ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỀ SỐ 1:Câu 1 5,0 điểm: Hoàn thành các mục từ sau để làm rõ sự đổi mới của văn học Việt Nam hiện đại so với văn học Việt Nam thời trung đại: - Về tác giả - Về đời s
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỀ SỐ 1:
Câu 1 (5,0 điểm): Hoàn thành các mục từ sau để làm rõ sự đổi mới của văn học Việt Nam hiện
đại so với văn học Việt Nam thời trung đại:
- Về tác giả
- Về đời sống văn học
- Về thể loại
- Về thi pháp
Câu 2 (5,0 điểm): Con người Việt Nam qua văn học đã được thể hiện qua những mối quan hệ
nào? Nêu ví dụ cho từng nội dung
ĐÁP ÁN
Câu 1 (5,0 điểm):
Về tác giả: đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
Về đời sống văn học: nhờ báo chí và in ấn, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn,
mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng độnghơn
Về thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói dần thay thế hệ thống thể loại cũ, một số thểloại của văn học trung đại vẫn tồn tại song không còn đóng vai trò chủ đạo
Về thi pháp:hệ thống thi pháp mới dần thay thế lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã Văn học
đề cao cá tính sáng tạp, cái tôi dần được khẳng định
Câu 2 (5,0 điểm):
Con người Việt Nam được phản ánh trong văn học qua các mối quan hệ:
Con người với thế giới tự nhiên
Con người với quốc gia, dân tộc
Con người trong mối quan hệ xã hội
Con người và ý thức về bản thân
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – ĐỀ SỐ 2:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Đăm Săn - Ơ diêng, ơ điêng, xuống đây! Ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đây!
Mtao Mxây - Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay ta còn bận ôm vợ hai chúng ta ở trên nhà này cơ mà.
Đăm Săn Xuống, diêng! Xuống, diêngĩ Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà ngươi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà của nhà ngươi cho mà xem!
Mtao Mxây - Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống đó, nghe!
Đăm Săn - Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là.
Câu 1 (4,0 điểm): Hoạt động giao tiếp của hai nhân vật diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 2 (6,0 điểm): Các câu nói của Mtao Mxây nhằm mục đích gì? Cách nói như vậy có phù
hợp với một tù trưởng hay không? Từ đó nhận xét về sự đối lập trong tính cách, tư thế của hainhân vật
ĐÁP ÁN
Câu 1 (4,0 điểm):
Nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây đối thoại trong hoàn cảnh: Đăm Săn đến nhà Mtao Mxây
để đòi lại người vợ bị Mtao Mxây bắt
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – ĐỀ SỐ 1:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thựcdân Pháp càng lấn tới, vì chúng muốn cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịulàm nô lệ Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân biệt đảng phái, tôngiáo, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc, ai
có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Aicũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước
Câu 1 (2,0 điểm): Nội dung trên được trích từ văn bản nào? Hoàn cảnh ra đời?
Câu 2 (2,0 điểm): Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Dấu hiệu nào chỉ ra điều đó? Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra các dấu hiệu liên kết trong đoạn trích trên.
Câu 4 (5,0 điểm): Viết đoạn văn (10-12 câu) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tinh thần bất
khuất của dân tộc: “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước,
nhất định không chịu làm nô lệ” Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay?
ĐÁP ÁN
Câu 1 (2,0 điểm):
Biện pháp nhân hóa: khăn/ đèn/ mắt thương nhớ
Biện pháp điệp từ, điệp cấu trúc: Khăn thương nhớ ai/Đèn thương nhớ ai/ Mắt thương
nhớ ai
Câu 2 (2,0 điểm):
Biện pháp tu từ nhân hóa: các sự vật khăn, đèn, mắt thể hiện tâm trạng của con ngườitrong nối nhớ, niềm thương, sự lo âu bất an Biện pháp nhân hóa là cách để tác giả dân gian hữuhình hóa cảm xúc của nhân vật trữ tình
Câu 3 (1,0 điểm):
Bài viết cần có các ý chính:
Nhân vật trữ tình - nhân vật bộc lộ cảm xúc: cô gái
Trang 4 Tâm trạng nhân vật trữ tình: nhiều trạng thái cảm xúc, trong đó nổi bật là nỗi nhớ Tácgiả dân gian diễn tả nỗi nhớ da diết, dài đằng đẵng qua các từ ngữ “thương, nhớ, khóc ”.Các biện pháp tu từ nhân hóa, điệp ngữ, điệp cấu trúc càng làm tăng tâm trạng nhớthương, lo lắng, bất an của cô gái Hơn cả nỗi lòng lo lắng, nỗi nhớ khôn nguôi là sự thấpthỏm cho tình yêu, số phận của mình.
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – ĐỀ SỐ 2:
PHẦN I (5,0 điểm):
Câu 1 Liệt kê các lần hóa thân của Tấm trong truyện Các sự vật Tấm hóa thân có đặc điểm gì? Câu 2 Việc xuất hiện các câu văn vần có tác dụng như thế nào với lời kể của truyện
Câu 3 Anh/chị có biết những kết thúc nào khác của truyện Tấm Cám?, hãy kể lại và lựa chọn
cách kết thúc mà anh chị cho là hợp lí hơn cả
PHẦN II (5,0 điểm):
Quan sát bức tranh sau và viết bài văn về hiện tượng mà bức tranh đề cập đến:
Trang 6Các câu văn vần (Chị Tấm ơi chị Tấm/Đầu chị lấm/ Chị ngụp cho sâu ) thường xuất
hiện ở các sự việc, biến cố quan trọng của cốt truyện giúp cho người đọc/nghe truyện cổ tích ghinhớ cốt truyện Lời kể bằng văn vần còn tạo nên sự mềm mại uyển chuyển trong lời kể, thể hiện
Trang 7sự tâm tình, nhắn nhủ, gửi gắm cảm xúc người kể chuyện Việc kết hợp văn vần văn xuôi trongtruyện cổ dân gian là đặc trưng trong thi pháp truyện kể.
Câu 3
Có nhiều cách kết thúc truyện:
Như SGK
Tấm tha cho mẹ con Cám trở về làng
Tấm tha cho mẹ con Cám nhưng Thiên Lôi hiện ra đánh chết
Tấm làm mắm Cám, gửi cho mụ dì ghẻ Mụ dì ghẻ ăn xong thấy đầu con lăn đùng rachết
Học sinh có thể chọn một trong số cách kết thúc trên Lưu ý về sự lí giải, biện luận vềcách kết thúc mà các em chọn Truyện cổ tích kết thúc như thế nào do đặc trưng thể loạiquy định, thể hiện triết lí dân gian: ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác; khuyến thiện trị ác; đảmbảo công bằng và thực thi công lí trong xã hội
PHẦN II (5,0 điểm):
1 Mở bài:
Bức tranh phản ánh một hiện tượng thường thấy trong xã hội hiện đại: con người (trẻ em) đang
bị chi phối bởi thế giới ảo, khiến cho họ rất cô đơn, lười vận động, thiếu sự tương tác
2 Thân bài:
Thực trạng: Hiện nay chúng ta đang sống trong thế giới phẳng, mọi người ở mọi nơi có thểliên kết với nhau hết sức dễ dàng Sự ra đời của công nghệ và mạng xã hội cũng nhằm đáp ứngnhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin
+ Những lợi ích của công nghệ cho con người:
Sự chia sẻ thông tin, cập nhật tình hình thế giới và xã hội
Là công cụ giải trí, tạo cho con người giải tỏa những áp lực của đời sống, làm phong phúđời sống tinh thần con người
Mở rộng, lan toả thông tin, kết giao bạn bè, quảng cáo sản phẩm
+ Những điều không tích cực:
Lạm dụng thế giới mạng đã đến tình trạng phụ thuộc (gọi là nghiện internet, dẫn đến mấtthời gian, mất tập trung vào công việc
Trang 8 Những thông tin ở mạng không được kiểm chứng, xác thực vì vậy có thể tạo ra nhữngthông tin không chính xác, gây ra những hậu quả đáng tiếc cho cá nhân và xã hội Sửdụng mạng với mục đích xấu (nói xấu, bôi nhọ danh dự, giả mạo để trục lợi ) sẽ gây ảnhhưởng đến xã hội (nêu các dẫn chứng thực tế).
Mạng kết nối ảo nhưng làm mờ đi các mối quan hệ xã hội, các thành viên gia đình ít quantâm đến nhau Nguyên nhân:
+ Do nguy cơ bùng nổ công nghệ và sự tự do tiếp nhận công nghệ của con người
+ Do nhận thức của các cá nhân và trình độ sử dụng, ứng dụng công nghệ chưa cao; mất cảnh giác với những thủ đoạn lừa đảo công nghệ; do tâm lí chạy theo xu hướng, thói quen của cộng đồng
Giải pháp:
+ Kiểm soát thời gian sử dụng và nội dung công nghệ của cá nhân, không gây ảnh hưởng,tác động xấu đến người khác
+ Chọn lọc, thẩm định các thông tin trước khi chia sẻ, bình luận
+ Tổ chức các hình thức hướng dẫn người sử dụng, các diễn đàn trao đổi, các chuyên gia tưvấn
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA 90 PHÚT – ĐỀ SỐ 1:
PHẦN I (5,0 điểm):
Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn Son phấn có thần chôn vẫn hận
Văn chương không mệnh đốt còn vương
Câu 1: Chép tiếp 4 dòng thơ còn lại Cho biết nhan đề bài thơ Giải thích nhan đề đó.
Câu 2: Hai từ “son phấn” và “văn chương” được dùng với nghĩa thực hay nghĩa chuyển.
Câu 3: Bài thơ là sự đồng cảm của Nguyễn Du với số phận nàng Tiểu Thanh, hay là việc mượn
tình cảnh nhân vật để sáng tác? Từ đó, anh/chị cảm nhận như thế nào về tâm sự của NguyễnDu?
PHẦN II (5,0 điểm):
Tưởng tưởng anh/chị đến một không gian kì ảo, được gặp các nhân vật văn học, kể lại cuộc gặp
gỡ và đối thoại với một trong số các nhân vật đó
(Độc Tiểu Thanh kí, Nguyễn Du)
Câu 2:
Hai từ “son phấn” và “văn chương” được dùng với nghĩa tượng trưng, ở đây là biện pháp
tu từ hoán dụ, chỉ những mặt tài năng của nàng Tiểu Thanh
Câu 3:
Từ cái hận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du liên hệ tới cái hận của muôn đời, trở thành mộtcâu hỏi lớn không lời đáp, thành một nỗi hận nhức nhối tới muôn đời Vậy là, nỗi đau của TiểuThanh đã trở thành nỗỉ đau chung của con người trong xã hội ở mọi thời đại, không cách chia
Trang 11không gian, thời gian, biên giới lãnh thổ Nó là nỗi đau chung của nhân loại - những con người
có sắc tài và mang một khối tình Với ý khái quát này thì sức tố cáo của tác phẩm lớn lao hơn
Nhà thơ đã khái quát sâu sắc về cuộc đời, đồng thời bộc lộ niềm đau lớn về nhân sinh Từkhóc cho số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du thương cho chính mình Thấy Tiểu Thanh cùngmột số phận với mình là những tri âm tri kỉ, những con người của văn chương Từ khóc TiểuThanh, ông tiên đoán tới 300 năm sau có người nào khóc mình không? Lời thơ là lời hỏi nhưngđồng thời là một niềm hi vọng, mong mỏi của tác giả: tìm người thấu hiểu trái tim mình đồngcảm với mình Hay nói khác đi, Nguyễn Du khao khát một tri âm tri kỉ trong tương lai
PHẦN II (5,0 điểm):
Học sinh tự làm
Trang 12Câu 1: Giải thích nhan đề bài thơ Quan niệm của nhà thơ về chữ “nhàn” là thế nào?
Câu 2: Đánh giá quan niệm về lối sống “nhàn” của nhà thơ Với cuộc sống xã hội hôm nay thìlối sống đó có gì phù hợp và không phù hợp?
PHẦN II (6,0 điểm):
Icon like là biểu tượng quen thuộc và phổ biến bậc nhất trên mạng xã hội facebook, là công cụ
để bày tỏ thái độ và sự tương tác của cộng đồng mạng Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về hiệntượng trên bằng một bài văn ngắn
ĐÁP ÁN
PHẦN I (4,0 điểm):
Câu 1:
Nhan đề bài thơ là do người đời sau đặt Chữ “Nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm: hội
đủ những nội dung phong phú, đa dạng của chữ “nhàn”: rỗi nhàn, thân nhàn, phận nhàn, thanhnhàn “Nhàn” là sống thuận theo tự nhiên “Nhàn” là đối lập với danh lợi “Nhàn” là triết lí, làthái độ sống, là tâm trạng Qua chữ nhàn mà thấy được chân dung bậc đại ẩn Bạch Vân cư sĩ
“Nhàn” là hòa hợp với thiên nhiên để nuôi dưỡng tinh thần.
Câu 2
Trang 13Quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không phải là sống nhàn nhã, trốn tránhvất vả, cực nhọc, hưởng mọi lạc thú vật chất.
Ở đây nhàn là hoà hợp với tự nhiên, về với tự nhiên để di dưỡng tinh thần Chữ “nhàn”của ông cũng giống với chữ “nhàn” của Nguyễn Trãi, Chu Văn An: nhàn thân mà không nhàntâm, nhàn mà không quay lưng lại với đời với thời cuộc vẫn ưu dân ái quốc
Cách sống nhàn ẩn có mặt hạn chế: không góp phần tích cực cho công cuộc xây dựng,phát triển xã hội, đấu tranh đẩy lùi cái xấu, cổ vũ, bảo vệ cái tốt
Nhưng xét trong hoàn cảnh thời đại Nguyễn Bỉnh Khiêm, khi mà chế độ phong kiến đangsuy thoái để dần đi đến chỗ mục ruỗng, triều đình không đáp ứng lòng mong mỏi của nhân dânthì nhàn ẩn là một thái độ ứng xử tất nhiên và hợp lí của người trì thức chân chính lúc bấy giời
“Nhàn” ẩn sau là lời tuyên bố không đứng chung với những kẻ cầm quyền chỉ biết xa hoa Nhàn
ẩn là một thái độ phản kháng lại cái xấu để gìn giữ phẩm chất thanh cao trong sạch Xét riêngtrong thời đại của ông, quan niệm sống nhàn vẫn có nét tích cực Trong thời đại ngày nay, cần
có những suy nghĩ tích cực và hành động cụ thể để cải thiện môi trường sống, thay đổi tốt hơncho xã hội và cộng đồng
PHẦN II (6,0 điểm):
Đề bài yêu cầu bàn về hiện tượng trên mạng xã hội phổ biến hiện nay: dùng công cụ
“like” để bày tỏ thái độ, sự tương tác
Chú ý: Mặt tích cực: kết nối, tương tác, phản hồi các sự việc, sự kiện; thể hiện sự quantâm, đồng tình
Mặt chưa tích cực: thói quen hời hợt, vô thức, chiếu lệ
Trang 14Hai vị thánh quân mà tác giả nhắc đến là ai?
Câu 2 (6,0 điểm): Tác giả viết: “Từ có vũ trụ, đã có giang san Quả là: trời đất cho nơi hiểm trở.
Cũng nhờ nhân tài giữ cuộc điện an” Anh/ chị hiểu quan niệm đó như thế nào?
Trang 15I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
II HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Trang 17Phương thức biểu đạt: Miêu tả.
Trang 18Phong tục Bắc Nam cũng khác;
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần; bao đời gây nền độc lập;
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên; mỗi bên xưng đế một phương;
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có.
(Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: Giải nghĩa từ “văn hiến” Theo tác giả, “văn hiến” gồm những yếu tố nào?
Câu 3: Anh/ chị hiểu thế nào về cụm từ “mỗi bên xưng đế một phương”?
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (6-8 câu) bàn về quan niệm “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi qua đoạn
trích trên
PHẦN II (6,0 điểm):
Chọn một trong hai đề sau:
1 Con đường, nơi em ở hoặc địa phương em có mang tên danh nhân Thuyết minh về nhânvật đó
2 Khi sang thăm Việt Nam, cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama đã thưởng thức bún chả ở
Hà Nội Nếu có dịp đón tiếp các chính khách và nhà báo quốc tế Việt Nam, em hãy chọngiới thiệu nét văn hóa ẩm thực độc đáo của Việt Nam
ĐÁP ÁN
Trang 19PHẦN I (4,0 điểm):
Câu 1: Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
Câu 2:
Văn hiến là khái niệm chỉ “sách vở và nhân vật tốt trong một đời” Việt Nam từ điển của
Lê Văn Đức (1970) định nghĩa văn hiến là “sách hay và người tài” HS cần chỉ ra các yếu tốđược Nguyễn Trãi kể đến khi xác định nền văn hiến: cương vực lãnh thổ (Núi sông bờ cõi);phong tục, lịch sử (Triệu Đinh Lí Trần), nhân tài (anh hùng hào kiệt) Nền văn hiến đó hiểu theonghĩa rộng như một định nghĩa về đất nước Đánh giá: Đó là quan niệm đầy đủ, đúng đắn, thểhiện sự trưởng thành về ý thức dân tộc
PHẦN II (6,0 điểm):
Học sinh tự làm
Trang 20ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – ĐỀ SỐ 2:
PHẦN I (4,0 điểm):
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu
Mũi Cà Mau: mầm đất tươi non Mấy trăm đời lấn luôn ra biển;
Phù sa vạn dặm tới đây tuôn, Đứng lại; và chân người bước đến.
Tổ quốc tôi như một con tàu, Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau.
Những dòng sông rộng hơn ngàn thước.
Trùng điệp một màu xanh lá đước.
Đước thân cao vút, rễ ngang mình Trổ xuống nghìn tay, ôm đất nước!
Tổ quốc tôi như một con tàu, Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau
(Mũi Cà Mau, Xuân Diệu, 10 - 1960)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: Các từ: trăm, vạn, ngàn, nghìn !à từ loại gì? Chúng góp phần tăng hiệu quả diễn đạt nội
dung của văn bản trên như thế nào?
Câu 3: Xác định các dạng của phép điệp trong văn bản trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của
chúng
Câu 4: Văn bản trên gợi cho anh/chị cảm xúc gì đối với quê hương, Tổ quốc? (nêu cảm nhận
ngắn gọn trong 4 - 6 dòng)
PHẦN II (6,0 điểm):
Hãy tưởng tượng mình là một nhà biên soạn lịch sử, viết bài thuyết minh về nữ sĩ Đoàn Thị
Điểm và tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc (bản diễn Nôm).
ĐÁP ÁN
PHẦN I (4,0 điểm):
Trang 21Câu 4:
Về hình thức: 4-6 dòng, diễn đạt mạch lạc
Về nội dung: học sinh chủ động nêu ý kiến cá nhân Sau đây là một gợi ý:
+ Niềm tự hào về non sông gấm vóc
+ Tinh thần quyết tâm bảo vệ chủ quyền
PHẦN II (6,0 điểm):
LÀM VĂN
Hãy tưởng tượng mình là một nhà biên soạn lịch sử, viết bài thuyết minh về nữ sĩ Đoàn Thị
Điểm và tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc (bản diễn Nôm).
a Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
Mở bài giới thiệu được đối tượng, Thân bài thuyết minh về đối tượng, Kết bài nêu cảm nhận
chung về đối tượng
b Xác định đúng đối tượng thuyết minh
Nữ sĩ Đoàn Thị Điểm (cuộc đời, sự nghiệp văn chương) và tác phẩm diễn Nôm: Chinh phụ
ngâm khúc
c Triển khai nội dung thuyết minh
Vận dụng tốt các hình thức kết cấu, các phương pháp thuyết minh
Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm
Thí sinh có thể thuyết minh theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau: