1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon 11- co ban 2011

58 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển.- Tính được thế năng điện tích trong điện trường - Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động

Trang 1

- Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.

- Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính

- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Một số bài tập định tính và định lượng

2 Học sinh

Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

-Yêu cầu HS viết biểu thức độ lớn và biểu diễn

lực tương tác giữa hai điện tích q10 và q20

-Yêu cầu HS trình bày nội dung thuyết electron

 Giải thích hiện t ượng nhiễm điện do hưởng

ứng và do tiếp x úc

- Yêu cầu HS trả l ời câu : 1.3; 2.6; trang 5,6

sách bài tập

- Báo học sinh vắng-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích :

- Cho HS thảo luận và làm theo nhóm (có sự

phân công giữa các nhóm)

mr e

= 1,41.1017 ( rad/s)c/ Fhd = G 12 2

r m m

Trang 2

Bài 3: cho độ lớn q1 = q2 = 3.10-7 (C) cách nhau

một khỏang r trong khơng khí thì hút nhau một

lực 81.10-3(N) Xác định r? Biểu diễn lực hút và

cho biết dấu của các điện tích?

-Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên trình bày bài

giải

- Viết biểu thức định luật Coulomb, suy

ra, thay số để tính q 2 và độ lớn của điện

tích q.

- Cho h/s tự giải câu b.

Bài 4

Cho hai điện tích q1=q2=5.10-16C được đặt cố

định tại hai đỉnh của B, C của một tam giác đều

cĩ cạnh là 8cm Các điện tích đặt trong khơng

khí

a xác định lực điện tác dụng lên điện tích

q3=10-15C đặt tại đỉnh A của tam giác

b câu trả lời sẽ thay đổi thế nào nếu q1= 5.10

m Gm

e

= 1,14.1039 Vậy : Fhd   F đ

Bài 3: HD

a) Ta có : F 1 = k 1.2 2

r

q q

= k 22

r q

10.9

)10.2(10.6,

= 7,1.10 18

-=> |q| = 2,7.10 -9 (C) b) Ta có : F 2 = k 2

2

2

r q

=> r 22 = 4

18 9

2

2

10 5 , 2

10 1 , 7 10 9

k q AC

Lực tổng hợp do 2 điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên điện tích q 1 là : F  F1 F2

có phương chiều như hình vẽ a và có độ lớn :

F = 2F 1 cos , trong đĩ 

1 2( , )F F BAC

Trang 3

Ngày soạn: 30/8/2010

Ngày dạy : ………

Tiết2

BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG

VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I MỤC TIÊU.

- Tính được cường độ điện trường của m ột điện tích điểm tại một điểm bất kì

- Xác định được các đặc điểm về phương, chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và vẽ đượcvectơ cường độ đi ện trường

- Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trườngtĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)

- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ:

+ Điện trường là gì? Nhận biết điện trường?

+ Xác định vectơ cường độ điện trường do điện

tích Q 0 gây ra tại điệm M

+ Phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất điện

trường?

+ Xác định vectơ cường độ điện trường do điện t

ích Q 0 gây ra tại điệm M

- Báo học sinh vắng

- Trả bài

Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng

- Bài 1 : Cường độ điện trường do 1 điện tích

điểm +4.10-8 (C) gây ra tại một điểm A cách nó

một khoảng r trong môi trường có hằng số điện

môi 2 bằng 72.103 (V/m).Xác đ ịnh r? Vẽ EA ?

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày bài

giải

Bài 2( 13/21 sgk)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 13/21 sgk

- Cho HS thảo luận nêu hướng làm

Trang 4

- Cho đại diện các nhóm lên trình bày.

Bài 3( 12/21 sgk)

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài 12/21 sgk

- Cho HS thảo luận nêu hướng làm

(GV có thể gợi ý : từ điều kiện phương ,chiều ,

độ lớn của E1 ,E2 suy luận vị trí điểm C )

- Cho đại diện các nhóm lên trình bày

Bài 4

- Cho HS chép đề : Cho hai điện tích điểm giống

nhau, đặt cách nhau một khoảng 2cm trong chân

không tương tác nhau một lực 1,8.10-4N

a/ Tìm độ lớn mổi điện tích

b/Tính khoảng cách giữa hai điện tích nếu lực

tương tác giưã chúng 4.10-3N

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên nêu hướng

giải và trình bày bài giải

Bài 5:

- Tại hai điểm A,B cách nhau 3cm trong không

khí có hai điện tích điểm q1 =-q2 =8.10-8 (C); xác

định cường độ điện trường tổng hợp gây ra tại M

10.9

10.2.10.8,

1

q = q2 =2.10-9 ( C )b/ Khoảng cách giưã hai điện tích khi lực tương tácF’ = 4.10-3N :

r’ =

'

10

9 9 2

F

10.4

10.4.10.9

Trang 5

- Tính được công của lực điện trường làm điện tích di chuyển.

- Tính được thế năng điện tích trong điện trường

- Vận dụng công thức liên hệ giữa công với độ giảm thế năng và độ tăng động năng

- Rèn luyện ký năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học về thuyết electron

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ:

+ Viết công thức và nêu đặc điểm công cuả lực

điện trong sự di chuyển cuả một điện tích trong

một điện trường đều?

-Cho HS đọc ,tóm tắt đề và đổi đơn vị

-Y/c học sinh thực hiện theo nhóm để đưa ra kết

Chọn đáp án D

Bài 5 ( 6/25)

Gọi M,N là hai điểm bất kì trong điện trường Khi di chuyển điện tích q từ M đến N thì lực điệnsinh công AMN.Khi di chuyển điện tích từ N trở lại

M thì lực điện sinh công ANM Công tổng cộng

mà lực điện sinh ra: A = AMN + ANM = 0 (Vì công

Trang 6

*Cho một điện tích di chuyển trong một điện

trường dọc theo một đường cong kín,xuất phát từ

điểm A rồi trở lại điểm A.Công cuả lực điện bằng

bao nhiêu?Nêu kết luận?

GV: đọc đề: Một êlectron di chuyển tronh điện

trường đều từ M sang N Biết UMN=200V Tính

công của lực điện trường và công cần thiết để đưa

một êlectron từ M đến N

A chỉ phụ thuộc vị trí cuả điểm M vàN)

BT bổ sung: Công cuả lực điện bằng 0 vì lúc này

hình chiếu cuả điểm đầu và điểm cuối đường đi trùng nhau tại một điểm  d = 0  A = qEd = 0 K.Luận: Nếu điện tích di chuyển trên một đường cong kín thì lực điện trường không thực hiện công

Bài 6: Giải:

Công của lực điện trường:

AMN=q.UMN=-1,6.10-19.200=-3,2.10-17(J)

Công của lực điện trường âm nên đây là công cản

Vậy công cần thiết để đưa êlectron từ M đến N là:

A’=-A= 3,2.10-17(J)

Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ

- Làm bài tập sách bài tập còn lại

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Ngày soạn: 12/9/2010 Ngày dạy : ………

Tiết 4

Trang 7

BÀI TẬP ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

I MỤC TIÊU.

- Vận dụng công thức tính điện thế, hiệu điện thế

- Liên hệ giữa công và hiệu điện thế

- Vận dụng công thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Rèn luyện ký năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học về điện thế, hiệu điện thế

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm Tra Sĩ Số

- Kiểm Tra Bài Cũ:

+ Viết Công Thức Tính Điện Thế, Hiệu Điện

GV: đọc đề: Một hạt bụi mang điện tích âm có

khối lượng m=10-8g, nằm cân bằng trong

khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song

U

d mgd

AB

AB

mv eU

Bài 4:

Hạt bụi chịu tác dụng của hai lực:

Trang 8

cách nhau 10cm và có hiệu điện thế U= 100V.

Xác định vectơ cường độ điện trường E ở

khoảng giữa hai bản kim loại và điện tích của

hạt bụi đó Lấy g=10m/s2

GV: đọc đề: Một giọt có khối lượng m=320g

mang điện tích dương q chuyển động thẳng đều

trong điện trường đều ở giữa hai bản kim loại

phẳng nằm ngang cách nhau một khoảng d=

40cm và được nối với hai cực nguồn điện có

hiệu điện thế U=4kV Xác định chiều của vec tơ

cường độ điện trường E và số e bị mất của giọt

dầu

- Trọng lực: P mg 

- Lực tĩnh điện: F q E với

100 1000 0,1

U E d

Bài 5:

- Trọng lực: P mg 

- Lực tĩnh điện: F q E với

4000

10000

0, 4

U E d

Điều kiện cân bằng: P F  0 E  g

3, 2.10 10000

mg q E

Số e bị mất của giọt dầu:

4

15 19

3, 2.10

2.10

1, 6.10

q n e

Vậy Ehướng thẳng đứng lên trên; giọt dầu mất 2.1015 electron

Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ

- Làm bài tập sách bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài tập 6.1 đến 6.10

- Ghi bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Ngày soạn: 19/9/2010 Ngày dạy : ………

I MỤC TIÊU.

Trang 9

- Vận dụng công thức tính điện dung của tụ

- Vận dụng công thức tính năng lượng điện trường bên trong tụ

- Giải được bài tập ghép tụ điện

- Rèn luyện ký năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học về tụ điện, ghép tụ

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 15 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ:

+ Điện dung tụ?

+ Năng lượng điện trường

- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh

Trang 10

- Tính E?

- Sau khi tíc điện, 2 bản tụ có điện tích thế nào?

- Vậy tốn công khi tăng hay giảm khoảng cách 2

bản tụ?

- Tính Qmax?

- Umax = ?

- Tính điện tích trước khi ghép?

- Điện tích sau khi ghép?

- Hiệu điện thế hai tụ thế nào?

- Tính U’?

- Tính Q1

- Tính Q2

Bài 4: Tụ c1 = 0,5F được tích điện đến

hiệu điện thế U1= 90V rồi ngắt ra khỏi

nguồn.sau đó tụ c1 được mắc song song

với tụ c2 = 0,4F chưa tích điện.Tính

năng lượng của tia lửa điện phát ra khi hai

tụ nối với nhau.

GV: yêu cầu HS tóm tắt,nêu phương án

Sau khi ghép:

Q = Q1 + Q2 (1)U’ = U1 = U2 (2)(1) (C1 + C2)U’= 4.10-3C

HD: Gọi U’ là hiệu điện thế các tụ sau khi nối với nhau

Theo định luật bảo toàn điện tích:

2 C1U’2 +1

2C2U’2=1125J Năng lượng tia lửa điện tạo ra khi nối hai

Ngày dạy : ………

Trang 11

I MỤC TIÊU.

- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện

- Sử dụng công thức tính suất điẹn động của nguồn điện

- Biết cấu tạo, hoạt động của pin và acquy

- Rèn luyện ký năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học về dòng điện không đổi

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Cường độ dòng điện? Dòng điện không đổi

+ Suất điện động cuả nguồn?

- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh

201,02.10

e e

q N e

q N e

840.107.1012

A q V

A

V q

Bài 6 (Câu 7.15)

a

360660

A q A q C

Trang 12

- Tính q?

- Suy ra I2?

- Tính suất điện động?

GV: đọc đề: Dòng điện trong chùm electron đập

vào màn hình thông thường bằng 200  A Số

electron đập vào màn hình trong 1s bằng bao

nhiêu?

60 5.60 0.2

q It q I t A

Bài 7(Câu 7.16)

a Ta có

1 1 2 2

1 1 2 2 4

4.1

0, 2 20

q I t I t Ah

I t I t A

b

3

86, 4.10 4.3600 6

A q V

Bài 8:

Điện lượng đi qua dây dẫn trong thời gian 1s:

q=I.t=200.10-6=2.10-4C

Số electron đã đập vào màn hình tivi trong 1s:

4

15 19

2.10

1, 25.10

1, 6.10

q n e

Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ

- Học bài làm bài tập

- Chuẩn bị bài tập 8.1 đến 8.8

- Ghi bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Ngày soạn: 3/10/2010 Ngày dạy : ………

Tiết 7-8

I MỤC TIÊU.

Trang 13

- Vận dụng công thức tính điện năng, công suất tiêu thụ

- Tính nhiệt toả ra trên vật dẫn, công suất toả nhiệt

- Công và công suất nguồn

- Rèn luyện ký năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học về điện năng, công suất điện

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Điện năng tiêu thụ tính như thế nào?

+ Công suất tiêu thụ?

+ Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn?

+ Công suất toả nhiệt?

+ Công của nguồn điện?

+ Công suất nguồn?

- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh

2 2

220

100220

2 2

Trang 14

- Điện năng tiêu thụ của đèn dây tóc?

- Điện năng tiêu thụ của đèn ống?

- Tính tiền tiết kiệm?

- Q?

- Tính tiển trả?

- Công nguồn?

- Công suất nguồn?

GV: Đọc đề: Một quạt điện loại 50W-220V

mắc vào lưới điện thành phố Quạt quay bình

thường Cho biết điện trở thuần của quạt là

100 Công suất cơ học của quạt bằng bao

nhiêu?

2 1 1

119 100

19%

100

P P P

- Điện năng đèn ống tiêu thụ

A2 = P2t = 40.5.30 = 6000Wh = 6kWh

- Số tiền tiết kiệm:

P I U

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Trang 15

- Từ định luật Ôm toàn mạch tính được hiệu điện thế mạch ngoài, suất điện động của nguồn

- Tính được hiệu suất của nguồn

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức định luật Ôm toàn mạch

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Định luật Ôm toàn mạch

+ Từ định luật suy ra hiệu điện thế và suất điện

động của nguồn

- Hiệu suất của nguồn?

- Củng cố kiến thức từ câu trả lời của học sinh

Hoạt động 2: ( 30 phút)Vận dụng

* Giải bài tập trắc nghiệm: Học sinh đọc đề,

chọn phương án đúng, giải thích lựa chọn

- Các điện trở ghép thế nào

- Tính điện trở ngoài?

- Tính I?

- Tính U2

- Tính công của nguồn

- Tính công suất toả nhiệt của R3

- Viết công thức tính suất điện động cho mỗi

Trang 16

- Công suất nguồn?

- Công suất toả nhiệt R2

- Tính hiệu suất?

- Công suất?

- Suy ra U

- Tính r

GV: Cho mạch điện như hình vẽ Biết E=123V; r

= 20; R1=R2=1200; vôn kế có điện trở

Rv=1200 Cường độ dòng điện qua nguồn

bằng bao nhiêu?

b Công suất nguồn, công suất toả nhiệt R 2

2

-3

5 2

R 2

w= 5.2=10mW= 10 W 0,15

1000

ng

U R

2 0, 225%

R ng

P H P

Bài 5(Câu 9.7)

a Ta có:

2

0,36.4 1, 2

U P R

R

U

U  E rI  E rr 

Bài 6:

R 1 nối tiếp R 2 nên điện trở Tương đương:

R 12 =R 1 +R 2 =1200+1200=2400V

R 12 song song với R v nên điện trở tương đương:

12 12

2400 1200 800( )

v n

v n

R R R

R

Cường độ dòng điện qua nguồn:

123

0,15

20 800

n

E I

r R

(A).

Hoạt động 3 (5 phút) Giao nhiệm vụ

- Học bài làm bài tập

- Chuẩn bị bài tập 10.1 đến 10.8

- Ghi bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Ngày soạn: 18/10/2010 Ngày dạy : ………

Tiết 10

BÀI TẬP ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN

GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

I MỤC TIÊU.

E,r

V

+ + +

Trang 17

- Vận dụng công thức tính cường độ dòng điện trong đoạn mạch chứa nguồn

- Vận dụng công thứ tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, ghép song song,hỗn hợp đối xứng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Công thức tính suất điện động của bộ nguồn nối

tiếp, bộ nguồn song song, bộ nguồn hỗn hợp đối

xứng?

+ Một bộ nguồn hỗn hợp gồm 10 dãy mỗi dãy có

20 nguồn Biết mỗi nguồn có E = 3V, r = 1

Tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn

- Báo học sinh vắng

- Trả bài

Hoạt động 2: (5 phút) Củng cố

- Cách tính hiệu điện thế mạch ngoài

- Công thức tính suất điện động của bộ nguồn nối

tiếp, bộ nguồn song song, bộ nguồn hỗn hợp đối

xứng?

1 Xác định hiệu điện thế mạch ngoài

Theo chiều tính hiệu điện thế:

- +E nếu gặp cực dương trước, -E nếu gặp cực âmtrước

- + (R + r)I nếu dòng điện cùng chiều tính hiệuđiện thế, - (R+r)I nếu dòng điện ngược chiều tínhhiệu điện thế

2 Suất điện động và điện trở trong của các bộ nguồn

Trang 18

- Tính suất điện động và điện trở trong của bộ

nguồn

- Tính I

- Hiệu điện thế 2 cực mỗi nguồn?

- Lần lượt cho hiệu điện thế hai cực mỗi

nguồn bằng 0 tính R

- R phải có giá trị như thế nào?

- Tính suất điện động, điện trở trong bộ

nguồn?

- Tính I

- Tính hiệu điện thế 2 cực mỗi nguồn

- Các nguồn mắc như thế nào?

- Tìm công thức liên hệ các dữ kiện

- Các nguồn mắc như thế nào?

40,6

b b b b

r E

sánh (1) & (2) ta thấy giống nhau

Hoạt động 4 (5 phút) Giao nhiệm vụ

- Nắm đựơc phương pháp chung để giải bài toán toàn mạch

- Vận dụng định luật Ôhm toàn mạch, phối hợp công thức ghép nguồn

Trang 19

- Vận dụng công thứ tính suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, ghép song song,hỗn hợp đối xứng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Phương pháp chung để giải bài toán toàn mạch

+ Công thức tính suất điện động của bộ nguồn nối

tiếp, bộ nguồn song song, bộ nguồn hỗn hợp đối

xứng?

- Báo học sinh vắng

- Trả bài

Hoạt động 2: (5 phút) Củng cố

- Phương pháp chung giải bài toán toàn mạch

- Nhắc lại công thức ghép điện trở

- Công thức tính suất điện động của bộ nguồn nối

tiếp, bộ nguồn song song, bộ nguồn hỗn hợp đối

- Vận dụng định luật Ôm toàn mạch tính I

- Sử dụng các công thức đã học tìm các đại lượng

- Điều kiện để đèn sáng bình thường?

- Suy ra điện áp, cường độ dòng điện trong

Trang 20

- Tính m, n

- Tính m, n.Cho biết cách nào có lợi hơn?

GV: Đọc đề: Cho mạch điện như hình vẽ, trong

đó E1=24V; r=2, R=13, RA=1 Cường

độ dòng điện qua nguồn?

Viết biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch?

GV: Đọc đề: Cho mạch điện như hình vẽ, trong

đó nguông điện có suất điện động E= 6,6V,

điện trở trong r=0,12; bóng đèn Đ1 thuộc loại

6V-3W; bóng đèn Đ2 thuộc loại 2,5V-1,25W

a Điều chỉnh R1, R2 sao cho bóng đèn Đ1

và Đ2 sáng bình thường Tính các giá trị của R1,

R2 khi đó

b Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh

biến trở R2 sao cho nó có giá trị R’2=1 Khi

đó độ sáng của bóng đèn thay đổi thế nào so với

trường hợp a? Giả sử điện trở không phụ thuộc

Ir2m+n=8

(2)3

m n

A

E I

r R R I

Pa) Vì đèn sáng bình thường,ta có:

UCB=U1=6V; U2=2,5V

Suy ra: U =U R2 CB-U2=3,5VHơn nữa: I R1 I d2 0,5( )A

Trang 21

Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

U <U1 1 nên đèn Đ1 kém sáng hơn trước

Cường độ dòng điện qua đèn Đ2 bây giờ:

- Củng cố kiến thức dòng điện không đổi

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Trang 22

- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập đểhướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Phương pháp chung để giải bài toán toàn mạch

mr

10

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R:

2010

b b

1 dãy có 20nguồn mắc nối tiếp

63( )2

AB AB

U

R

    R4Hiệu điện thế hai đầu AC

UAC=RAC.I=1,2.3=3,6(V) R3Cường độ dòng điện định mức qua R1=và R2:I12=

Trang 23

Bài 3: Cho hai điện trở R1=4R2=40và hai tụ

điện C1=2  F; C2=3  F, cùng khoá K tạo thành

mạch điện như hình vẽ và mắc vào hiệu điện thế

UAB=100V Tính hiệu điện thế UMN khi K mở?

12

3,6

1, 23

AC

U

R   (A).

Bài 3: R1 M R2 Khi K mở:

- Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại

- Sử dụng được công thức sự phụ thuộc điện trở vật dẫn vào nhiệt độ

- Nội dung thuyết e vê tính dẫn điện của kim loại

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Trang 24

- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập đểhướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Bản chất dòng điện trong kim loại?

+ Công thức sự phụ thuộc điện trở, điện trở suất

- Bản chất dòng điện trong kim loại?

- Công thức sự phụ thuộc điện trở, điện trở suất

vào nhiệt độ?

- Suất nhiệt điện động? Các yểu tố ảnh hưởng?

1 Bản chất dòng điện:

Dòng e ngược chiều điện trường

2 Sự phụ thuộc , R vào nhiệt độ

- Bản chat 2 kim loại làm cặp nhiệt điện

- Độ chênh lệch nhiệt độ hai đầu

Hoạt động 2 ( 15 phút) Vận dụng

- Tính số e chuyển qua S trong thời gian t

- Lượng điện tích chuyển qua S

- Tính I

- Điện trở vật dẫn dài l, tiết diện S, điện trở suất

?

- Công thức sự phụ thuộc  vào nhiệt độ?

- Nếu coi l, S không thay đổi nhiều khi nhiệt thay

đổi từ t0 đến t Nhân hay vế cho l

l = vt

Trang 25

- Điều kiện đèn sáng bình thường? Tính R?

- Sự phụ thuộc R và nhiệt? Suy ra t và tính t?

U R P

3 0

R

R t

2485 204,5.10

U R P

Suy ra điện trở đèn ở t = 200C là0

4844012,1 12,1

IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Ngày soạn: 22/11/2009

Tiết 14

BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

I MỤC TIÊU.

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất điện phân

- Sử dụng được công thức Faraday

Trang 26

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

+ Bản chất dòng điện trong chất điện phân?

+ Công thức định luật Faraday

+ Ứng dụng dòng điện trong chất điện phân

- Báo học sinh vắng

- Trả bài

Hoạt động 2 ( 5 phút) Củng cố

- Bản chất dòng điện trong chất điện phân?

- Công thức định luật Faraday? Ý nghĩa các thông

GV: Đọc đề: Hai bình điện phân dung dịch

sắt III clorua và đồng sunfat mắc nối tiếp

Tính khối lượng đồng được giải phóng ra ở

bình thứ hai , trong khoảng thời gian ở bình

thứ nhất giải phóng ra một lượng sắt là

1,4gam Cho sắt có hoá trị 3, có nguyên tử

lượng 56, Cu có hoá trị 2, nguyên tử lượng

64

GV: Đọc đề: Điện lượng q= 16C chạy qua

dung dịch H2SO4 hoà tan trong nước.Tính

lượng Oxi được giả phóng ở dương cực?

GV: Đọc đề: Điện phân dung dịch H2SO4 với

Trang 27

các điện cực platin, ta thu được khí hidro và

ôxi ở các điện cực Tính thể tích khí hidro thu

được ở mỗi điện cực( ở đktc) nếu dòng điện

qua bình điện phân có cường độ I= 5A trong

thời gian t= 32 phút 10 giây

GV: Đọc đề:Một tấm kim loại được mạ niken

bằng phương pháp điện phân Diện tích bề

mặt tấm kim loại là 40 cm3, cường độ dòng

điện qua bình điện phân là 2A, Niken có

D=8,9.103kg/m3, A=58, n=2 Chiều dày của

lớp niken trên tấm kim loại sau khi điện phân

A

n

Chiều dày lớp mạ: d=

3

Ngày soạn: 29/11/2009

Tiết 15

BÀI TẬP DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

I MỤC TIÊU.

Trang 28

Ion- , e

Ion+

Ion- , e

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 ( 10 phút) Ổn định Kiểm tra Hệ thống kiến thức

- Hạt tải điện trong chất khí là gì?

- Chúng chuyển động ra sao dưới tác dụng của

điện trường?

- Bản chất dòng điện trong chất khí?

GV: Đọc đề: Cho phóng điện qua chất khí ở áp

suất thấp , giữa hai điện cực cách nhau 20cm

Quãng đường bay tự do của electron là 4cm Cho

rằng năng lượng mà electron nhận được trên

quãng đường bay tự do đử để ion hoá chất khí

Bài 1:

a Do các e tự do, ion âm, ion dương

b Trong ống phóng điện chứa khí đã ion hóa, khi

có điện trường giữa anôt và catot thì các hạt tảiđiện sẽ bị điện trường tác dụng nên ngoài chuyểnđộng nhiệt hỗn loạn chúng có them chuyển độngđịnh hướng: các e, ion âm chuyển động ngượcchiều điện trường đến Anot; ion dương chuyểnđộng cùng chiều điện trường đến catot tạo thànhdòng điện trong chất khí

c Bản chất dòng điện trong chất khí

Bài 2: Giải

Ban đầu có 1e, dưới tác dụng của điện trườnggiữa hai điện cực e sẽ bay từ điện cực âm về điệncực dương

E

E

Trang 29

Hãy tính xem 1 êlectron đưa vào trong chất khí có

thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện

Cứ sau mỗi khoảng bay một quãng đường bằngquãng đường bay tự do của e là 4cm thì mỗi e cóthể ion hoá 1 phân tử khí và sinh thêm được 1 e.Vậy số e có ở các khoảng cách đều điện cực4n( với n=1,2,3,4,5) lần lượt là:

N-=1+2+4+8+16=31 eTương ứng với 1 e được sinh ra là 1 ion dương:

-N+=N-=31Vậy tổng số hạt tải điện được sinh ra từ một e banđầu là: N= N++N-=62 ( hạt)

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành là do:

a phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hoá c catot bị nung nóng phát ra electron

b quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí d chất khí bị tác dụng của các tác nhânion hoá

Câu 2: Sử dụng hồ quang điện để:

a Hàn điện, luyện kim… c Chế tạo ra đèn điện tử 2 cực, 3 cực

Câu 3:Tia lửa điện xuất hiện giữa hai điện cực đặt trong không khí:

a có hiệu điện thế nhỏ b có hiệu điện thế rất nhỏ c có hiệu điện thế bằng 0 d có hiệu điệnthế lớn

Câu 4: Đối với dòng điện trong chất khí:

a Muốn có quá trình phóng điện tự lực trong chất khí phải có e phát ra từ catot

b Muốn có phóng điện tự lực trong chất khí thì catot phải được nung đỏ

c Khi phóng điện hồ quang, không phải các ion khí đập vào vào catot làm phát ra e

d Khả năng tạo thành tia lửa điện tuỳ thuộc vào khỏng cách và hiệu điện thế giữa các cực

Câu 5: Điểm giống mhau của dòng điện trong chất khí và trong chất điện phân là gì?

a đều có sẵn các hạt mang điện tự do c Đều tuân theo định luật Ôm

b Đều dẫn điện theo 2 chiều d Đều có hạt mang điện tự do là e

Câu 6: Để có dòng điện trong chất khí cần có

a Tác nhân ion hoá c Cả tác nhân ion hoá và điện trường

b Điện trường d Điện trường và tuỳ điều kiện để cần hay không cần tácnhân ion hoá

Câu 7: Không khí ở điều kiên bình thường không dẫn điện vì:

a các phân tử khí không thể chuyển đông thanhd dòng

b các phân tử khí có khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn

c các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

d các phân tử khí luôn trung hoà về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

Câu 8: Khi đốt nóng chất khí nó trở nên dẫn điện vì:

a vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng

b khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng

c các phân tử chất khí bị ion hoá thành các hạt mang điện tích tự do

d chất khí chuyển động tyhanhf dòng có hướng

Câu 9: Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng phóng điện trong chất khí:

Hoạt động 4 (5 phút) Giao nhiệm vụ

Ngày đăng: 18/10/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w