Mục tiêu bài học Thông qua bài học giúp học sinh: - Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam văn học dân gian và văn học viết và quá trình p
Trang 1Đọc văn: Tiết 01-02
Ngày soạn: 31/08/07
Tổng quan nền văn học việt nam
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn hcọ Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại)
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con ngời trong văn học Việt Nam
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Văn học dân gian + Văn học viết
1 Văn học dân gian
- Văn học dân gian là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Văn học dân gian bao gồm các thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, câu đố, ca dao-dân ca, vè, truyện thơ, chèo
- Đặc trng tiêu biểu: Tính truyền miệng; Tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (Tính thực hành)
2 Văn học viếtVăn học viết là sáng tác của tri thức, đợc ghi lại
Trang 2Em hãy so sánh sự khác nhau
giữa văn học dân gian và văn học
viết?
Văn học viết Việt Nam đợc tồn
tại bằng những dạng chữ viết nào?
Văn học Việt Nam bao gồm
Văn học hiện đại có đặc điểm gì
khác so với văn học trung đại?
(Tác giả, đời sống văn học, thể
bằng chữ viết Là sáng tạo của cá nhân, tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả
a Chữ viết của văn học Việt Nam
Văn học viết Việt Nam từ xa đến nay đợc viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
b Hệ thống thể loại của văn học viết
Thời kì trung đại: Trong văn học chữ Hán: Văn
xuôi (Truyện kí, tiểu thuyết chơng hồi), văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế), thơ (cổ phong, Đờng luật,
từ khúc ) Trong văn học chữ Nôm: phần lớn là…các thể loại thơ (Thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu
Thời kì hiện đại: Giữa loại hình và loại thể có sự
phân cách tơng đối rõ ràng Loại hình tự sự có: tiểu thuyết, truyện ngắn, kí Loại hình trữ tình có thơ trữ tình, trờng ca Loại hình kịch có: kịch nói, kịch thơ…
II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam
1 Văn học trung đại (Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX)
- Điểm đáng chú ý: Đây là nền văn học đợc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Văn học chiọu nhiều ảnh hởng của nền văn học Trung Quốc Vì đây là thời kì nớc ta luôn chịu sự
đô hộ của phong kiến phơng Bắc
(Học sinh thảo luận, kể tên các tác phẩm, tác giả mà các em biết.)
- Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởng thành về những nét truyền thống của văn học dân tộc đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần và ý thức dân tộc
đã phát triển cao
2 Văn học hiện đại (Từ thế kỷ XX đến nay)
- Văn học hiện đại là nền văn học tiếng Việt, chủ yếu viết bằng chữ Quốc ngữ (Bên cạnh vẫn có tiếng Pháp và TQ)
- Do kế thừa tính truyền thống kết hợp với sự tiếp
Trang 3loại, thi pháp)
Văn học hiện đại Việt Nam đợc
chia thành mấy giai đoạn? Nội
Mỗi thời kì GV cho học sinh lấy
thu tinh hoa nền văn học thế giới nên văn học hiện đại khác văn học trung đại ở chỗ:
+ Về tác giả: Đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm nghề nghiệp (Mời mấy năm xa ngọn bút
lông-Xá xơ chẳng bận chút hơi đồng-Bây giờ anh đổi lông ra sắt-Cách kiếm ăn đời có nhọn không-Tản Đà)
+ Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa độc giả
và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn
+ Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…dần thay thế hệ thống thể loại cũ, tuy một vài thể loại của văn học trung đại vẫn còn, song không
đóng vai trò chủ đạo
+ Về thi pháp: Theo lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi cá nhân (cái tôi cá nhân dần đợc khẳng định)
- Văn học hiện đại Việt Nam chia thành hai giai
đoạn:
+ Giai đoạn trớc Cách mạng: VH ghi lại hiện thực ngột ngạt của xã hội thực dân nửa phong kiến, dự báo cuộc Cách mạng sắp diễn ra VHLM
đề cao cái tôi cá nhân, đấu tranh cho hạnh phúc
và quyền sống cá nhân
+ Sau CM: VH phản ánh sự nghiệp đấu tranh CM
và xây dựng cuộc sống mới
=> Tóm lại, văn học viết Việt Nam từ khi ra đời
đã không ngừng phát triển và đạt đợc những thành tựu đáng kể gắn liền với các tên tuổi: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Nam Cao, Ngô Tất Tố, Xuân Diệu, Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Nguyên Ngọc, Tô Hoài…
III Con ng ời việt nam qua văn học
1 Con ngời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
Tình yêu thiên nhiên là một trong những nội dung quan trọng của văn học Việt Nam:
+ Trong VHDG: Những hình ảnh nh: núi sông,
Trang 4ví dụ để minh hoạ.
+ Trong VHHĐ: Hình tợng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi
2 Con ngời Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc
Văn học thể hiện lòng yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc của con ngời Việt Nam (đây là một đặc
điểm nổi bật của văn học Việt Nam)+ VHDG: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn, sự căm ghét các thế lực xâm l-
ợc (Làng ta phong cảnh )…+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc Ví dụ: Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo…
+ VHHĐ: Gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tởng XHCN Ví dụ: Đất nớc đứng lên,
Vợ chồng A Phủ…
=>Tóm lại, lòng yêu nớc trong văn học Việt Nam thể hiện qua tình yêu quê hơng, niềm tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nớc
và giữ nớc, đặc biệt qua ý chí căm thù quân xâm lợc và tinh thầm dám hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc
3 Con ngời Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức, phê phán và cải tạo xã hội là yếu tố thể hiện mối quan hệ của con ngời Việt Nam đối với xã hội
- Văn học thể hiện sự mong muốn của con ngời
về một xã hội tốt đẹp, đó là xã hội công bằng, không có ngời bóc lột ngời và con ngời sống với nhau trong tình yêu thơng nhân ái
+ VHDG: Xuất hiện hình ảnh ông tiên, ông bụt, những chàng hoàng tử giàu lòng thơng ngời…+ VHTĐ: Đó là ớc mơ về một xã hội Nghiêu-Thuấn (Chừng nào thánh đế ân soi thấu-Một
trận ma nhuần rửa núi sông).
+ VHHĐ: Khát vọng giải phóng dân tộc và ớc
Trang 5Trong mối quan hệ ấy văn học đã
thể hiện điều gì?
Trong văn học, con ngời ý thức về
bản thân mình nh thế nào?
mơ xây dựng cuộc sống mới
- Trong mối quan hệ ấy, văn học đã phê phán, đả kích, lên án cái xấu, sự bất công trong xã hội, luôn bênh vực những ngời nghèo khổ, những con ngời bất hạnh và ca ngợi cái đẹp, cái Chân- Thiện
- Mĩ trong xã hội Đó chính là giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của văn học Việt Nam
4 Con ngời Việt Nam và ý thức về bản thân
Tuỳ từng thời kì lịch sử khác nhau, con ngời xuất hiện trong văn học có ý thức về bản thân khác nhau:
- Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm và cải tạo thiên nhiên, con ngời đề cao ý thức cộng
đồng hơn ý thức cá nhân, thể hiện tinh thần hi sinh cái tôi cá nhân, xem thờng mọi cám dỗ vật chất, sẵn sàng hy sinh để bảo vệ chính nghĩa, coi cái chết nhẹ nh lông hồng
- Trong những hoàn cảnh khác, con ngời cá nhân lại đợc đề cao, đã có ý thức về quyền sống cá nhân, quyền đợc hởng hạnh phúc và tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế đích thực nhng không cực đoan
IV Củng cố - dặn dò
- Giáo viên: Củng cố lại bài giảng
- Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiếng Việt: Tiết 03
Trang 6Ngày soạn: 04/09/07
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B Ph ơng tiện thực hiện
- SGV, SGK
- Thiết kế bài học
- Các tài liệu tham khảo
- Bảng phụ một hoạt động giao tiếp
C Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, Xêmina, thực hành
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Con ngời Việt Nam ở trong văn học đợc thể hiện nh thế nào qua quan
hệ với Quốc gia dân tộc?
2 Giới thiệu bài mới
đổi vai cho nhau nh thế nào?
Ngời nói tiến hành những hoạt
động cụ thể nào? Còn ngời nghe
và khi là ngời nói
Ngời nói (vua) hỏi: Khi giặc đến thì nên làm gì?Ngời nghe (các bô lão) tranh nhau nói
=> Giữa vua và các bô lão đã có sự đổi vai
- HCGT: HCGT diễn ra tại điện Diên Hồng, đời
Trang 7HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh
nào? (ở đâu, vào lúc nào, khi đó ở
GV cho học sinh tìm hiểu một ví
dụ: Hai học sinh đang trao đổi“
với nhau về cách học tập sau”
đó yêu cầu trả lời các câu hỏi
t-ơng tự trong văn bản và chia
nhóm để học sinh trả lời.
Vởy, nh thế nào là hoạt động
giao tiếp?
HĐGT diễn ra trong những quá
trình nào? Các quá trình ấy có
- NDGT: Thảo luận về tình hình đất nớc bị guịăc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc về sách lợc đối phó
- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: Tạo lập văn bản (do ngời nói, viết thực hiện) và lĩnh hội văn bản (do ngời nghe, ngời đọc thực hiện) Hai quá trình này diễn ra trong quá trình tơng tác lẫn nhau
- Trong HĐGT có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện và cách thức giao tiếp
Trang 8Khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Hiểu và nhớ đợc những đặc trng cơ bản của VHDG Việt Nam (đây là mục tiêu quan trọng của bài học)
- Hiểu đợc những giá trị to lớn của VHDG> Đây là cơ sở để học sinh có thái trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần VHDG trong chơng trình
- Năm đợc khái niệm về thể loại VHDG Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt đợc các thể loại nayg với các thể loại khác trong hệ thống
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nh thế nào lf hoạt động giao tiếp? HĐGT có bao nhiêu nhân tố?Đó là
những nhân tố nào?
2 Giới thiệu bài mới
VHDG có những đặc trng cơ bản
nào?
Em hiểu nh thế nào là tính truyền
miệng?
Quá trình truyền miệng của
VHDG đợc biểu hiện qua hình
thức nào?
Tính truyền miệng có vai trò nh
thế nào đối với sự phát triển của
VHDG?
I Đặc tr ng cơ bản của VHDG Việt Nam
1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng (tính truyền miệng)
- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọ sang ngời kia, nơi này sang nơi nọ, đời này qua
đời khác
- Quá trình truyền miệng đợc thể hiện qua hình thức diễn xớng Đó là nói, hát kể, diễn tác phẩm VHDG
- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng, nhiều vẻ của VHDG, nó tạo nên nhiều dị bản
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
Trang 9Tại sao nói, VHDG là sản phẩm
của quá trình sáng tác tập thể?
Theo em quá trình sáng tạo tập
thể diễn ra nh thế nào?
Hai đặc trng nói trên có vai trò
nh thế nào trong quá trình sáng
tác và lu truyền VHDG?
VHDG bao gồm những thể loại
nào?
Mỗi thể loại GV cho HS nêu
khái niệm và lấy vị dụ để minh
hoạ Yêu cầu các em ghi nhớ,
các khái niệm đã có trong SGK.
VHDG bao gồm những giá trị cơ
bản nào?
Tri thức trong VHDG là những tri
thức về lĩnh vực nào?
Vốn tri thức ấy do đâu mà có?
Vì sao nói VHDG có giá trị sâu
đậm tính tập thể
=> Đây là hai đặc trng cơ bản của VHDG, nó chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lu truyền tác phẩm VHDG, thể hiện sự gắn bó mật thiết VHDG với các sinh hoạt khác trong đời sống cộng đồng
II Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam
Phần khái quát học sinh đã nắm đợc vấn đề này
III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam
1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
- Vốn tri thức thuộc về lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội
và con ngời (HS tự lấy ví dụ)
- Vốn tri thức ấy chính là kinh nghiệm lâu đời của nhân dân lao động rút ra từ trong cuộc sống
2 VHDG có giá trị sâu sắc về đạo lí làm ngời
- Nó giáo dục con ngời về tinh thần nhân đạo và lạc quan, yêu đời
- Góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ngời: lòng yêu đất nớc, quê hơng, tinh thần bất khuất, kiên trung và vị tha, tính cần kiệm, óc thực tiễn…
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn
Trang 10V× sao nãi VHDG cã gi¸ trÞ thÈm
IV Cñng cè - DÆn dß
- Gi¸o viªn: Cñng cè l¹i bµi gi¶ng
- Häc sinh: Häc bµi cò vµ chuÈn bÞ bµi míi
TiÕng ViÖt: TiÕt 05
Ngµy so¹n: 6/09/07
Trang 11Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B Ph ơng tiện thực hiện
- SGV, SGK
- Thiết kế bài học
- Các tài liệu tham khảo
- Bảng phụ một hoạt động giao tiếp
C Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, Xêmina, thực hành
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy nêu những đặc trng cơ bản của VHDG Việt Nam?
2 Giới thiệu bài mới
NVGT ở đây là những ngời nh thế
nào? (về lứa tuổi, giới tính)
Hoạt động giao tiếp này diễn ra
vào thời điểm nào? Thời điểm đó
thờng thích hợp với những cuộc
trò chuyện nh thế nào?
Nhân vật anh nói điều gì? Nhằm
mục đích gì?
Cách nói của nhân vật anh có phù
hợp với nội dung và mục đích
- NDGT: Nhân vật anh dùng cách nói hình tợng, bóng bẩy: tre non, đủ lá, đan sàng => ngụ ý nói
đến chuyện kết hôn giữa hai ngời
- Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp: vừa tế nhị, vừa đủ rõ
Trang 12nào? Nhằm mục đích gì?
Cả ba câu trong lời nói của ông
già đều có hình thức là câu hỏi
nhng có phải tất cả các câu đều
dùng để hỏi không hay để thực
hiện mục đích giao tiếp khác?
Nêu mục đích giao tiếp của mỗi
câu
Lời nói của các nhân vật bộc lộ
tình cảm, thái độ và quan hệ giao
tiếp nh thế nào?
Khi làm bài thơ này HXH đã giao
tiếp với ngời đọc về vấn đề gì?
Nhằm mục đích gì? Bằng các
ph-ơng tiện từ ngữ, hình ảnh nh thế
nào?
Ngời đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu và cảm nhận bài thơ (lĩnh hội
bài thơ)?
Th viết cho ai? Ngời viết có quan
hệ nh thế ào với ngời nhận?
Hoàn cảnh cụ thể của ngời viết và
ngời nhận th khi đó nh thế nào?
Th viết về vấn đề gì?
trao đổi thông tin
- Cả ba câu của ông già chỉ có một câu dùng để hỏi, các câu còn lại dùng để chào và khen
- Lời nói của hai nhân vật giao tiếp bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ tha ạ, còn ông là tình cảm quý yêu, trìu mến đối với cháu
- Căn cứ vào cuộc đời của HXH- là ngời có tài nhng số phận lại trớ trêu, bất hạnh Nhng dù trong hoàn cảnh nào HXH vẫn giữ đợc phẩm chất của mình
4 Bài tập 4:
Học sinh tự làm ở nhà nội dung yêu cầu cần đạt:
- ĐTGT: là học sinh toàn trờng
- NDGT: Thông báo về việc làm sạch môi trờng
- MĐGT: giáo dục ý thức bảo vệ môi trơng
- HCGT: hoàn cảnh nhà trờng và ngày môi trờng thế giới
- PT&CTGT: Viết thông báo ngắn gọn, song phải
có mở đầu và kết thúc
5 Bài tập 5:
- Th viết cho học sinh nhân ngày khai trờng Ngời viết là chủ tịch nớc, là lãnh đạo tối cao của cả dân tộc, là ngời lớn tuổi hơn so với các em học sinh (ĐTGT)
- Đất nớc giành đợc độc lập, học sinh lần đầu tiên
đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn của Việt Nam Vì vậy, ngời viết giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của học sinh (HCGT)
- Bức th thể hiện nội dung (NDGT):
+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ tơng lai
đợc hởng cuộc sống độc lập
Trang 13Th viết để làm gì?
Viết th nh thế nào?
+ Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với
đất nớc
+ Sau cùng là lời chúc của Bác đối với học sinh
- Chúc mừng học sinh nhân ngày khai trờng đầu tiên của đất nớc Từ đó xác định nhiệm vụ thật nặng nề nhng vinh quang của học sinh
- Ngắn gọn, lời lẽ chân tình, ấm áp, thể hiện sự gần gũi, chăm lo, song lời lẽ trong bức th cũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệm cho học sinh
III Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên: Củng cố lại bài giảng
- Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Tiếng Việt: Tiết 06
Ngày soạn: 6/09/07
Trang 14Văn bản
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy chỉ ra các nhân tố tham gia giao tiếp trong câu ca dao sau:
Nhớ ai bồi hỏi, bồi hôi
Nh đứng đống lửa, nh ngồi đống than.
2 Giới thiệu bài mới
GV cho HS đọc các văn bản trong
SGK và yêu cầu trả lời các câu
hỏi sau:
Các văn bản trên đợc ngời nói,
(ngời viết) tạo ra trong loại hoạt
động nào? Để đáp ứng nhu cầu
Các vần đề đó đợc triển khai nhất
quán trong văn bản nh thế nào?
ở những văn bản có nhiều câu
I Khái niệm, đặc điểm
- Mỗi văn bản đợc ngời nói (ngời viết) trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ Đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin giữa các đối tợng giao tiếp
- Dung lợng số câu trong văn bản không giống nhau: có thể bao gồm một câu, nhiều câu, có thể bằng văn xuôi hoặc thơ
- Các văn bản thể hiện các nội dung sau:
+ Văn bản 1: Đề cập nđến một kinh nghiệm sống.+ Văn bản 2: Nói đến số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
+ Văn bản 3: Xoay quanh chủ đề kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống Pháp
- Các văn bản đều đặt ra từng vấn đề cụ thể và triển khai nhất quán trong bản thân mỗi văn bản
- Các câu trong văn bản 2,3 đều có quan hệ nhất quán và cùng thể hiện một chủ đề Các câu đó có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và đợc liên kết với nhau
Trang 15(văn bản 2,3), nội dung của văn
bản đợc triển khai qua từng câu,
+ văn bản 3: Là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, văn bản thể hiện:
* Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm của thực dan Pháp
*Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ
* Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí có trong tay Đã là ngời Việt Nam thì phải đứng lên đánh Pháp
* Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân (lực lợng chủ chốt)
* Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập, thắng lợị nhất định về ta
- Đợc tổ chức theo bố cục rất rõc ràng:
+ Mở bài: “Hỡi đồng bào toàn quốc”
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà bình về dân…tộc ta”
+ Kết bài: Phần còn lại
- Mở đầu và kết thúc của văn bản 3 có dấu hiệu hình thức riêng
- Mục đích của các văn bản:
+ Văn bản 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Văn bản 2: lời than than để gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi ngời với số phận của ngời phụ nữ
+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến chống thực dân Pháp
=> Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều
đoạn và có những đặc điểm cơ bản sau:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ,
Trang 16Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi
văn bản thuộc loại nào (từ ngữ
thông thờng trong cuộc sống hay
từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị)?
Cách thức thể hiện nội dung nh
thế nào(thông qua hình ảnh hay
Câu hỏi 2 thuộc SGK (trang 25)
Các loại văn bản giấy tờ trên đợc
+ Văn bản 3: Xoay quanh chủ đề kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống Pháp
ở văn bản 1,2 thuộc lĩnh vực nghệ thuật, văn bản
3 thuộc lĩnh vực chính trị
- Văn bản 1,2 dùng các từ ngữ thông thờng, văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ thuộc về lĩnh vực chính trị - xã hội
- Văn bản 1,2 thể hiện nội dung thông qua những hình ảnh cụ thể, do đó có tính hình tợng Văn bản
3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng định rằng cầm phải kháng chiến để chống Pháp
=> Văn bản 1,2 thuộc phong cách nghệ thuật, văn bản 3thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
- Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những văn bản dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính
* Mục đích giao tiếp:
Trang 17- Giáo viên: Củng cố lại bài giảng
- Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm và văn
Trang 18- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự việc, sự vật, hiện tợng gần gũi trong thực tế hoặc về một tác phẩm văn học quen thuộc.
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đợc tốt hơn
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy nêu khái niệm và đặc điểm của văn bản?.
2 Giới thiệu bài mới
I H ớng dẫn chung :
1 Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã đợc học trong chơng trình Ngữ văn THCS, đặc biệt về văn biểu cảm và văn nghị luận Chú ý rèn luyện thêm những mặt còn yếu (ở các khâu tìm ý, lập dàn ý hoặc diễn đạt )…
2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếng Việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ) để lời văn của bài làm phù hợp với yêu cầu bộc lộ cảm nghĩ của cá nhân
3 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, nhất là những tác phẩm (đoạn trích)
II Gợi ý cách làm bài
1 Tìm hiểu kĩ đề bài và xác định rõ
- Đề bài yêu cầu bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ gì về sự vật, sự việc, hiện ợng, con ngời hoặc tác phẩm nào (đoạn trích) nào?
t Những cảm xúc và suy nghĩ đó cần: phù hợp với đề bài; chân thành, không khuôn sáo, không giả tạo; đợc bộc lộ rõ ràng, tinh tế…
2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng đợc nhu cầu mà anh chị vừa xác định
3 Phải có bố cục chặt chẽ, rõ ràng và làm nổi bật lên đợc ý mà mình muốn trình bay Nội dung trình bày phải hấp dẫn, thu hút đợc sự chú ý của ngời đọc…
Trang 19Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đầu dòng mà em cho là đúng trong các câu sau:
Câu 1: Các thành phần cấu tạo của nền văn học Việt Nam là:
B Văn học dân gian có trớc, văn học viết có sau
C Văn học viết có trớc, văn học dân gian có sau
D Tất cả đều sai
Câu 3: Quá trình sáng tác tập thể của văn học dân gian diễn ra nh thế nào?
A Nhiều ngời cùng họp lại để sáng tác, mỗi ngời sáng tác một phần của tác phẩm
B Ban đầu do một ngời sáng tác ra, sau đó những ngời khác tiếp tục lu truyền và sáng tác lại làm cho tác phẩm biến đổi dần
C Tất cả đều đúng
D Tất cả đều sai
Câu 4: Dòng nào sau đây không phải là nhân tố tham gia giao tiếp?
A Nhân vật giao tiếp B Hoàn cảnh giao tiếp
C Tâm lí giao tiếp D Nội dung giao tiếp
E Mục đích giao tiếp F Phơng tiện và cách thức giao tiếp
Câu 5: Hãy chọn những từ ngữ đã cho ở bên dới để điền vào chỗ trồng sao cho
thích hợp trong câu sau:
……… là lời thơ trữ tình dân gian, thờng kết hợp với âm nhạc khi diễn ớng, đợc sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con ngời
x-A Thần thoại B Chèo C Ca dao D Truyện thơ
Câu 6: Văn học dân gian là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân
lao đông
Câu 7: Tuỳ theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, ngời ta chia thành mấy laọi văn
bản?
A Ba loại B Bốn loại C Năm loại D Sáu loại
Câu 8: Hãy nối A và B sao cho phù hợp
Thần trụ trời
Đẻ đất, đẻ nớcTấm CámTiễn dặn ngời yêu
Sử thi Thần thoại Truyện thơ
Truyện cổ tíchPhần 2:
Tự luận: (8 điểm)
Trang 20Ghi lại những cảm nghĩ chân thực của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPT Lê Lai-Ngọc Lặc.
Đáp án:
Phần 1:
trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm
1 E,2B 3B ,4C,5C,6A,7D, Câu 8:
Thần trụ trời -> Thần thoại
Đẻ đất, đẻ nớc -> Sử thiTấm Cám -> Truyện cổ tíchTiễn dặn ngời yêu -> Truyện thơ
Phần 2:
Tự luận: (8 điểm)
Gợi ý làm bài:
Bài làm yêu cầu phải bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ của mình về những ngày
đầu tiên bớc vào trờng THPT Lê Lai
Những cảm xúc, suy nghĩ ấy phải phù hợp với đề bài đã cho, đó là những cảm xúc, suy nghĩ của mình về những ngày đầu tiên bớc vào trờng THPT Lê Lai, những cảm xúc, suy nghĩ ấy phải chân thành, không khuôn sáo, không giả tạo, đợc bộc lộ rõ ràng, tinh tế qua mỗi câu văn …
Bố cục cụ thể nh sau:
Mở bài: Nêu cảm nghĩ chung của bản thân về những ngày mới bớc chân vào
tr-ờng THPT lê Lai (2 điểm)
Thân bài: (6 điểm)
- Những suy nghĩ và cảm xúc diễn ra trong bản thân nh thế nào? (2 điểm)
- Lí giải tại sao lại có những cảm xúc ây (2 điểm)
- Trớc cảm xúc và suy nghĩ ấy bản thân có hành động nh thế nào trong tơng lai
A Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh:
- Nắm đợc đực điẻm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “anh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng từ ngữ
Trang 21- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy đợc giái trị của sử thi
về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mợn việc mô tả chiến tranh để khẳng
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Phần tiểu dẫn trình bày những nội
dung gì? Qua phần tiểu dẫn em
Giới thiệu về sử thi và tóm tắt sử thi Đăm Săn:
- Sử thi dân gian gồm hai loại:
+ Sử thi anh hùng: Miêu tả chiến công của ngời anh hùng, chiến công ấy có ý nghĩa đối với cả cộng đồng
+ Sử thi thần thoại: Phản ánh đề tài nh thần thoại
Đó là sự hình thành vũ trụ và muôn loài, nguồn gốc dân tộc, sáng tạo văn hoá
- Tóm tắt sử thi SGK+ Đăm Săn là tác phảm tiêu biểu cho loại sử thi anh hùng Tây Nguyễn
+ Tác phẩm tuy kể về cuộc đời của cá nhân ngời
tù trởng Đăm Săn trẻ tuổi nhng qua đó chúng ta nhận ra hình ảnh của cả cộng đồng thị tộc Ê-đê trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động ở sử thi anh hùng
+ Chiến tranh là thể loại nổi bật nhất ở sử thi anh hùng
- Đoạn trích kể chuỵên Đăm Săn đánh Mtao Mxây để cứu vợ mình
II Đọc-Hiểu:
Đoạn trích đợc chia thành hai phần:
+ Phần đánh nhau giữa hai tù trởng+ Phần Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
Trang 22Hiệp thứ hai diễn ra đợc tác giả sử
thi miêu tả nh thế nào?
của sử thi Tây Nguyên?
1 Cuộc chiến giữa hai tù trởng.
- Đăm Săn đến nhà Mtao Mxây khiêu chiến với một thái độ rất quyết liệt=> Mtao Mxây phải run
sợ (sợ bị đâm lén, mặt mũi dữ tợn, trang bị đầy mình mà đã tỏ ra tần ngần, do dự, đắn đo)
- Cuộc chiến giữa hai ngời diễn ra hai hiệp:
Hiệp thứ nhất:
Cả hai bên đều lần lợt múa khiên+ Mtao Mxây múa trớc: tỏ ra kém cỏi (khiên kêu lạch xạch nh quả mớp khô) nhng vẫn huyênh hoang
+ Đăm Săn múa sau: tỏ ra tài giỏi hơn hẳn (một lần xốc tới chàng vợt một đồi tranh một lần xốc…tới nữa chàng vợt một đồi lồ ô, chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây) Chàng giữ thái độ bình tĩnh, thản nhiên => Bộc lộ bản lĩnh của ngời anh hùng sử thi: không sợ bất cứ một kẻ thù nào
- Kết quả Mtao Mxây chém Đăm Sn trợt, hắn đã phải bỏ chạy và cầu cứu Hơ Nhị miếng trầu
=> Cuối cùng nhờ có ông trời giúp sức Đăm Săn
đã chiến thắng đợc Mtao Mxây, chặt đầu kẻ thù
và bêu ngoài đờng