HSĐ&TL: Có thể căn cứ vào bảng sau để trả lời: HĐGT là hoạt động tiếp xúc và trao đổi thông tin giữa mọi ngời trong XH đợc tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ nói hoặc viết nhằm thực hiện n
Trang 1Ôn tập phần tiếng việt
(Chuẩn bị kiểm tra cuối năm)
A.mục tiêu bài học
Giúp HS ôn tập và củng cố những kiến thức đã học về TV ở lớp 10 Tích
hợp với kiến thức về làm văn, văn và với vốn sống thực tế Qua đó rèn luyện kĩ
năng sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực và phong cách
B phơng tiện thực hiện
- S GK, SGV
-Thiết kế bài học
C tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
GV: Cho H/S đọc và trả lời câu
hỏi 1 SGK Tr 138.
GVH: Đọc câu hỏi 1 SGK ?
GVH: Hớng dẫn HS lập bảng
theo câu 2 SGK Tr 138 ?
GVH: Dựa vào SGK cho HS
phân nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi ?
Câu1
HSĐ&TL:
Có thể căn cứ vào bảng sau để trả lời:
HĐGT là hoạt
động tiếp xúc và trao đổi thông tin giữa mọi ngời trong XH đợc tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện những mục
đích và nhận thức,
về tình cảm, về hành động.
+ Nhân vật giao tiếp (ngời nói, ngời nghe, ngời đọc,
ng-ời viết) + Hoàn cảnh giao tiếp.
+ Nội dung giao tiếp.
+Mục đích giao tiếp.
+Phơng tiện và cách thức giao tiếp.
+ Quá trình tạo lập văn bản do ngời nói (viết) thực hiện + Quá trình lĩnh hội văn bản do
ng-ời nghe (đọc) thực hiện.
+ Hai qua trình này diễn ra trong quan hệ tơng tác.
Câu 2 Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Hoàn cảnh và điều kiện
sử dụng. Các yếu tố phụ trợ. Đặc điểm chủ yếu về từ và câu.
Ngôn ngữ
nói
Thờng dùng trong giao tiếp tự nhiên hằng ngày, trong đó ngời nói và ngời nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể thay phiên nhau trong vai trò nói và nghe Do đó ngời nghe có thể phản hồi để ngời nói có thể
điều chỉnh, sửa đổi
Do sự giao tiếp diễn ra tức thì nên ngời nói ít
có đk lựa chọn, gọt giũa các p.tiện ngôn ngữ, còn ngời nghe phải tiếp nhận, lĩnh hội kịp thời, ít có đk suy ngẫm.
Ngôn ngữ
nói rất đa dạng về ngữ điệu
Ngữ điệu
là yếu tố quan trọng góp phần bộc
lộ và bổ sung thông tin
Ngoài ra ngôn ngữ
nói cũng
có thể dùng nét mặt, cử chỉ điệu
bộ làm phơng tiện bổ trợ.
* Từ ngữ đợc sử dụng khá đa dạng, có những lớp từ mang tính khẩu ngữ,
địa phơng, tiếng lóng, biệt ngữ hoặc các trợ từ, thán từ, các từ ngữ đa đẩy chêm xen…
* Về câu, ngôn ngữ nói thờng dùng các câu tỉnh lợc nhng cũng có lúc lại rất rờm rà, d thừa, trùng lặp vì lời nói đựoc sản sinh tức thì không có sự gọt giũa, hoặc do ngời nói cố ý lặp lại để ngời nghe hiểu Ngôn ngữ viết đợc thể
hiện bằng chữ viết Ngôn ngữ viết * Từ ngữ do đợc lựa chọn, thay
Trang 2GVH: Anh (chị) hãy điền vào sơ
đồ trong SGK Tr 138 câu 3 ?
GVH: Anh (chị) hãy so sánh
những điểm khác nhau giữa
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
và sinh hoạt ?
GVH: Anh (chị) hãy trình bày
khái quát về tiếng Việt theo yêu
cầu trong SGK Tr 139 ?
GV: Có thể chia HS làm 03
nhóm cho thảo luận 03 ý, cử ngời
phát biểu.
GV: Gọi HS lấy VD
GVH: Anh (chị) hãy lập sơ đồ
theo yêu cầu của câu 6 SGK Tr
139 ?
Ngôn ngữ
Viết
tiếp nhận bằng thị giác Cho nên muốn viết và đọc văn bản, cả
ngời viết và ngời đọc
đều phải biết các kí hiệu chữ viết, các quy tắc chính tả, các quy cách tổ chức văn bản Mặt khác, khi viết
ng-ời viết có đk suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa, ngời đọc có đk
đọc lại và phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội thấu đáo Cũng nhờ vào sự ghi chép bằng chữ trong văn bản mà ngôn ngữ viết
đến đựoc với đông đảo ngời đọc trong phạm
vi một không gian rộng lớn, thời gian lâu dài.
ngữ điệu
và sự phối hợp của các yếu tố
bổ trợ
nh-ng nó đợc
hỗ trợ bởi
hệ thống các dấu câu, các
kí hiệu văn tự, hình ảnh minh hoạ, biểu bảng, sơ
đồ…
chính xác, hợp phong cách ngôn ngữ
* Về câu: thờng
là những câu dài, nhiều thành phần
nh-ng đợc tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan hệ từ và
sự sắp xếp các thành phần phù hợp.
Câu 4: Lập bảng ghi các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trng của phong các ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
HS: Có thể làm bài ở nhà ra vở soạn GV thu và kiểm tra, đánh
giá
Câu 5:
a, Trình bày khái quát về:
HSPB:
+ Nguồn gốc của tiếng Việt
+ Quan hệ họ hàng của tiếng Việt + Lịch sử phát triển của tiếng Việt
* Các em có thể căn cứ vào nội dung đã học ở bài khái quát lịch sử tiếng Việt để tóm tắt các ý chính nhằm mục đích xác định 03 ý nêu trên
b, Anh (chị) hãy kể tên một số tác phẩm VHVN
HSPB:
+ Chữ Hán: Nam quốc sơn hà…v.v + Chữ Nôm: Truyện Kiều….v.v + Chữ Quốc ngữ: Tuyên ngôn độc lập…v.v
Câu 6: Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt.
Về ngữ âm và chữ viết Về từ ngữ Về ngữ pháp Về phong cách ngôn
ngữ
* Cần phát
chuẩn
* Cần viết
đúng chính tả
và các quy
định chặt chẽ
về chữ.
* Dùng đúng
âm thanh và cấu tạo của từ
* Dùng đúng nghĩa từ.
* Dùng đúng
đặc điểm ngữ
pháp của từ.
* Dùng đúng phù hợp với phong cách ngôn ngữ.
* Câu cần đúng ngữ pháp.
* Câu cần đúng
về quan hệ ngữ
nghĩa.
* Câu cần có dấu câu thích hợp.
*Các câu có liên kết.
* Đoạn và văn bản có kết cấu mạch lạc, cahựt chẽ.
* Cần sử dụng các yếu tố ngôn ngữ thích hợp với phong cách ngôn ngữ.
Trang 3GVH: Anh (chị) hãy xem xét
những câu dới đây câu nào đúng ?
(SGK Tr 139, câu 7)
Câu 7: Xét câu đúng HSTL&PB :
=> Các câu đúng là: b,d,g,h Còn lại là sai.
Bài viết số 7
(Kiểm tra cuối năm) Thời gian làm bài 90 phút
A Phần trắc nghiệm ( 3 đ)
Anh(chị) hãy khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc trả lời đúng theo những câu hỏi dới đây ?
1, Tam quốc diễn nghĩa ra đời vào thời điểm nào ?
A Thời Nhà Minh
B Thời Nhà Thanh
C Thời Nhà Đờng
2 Ai là tác giả của tác phẩm Chinh Phụ Ngâm chữ Hán?
A Nguyễn Gia Thiều C Đoàn Thị Điểm
B Đặng Trần Côn D Bà Huyện Thanh Quan
3, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mang ba đặc trng cơ bản nào ?
A Tính hình tợng; Tính truyền cảm; Tính cá thể
B Tính hình tợng; Tính cảm xúc; Tính cá thể
C Tính hình tợng; Tính truyền cảm; Tính cá thể hóa
4 Đọc và xem hai câu thơ sau đây ở đoạn trích nào trong những đoạn trích đã học ở chơng trình Ngữ Văn 10 ?
Tiên thề cùng thảo một chơng Tóc mây một món dao vàng chia đôi.
A Trao duyên C Chí khí anh hùng
B Nỗi thơng mình D.Thề nguyền
5, Chỉ ra biện pháp tu từ nào sau đây đã đợc sử dụng trong câu thơ sau:
Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử.
Hết cơm, hết rợu, hết ông tôi.
A Phép điệp B Phép đối C Cả A và B
6, Đoạn trích "Nỗi thơng mình" trong Truỵện Kiều bộc lộ nội dung gì ?
A Cảnh sống ô nhục ở lầu xanh của Kiều
B Tâm trạng đau đớn tủi nhục của Kiều
C Cả A và B
7, Lập luận là:
A ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm của ngời viết xác định vấn đề đợc đặt ra
B dựa vào sự thật đáng tin cậy, vào các lí lẽ xác đáng để nêu ý kiến của mình về một vấn đề nhất định
C Cả hai ý kiến trên
8 Qua đoạn trích Trao duyên, em cảm nhận đợc phẩm chất gì tốt đẹp của Kiều ?
A Tình yêu của Kiều đối với Kim Trọng là rất chân thành, mãnh liệt, sâu sắc
C Nỗi đau đớn cực độ của Kiều khi phải từ bỏ tình yêu
D Cả A và B
9 Các khái niệm nào thờng đợc coi là thuộc về mặt nội dung của văn bản văn học ?
A Ngôn từ, kết cấu, thể loại
B Đề tài, chủ đề, t tởng của văn bản, cảm hứng nghệ thuật
C Cả A và B
10, Nhận xét nào sau đây chính xác nhất ?
Trang 4XVIII đầu thế kỉ XIX.
B Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học giai đoạn nửa cuối thế kỉ
XVIII đầu thế kỉ XIX
11 Kể tên đầy đủ các thao tác thờng gặp trong hoạt động nghị luận đã học trong
bài Các thao tác nghị luận ở Ngữ Văn 10 ?
………
………
12 Đọc câu văn dới đây và cho biết đó là đặc điểm của thao tác nào ?
" Chia các vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận, các phơng diện, nhân tố."
A Diễn dịch B Quy nạp C Tên khác………
B Phần Tự Luận (7đ)
Câu 1 (1 đ):
Anh(chị) hãy chép lại chính xác 06 câu bất kì trong đoạn trích Chí khí anh
hùng ở SGK Ngữ Văn 10 (NXB Giáo dục 2006) ?
Câu 2 (6đ)
Có ngời nhận xét nh sau: "Đoạn trích Trao duyên là biến cố mở đầu cho mời
lăm đoạn trờng của nàng Kiều Đó là nỗi đau đứt ruột không chỉ là đầu tiên
mà có lẽ là lớn nhất trong cả một chuỗi những khổ đau tủi nhục của cuộc đời
Kiều"
Anh(chị) hãy phân tích đoạn trích Trao duyên để là rõ ý kiến trên ?
Hết
Đề thi gồm 02 trang.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Học sinh có thể làm phần trắc nghiệm trực tiếp và đề, phần tự luận làm ra giấy
thi Đề nghị ghi rõ họ và tên, lớp.
Họ và tên học sinh……… Lớp……….
Đỏp ỏn
A Phần trắc nghiệm (3điểm)
Đáp
án A B C D C C B A B B Phân tích; Tổng hợp; Diễn dịch; Quy nạp,
so sánh
Phân tích
B Phần tự luận (7 điểm) Câu 1(1 điểm): Học sinh tuỳ chọn viết đoạn thơ mình nhớ đợc trong đoạn
trích, miễn sao chép phải chính xác và đủ yêu cầu, sai mỗi từ sẽ bị trừ 0,25
điểm.
Câu 2:(6 điểm)
Học sinh cần trình bày đợc những ý cơ bản sau (có thể không đúng thứ tự
nh-ng tối thiểu phải đủ, chấp nhận nhữnh-ng sánh-ng tạo hợp lí):
+ Xác định đợc vị trí, bố cục của đoạn trích.
+ Nỗi khổ tâm của Kiều khi rơi vào cảnh "hiếu tình khôn lẽ…"(học sinh phải
giải thích đợc khái niệm hiếu tình và áp dụng vào trong hoàn cảnh của Kiều)
+ Diễn biến tâm trạng của Kiều từ khi trao duyên cho em đến khi ngất đi vì
đau đớn, bi phẫn, mối quan hệ giữa tình cảm và lí trí (bối rối, thẹn thùng khi
cậy- lạy - tha -> sự nuối tiếc, giằng xé trong tâm trạng Kiều khi trao kỉ vật ->
bi kịch đau thơng tang tóc khi nhiều lần khi Kiều nhắc đến cái chết -> mặc
cảm của kẻ phụ tình và sự chết ngất vì đau đớn).
Trang 5+ Từ chỗ Kiều đối thoại với Thuý Vân, vì nỗi đau và tình yêu của nàng với Kim Trọng còn sâu nặng, nàng đã gián tiếp đối thoại với cả Kim Trọng, độc thoại với chính mình
Kết luận: học sinh cần nhắc lại đợc nhận xét đã nêu ở mở bài.
Thang điểm cho câu 2 phần tự luận:
* Điểm 5,6 : Bài làm đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, có sáng tạo, cảm xúc
Bài viết có thể còn mắc 1,2 lỗi diễn đạt nhỏ, không sai chính tả
* Điểm 3, 4: Đáp ứng tơng đối đầy đủ những yêu cầu cơ bản của đề Diễn đạt cha
thật tốt, có thể còn mắc lỗi về chính tả nhng không phải những từ cơ bản Không sai kiến thức
* Điểm 1,2 : Bài làm lan man sơ sài, có lỗi kiến thức cơ bản, cha đáp ứng đợc
những yêu cầu cơ bản Sai nhiều chính tả
* Điểm 0: Bài làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.