và vì sao như thế lại sai?

Để trả lời câu hỏi thứ nhất, cần đọc kỹ và xem xét ý kiến ấy ở

ba yếu tố: Luận điểm, luận cứ và lập luận Phận tích để người đọc thấy ý kiến đó sai ở luận điểm, luận cứ hay lập luận rồi mới tiến hành bác bỏ cái sai ấy Bác bỏ ý kiến sai thực chất là dùng lí lẽ và dẫn chứng để phân tích, lý giải tại sao như thế là sai (tức là trả lời câu hỏi thứ hai) Chẳng hạn, để chứng minh một luận cứ sai, có thể bác bỏ bằng cách chỉ ra trong luận cứ

đó, người viết đã trích dẫn sai, cố ý cắt xén ý tứ, câu chữ của người khác, hoặc trích dẫn đúng nhưng phân tích, giải thích lại sai

2 Cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ:

- Bác bỏ luận điểm: có nhiều cách bác bỏ luận điểm, nhưngthông thường vẫn là hai cách sau đây

Dùng thực tế để bác bỏ Dùng phép suy luận để để làm cho cái sai của luận điểm cầnphải bác bỏ được bộc lộ đầy đủ

- Bác bỏ luận cứ: tức là vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong

lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng

- Bác bỏ lập luận: tức là vạch ra sự mâu thuẫn, không nhấtquán, phi lô gic trong lập luận của đối phương, chỉ ra sự đổithay, đánh tráo khái niệm trong quá trình lập luận

HĐII Hướng dẫn luyện tập II Luyện tập

1 Bài 1: Đọc đoạn đối thoại sau và cho biết lập luận bác bỏ

Trang 15

được vận dụng theo thao tác nào?

Bớc-na Sô khi đã nổi tiếng, có một vũ nữ đề nghị ông cưới cô

ta với lí do: “Nếu ông và em lấy nhau thì con của chúng ta sẽ

thông minh như ông và xinh đẹp như em, thật là tuyệt vời”.

Bớc-na Sô hóm hỉnh đáp lại: “Nếu tôi và em lấy nhau, mà con

cái chúng ta lại đẹp như tôi và thông minh như em, thì đáng sợ biết bao!”

Trả lời:

Trong đoạn đối thoại trên, ta thấy Bớc-na Sô không bác bỏ đềnghị, tức là không bác bỏ luận điểm mà chỉ bác bỏ cách lập

luận Lập luận của cô vũ nữ chỉ đề cập đến một khả năng “con

của chúng ta sẽ thông minh như ông và xinh đẹp như em”; còn

Bớc-na Sô vạch ra khả năng thứ hai, là khả năng xấu hơn “con

cái chúng ta lại xinh đẹp như tôi và thông minh như em”

2 Bài 2:

Hãy bác bỏ ý cũ và tìm ra ý mới trong hai câu thành ngữ sau:

a/ Múa rìu qua mắt thợ b/ Bới lông tìm vết

Trả lời:

a/ Hai thành ngữ này hàm ý chê bai một thái độ sống, một cách

ứng xử Nếu ai cũng coi "thợ" là đỉnh cao, sợ "múa rìu qua mắt

thợ" thì làm sao có thể nảy sinh ra thế hệ "thợ" mới, làm sao

mà tiến bộ được Đâu hẳn "thợ" cũ này đã là hoàn mỹ, là tuyệtđối đúng, tuyệt đối hay đâu!

b/ Cũng như câu trên, tìm hiểu nghĩa của "Bới lông tìm vết" –

một thành ngữ có ý xấu Nhưng đối với những người cầu tiến

bộ, muốn khắc phục sai sót của mình thì họ không sợ ai "bới lông tìm vết" cả, thậm chí thấy sự bới móc kia là có lợi cho họ (tuy nhiên, phải là với mục đích tiến bộ chứ không phải làm như thế để hạ uy tín, danh dự, hãm hại nhau!)

3 Củng cố:

- Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

- Cách lập luận bác bỏ

4 Hướng dẫn học bài: Hoàn thiện thành bài văn cho đề bài sau:

Lập luận để phản bác sai lầm trong luận điểm sau: Có tiền là có hạnh phúc!

********************************************************

Ngày soạn: 28/2

Tiết 24 NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH VÀ NHẬT KÍ TRONG TÙ

I Môc tiªu bµi häc: Gióp hs:

- Củng cố thêm kiến thức tác giả Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh và tập "Nhật kí trong tù"

Trang 16

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc hiểu tác phẩm trữ tình

- Trân trọng và yêu mến thơ ca của nhà đại cách mạng dân tộc

HĐI Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm

tự sự, tả thực Nhờ thế, tác phẩm đã tái hiện bộ mặt đen tốicủa nhà tù Quốc dân Đảng Trung Quốc rất tỉ mỉ, chi tiếtnhư một cuốn phim tư liệu có sức phê phán mạnh mẽ Rộnghơn nữa, tập thơ còn cho thấy một phần của tình trạng xãhội Trung Quốc những năm 1942 – 1943

1 Bức tranh nhà tù và một phần xã hội Trung Hoa quốc dân

Ở đây, bút pháp châm biếm được sử dụng rộng rãi vớinhiều cung bậc và giọng điệu khác nhau: khi thẳng thừngbốp chát, khi giễu cợt nhẹ nhàng, khi mỉa mai, cười đấy màcay đắng, chua chát Nhìn chung, nhà thơ không dùng lốiđao to búa lớn, nhưng những đòn châm biếm thường rất sâusắc, thấm thía

- Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc

Giải người cảnh trưởng kiếm ăn quanh Chong đèn huyện trưởng làm công việc

Trời đất Lai Tân vẫn thái bình (Lai Tân)

- Oa !Oa !Oa ! nhà pha (Cháu bé trong ngục Tân

Dương, 22 – 11)

2 Bức chân dung tự họa của Hồ Chí Minh

Một nội dung khác quan trọng hơn của Nhật kí trong tù lànhững ghi chép về tâm sự của tác giả - một thứ nhật kí trữtình độc đáo, có tính hướng nội sâu sắc Nhờ vậy, qua tập

Trang 17

Phong cách nghệ thuật của Nhật

kí trong tù ?

thơ, người đọc thấy hiện lên rõ nét bức chân dung tự họa củ

Hồ Chí Minh – hình tượng chính của tập thơ

a/ Một tấm gương nghị lực phi thường, một bản lĩnh thép vĩ đại, không gì có thể lung lạc được, đúng là "Thân thể ở trong lao – Tinh thần ở ngoài lao"

Một con người có thể vượt lên rất cao đớn đau thể xác,phong thái ung dung, tâm hồn thanh thoát, thậm chí tươitắn, trẻ trung trong mọi tình huống:

- Trong tù ngắm nhà thơ (Ngắm trăng)

- Hôm nay xiềng xích thay dây trói, Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung;

Tuy bị tình nghi là gián điệp

Mà như khanh tướng vẻ ung dung (Đi Nam Ninh)

b/ Một tâm hồn yêu nước thiết tha và khát khao tự do thực chất là khát khoa chiến đấu

Năm canh thao thức không nằm Thơ tù ta viết hơn trăm bài rồi Xong bài, gac bút nghỉ ngơi

Nhòm qua cửa ngục, ngắm trời tự do (Đêm không ngủ)

c/ Một tâm hồn nghệ sĩ tài hoa, một trí tuệ linh hoạt và nhọn sắc, một mặt rất nhạy cảm đối với vẻ đẹp của thiên

nhiên và dễ xúc động trước những cảnh ngộ thương tâm củacon người, một mặt từ những chi tiết thông thường của đờisống có thể rút ra những bài học về đấu tranh cách mạng

hay rèn luyện đạo đức (Học đánh cờ, Nghe tiếng giã gạo,

Tự khuyên mình ) hoặc phát hiện ra những mâu thuẫn hài

hước của một chế độ xã hội thối nát để tạo nên những tiếng

cười đầy trí tuệ (Lời hỏi, Cơm tù, Cái cùm, Chia nước,

Đánh bạc )

d/ Nhưng bao trùm lên tất cả là tấm lòng yêu thương bao la

đối với nhân loại cần lao, đối với cuộc sống nơi trần thế còn nhiều đau khổ này Ấy là tấm lòng nhân đạo đạt đến

mức độ quên mình

II Phong cách nghệ thuật của NKTT

Phong cách nghệ thuật của Nhật kí trong tù gồm nhiều khía

cạnh phong phú

- Tinh thần thép kiên cường lại đi với một chất thơ trữ tìnhđằm thắm, (ở đây bản chất chiến sĩ thường lại lồng tronghình tượng thi sĩ)

Trang 18

Tìm hiểu văbản “chiều tối” thông

qua hệ thống các câu hỏi

Câu 1: Hình ảnh lò than rực hồng ở

cuối bài thơ có ý nghĩa như thế nào

trong bức tranh chiều tối của tác

giả ? Điều này thể hiện đặc điểm gì

của tâm hồn Hồ Chí Minh ?

Ví dụ: Bài thơ Ngắm trăng

- Thái độ ung dung thi sĩ lại kết hợp với một nhiệt tình sôi

nổi, một khí thế tháo cũi sổ lồng Tự khuyên mình, Việt

Nam có bạo động (tin xích đạo trên báo Ung Ninh, 14 - 11 Chiết tự.

- Màu sắc cổ điển đậm đà lại chứa đựng tinh thần thời đại

Ví dụ: Vào nhà lao huyện Tĩnh Tây, Giữa đường đáp

thuyền đi Ung Ninh, Đi đường, Chiều tối, Giải đi sớm,… + Màu sắc cổ điển : Thơ xưa rất giàu cảm hứng về thiên

nhiên (dù viết về đề tài nào thì thiên nhiên vẫn chiếm vị tríquan trọng trong bức tranh thơ); thường nhìn thiên nhiên từcao, từ xa để bao quát một không gian rộng lớn và chỉ chấmphá vài nét cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật ; nhân vật trữtình trong thơ xưa thường có phong thái ung dung nhàn tản,quan hệ hòa hợp với thiên nhiên Thơ Hồ Chí Minh thườngcũng có đủ những đặc điểm ấy

+ Tinh thần thời đại: Cảnh trong thơ xưa nói chung tĩnh.

Cảnh trong thơ Hồ Chí Minh thường luôn vận động, hướng

về sự sống, ánh sáng và tương lai Nhân vật trữ tình trongthơ xưa thường ẩn mình trong thiên nhiên - thiên nhiên làchủ thể Nhân vật trữ tình trong thơ Hồ Chí Minh không ẩn

đi mà hiện lên ở bình diện thứ nhất và ở trung tâm của bứctranh thơ – không phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ, không phảithiên nhiên là chủ thể mà con người mới là chủ thể

- Nhật kí trong tù dùng lối thơ “tập cổ” thì có bài Tiết thanh

minh.

B Bài thơ “Chiều tối”

Câu 1: Hình ảnh lò than rực hồng ở cuối bài thơ có ý nghĩa

như thế nào trong bức tranh chiều tối của tác giả ? Điều này thể hiện đặc điểm gì của tâm hồn Hồ Chí Minh ?

Hướng dẫn trả lời:

Nhưng bài thơ không chỉ tả thiên nhiên cần thấy ở bài thơngoại cảnh cũng là tâm cảnh.Hai câu đầu nói về một chòmmây và một cánh chim Chú ý những từ “quyện điểu”: conchim mỏi ( câu 1), “cô vân”: chòm mây cô đơn, “mạnmạn”: chậm chậm – Nam Trân dịch là “trôi lững lờ” (câu2) Đấy chính là tâm trạng tác giả gán cho cảnh vật tâmtrạng này rất dễ hiểu đối với một nguời tù phải trải qua mộtngày đi đường mệt mỏi có khi khởi hành từ rất sớm (xem

Trang 19

Câu 2: Màu sắc cổ điển của bài thơ

thể hiện ở đâu và như thế nào? Vì

sao người ta thường nói thơ nghệ

thuật của Hồ Chí Minh tuy rất cổ

điển nhưng vẫn là thơ hiện đại Hãy

phân tích bài Chiều tối để giải thích

và chứng minh.

bài Giải đí sớm, Hụt chân ngã), đường thì xa, nhiều lúc còn phải dầm mưa, dãi nắng (“Năm mươi ba cây số một ngày –

Áo mũ dầm mưa rách hết giày” - Mới đến nhà lao Thiên

Bảo), đó là chưa nói còn bị xiềng, bị trói và nơi đến lại là

một cái nhà lao khác đầy muỗi rệp, có khi còn bị tạm giam

vào một cái nhà xí (Dây trói, Trên đường, Đi Nam Ninh,

Đêm thu, Đêm ngủ ở Long Tuyền, Mới đến nhà lao Thiên Bảo,…) Cực khổ như thế, lại ở nơi đất khách quê người,

cách biệt với đồng bào, đồng chí, một mình giữa cãnh núirừng vắng vẻ vào lúc chiều tối

Nhưng cảnh thơ không dừng ở đấy mà chuyển đổi độtngột : Giữa núi rừng, một lò lữa bổng rực đỏ, soi sáng hìnhảnh một cô gái lao động khỏe khoắn đang chuẩn bị bữa ănchiều

Cùng với sự xuất hiện của hình ảnh ấy, ta cảm thấy tâm hồnnhà thơ dường như cũng reo vui với ngọn lửa hồng Người

tù bỗng quên nổi cô quạnh, u buồn của cảnh ngộ mình, cảmthông với niềm vui nho nhỏ đời thường của một người dânlao động

Một trong những đặc điểm có thể nói là hết sức cao đẹp của

Hồ Chí Minh là sẳn sàng quên nỗi khổ rất lớn của mình, đểsẳn sàng chia sẽ niềm vui, nỗi buồn dù nhỏ bé của những

người cùng khổ, của nhân loại cần lao Bài Chiều hôm,

Người bạn tù thổi sáo, Cái cùm, Điền Đông, Vợ người bạn

tù đến thăm chồng, Cảnh đồng nội, Phu làm đường, Chiếc khăn giấy của người bạn tù, Viết hộ báo cáo cho người bạn

tù, Nắng sớm, Đều thể hiện tinh thần ấy.

Có thể gọi đây là lòng nhân ái đạt đến độ quên mình – hay

nói như Tố Hữu “Nâng niu tất cả chỉ quên mình” (Theo

chân Bác).

Câu 2: Màu sắc cổ điển của bài thơ thể hiện ở đâu và như

thế nào? Vì sao người ta thường nói thơ nghệ thuật của Hồ Chí Minh tuy rất cổ điển nhưng vẫn là thơ hiện đại Hãy phân tích bài Chiều tối để giải thích và chứng minh.

Hướng dẫn trả lời:

Bài Chiều tối cũng như nhiều bài thơ khác của Hồ ChíMinh, thường có một vẽ đẹp cổ điển rất gần gũi với thơĐường, thơ Tống Thơ nghiêng về cản hứng trước thiên

Trang 20

nhiên; cảnh thơ thường bao quát một không gian rộng lớn,

và nhà thơ chỉ chấm phá vài nét mà muốn thu được cả linhhồn tạo vật Một trong những thi đề phổ biến của thơ xưa là

“giai thì, mĩ cảnh” (Thời gian đẹp, cảnh đẹp) Những thi đềrất phổ biến trong thơ cổ và trong Nhật ký trong tù: sáng(Triêu cảnh, Tảo tình tảo), trưa (Ngọ), chiều (Hoàng Hôn,Vãn cảnh, Mộ, tối (Dạ bán, Dạ cảnh),…Bài Chiều tối cũng

có thi đề rất cổ điển này và cảnh trong thơ cũng có nhữngnét rất tiêu biểu của thơ xưa viết về cảnh chiều (ở đây ước

lệ và sự chân thật, tự nhiên thống nhất làm một)

Nhưng nếu trong thơ xưa cảnh thường tĩnh, thì trong thơ HồChí Minh, cảnh thường vận động, chuyển biến theo mộthướng thống nhất: hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.Nhân vật trữ tình trong thơ xưa thường ẩn đi, chìm đi giữathiên nhiên Nhưng nhân vật trong thơ Hồ Chí Minh thườnghiện ra ở trung tâm của cảnh thơ, chiếm vị trí chủ thể trênbức tranh phong cảnh Bài thơ Chiều tối cũng có những đặcđiểm như vậy Cho nên thơ Hồ Chí Minh có màu sắc cổđiển nhưng không phải cổ thi mà là thơ hiện đại

3 Củng cố:

- Nội dung của NKTT

- Phong cách nghệ thuật trong NKTT

4 Hướng dẫn học bài:Tìm hiểu thêm về NKTT

***************************************************************

Ngày soạn: 28/2

Tiết 25

TỐ HỮU VÀ BÀI THƠ TỪ ẤY

I Môc tiªu bµi häc: Gióp hs:

- Củng cố thêm kiến thức tác giả Tố Hữu và bài thơ "Từ ấy"

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc hiểu tác phẩm trữ tình

- Trân trọng và yêu mến thơ ca của nhà thơ trữ tình cách mạng

Trang 21

GV hướng dẫn HS trả lời một số câu

hỏi

Câu 1: Hãy nêu nhận xét về các hình

ảnh được tác giả tô đậm trong khổ

đầu của bài thơ? Những hình ảnh ấy

biểu hiện tâm trạng của nhà thơ như

thế nào khi bắt gặp lí tưởng cộng

sản?

Tố Hữu (1920 - 2002), tên khai sinh là Nguyễn KimThành, quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện QuảngĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế Là một nhà thơ lớn của nềnvăn học hiện đại Thơ Tố Hữu, từ tập này đến tập khác

(Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một

tiếng đờn, Ta với ta…) theo sát những trận đường lớn của

cách mạng Việt Nam Tác phẩm của Tố Hữu nói chungthuộc loại thơ trữ tình chính trị thể hiện lẽ sống lớn,những tình cảm lớn của người công dân, người chiến sĩcách mạng đối với Đảng, với tổ quốc, với nhân dân vớiBác Hồ… Thơ Tố Hữu chủ yếu được sáng tác theo cảmhứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi Nghệ thuật thơ

Tố Hữu nghiêng về tính dân tộc truyền thống, chủ yếuphát huy các thể thơ cổ điển và dân gian, ngôn ngữ giàutính quần chúng

Tố Hữu vừa làm thơ vừa hoạt động cách mạng Ông từnggiữ nhiều cương vị quan trọng trong Trung ương Đảng vàChính phủ Ông được tặng huân chương Sao vàng (1994),Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)

và Giải thưởng văn học ASEAN (1999)

Từ ấy là tập thơ đầu tay của Tố Hữu tập hợp những sáng

tác của ông từ năm 1946, thể hiện niềm say mê lí tưởng

và niềm khát khao được chiến đấu, hi sinh cho cách mạngtrên tinh thần lạc quan chiến thắng của một người thanhniên cộng sản

Tập thơ gồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng

ghi lại ba trận đường đấu tranh và trưởng thành của TốHữu từ khi giác ngộ lí tưởng đến Cách mạng Tháng Tám

Bài thơ Từ ấy được rút từ phần Máu lửa của tập thơ.

II Hướng dẫn trả lời một số câu hỏi

Câu 1: Hãy nêu nhận xét về các hình ảnh được tác giả tô đậm trong khổ đầu của bài thơ? Những hình ảnh ấy biểu hiện tâm trạng của nhà thơ như thế nào khi bắt gặp lí tưởng cộng sản?

Gợi ý: Các hình ảnh trong khổ đầu của bài thơ đều là

những hình ảnh được tô đậm tính đột ngột, mạnh mẽ, chóilọi, tưng bừng: “bừng nắng hạ”, “mặt trời chân lí chói quatim”, “vườn hoa lá”, “rất đậm hương”, “rộn tiếng chim”.Những hình ảnh ấy nói rằng, lí tưởng cộng sản lần đầu

Trang 22

Câu 2: Phân tích ý nghĩa của hình

ảnh “Mặt trời trời chân lí chói qua

tim” đối với người chiến sĩ và nhà thơ

Tố Hữu.

Câu 3: Lý tưởng sống cao đẹp được

thể hiện trong bài thơ Từ ấy (Tố Hữu)

đến với Tố Hữu như một luồng ánh sáng quá đột ngột và

vô cùng mãnh liệt khiến nhà thơ trẻ tuổi cơ hồ như bịchoáng váng Lí tưởng ấy đem đến cho nhà thơ, cùng vớiluồng ánh sáng chói lọi, một niềm vui lớn: tác giả cảmthấy tâm hồn mình như một khu vườn đầy hoa và rộn rãtiếng chim Tâm trạng này chứng tỏ Tố Hữu rất say mê lítưởng cộng sản

Câu 2 : Phân tích ý nghĩa của hình ảnh “Mặt trời trời

chân lí chói qua tim” đối với người chiến sĩ và nhà thơ Tố Hữu.

Gợi ý: Lí tưởng đối với Tố Hữu không phải chỉ là chuyện

của nhận thực lí trí mà còn là chuyện của tình cảm,chuyện của trái tim

Có tình cảm thì lí tưởng trở thành hành động cách mạng

Có tình cảm thì lí tưởng có thể trở thành thơ Sở dĩ lítưởng cộng sản không chỉ tác động tới nhận thức lí trí màcòn tác động tới tình cảm (“chói qua tim”) của Tố Hữunữa, vì lí tưởng cộng sản mang nội dung nhân đạo chủnghĩa sâu sắc hướng về nhân loại cần lao bị áp bức bóc lộttrong xã hội cũ

Câu 3: Lý tưởng sống cao đẹp được thể hiện trong bài thơ Từ ấy (Tố Hữu)

* Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng của Đảng

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim

- Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lí + động từ mạnh: bừng, chói → Khẳng định, nhấn mạnh lí tưởngcộng sản như một nguồn sáng mới, nguồn sáng vĩ đại làmbừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ, mở ra một chântrời mới của nhận thức, tư tưởng và tình cảm

Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim

- Bút pháp trữ tình lãng mạn và hình ảnh so sánh gợi tảmột thế giới tràn đầy sức sống với màu sắc, hương thơm,

Trang 23

âm thanh, diễn tả cụ thể niềm vui sướng vô hạn của nhàthơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản Chính lítưởng cộng sản đã làm cho tâm hồn con người tràn đầysức sống và niềm yêu đời, khơi dậy cảm hứng sáng tạomới cho hồn thơ, làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn.

*Những nhận thức mới về lẽ sống :

Tôi buộc lòng tôi với mọi người

- ý thức tự nguyện sâu sắc và quyết tâm cao độ muốn vượtqua giới hạn của “cái tôi” cá nhân để sống chan hoà vớimọi người, đồng cảm sâu xa với từng hoàn cảnh conngười cụ thể

- Quan niệm mới về lẽ sống là sự gắn bó hài hoà giữa “cáitôi” cá nhân và “cái ta” chung của mọi người

Điệp từ để tạo nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hăm hở Sự

đồng cảm, chia sẻ, yêu thương - tình hữu ái giai cấp →Sức mạnh của tình đoàn kết

⇒ Tố Hữu đã đặt mình giữa dòng đời và trong môitrường rộng lớn của quần chúng lao khổ, ở đấy nhà thơ đãtìm thấy niềm vui và sức mạnh mới bằng nhận thức, bằngtình cảm mến yêu, bằng sự giao cảm của những trái tim.Qua đó, nhà thơ cũng khẳng định mối liên hệ sâu sắcgiữa văn học và cuộc sống mà chủ yếu là cuộc sống củaquần chúng nhân dân

* Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm Tố Hữu.

- Cách xưng hô ruột thịt + số từ ước lệ vạn nhấn mạnh,

khẳng định tình cảm gia đình nồng ấm, thân thiết Nhà thơ

đã cảm nhận sâu sắc mối quan hệ giữa bản thân với quầnchúng lao khổ

- Tấm lòng đồng cảm xót thương của nhà thơ đối vớinhững cuộc đời bất hạnh và lòng căm giận trước nhữngbất công ngang trái của cuộc đời cũ

⇒ Nhà thơ đã đứng trên quan điểm của giai cấp vô sản,nhận thức sâu sắc về mối liên hệ giữa cá nhân với quầnchúng lao khổ, với nhân loại cần lao

=>Hình ảnh tươi sáng, các biện pháp tu từ ẩn dụ, so

sánh gợi cảm, ngôn ngữ giàu nhạc điệu, giọng thơ, nhịpđiệu say sưa, dồn dập, hăm hở, hệ thống vần cuối phongphú có sức ngân vang

→ Sự vận động trong tâm trạng nhà thơ ⇒ Từ ấy rất

Ngày đăng: 24/01/2015, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w