Bài mới a, Giới thiệu bài: Ghi bảng b, Nội dung: *Giới thiệu hình bình hành: - Quan sát các hình bình hành bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi lần cho học sinh
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 12/01/2013 THỨ 2 Ngày giảng: 14/01/2013
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
- Đọc đúng các từ ngữ: Cẩy Khây, sống sót, lên đường, vạm vỡ Đọc
đúng toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầubiết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi tài năng sức khoẻ, nhiệt thành làmviệc nghĩa của bốn cậu bé
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh, vạm vỡ, chíhướng…
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làmviệc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- GDHS biết làm việc nghĩa
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
- HS: vở các môn, sgk.
C Các hoạt động dạy – học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học
tập của HS
- Nx, đánh giá
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
Trang 2*Tìm hiểu bài:
- Đọc bài và TLCH:
+ Những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng của Cẩu Khây?
Cẩu Khây: …
+ Chuyện gì xảy ra với quê hương
của Cẩy Khây?
+ Các chi tiết nói lên sức mạnh
và tài năng đặc biệt của CẩuKhây: nhỏ người nhưng ăn mộtlúc hết chín nắm xôi, 10 tuổisức đã bằng trai 18tuổi đã tinhthông võ nghệ
+ Quê hương của Cẩy khây xuấthiện một con yêu tinh, nó bắtngười và súc vật làm cho bảnlàng tan hoang Nhiều nơikhông còn ai sống sót
+ Cẩy Khây diệt trừ yêu tinhcùng Nắm Tay Đóng Cọc, LấyTai Tát Nước và Móng tay ĐụcMáng
+ Năm Tay Đóng Cọc: dùng taylàm vồ đóng cọc, mỗi quả đấmgiáng xuống, cọc tre thụt sâuhàng gang tay Lấy Tai TátNước: lấy vành tai tát nước lênruộng cao bằng mái nhà MóngTay Đục Máng: lấy móng tayđục gỗ thành lòng máng để dẫnnước vào ruộng
*ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
- 5 HS đọc nối tiếp
+ HS đọc theo cặp
+ 2, 3 HS thi đọc
- 2 HS nhắc lại
Trang 3Tiết 4: TOÁN:
KI -LÔ - MÉT VUÔNG
A Mục tiêu:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki - lô - mét vuông, biết
ki lô mét vuông (Km2) là đơn vị đo diện tích Biết 1km² = 1 000 000 m² vàngược lại
- Đọc đúng, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki - lô - mét vuông
Áp dụng làm được một số bài tập Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 vàngược lại
- GDHS yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Tranh vẽ trên một cánh đồng hoặc khu rừng.
- HS: Vở ghi, sgk.
C Các hoạt động chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Giới thiệu về ki - lô – mét vuông
- Treo lên bảng bức tranh vẽ cánh
đồng ( khu rừng, biển ) và nêu vấn
đề: Cánh đồng này có hình vuông
mỗi cạnh của nó dài 1km, các em
hãy tính diện tích của cánh đồng
1 km x 1 km = 1km
=> Ki- lô- mét- vuông chính là diện
tích của hình vuông có cạnh dài 1
- Diện tích của hình vuông có cạnh
dài 1km và hình vuông có cạnh dài
1000 km, bạn nào cho biết 1km
vuông bằng bao nhiêu mét vuông?
- HS thực hiện yêu cầu
- HS nghe giáo viên giới thiệubài
- Quan sát hình vẽ và tính diệntích cánh đồng:
1km x 1km = 1km²
HS nhìn bảng và đọc ki lô mét vuông
Trang 4+ 2000 km²+ Năm trăm linh chín ki-lô-mét+ Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông.
* HĐCN
- Đọc y/c
- 3 HS nối tiếp lên bảng làm bài,mỗi HS làm 1 cột, HS cả lớplàm bài vào vở
1km² = 1 000 000 m²
1 000 000m² = 1km²
1m² = 100dm² 5km²=5000 000m²
32cm² = 3249dm²
2 000 000 m² = 2km²
+ Hai đơn vị diện tích liền nhau thì
hơn kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4: Chọn số thích hợp chỉ:
b Diện tích nước Việt Nam
- Nx, tuyên dương
IV Củng cố, dặn dò:
- Hai đơn vị đo diện tích gấp và kém
nhau mấy đơn vị?
Trang 5Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích Đọc thông tin trên biểu đồ cột
- Áp dụng giải được các bài toán có liên quan đến diện tích có đơn vị lô- mét vuông
ki GDHS có ý thức làm bài
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Sgk, giáo án.
- HS: vở ghi, sgk.
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Tg Hoạt động học
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
530dm² = 53000cm² 13dm²29cm² = 1329cm² 84600cm² = 846dm² 300dm² = 3m² 10km²=10.000.000m²
9 000 000m² = 9km²
*HĐCN – miệng
- 2 HS đọc
- T phố HCM có diện tích lớnnhất
- T phố HN có diện tích nhỏ nhất
Trang 6- Giới thiệu về mật độ dân số: là
chỉ số dân trung bình sống trên
diện tích 1km²
- Đọc biểu đồ trang 101 SGK và
hỏi :
+ Biểu đồ thể hiện điều gì ?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng
+ Mật độ dân số của HN là 2952người /km, của thành phố HP là
1126 người/km, của thành phốHCM là 2375 người/km
- HS làm bài vào vở BT, Trìnhbày:
a) Thành phố HN có mật dân sốlớn nhất
b) Mật độ dân số thành phố HCMgấp đôi mật độ dân số thành phốHP
Tiết 4: Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI LÀM GÌ?”
A Mục tiêu:
- Hiểu vai trò cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì? Biết xác
định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với các từ ngữ đã cho đóng vai trò làmchủ ngữ
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm ta bài cũ:
+ Nêu ghi nhớ tiết học trước ?
Trang 7III Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
- Muốn tìm được chủ ngữ của các
câu HS đặt câu hỏi
3 Nêu ý nghĩa của từ ngữ
4 Cho biết chủ ngữ của các câu
sau trên do loại từ nào tạo thành
Bài 2: Đặt câu với các từ ngữ
- Làm bài cá nhân vào vở
+ Đoạn văn có 6 câu trừ câu:
“Tiến không có súng cũng chẳng cókiếm” 5 câu còn lại đều là câu kể
“Ai làm gì?”
+ Con gì vươn cổ dài, chúi mỏ vềphía trước, định đớp bọn trẻ? (Mộtđàn ngỗng)
+ Ai đút vội khẩu súng vào túiquần, chạy biến ? ( Hùng)
+ Ai mếu máo nấp vào sau lưngtiến ? (Thắng)
+ Ai liền nhặt một cành xoan, xuađàn ngỗng ra xa? ( em)
+ Con gì kêu quàng quạc,vươn cổchạy miết? ( Đàn ngỗng)
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc – cả lớp đọc thầm đoạnvăn
- Trong đoạn văn trên trừ 2 câu đầucòn lại 5 câu đều là câu kể ai làmgì?
3 Trong rừng, chim chóc hót véovon
4 Thanh niên lên rẫy
5 Phụ nữ giặt giũ bên những giếngnước
- HS nhận xét chữa
- Đọc y/c
- Suy nghĩ đặt câu vào vở
Trang 8Mẹ em đi chợ mua thức ăn.
c) Chim sơn ca
Chim sơn ca có giọng hót rất hay
- HS nhận xét chữa
- Học đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh, chú ý người,vật, đồ vật rồi đặt câu
+ Sáng sớm , các cô bác đã ra đồnggặt lúa
+ Các bạn nhỏ vui đến trường
+ Các chú công nhân đang cày vỡđất cho những thửa ruộng vừa gặtxong
+ Một bầy chim cú gáy bay vút lên.+ Ông mặt trời toả những tia nắng
- Xác định vị trí của thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam
- Biết đặc điểm tiêu biểu của thành phố Hải Phòng
- Có ý thức tìm hiểu về các thành phố cảng
B Đồ dùng dạy học:
- GV:Các bản đồ hành chính giao thông VN Tranh ảnh về thành phố Hải Phòng
- HS: Vở ghi, sgk
C Các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Nội dung:
1 Hải Phòng-thành phố cảng
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào sgk, bản
Trang 9đồ hành chính và giao thông Việt
Nam thảo luận
Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời
trước lớp GV giúp hs hoàn thiện câu
trả lời
- GV: Hải Phòng, với điều kiện thuận
lợi , đã trở thành thành phố cảng lớn
nhất miền Bắc và có vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế của
đất nước
2 Đóng tàu là ngành công nghiệp
quan trọng của hải Phòng.
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- So với các ngành công nghiệp khác
đóng tàu ở Hải Phòng có vai trò như
- Bước 1:Dựa vào sgk vốn hiểu biết
của bản than t luận
- Có điều kiện nào để phát triển du
lịch?
9’
9’
- Thành phố Hải Phòng nằmbên bờ sông cấm cách biển+ Nhiều tàu lớn để tàu cậpbến
+ Nhiều bãi rộng và nhà khochứa hàng
+ Nhiều phương tiện phục
vụ bốc dỡ, chuyên chở hàng.+ Thường xuyên có nhiều tàutrong và ngoài nước cập bếnTiếp nhận, vận chuyển mộtkhối lượng lớn hàng hoá
- 4 nhóm trả lời
- Nhận xét
- Nghe
- Không chỉ phục vụ trongnước mà còn xuất khẩu
- Bạch Đằng, cơ khí Hạ Long
cơ khí Hải Phòng
- Có khả năng đóng mới và sửachữa các loại sà lan, ca nô, tàuđánh cá, tàu du lịch, tàu chởkhách, tàu vận tải cỡ hàng vạntấn
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời.+ Có bãi biển Đồ Sơn, đảo Cát
Bà với nhiều cảnh đẹp và hang
Trang 10Tiết 7: Bồi dưỡng Toán
Soạn quyển riêng
===============================
Tiết 8: Bồi dưỡng Tiếng việt
Soạn quyển riêng
- Đọc đúng các từ ngữ: trụi trần, rộng lắm, đường đi, ….Đọc đúng toàn
bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhẫn giọng ở những
từ ngữ gợi cảm, gợi tả Bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài Họcthuộc bài thơ
C Các hoạt động dạy – học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài và trả lời câu hỏi: Bài tập
đọc cho em biết điều gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
- HS thực hiện yêu cầu
- Ghi đầu bài
Trang 11- Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Trong “Câu chuyện cổ tích” ai là
người đầu tiên được sinh ra?
+ Thầy giáo giúp trẻ điều gì ?
+ Trẻ nhận biết được diều gì nhờ sự
giúp đỡ của bố và thầy giáo?
- Nêu lại ND bài thơ
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS dọc và sửa lỗi cho nhau
- Lắng nghe
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:+ Trong bài ta thấy trẻ em làngười được sinh ra đầu tiên
+ Vì mắt trẻ em sáng lắmnhưng chưa nhìn thấy gì nêncần có ánh sáng mặt trời để trẻ
em nhìn cho rõ mọi vật
+ Vì trẻ em rất cần tình yêu vàlời ru của mẹ, trẻ cần được mẹ
bế bồng, chăm sóc
+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảocho trẻ ngoan dạy trẻ biết nghĩ.+ Thầy giúp trẻ học hành
+ Trẻ nhận biết được biểnrộng, con đường đi rất dài,ngọn núi thì rất xanh và xa, tráiđất hình tròn, cục phấn đượclàm từ đá
- Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là con người, vì trẻ em Do vậy hãy dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất
Trang 12C Các hoạt động dạy - học:
III Bài mới
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
*Giới thiệu hình bình hành:
- Quan sát các hình bình hành bằng
bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình
bình hành ABCD, mỗi lần cho học
sinh xem một hình lại giới thiệu đây
ABCD thì AB và CD được gọi là hai
cạnh đối diện, AD và BC cũng được
gọi là hai cạnh đối diện
- HS nghe, ghi đầu bài vào vở
- Quan sát và hình thành biểutượng về hình bình hành
- Quan sát hình theo y/c củaGV
+ Các cạnh song song với nhau
là : AB//DC, AD//BC
- HS đo và rút ra kết luận h.b.hABCD có hai cặp cạnh bằngnhau là AB = DC, AD = BC
+ Hình bình hành có các cặpđối diện // và bằng nhau
Trang 13- Nêu đặc điểm của hình bình hành?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Vì các hình này có các cặpcạnh đối diện // và bằng nhau.+ Vì các hình này chỉ có 2 cạnh// với nhau nên chưa đủ điềukiện để là hình bình hành
* HĐN4
- HS quan sát hình và nghegiảng
+ Hình bình hành MNPQ có cáccặp cạnh đối diện // và bằngnhau
Trang 14- GV: 4 tờ giấy khổ to và bút dạ.
- HS: vở toán.
C Các hoạt động dạy – học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Có mấy cách mở bài trong bài văn
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
- Nhận xét, kết luận: Cả 3 đoạn văn
trên đều là phần mở của đoạn của bài
văn miêu tả đồ vật Đoạn a, b, giới
thiệu ngay chiếc cặp cần tả, đoạn c lại
nói chuyện khác rồi mới dẫn vào giới
thiệu chiếc cặp cần tả
Bài 2: Viết một đoạn mở bài cho bài
văn tả cái bàn theo cách trực tiếp và
bổ sung để có câu trả lời đúng :
Điểm giống nhau: Các đoạn
mở bài trên đều có mục đíchgiới thiệu đồ vật cần tả là chiếccặp sách
Điểm khác nhau: Đoạn a, b là
kiểu mở bài trực tiếp : giớithiệu ngay vào chiếc cặp sáchcần tả Đoạn c là kiểu mở bàigián tiếp, nói chuyện sắp sếp
đồ đạc rồi mới giới thiệu chiếccặp cần tả
- Lắng nghe
- Đọc y/c
- Làm bài cá nhân vào phiếu
- HS viết đoạn mở bài vào vởphiếu 2HS viết vào khổ giấyto
- 5 đến 7 HS đọc bài làm
Trang 15điểm những bài viết tốt.
*Ví dụ:
- Mở bài trực tiếp:
+ Ở trường, người bạn thân thiết với mối chúng ta là chiếc bàn học sinh
+ Vào đầu năm học mới, bố em tặng em một chiếc bàn học mới tinh
- Mở bài gián tiếp:
+ Em vấn nhớ như in hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước Mồ hôi đẫmtrán, bố mang về nhà một loạt gỗ, đinh, cưa, bào xin được ở một xưởng mộc
Em hỏi bố dùng chúng làm gì, bố chỉ cười : “Bí mật” Thế rồi bố cưa, bố đục,
bố đóng, bố bào, dưới bàn tay bố, một chiếc bàn học xinh xắn dần dần hiện ra
Nó thật mộc mạc mà đẹp và rắn chắc Đó là quà bố tặng em khi vào lớp một
IV Củng cố – dặn dò:
- Thế nào là mở bài trực tiếp?
- Thế nào là mở bài trực tiếp?
- Viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2
đoạn văn mở bài vào vở và chuẩn bị
- Hiểu nội dung chuyện: Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đãthắng gã hung thần vô ơn, bạc ác Khẳng định những kẻ vô ơn bạc ác sẽ bịtrừng trị thích đáng
- GDHS hướng đến cái thiện
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ.
- HS: truyện đọc, vở ghi.
C Các hoạt động dạy – học:
I Ổn định tổ chức:
II Bài cũ
Không kiểm tra
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
’ 8 6’
- Hát chuyển tiết
- Ghi đầu bài
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
Trang 16từng bức tranh minh hoạ.
- Đọc phần chú giải
*Hướng dẫn xây dựng lời thuyết
minh
- Thảo luận nhóm bàn và xây dựng
lời thuyết minh
*Tổ chức kể và tìm hiểu nội dung
câu chuyện
- Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận
+ Nhờ đâu bác đánh cá có thể thoát
khỏi lời nguyền của con quỷ độc ác?
+ Tại sao con quỷ lại chịu chui trở
lại bình?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
IV Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu thêm
điều gi?
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu
chuyện và chuẩn bị bài sau
và thoát chết
+ Nó là con quỷ to xác nhưngđộc ác, ngu dốt nên dã mắc mưubác đánh cá
+ Câu chuyện ca ngợi bác đánh
cá thông minh, bình tĩnh, đãthắng gã hung thần hung ác, vôơn
Trang 17- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành để giảicác bài toán có liên quan.
- GDHScó ý thức học tập
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: phấn mầu, thước kẻ
- HS: Mỗi học sinh chuẩn bị hai hình bình hành bằng giấy hoặc bìa,
kéo ,giấy ô li, êke
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc diểm của hình bình hành?
- Nhận xét và cho điểm
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
+ Diện tích hình ghép được như thế
nào so với diện tích của hình ban
+ HS tính diện tích hình củamình
- HS kẻ đường cao của hìnhbình hành
- Đo và báo cáo kết quả: Chiềucao hình bình hành bằng chiềurộng hình chữ nhật, cạnh đáycủa hình bình hành bằng chiềudài hình chữ nhật
+ Lấy chiều cao nhân với đáy
Trang 18- Báo cáo kết quả tính trước lớp.
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Về nhà ôn lại cách tính diện tích
của các hình đã học, chuẩn bị bài sau
- 3 HS lần lượt đọc kết quảtính của mình, HS cả lớp theodõi và kiểm tra bài của bạn
* HĐCN
- Đọc đề bài
- Suy nghĩ làm bài, 1 HS làmbảng
Diện tích hình bình hành là: 40x34= 1360 (cm2)
A Mục tiêu:
- Nghe - viết đoạn văn Kim Tự Tháp Ai Cập Làm bài tập chính tả phân
biệt s/x , iếc/ iết.
- Nghe - viết chính xác trình bày sạch đẹp đoạn văn Kim Tự Tháp Ai
Cập Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x, iếc/ iết.
C Các hoạt động dạy - học:
(THMT: Lồng ghép trong phần tìm hiểu nội dung)
Trang 19Hoạt động dạy TG Hoạt động học
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
III Bài mới
a, Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b, Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Đọc đoạn văn hoặc gọi 1 HS đọc
* Soát lỗi và chấm bài:
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộcủa các hoàng đế Ai Cập cổ đại.+ Kim tự tháp Ai Cập được xâydựng toàn bằng đá tảng Từ cửakim tự tháp đi vào là một hànhlang tối và hẹp, đường càng đicàng nhằng nhịt dẫn tới nhữnggiếng sâu, phòng chứa quan tài,buồng để đồ…
+ Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp aicập là một công trình kiến trúc vĩđại của người Ai Cập cổ đại và sựtài giỏi thông minh của người AiCập khi xây Kim tự tháp
- Lăng mộ, nhằng nhịt, phương tiện, chuyên chở, làm thế nào…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- Nghe GV đọc và viết bài
- Nghe, soát lỗi
- Nghe
- Đọc yêu cầu và nội dung đoạnvăn
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vởbài tập
- Đọc bài làm hoàn chỉnh:
Sinh – biết – biết – sáng – tuyệt –xứng
- Nhận xét
Trang 20Bài 3: Xếp các từ ngữ sau…(a)
- Chia bảng làm 4 cột làm
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
IV Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết bài gì? Sau dấu chấm ta
viết như thế nào?
- Dặn HS về nhà viết lại BT2 vào
vở HS nào viết xấu, sai 3 lỗi
chính tả trở lên phải viết lại và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
5’
3’
- Đọc yêu cầu
- Đọc thầm đoạn văn trong SGK
- 4 HS làm bài trên bảng, HS dướilớp viết bằng chì vào SGK
Từ ngữ viết đúngchính tả
- Biết một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần Hoàn cảnh Hồ Quý
Ly truất ngôi vua Trần, lập lên nhà Hồ Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng
được quân Minh xâm lược
- Nêu được hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần , lập lên nhà Hồ
- Tìm hiểu lịch sử nước nhà Yêu lịch sử dân tộc…
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Giáo án, phiếu thảo luận, SGK
- HS: Vở các môn, SGK
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Bài cũ
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
+ Giữa thế kỉ 14 nhà Trần bướcvào thời kì suy yếu, các vua
Trang 21+ Theo em việc Hồ Quý Ly truất
ngôi vua Trần và tự xưng làm vua là
đúng hay là sai? Vì sao?
+ Vì sao nhà Hồ lại không chống
được quân xâm lược nhà Minh?
- Chốt rút ra bài học
IV Củng cố - dặn dò:
+ Vì sao nhà Hồ lại không chống
được quân xâm lược nhà Minh?
- Nêu lại Nd bài học
- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
ăn chơi hưởng thụ, không quantâm đến phát triển đất nước, NDđói khổ giặc ngọi xâm lăm lexâm lược Cần có triều đại khácthay thế nhà Trần gánh vácgiang sơn
+ Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quânđội, chưa đủ thời gian thu phụclòng dân, dựa vào sức mạnhđoàn kết của các tầng lớp XH
- HS đọc bài học
==========================
Tiết 5 : Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Soạn quyển riêng
===========================
Tiết 6 : Bồi dưỡng Tiếng việt (chiều)
Soạn quyển riêng
==========================
Tiết 7 : Bồi dưỡng Toán ( chiều)
Soạn quyển riêng
========================================================
Ngày soạn: 16/01/2013 Thứ 6 Ngày giảng: 18/01/2013
Tiết 1: Thể dục
GV bộ môn dạy
Trang 22C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc tính diện tích hình
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Ghi đầu bài
- Đọc yêu cầu
* HĐCN
- 3 HS lên bảng + HS 1: Trong hình chữ nhậtABCD có cạnh AB đối diện với
CD, cạnh AD đối diện với BC
+ HS 2: Trong hình bình hànhEGHK, có cạnh EG đối diện với
KH, EK đối diện với GH
+ HS 3: Trong tứ giác MNPQ có
MN đối diện với PQ, MQ đối diệnvới NP
+ Hình chữ nhật ABCD và hìnhbình hành MNPQ có các cặp cạnhđối diện // và bằng nhau
+ Đúng vì hình chữ nhật có 2 cặp
Trang 23- Hình chữ nhật cũng là hình
bình hành, đúng hay sai? Vì sao?
Bài 2: Viết vào ô trống
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) P =( 8 + 3 ) x 2 = 22 ( cm² )
- Nhận xét
- 2, 3 HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 24thêm và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học
Tiết 3: Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
A Mục tiêu:
- Củng cố nhận thức về hai kiểu bài : mở rộng và không mở rộng trongbài văn miêu tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả đồ vật
- GDHS trình bày bài văn sạch, đẹp
B Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở ghi, sgk.
C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Có mấy cách kết bài trong bài văn
miêu tả đồ vật ? Đó là những cách
nào ?
+ Thế nào là kết bài mở rộng, thế
nào là kết bài không mở rộng ?
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
lại khái niệm về hai kiểu kết bài
III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc bài văn sau và trả lời
câu hỏi.
+ Bài văn miêu tả đồ vật nào ?
+ Hãy tìm và đọc đoạn kết của bài
văn miêu tả cái nón
về đồ vật, kết bài không mởrộng là kết bài miêu tả không
có lời bình luận gì thêm
- 2 HS đọc thành tiếng nộidung trên bảng
- Ghi đầu bài
- Đọc yêu cầu
+ Bài văn miêu tả cái nón
+ Đoạn kết bài là đoạn văncuối cùng trong bài :
Má bảo : “Có của phải biết giữgìn thì mới lâu bền” Vì vậy,mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắcnón vào chiếc đinh đóng trêntường Không khi nào tôi dùngnón để quạt bì như thế dễ méovành
+ Đó là kiểu kết bài mở rộng vì
Trang 25+ Theo em, đó là kết bài theo cách
nào ? Vì sao ?
- Kết luận: Ở bài văn miêu tả cái nón,
sau khi tả cái nón xong, bạn nhỏ lại
nêu nên lời dặn của mẹ và ý thức giữ
gìn cái nón của mình Từ đó, ta thấy
được tình cảm của bạn nhỏ đối với
chiếc nón Đó là cách kết bài mở
rộng
Bài 2: Cho các đề sau:….
- HDHS làm bài
- Nhận xét bài của từng HS và cho
điểm những bài viết tốt
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Theo dõi
- 4HS làm vào bảng phụ, lớplàm vở
- 2 HS lần lượt dán bài trênbảng và đọc bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, sửabài cho bạn
- 7 đến 8 HS đọc bài làm củamình
- Mở rộng vốn từ của HS thuộc chủ đề trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các
từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó vào vốn tứ tích cực Biết được một sốcâu tục ngữ gắn với chủ điểm
- Áp dụng vào làm được bài tập
- GDHS có ý thức học tập
B Đồ dùng dạy học
- GV: Từ điển tiếng việt 4-5 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loài từ
- HS: vở LTVC
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu ghi nhớ bài: Chủ ngữ trong
Trang 26III Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, HD - HS làm bài tập:
Bài 1: Phân loại các từ sau theo
nghĩa của tiếng tài:
- Tiếng tài có 2 nghĩa, hoặc có nghĩa
có khả năng đặc biệt hoặc có nghĩa
Bài 3: Tìm trong các câu tục ngữ
dưới đây những câu ca ngợi tài trí
của con người
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, cả lớp thực hiệnvào vở
a Tài có nghĩa có khả năng đựcbiệt
Tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức,tài năng, tài hoa
b) Tài có nghĩa là tiền của : tàinguyên, tài trợ, tài sản
- HS nhận xét
- Đọc y/c
- HS làm vào vở, 1 Hs làm vàobảng phụ
+ Tài nguyên của đất nước ta rấtdồi dào
+ Anh ấy rất tài giỏi
+ Bác Dũng là người có tài nghệđiêu luyện
- HS nhận xét và chữa
- Đọc y/c
a Người ta là hoa đất.(con người
là hoa, là phần tinh tuý của trờiđất, là thứ quý giá nhất)
b Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới tỏ
c Nước lã mà và nên hồTay không mà nổi cơ đồ mớingoan
- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân
- HS có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập
Trang 27- Giáo dục HS có ý thức phấn đấu liên tục vươn lên
+ Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm không chú ý nghe giảng.+ Viết bài còn chậm, trình bày vở viết còn xấu
c, Công tác thể dục vệ sinh:
- Vệ sinh đầu giờ, VS chung HS tham gia đầy đủ
III Phương Hướng:
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được
- Hạn chế những mặt còn tồn tại
========================================================
TUẦN 20 Ngày soạn: 18/01/2013 Ngày giảng:Thứ 2/ 21/01/2013
Tiết 1: Chào cờ:
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT ================================================ Tiết 2: Âm nhạc:
Giáo viên chuyên dạy
- Đọc đúng các từ ngữ: sống sót, vắng teo, khoét máng, thung lũng Đọc đúng
toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dáu câu, giữa các cụm từ, nhẫn giọng ở những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm Bước đầu đọc diễn cảm một số đoạn của bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: núc nắc, thung lũng, núng thế, qui hàng.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lựcchiến đấu qui phục yêu tinh, cưu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
Trang 28Hoạt động dạy TG Hoạt động học
I Ổn định tổ chức:
II KIểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Bốn anh tài” và trả lời
câu hỏi: nêu nội dung chính của
bài
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
+ Ở nơi yêu ở anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào
?
+ Thấy yêu tinh bà cụ đã làm gì ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc
biệt ?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
=> Ý nghĩa của bài?
- HS thực hiện yêu cầu
- Ghi đầu bài
- 1HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến bắt yêu tinhđấy
+ Đoạn 2: còn lại
- 2 HS đọc
- Đọc từ khó
- 2 HS đọc
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 HS dọc và sửa lỗi cho nhau
- Lắng nghe
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi.+ Ở nơi yêu tinh ở anh em CẩuKhây chỉ gặp một bà già được yêutinh cho sống sót để chăn bò cho
nó Bốn anh em Cẩu Khây đươc
bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủnhờ
+ Thấy yêu tinh về và đánh hơithấy mùi thịt người, bà cụ giụcbốn anh em chạy trốn
+ Yêu tinh có thể phun nước nhưmưa làm nược ngập cả cánh đồng,làng mạc
+ HS thuật lại cuộc chiến đấu củabốn anh em chống yêu tinh
+ Vì anh em Cẩu Khây có sứckhoẻ phi thường.Bốn anh em lạibiết đòng tâm hiệp lực
*Nội dung:- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cưu dân bản của bốn anh em
Trang 29- Nêu lại ND bài.
- Liên hệ: Em học được gì ở 4 anh
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức tính diện tích hình
bình hành
+ Tính S hình bình hành biết:
a = 8 cm; h = 3 cm
- Nhận xét và cho diểm học sinh
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Giới thiệu phân số:
- Treo hình tròn được chia làm 6
+ Có 5 phần được tô màu
- HS nghe GV giảng bài
Trang 30tô màu năm phần sáu hình tròn.
- Năm phần sáu viết là: 5 (Viết 5, kẻ
+ Khi viết phân số thì mẫu số được
viết ở trên hay dưới gạch ngang?
+ Mẫu số của phân số 5 cho em biết
6
điều gì ?
Giảng: Ta nói mẫu số là tổng số phần
bằng nhau được chia ra Mẫu số luôn
+ Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần của hình tròn? hãy
giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số
+ Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô
màu bao nhiêu phần hình vuông? Hãy
giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số
+ Đưa ra hình zíc zắc và hỏi : Đã tô
màu bao nhiêu phần hình zíc zắc?
Hãy giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số ?
- HS viết bảng con và đọc năm phần sáu.
- HS nhắc lại : Phân số
- HS nhắc lại+ Mẫu số được viết ở dưới vạchngang
+ Mẫu số của phân số cho biếthình tròn được chia thành 6phần bằng nhau
+ Khi viết phân số thì tử sốđược viết ở trên vạch ngang vàcho biết có 5 phần bằng nhauđược tô màu
+ Đã tô màu 1 hình tròn (Vì 2
hình tròn đựơc chia thành 2phần bằng nhau và tô màu 1phần)
+ Phân số 1 có tử số là 1 , mẫu 2
+ Phân số có tử số là 3, mẫu số
là 4
+ Đã tô màu 4 hình zíc zắc (Vì 7
hình zích zắc được chia thành 7phần bằng nhau và tô màu 4phần
+ Phân số có tử số là 4, mẫu số
Trang 31- Nhận xét : 5/6; 1/2; 3/4; 4/7 là
những phân số Mỗi phân số có tử số
và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang Mẫu số là số tự
nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
- Nx bài làm của HS, ghi điểm
+ Mẫu số của các phân số là những
số tự nhiên như thế nào?
- HS nối tiếp đọc phân số trướclớp
+ H1: 2 (Hai phần năm) 5
+ H2: 5 (Năm phần tám) 8
25
12 55
Trang 32- Vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập.
- Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động.
II Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là biết ơn kính trọng
người lao động ?
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Thảo luận cặp đôi, nhận xét và
giải thích về các ý kiến, nhận định
sau:
a Với mọi người lao động, chúng
ta đều phải chào hỏi lễ phép
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bàykết quả Câu trả lời đúng:
a Đúng Vì dù là người lao độngbình thường nhất, họ cũng đángđược tôn trọng
b Đúng Vì các sản phẩm đó đều
do bàn tay của những người laođộng là ra, cũng cần phải được
Trang 33c Những người lao động chân tay
không cần phải tôn trọng như
những người lao động khác
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc
mọi nơi
e Dùng hai tay khi đưa và nhận vật
gì với người lao động
*Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kỳ
diệu”
- Phổ biến luật chơi:
- Tổ chức cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét HS
* Nội dung chuẩn bị của GV
1 Đây là bài ca dao ca ngợi những
người lao động này:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng
cay phần”
2 Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà
thơ Tố Hữu, nội dung nói về người
lao động mà công việc luôn gắn
với chiếc chổi tre
3 “Vì lợi ích mười năm phải trồng
cây Vì lợi ích trăm năm trồng
người”
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ
Chủ Tịch về người lao động nào?
4 Đây là người lao động luôn phải
đối mặt với hiểm nguy, những kẻ
tội phạm
Kết luận: Người lao động là những
người làm ra của cải cho xã hội và
đều được mọi người kính trọng,
biết ơn đó đã được thể hiện qua
nhiều câu ca dao, tục ngữ và bài
thơ nổi tiếng
Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người
d Sai Vì có những công việckhông phù hợp với sức khoẻ vàhoàn cảnh của mình
e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễphép, tôn trọng người lao động
- HS tham gia chơi
Trang 34kể, hoặc vẽ về một người lao động
mà em kính phục nhất
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đọc ghi nhớ
IV Củng cố - Dặn dò:
+ Theo em cơm ăn áo mặc trong xã
hội có được là nhờ ai?
- Nhận xét theo 2 tiêu chí sau:+ Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp(công việc ) không?
- HS biết không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí
- Có ý thức giữ gìn bầu không khí trong sạch
* THMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
B Đồ dùng dạy học:
- GV : Hình trang 78 – 79 SGK
- HS : Vở ghi, sgk
C Hoạt động dạy và học:
(Nội dung tích hợp: Hoạt động 1)
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các cấp gió tương ứng với
thiệt hại do bão gây ra ?
Trang 35a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về không
khí ô nhiễm và không khí sạch.
* Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch
(trong lành) và không khí bẩn (không
khí bị ô nhiễm)
* Cách tiến hành:
+ Chỉ ra hình nào chỉ bầu không khí
trong sạch ? Hình nào thể hiện bầu
không khí bị ô nhiễm ?
+ Phân biệt không khí trong lành và
không khí bị ô nhiễm ?
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí
* Mục tiêu: Nêu được những nguyên
nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
- K2 trong sạch là K2 trong suốt:không mào, không mùi, không
vị, lượng khói, bụi, khí độc, vikhuẩn thấp không làm hại đếnsức khoẻ của con người
- K2 bị ô nhiễm là K2 chứa mộtlượng khói, bụi, vị khuẩn quá tỉ
lệ cho phép có hại đến sức khoẻcủa con người và các loại độngvật khác
+ Nguyên nhân gây ô nhiễmbầu không khí nói chung vànguyên nhân làm không khí ởđịa phương bị ô nhiễm nói riêng+ Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi donúi lửa sinh ra, bụi do hoạtđộng của con người
+ Do khí độc: Do sự lên mencủa các sinh vật , rác thải, sựcháy cảu than đá, dầu mỏ …nước thải của nhà máy
- 2, 3 HS đọc bài
- HS ghi nhớ
Trang 36- Bước đầu biết so sánh một số tự nhiên với 1 Vận dụng làm đúng các bài tập.
- GDHS tự giác học tập Tính toán chính xác, áp dụng vào trong cuộc sống
B Đồ dùng dạy học:
- GV Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng
- HS: Vở ghi, sgk.
B Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết phân số
- Nhận xét và cho điểm HS
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Nội dung:
* Trường hợp có thương là một số
tự nhiên
- Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn có được mấy quả cam ?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số
gì?
- Nhận xét, kết luận
*Trường hợp thương là phân số
- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu cái
- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn
thì mõi bạn nhận được cái bánh
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
- HS dưới lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn
- Ghi đầu bài
- HS dựa vào bài toán chia bánh
để trả lời 3 : 4 =
- HS đọc: 3 chia 4 bằng + Thương trong phép chia
8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn
Trang 37- Viết 3 : 4 Thương trong phép chia
3:4 có gì khác so với thương trong
phép chia 8:4=2 ?
KL: Như vậy khi thực hiện chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0, ta có thể tìm được thương là một
phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và và
mẫu số của thương và số bị chia, số
chia trong phép chia 3:4 ?
* Kết luận: Thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 có thể viết thành một phân số,
tử số là số bị chia và thương là số
chia
* Luyện tập:
Bài 1: Viết thương của mõi phép
chia sau dưới dạng phân số
- HD HS làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2: Viết theo mẫu
- HD làm mẫu
- Chấm bài và chữa bài
Bài 3: a, Viết mỗi số tự nhiên…
b, Nhận xét…
- HD làm bài
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết
dưới dạng phân số như thế nào?
+ Số bị chia là tử số của thương
và số chia là mẫu số của thương
- Mọi số tự nhiên đều có thể viếtthành một p.số có mẫu số bằng1
- 1 HS nêu, lớp theo dõi
Trang 38A Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? Tìm được các câu
kể Ai làm gì ? trong đoạn văn, xác định bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng câu Ai làm gì ?
- GDHS ý thức học tập Aps dụng vào trong cuộc sống
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Một số tờ phiếu viết rời từng câu vưn trong bài tập 1
- HS: Vở LTVC, SGK
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b HD - HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các câu kể Ai làm gì?
Trong đoạn văn sau:
- HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- Đọc Y/C của bài, cả lớp đọcthầm trao đổi với bạn tìm câu kể
Ai làm gì ?
- Cả đoạn văn có 7 câu Các câu
3 4 5 7, là câu kể Ai làm gì ?
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên bảnglàm:
+ Tàu chúng tôi /buông neotrong vùng biển trường Sa + Một số chiến sĩ / thả câu
+ Một số khác / quây quần trênbong sau ca hát thổi sao
+ Cá heo / gọi nhau đến quâyđến quanh tầu như để đùa vui
Trang 39- Nhận xét, cho điểm, tuyên dương
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Từ Hải Phòng đi tới các tỉnh bằng
các loại phương tiện giao thông nào?
- Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng.
- Ghi đầu bài
- Thảo luận nhóm đôi trả lời cáccâu hỏi sau:
Trang 40+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía
nào của nước ta?do phũ sa của các
sông nào bồi đắp nên?
kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ
+ Nêu nhận xét về sông ngòi kênh
rạch ở đồng bằng Nam Bộ?
- Giải thích: Kênh rạch là do con
người đào để dẫn nước tưới
tiêu.Kênh lớn hơn rạch
+ Nêu đặc điểm của sông Mê Công
giải thích tại sao sông ở nước ta có
tên là Cửu Long?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
+ Vì sao ở ĐBNB người dân không
16’
+ Đồng bằng Nam Bộ nằm ởphía nam của nước ta.Do phù sacủa sông Mê Công và sông ĐồngNai bồi đắp
+ Đây là đồng bằng lớn nhất cảnước,có dện tích lớn nhất gấpkhoảng 3 lần đồng bằngBB.Ngoài đất phù sa màu mỡđồng bằng còn có nhiều đất chuaphèn cần cải tạo
- HS QS và tìm trên bản đồ vị tríđồng bằng Nam Bộ
- HS nhận xét
- HS QS hình 2 và trả lời các câuhỏi ở mục 2
+ Sông Mê Công,sông ĐồngNai,sông Sài Gòn,kênh PhụcHiệp,kênh Vĩnh Tế,kênh RạchSồi
+ Mạng lưới sông ngòi kênh rạch
ở NB chằng chịt(là nơi có nhiềusông và kênh rạch)
- Nghe
+ Sông Mê Công là con sông lớntrên thế giới bắt nguồn từ TQchảy qua nhiều nước và đổ rabiển Đông Đoạn chảy qua VNdài 200km và chia thành hainhánh.Sông Tiền,sông Hậu.Dohai nhánh sông đổ ra bằng 9 cửanên có tên là Cửu Long (chíncon rồng)
- HS chỉ vị trí sông Mê Công,sông tiền, sông Hậu, sông ĐồngNai, kênh Vĩnh Tế trên bản đồTNVN
- HS dựa vào vốn hiểu biết củabản thân trả lời các câu hỏi + Ở Tây NB,hàng năm vào mùa