- Chỉ ra sự khác biệt cơ bản về thời điểm ra đời, đội ngũ sáng tác, phương thức lưu truyền, hệ thống thể loại giữa văn học dân gian và văn học viết - Bài tập nhỏ: Gv nêu tên một văn bản
Trang 1Tiết 1, 2 Ngày soạn: 20 tháng 8 năm 2008
Tổng quan nền văn học Việt Nam
qua các thời kỳ lịch sử
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Nhận thức được những nét lớn của nền văn học
Việt Nam về ba phương diện: cấu tạo, các thời kỳ phát triển vàmột số nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc
II Kỹ năng: Biết vận dụng tri thức để tìm hiểu và hệ thống hóa
những tác phẩm đã học và sẽ học của văn học Việt Nam
III Thái độ: Trân trọng nền văn học dân tộc
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Học sinh tìm
- Gv vẽ sơ đồ lên bảng, chưa
điền chữ, Hs nghiên cứu sách,
điền chữ thích hợp vào những
ô trống, thuyết minh rõ ràng
mạch lạc
- Chỉ ra sự khác biệt cơ bản về
thời điểm ra đời, đội ngũ sáng
tác, phương thức lưu truyền, hệ
thống thể loại giữa văn học
dân gian và văn học viết
- Bài tập nhỏ: Gv nêu tên một
văn bản đã học (Truyền kỳ
mạn lục, Con cò ), học sinh
xác định văn bản thuộc bộ
phận văn học nào, nêu căn
cứ xác định
I CÁC BỘ PHẬN, THÀNHPHẦN CỦA NỀN VĂN HỌC
1 Các bộ phận, thành phần củanền văn học Việt Nam:
2.Sự khác biệt cơ bản giữa vănhọc dân gian và văn học viết:
Vh dân gian Vh viết T.điể
m
ra đời
Rất sớm Chính thức
ra đời từ t.kX
Độingũst
Tập thểngười laođộng
Cá nhân(trí thức)P.t lưu
truyề
n
Truyềnmiệng
Chữ viết(Hán, Nôm,
Q ngữ)Hệ
Thốngthểloại
Thầnthoại,truyềnthuyết, cổtích, ca
Văn xuôi(tiểu
thuyết,truyện, tùybút ), thơ
VHViệt nam
VHDđn gian
VHViết
VH chữ Hân VH chữ Nôm VH chữ Quốc ngữ
Trang 2- Mối quan hệ giữa văn học
dân gian và văn học viết?
Chứng minh?
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
thời kỳ phát triển của văn
học Việt Nam được trình bày
- Những đặc điểm nổi
bật của văn học Việt Nam
thời kỳ từ thế kỷ X đến hết
thế kỷ XIX?
Kể tín những tâc phẩm tiíu biểu
của từng bộ phận văn học?
- Những đặc điểm nổi
bật của văn học Việt Nam
thời kỳ từ đầu thế kỷ XX
đến cách mạng tháng 8 năm
1945?
- Những đặc điểm nổi
bật của văn học Việt Nam
thời kỳ từ cách mạng tháng 8
năm 1945 đến hết thế kỷ XX?
dao, vè,tục ngữ (lục bát, 5chữ, 7 chữ,
tự do, vănxuôi ), kịch(bi, hài )
3 Mối quan hệ giữa văn học dângian và văn học viết: Hai bộ phậnnày phát triển song song và luôncó ảnh hưởng qua lại với nhau
II CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂNCỦA NỀN VĂN HỌC
1 Thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
- Gồm 2 bộ phận phát triểnsong song: văn học dân gian và vănhọc viết
- Bộ phận văn học viết gồmhai thành phần: văn học chữ Hánvà văn học chữ Nôm, trong đó vănhọc chữ Hán luôn giữ vai trò chínhthống, văn học chữ Nôm ngàycàng phát triển phong phú và có
vị trí quan trọng
- Cả 2 bộ phận đều chịu sự chiphối sâu sắc của thi pháp trungđại -> Đặc điểm chung: sùngcổ, uyên bác, ước lệ tượng trưng,phi ngã
2 Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8 - 1945
- Đầu thế kỷ XX xuất hiện chữQuốc ngữ
-> yếu tố thuận lợi cho sự pháttriển của văn học
- Vừa kế thừa di sản văn học dđn tộc vừachịu ảnh hưởng sâu sắc của nềnvăn hóa phương Tây nín có sự phađhoâ phức tạp
=> Đưa nền văn học Việt Nambước vào thời kỳ hiện đại
3 Từ cách mạng tháng 8 năm
1945 đến hết thế kỷ XX
- Dưới sự lênh đạo đúng đắn của Đảng, văn học thời kì năy thống nhất về tư tưởng, hướng hẳn về đại chúng nhđn dđn
-> có tác dụng động viên cổ vũmạnh mẽ
- Sau Đại hội Vi của Đảng:đổi mới sâu sắc, toàn diện vớiphương châm: " nhìn thẳng sự thật,
Trang 3Hoạt động 4: Tìm hiểu những
nét đặc sắc truyền thống
của văn học Việt Nam được
trình bày trong phần III sgk theo
định hướng:
- Nêu các nét đặc sắc
truyền thống của nền văn
học Việt Nam
- Nêu biểu hiện cụ thể của
những nét đặc sắc truyền
thống đó
- Chứng minh bằng những tác
phẩm đã học: Người con gái
Nam Xương, Truyện Kiều
- Lý giải những yếu tố nào
đã tạo nên những nét đặc
sắc đó
Hoạt động 4: Bài tập nâng cao
Định hướng: Biểu hiện của
sự tác động của văn học dân
gian trong truyện Kiều là: thể
thơ lục bát, lối kết thúc có
hậu, sự vận dụng nhuần
nhuyễn thành ngữ, tục ngữ
(Lo gì việc đó mà lo / Kiến bò
miệng chén có bò đi đâu; Vẻ
chi một đóa yêu đào/ Vườn
hồng chi dám ngăn rào chim
xanh; Vầng trăng ai xẻ làm
đôi ; Hạt mưa sá nghĩ phận
hèn
nói đúng sự thật"
III MỘT SỐ NÉT ĐẶC SẮCTRUYỀN THỐNG CỦA VĂNHỌC VIỆT NAM
a Lòng yêu nước, tự hào dân tộc
- Tình yêu thiên nhiên quê hương xứsở
- Gắn bó với phong tục cổtruyền
- Yêu tiếng mẹ đẻ, tự hào vềtruyền thống, căm thù giặc, quyết tđmchiến đấu vă chiến thắng
- Yêu nước găn liền với lòng nhânái
2 Tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống
- Trong bất cứ hoàn cảnh nào,văn học cũng thể hiện niềm tin văotương lai tươi sâng -> Đó là yếu tốquan trọng tạo nên sức mạnh dântộc
3 Quan niệm thẩm mỹ của ngườiViệt Nam nghiêng về cái đẹp nhỏnhắn, xinh xắn, hài hòa
4 Sẵn sàng tiếp biến tinh hoacủa văn hóa nhân loại dựa trêntinh thần dân tộc "Hòa nhập nhưngkhông hòa tan"
5 Nền văn học có sức sốngdẻo dai, mãnh liệt
6 Thể loại: phong phú, đa dạng
BÀI TẬP NÂNG CAO: Hãy
chứng minh Truyện Kiều chịu ảnhhưởng sâu sắc của văn học dângian
- Thể thơ lục bát
- Lối kết thúc có hậu
- Vận dụng nhuần nhuyễnthành ngữ, ca dao
IV CỦNG CỐ : Học sinh nhắc lại những nội dung cơ bản củabài học (Cấu tạo của nền văn học Việt Nam, các thời kỳ pháttriển, các nét đặc sắc truyền thống)
V DẶN DÒ: Đọc và soạn bài bài Văn bản
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 4Tiết 3 Ngày soạn: 23 tháng 8 năm 2008
Văn bản
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Hiểu được khái quát về văn bản và những đặc
điểm của nó
II Kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào đọc - hiểu văn bản và làm
văn
III Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của việc tiếp xúc trực tiếp
với văn bản
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm Văn bản “Văn bản” ”
Hs đọc ví dụ và trả lời câu
hỏi: Văn bản là gì?
Gv phân tích kỹ khái niệm
Hoạt động 2: Xác định các
nhân tố quan trọng để tạo ra
một văn bản
- Các nhân tố quan trọng để
tạo ra một văn bản ?
I KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN
1 Thế nào là văn bản?
a Xét ví dụ:
- Phần ghi lại các cuộc đối thoại
- Phần ghi trên bia, hoành phi, câuđối
- Bài thơ
- Tiểu thuyết
b Kết luận: Trong quá trình thựchiện nói cũng như viết ta phảichuẩn bị thành lời, thành bài.Lời nói và bài viết ấy là vănbản Như vậy:
+ Văn bản vừa là phương tiệnvừa là sản phẩm
+ Văn bản do nhiều câu hợp thành+ Văn bản có độ dài ngắn khácnhau
2 Muốn tạo ra văn bản, ngườinói và người viết phải làm gì?
- Xác định mục đích của văn bản(Nói, viết để làm gì?)
- Xác định đối tượng tiếp nhậnvăn bản (Nói, viết cho ai?)
- Xác định nội dung của văn bản(Nói viết về cái gì?)
- Xác định cách thức biểu hiện
Trang 5Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc
điểm của văn bản
Hs nêu những đặc điểm của
văn bản
Gv hướng dẫn Hs đi sâu tìm
hiểu từng đặc điểm theo định
hướng:
- Đề tài là gì? Thế nào là
sự thống nhất về đề tài? Cho
ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là sự thống nhất
về tư tưởng, tình cảm, mục
đích? Cho ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là văn bản có tính
hoàn chỉnh về hình thức?
Tác giả của văn bản là ai?
Các bài ca dao, truyện cổ
tích có phải là văn bản?
Hoạt động 4: Luyện tập
(Nói, viết như thế nào?)
II ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN:
1 Văn bản có tính thống nhất vềđề tài, tư tưởng, tình cảm vàmục đích
- Đề tài là sự việc, hiện tượng,con người, phong cảnh trong cuộcsống được đề cập đến trong vănbản -> Thống nhất về đề tài:Các từ ngữ, câu văn, đoạn vănluôn phải bám sát đề tài
- Mỗi văn bản đều hướng đếnmột mục đích cụ thể, thể hiệnmột tư tưởng tình cảm nhất định -
> Thốïng nhất về tư tưởng, tìnhcảm, mục đích là cách lựa chọntừ ngữ, đạt câu, dựng đoạn đềuchịu sự qui định của tư tưởng, tìnhcảm, mục đích của văn bản
2 Văn bản có tính hoàn chỉnh vềhình thức:
- Văn bản hoàn chỉnh về hìnhthức là văn bản:
+ Có bố cục 3 phần rõ rànggồm mở bài, thân bài, kết bàihoặc tuân theo một thể thức cấutạo nhất định (Báo cáo, hợpđồng, biên bản )
+ Các câu trong đoạn sắp xếphợp lý
+ Các đoạn nối tiếp nhau bằngsự hô ứng và liên kết, trong đó:
Hô ứng là: Nếu đoạn trước, câutrước nêu câu hỏi thì câu sau phảitrả lời, nếu đoạn trước nêu mâuthuẫn thì đoạn sau phải giảiquyết mâu thuẫn Nếu đoạn trướcnêu hiện tượng thì đoạn sau biểuhiện thái độ khen chê
Liên kết là: dùng các phép liênkết đã học phù hợp với mốiquan hệ về nội dung
3 Văn bản có tác giả:
Bất cứ văn bản nào cũng củamột tác giả cụ thể
III Luyện tập: Tóm tăt văn bản
Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
bằng một dàn ý chi tiết
IV CỦNG CỐ : Học sinh nhắc lại những nội dung cơ bản củabài học
Trang 6V DẶN DÒ: Đọc - soạn bài làm văn:
Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 4 Ngày soạn: 23 tháng 8 năm 2008
Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Hiểu được những đặc điểm cơ bản của các kiểu
văn bản và phương thức biểu đạt, thấy được sự đan xen lẫn nhaucủa chúng trong một văn bản
II Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức về các kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt vào việc đọc văn và làm văn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Trình băy khâi niệm vă đặc điểm của văn bản?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn lại các kiểu
văn bản đã học ở THCS
- HS Kể tín các kiểu văn bản
Kiểu vănbản Đ.điểm của phươngthức biểu đạtMiêu tả Dùng các chi tiết
Trang 7Hoạt động 2: Thực hành
Mỗi đoạn văn đã kết hợp
những phương thức biểu đạt
nào? Trong đó phương thức
biểu đạt nào là chính? Hiệu
quả nghệ thuật của sự kết
hợp đó?
Mỗi văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
Nhận xét điểm giống và khác
nhau giữa các văn bản?
Điềìuhành Trình bày vănbản Thuyết
minh
Trình bày giớithiệu,giải thích
Lập luận Dùng lý lẽ
II THỰC HÀNH
Đoạn 1: Nam Cao đã kết hợp miêutả và tự sự, trong đó tự sự làchính Mục đích của tác giả làkể về cuộc đời lão Hạc Nhưngnếu đi sự miêu tả khuôn mặt đaukhổ của lão Hạc thì tác phẩmthiếu sinh động, không làm nổi bậtđược tính cách của lão Hạc(giàu tình yêu thương)
Đoạn 2: Mai Văn Tạo đã kết hợpnhiều phương thức biểu đạt:thuyết minh, miêu tả, biểu cảm,trong đó thuyết minh là phươngthức chính
Văn bản 1 viết theo phương thứcthuyết minh, giới thiệu cách thứclàm bánh trôi nước, nguyên vậtliệu, cách làm bánh Ngoài ra,văn bản còn sử dụng phươngthức miêu tả để làm nổi bậtđặc điểm của bánh trôi nước
Văn bản 2 viết theo phương thứcbiểu cảm có kết hợp miêu tả.Song biểu cảm đóng vai trò chủyếu
Sự giống nhau giữa 2 văn bản: + Cùng viết về chiếc bánh trôinước
+ Đều miêu tả hình dáng, màusắc, cách thức luộc bánh
Sự khác nhau giữa hai văn bản:+ Chiếc bánh trong văn bản 1được hiểu hoàn toàn theo nghĩađen
+ Chiếc bánh trong văn bản hai làmột hình tượng văn học, qua đólàm nổi bật phẩm chất tốt đẹpcủa người phụ nữ
IV CỦNG CỐ :
V DẶN DÒ: Đọc, soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 8Tiết 5, 6 Ngày soạn: 1 tháng 9 năm 2008
Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Nắm được vị trí và đặc trưng cơ bản của văn học
dân gian Việt Nam và định nghĩa về các thể loại của bộ phận vănhọc này
II Kỹ năng: Biết vận dụng những tri thức của văn học dân gian, về
văn học dân gian để tìm hiểu và hệ thống hóa những tác phẩm đãvà sẽ học về văn học dân gian Việt Nam
III Thái độ: Trân trọng di sản văn hóa của ông cha để lại.
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thuyết minh về các bộ phận và thành phần của văn họcViệt Nam
- Tóm tắt quá trình phát triển của văn học Việt Nam
- Nêu những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt NamIII NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Xác định vị trí
của văn học dân gian trong tiến
trình văn học dân tộc
- Vì sao nói văn học dđn gian lă văn học
của quần chúng nhđn dđn lao động?
- Câc tín gọi khâc của văn học dđn
gian?
- Hêy chứng minh văn học dđn gian lă
văn học của nhiều dđn tộc?
I VĂN HỌC DÂN GIAN TRONGTIẾN TRÌNH VĂN HỌC DÂNTỘC
1 Văn học dân gian là văn họccủa quần chúng lao động
- Văn học dân gian là những sángtác tập thể, truyền miệng, lưutruyền trong dân gian
- Tác giả của văn học dân gian lànhững người lao động
- Nội dung của văn học dân gianthể hiện đời sống, tâm tư tìnhcảm của người lao động
- Hình thức nghệ thuật của vănhọc dân gian thểí hiện ý thứccộng đồng của các tầng lớpquần chúng
2 Văn học dân gian Việt Nam làvăn học của nhiều dân tộc
- Nước ta gồm 54 dân tộc anh em
- Dân tộc nào cũng có nền vănhọc dân gian mang đậm bản sắcriêng tạo nên sự phong phú đadạng của văn học dân gian cảnước
II MỘT SỐ NHỮNG ĐẶC
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
trưng của văn học dân gian
- Nêu những đặc trưng cơ bản
của văn học dân gian?
- Em hiểu thế nào về tính
truyền miệng, vì sao văn học
dân gian phải sử dụng phương
- Đặc trưng trên đã hình thành
nên những đặc điểm nổi bật
nào của văn học dân gian
- Phương pháp phân tích một
tác phẩm có nhiều dị bản?
- Đặc trưng về ngôn ngữ và
cách nhận thức và phản ánh
hiện thực của văn học dân
gian? Tìm dẫn chứng minh hoạ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu những
thể loại chính của văn học
dân gian
- Nêu khái niệm về các thể
loại, cho ví dụ minh họa
TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌCDÂN GIAN VIỆT NAM
1 Tính truyền miệng và tính tậpthể của văn học dân gian
a Tính truyền miệng:
- Truyền miệng là dùng trí nhớhát lại, kể lại cho nhau nghe
- Khi chưa có chữ viết, văn họcdân gian lưu truyền bằng phươngthức truyền miệng
- Khi chữ viết ra đời, phương thứctruyền miệng vẫn tiếp tục đượcsử dụng (Vì đại bộ phận nhândân chưa biết chữ, vì chữ viếtkhông thể hiện được đầy đủ tưtưởng, tình cảm, nguyện vọng vàsinh hoạt nghệ thuật của đôngđảo quần chúng nhân dân)
->Truyền miệng không phải chỉ dođiều kiện hạn chế của lịch sửmà do nhu cầu văn hóa
b Tính tập thể:
- Tác phẩm văn học dân giankhông mang dấu ấn cá nhân mà domà do một tập thể người tham giasáng tác
Từ đặc trưng trên -> 2 đặc điểmnổi bật của văn học dân gian:
+ Tác phẩm văn học dân gian cónhiều dị bản
+ Văn học dân gian chỉ quan tâmđến những gì chung của cộngđồng -> tạo ra những mô tip nhưcùng kiểu câu, cùng hình ảnhnghệ thuật ở ca dao, sự ra đờicủa nhân vật, cách kết thúc cóhậu ở cổ tích
2 Về ngôn ngữ và nghệ thuậtcủa văn học dân gian
a Văn học dân gian dùng ngôn ngữnói
b Cách nhận thức và phản ánhhiện thực
- Mô tả những sự kiện rút ratừ đời sống thực tế
- Phản ánh hiện thực mộtcách kỳ ảo
III NHỮNG THỂ LOẠI CHÍNH
1 Thần thoại
2 Sử thi dân gian
3 Truyền thuyết
Trang 10V DẶN DÒ: Giờ sau họcLàm văn: Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 7 Ngày soạn: 3 tháng 9 năm 2008
Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I.Kiến thức: Nắm được cách phân loại văn bản
theo phong cách chức năng ngôn ngữ
II Kỹ năng: Biết vận dụng vào việc đọc - hiểu văn bản và làm
văn
III Thái độ: Chú trọng phân môn Làm văn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt? Cho
ví dụ minh họa ?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
về văn bản
Hs đọc phần mở đầu, tóm
tắt ý chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách
I.TÌM HIỂU CHUNG
- Do mục đích và nhân vật giaotiếp khác nhau nên văn bản hếtsức đa dạng
- Có nhiều tiêu chí để phânloại văn bản, trong đó có tiêu chíphân loại theo phong cách chứcnăng ngôn ngữ
Trang 11phân loại văn bản theo phong
cách chức năng ngôn ngữ
- Khái niệm Phong cách chức“Văn bản”
năng ngôn ngữ”
- Các loại văn bản phân loại
theo phong cách chức năng
- Hs viết đơn xin nghỉ học, Gv
II.PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEOPHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔNNGỮ
1 Khái niệm phong cách chức năngngôn ngữ: Trong mỗi lĩnh vực giaotiếp và mục đích giao tiếp cụthể, ngôn ngữ được sử dụng theomột kiểu diễn đạt nhất định.Kiểu diễn đạt đó được gọi làphong cách chức năng ngôn ngữ
2 Phân loại văn bản theo phongcách chức năng ngôn ngữ
- Văn bản sinh hoạt
- Văn bản hành chính
- Văn bản khoa học
- Văn bản báo chí
- Văn bản chính luận
- Văn bản nghệ thuậtIII.LUYỆN TẬP
1 Phân biệt lĩnh vực sử dụng vàcho ví dụ cụ thể về từng loạivăn bản
Loại vb Lĩnh vực
Sinhhoạt
Trong đờisống sinhhoạt hàngngày
Lời nói,thư, nhậtký
Hànhchính
Giao tiếphành chính
Đơn, báocáo, biênbản
Khoahọc
Các lĩnhvực khoahọc
Công trìnhnghiên
cứu, sáchgiáo khoaBáo
chí
Thông tintuyên
truyền
Báo viết,báo nói,báo hìnhChính
luận Phản ánhnhững vấn
đề thuộc
tưởng, lýluận, chínhtrị
Cáo, hịch,chiếu, Lờikêu gọi,tuyên
ngôn
Nghệthuật
Sáng tácvăn học
Thơ,truyện
2 Đặc điểm chung về cấu tạocủa văn bản hành chính:
Trình bày theo bố cục
Trang 12gọi Hs trình bày, cả lớp góp
Tên văn bản
- Nội dung văn bản
- Địa điểm, thời gian viết vănbản
- Người viết ký tên
3 Viết đơn xin nghỉ học
5 Hai văn bản Tổng quan nền văn học Việt Nam và Khái quát văn học dân gian thuộc loại văn bản
khoa học Đặc điểm chung: chặtchẽ, lô gic, dùng ngôn ngữ toàn dân,không dùng các biện pháp tu từ
IV CỦNG CỐ :
- Giâo viín xoâ ô Loại văn bản, yíu cầu học sinh điền chính xâc tín từng loại văn bản
- Giâo viín chuẩn bị sẵn câc loại văn bản, yíu cầu học sinh xâc định
V DẶN DÒ: Giờ sau học Làm văn:
Luyện tập về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
(Tìm ví dụ về 6 loại văn bản phân loại theo phương thức
biểu đạt)
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 8 Ngày soạn: 10 tháng 9 năm 2008
Luyện tập về các kiểu văn bản
Và phương thức biểu đạt
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I.Kiến thức: Nắm vững và lý giải được đặc điểm của các kiểu
văn bản và phương thức biểu đạt đã học, thấy được tác dụng củasự kết hợp cá phương thức biểu đạt trong một văn bản
II Kỹ năng: Biết vận dụng vào việc đọc - hiểu văn bản và làm
văn
III Thái độ: Chú trọng phân môn Làm văn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
Trang 13C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài, tìm ví dụ về 6 loại văn bản phânloại theo phương thức biểu đạt
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1: Vắng
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Các loại văn bản phân loại theo phong cách chức năngngôn ngữ? Cho ví dụ minh họa ?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lăm băi tập 1
- Hs tìm 6 kiểu văn bản phân
loại theo phương thức biểu đạt
Hoạt động 2: Lăm băi tập 2
Hs xác định kiểu của 6 đoạn
văn trong sgk, nêu rõ lý do xác
định
Hoạt động 3: Lăm băi tập 3
GV dùng bảng phụ, yêu cầu Hs
xác định các phương thức biểu
đạt được sử dụng trong đoạn
văn
I.BÀI TẬP 1
- Văn bản miíu tả: Bưởi Phúc Trạch
- Văn bản tự sự: Tấm Câm
- Văn bản thuyết minh: Hội thổi cơm
- Văn bản điều hănh: Thông bâo về ngăytrâi đất năm 2000
- Văn bản biểu cảm: Bânh trôi nước
- Văn bản nghị luận: Phong câch Hồ ChíMinh
II BÀI TẬP 2:
Đáp án:
Đoạn 1: Văn bản thuyết minhĐoạn 2: Văn bản lập luậnĐoạn 3: Văn bản miêu tảĐoạn 4: Văn bản điều hànhĐoạn 5: Văn bản biểu cảmĐoạn 6: Văn bản tự sựIII BÀI TẬP 3:
Xác đinh các phương thức biểuđạt được sử dụng trong đoạn vănsau:
Lăng chăi bín bêi biển, khói lửa mùmịt, những ngọn dừa cụt đầu châyxĩm ngả nghiíng Chiến sự ngăy đím,chung quanh, xa gần lăng Chùa, lănghẻo lânh ít người nằm buồn trín câtnóng trắng phau Giữa những nâoloạn, cũng có khi lắng xuống, tĩnhlặng Ngôi chùa mău ríu xanh củalăng Chùa hiền hòa năy nằm say ngủdưới nắng văng rực, trín gò cât Mù
mờ văi thôn xóm xa xa, còn xa hơnnữa, nhìn ngút mắt lă cânh đồng câttrắng hoang vắng Không nơi năo câttrắng hơn, nóng hơn vă nhiều miểngphâo lẫn trong cât hơn nơi năy
Trang 14-> Phương thức biểu đạt được dùngtrong đoạn văn là sự kết hợp hàihòa giữa miêu tả và tự sự -> Sinhđộng, hấp dẫn
IV CỦNG CỐ : Những phương thức biểu đạt nào có thể sửdụng trong văn nghị luận? Tác dụng của những phương thức ấy?
V DẶN DÒ: Đọc, soạn trước bài Đọc văn: Chiến thắng Mtao Mxây
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 9,10 Ngày soạn 19 tháng 9 năm
2009
Đọc văn
Chiến thắng Mtao Mxây
Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Hiểu được ý nghĩa của đề tăi chiến tranh vă chiến công cuủanhađ vật anh hùng trongđoạn trích
- Nắm được một số đặc điểm về nghệ thuật của sử thi anh hùng
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Trình bày về những đặc trưng cơ bản nhất của văn học
dân gian
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
quát về thể loại sử thi dân
gian và tác phẩm Đăm Săn
1 Thể loại: sử thi anh hùng
2 Tác giả: dân tộc Ê đê (TâyNguyên)
Trang 15- Thâi độ của Đăm Săn khi khiíu
chiến? Qua đó chứng tỏ Đăm Săn lă
người như thế năo?
- Thâidộcủa Mtao-Mxđy trước sự
khiíu chiến của Đăm Săn
- Tóm tắt diễn biến của hiệp đấu thứ
nhất? Nhận xĩt về vẻ đẹp của nhđn vật
Đăm Săn vă nghệ thuật kể chuyện
tù trưởng Mtao Grư, Mtao Mxây,chặt cây thần, cứu vợ sống lại
- Đăm Săn muốn bắt nữ thầnMặt trời về làm vợ nhưng khôngthành, trên đường về bị chết trongđầm lầy
- Đăm Săn chết, hồn biến thànhcon ruồi bay vào miệng chị -> ĐămSăn cháu ra đời tiếp bước cậu
=> Câu chuyện về tù trưởng ĐămSăn cũng chính là câu chuyện vềcộng đồng thị tộc Ê đê trong buổiđầu lịch sử
II TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH
1 Bố cục: 3 phần (Cảnh giao chếngiữa 2 tù trưởng, cảnh ra về sauchiến thắng và cảnh ăn mừngchiến thắng
2 Phđn tích:
Phần 1: (Từ đầu đến đem bêu“Văn bản” ngoài đường) Cuộc chiến giữa haitù trưởng
a Đăm Săn khiêu chiến và tháiđộ của Mtao Mxây
- Thái độ của Đăm Săn: Ta“Văn bản” thách nhà ngươi , ta sẽ bổ đôi” “Văn bản” ” sàn hiên, chẻ ra kéo lửa cầu“Văn bản” ” thang, hun nhà, ví Mtao Mxây như“Văn bản” ” lợn nái, trâu -> Chủ động khiíu chiến với
sự căm phẫn tột cùng khi danh dự của cânhđn, của cộng đồng bị chă đạp, với sựquyết liệt, tự tin của người nắm trong taysức mạnh chính nghĩa
- Thái độ của Mtao Mxây: từ chọctức -> Sợ hãi, tần ngần, do dự,đắn đo
b Hiệp đấu thứ nhất
- Mtao Mxây múa khiên kêu lạch“Văn bản” xạch như quả mướp khô (Phép so” sánh độc đáo), bước cao bước“Văn bản” thấp nhưng lại khoe học của thần” Rồng, quen đi đánh thiên hạ, bắttù binh, xéo nát đất đai thiên hạ ->kém cỏi nhưng huênh hoang khoáclác
- Đăm Săn: không nhúc nhích, châmbiếm mỉa mai Mtao Mxây -> Bình tĩnh,tự tin, một lần xốc tới vượt mộtđồi tranh, vượt một đồi lô ô -> Nghệthuật cường điệu làm nổi bật tài
Trang 16- Tóm tắt hiệp 2 vă hiệp 3, phđn tích ý
nghĩa ?
Phần 2:
- Ý nghĩa của cuộc đối đâp giữa
Đăm Săn vă dđn lăng?
Phần 3:
- Những chi tiết tiíu biểu tâi hiện
không khí của cảnh ăn mừng chiến
thắng? ý nghĩa của khung cảnh đó?
Hoạt động 3: Tổng kết những
giá trị nổi bật về nội dung và
năng và sức mạnh phi thường củaĐăm Săn
c Hiệp đấu thứ 2: nhờ miếng trầucủa vợ, Đăm Săn múa như gió“Văn bản” bão , như lốc , núi 3 lần rạn nứt,” “Văn bản” ”
ba đồi tranh bật rễ -> Nghệ thuật
so sánh cùng cường điệu cànglàm nổi bật sự phi thường củaĐăm Săn
e HiÖệp 3: Nhờ thần linh giúp đỡ,Đăm Săn đã chiến thắng đượckẻ thù
(Chi tiết nhờ thần linh giúp đỡkhẳng định Đăm Săn đứng vềphía chính nghĩa, được nhân dânủng hộ)
Tóm lại, qua trận đấu, bằngnghệ thuật so sánh và cườngđiệu, tác giả dân gian đã làm nổibật sức mạnh vă tăi năng phi thườngcủa anh hùng Đăm Săn - ngườiđại diện cho cả cộng đồng
2 Phần 2: Cảnh Đăm Săn cùng
nô lệ ra về sau chiến thắng
- Cuộc đối giữa Đăm Săn và dânlàng gồm 3 nhịp, vừa có sự lặplại vừa có sự tăng tiến -> Đặctrưng của sử thi, thể hiện lòng yêumến của dân làng, thể hiện mụcđích cao đẹp làm bà đỡ cho lịch“Văn bản” sử của cuộc chiến: vì sự thống” nhất, phồn vinh của cộng đồng.sự thống nhất cao độ giữa cánhân và cộng đồng
- Thái độ của dân làng:
Bà con xem, thế là -> ngưỡng
=> Cảnh ăn mừng chiến thắng
Trang 17nghệ thuật của đoạn trích (nói
riêng) và tác phẩm (nói chung) càng tô đậm thêm vẻ đẹp củangười anh hùng, mục đích cao đẹp
của trận chiến
III GHI NHỚ:
- Oai phong, dũng mãnh, đề caohạnh phúc gia đình, thiết tha vớicuộc sống phồn vinh, bình yên củacộng đồng là những vẻ đẹp nổibật của người anh hùng Đăm Săn-> Qua đó làm nổi bật phẩm chất,khát vọng cao đẹp của người xưa
- Ngôn ngữ trang trọng, giàu hìnhảnh, nhạc điệu với những phép sosánh và cường điệu độc đáo làđặc điểm tiêu biểu về nghệ thuậtcủa sử thi
IV CỦNG CỐ : Học sinh phát biểu cảm nhận sau khi tìm hiểuđoạn trích
V DẶN DÒ: Giờ sau học Làm văn: Văn bản văn học
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 11
Làm văn
Văn bản văn học
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Nắm được khái niệm văn bản văn học và các đặc
điểm của văn bản văn học về mặt ngôn ngữ, hình tượng
II Kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức để đọc - hiểu văn
bản văn học
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 18Câu hỏi: Kể tên các loại văn bản phân loại theo phong cách ngôn
ngữ và phân loại theo phương thức biểu đạt Trình bày hiểu biết vềvăn bản văn học
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
niệm văn bản văn học theo
nghĩa rộng rộng và nghĩa hẹp
Định hướng:
- Khái niệm văn bản văn
học theo nghĩa rộng ?
- Khái niệm văn bản theo
nghĩa hẹp
- Điểm giống và khác
nhau giữa hai cách khái
niệm?
- Gv nêu tên văn bản, Hs
xác định theo nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp
Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc
điểm của văn bản văn học
Định hướng:
- Những đặc điểm nổi
bật của ngôn từ văn học
- Vì sao nói ngôn từ văn
học có tính nghệ thuật và
tính thẩm mỹ? Cho ví dụ
minh họa?
- Vì sao nói ngôn từ văn
học mang tính hình tượng?
Cho ví dụ minh họa?
- Vì sao nói ngôn từ văn học
mang tính tính biểu tượng và
tính đa nghĩa? Cho ví dụ minh
họa?
- Hình tượng trong văn bản
văn học có những đặc
điểm gì? Cho ví dụ minh
họa?
Hoạt động 3: Luyện tập
Định hướng: Phân nhóm, đại
diện lên trình bày, Gv nhận xét
và tổng kết
I KHÁI NIỆM VĂN BẢN VĂN HỌC
- Văn bản văn học còn cótên là văn bản nghệ thuật, vănbản văn chương
- Theo nghĩa rộng: là các vănbản sử dụng ngôn từ một cáchnghệ thuật
- Theo nghĩa hẹp: là các sángtác có hình tượng nghệ thuậtđược xây dựng bằng hư cấu
-II ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC
1 Đặc điểm về ngôn từ
a Tính nghệ thuật và thẩm mỹ
- Ngôn từ văn học được chauchuốt gọt rũa công phu
- Ngôn từ văn học gợi lênnhững vẻ đẹp hấp dẫn, ý nhị,gợi cảm
b Tính hình tượng
- Ngôn từ văn học dựng lên nhữngbức tranh sinh động trong trí tưởngtượng của độc giả - > Tính hinhtượng
c Tính biểu tượng và đa nghĩa:
- Tính biểu tượng: những hìnhảnh cụ thể, sinh động mang tínhqui ước
- Tính đa nghĩa: gợi lên nhiềunét nghĩa khác nhau
Bài tập 1: Hai loại văn bản theo
nghĩa rộng và nghĩa hẹpGiống nhau: ngôn từ đều mangnghệ thuật
Khác nhau: văn bản văn học có
Trang 19hình tượng hư cấu
Bài tập 2:
a Cảnh buổi chiều tà được miêutả từ xa đến gần theo bước chânchị em Kiều Các từ tiểu khê ,“Văn bản” ” thanh thanh , nao nao , nho nhỏ
“Văn bản” ” “Văn bản” ” “Văn bản” ” gợi lên cảnh chiều tĩnh lặng,đượm buồn
b Qua các từ ngữ: trời xanh lồng“Văn bản” lộng , tảng mây sáng chói , oi” “Văn bản” ” “Văn bản”
ả gợi lên cảnh trưa hè oi bức,” vắng lặng
Qua các từ ngữ: nghêng ngang ,“Văn bản” ” cung cúc , vung vẩy , nhấp
“Văn bản” ” “Văn bản” ” “Văn bản”
nhổm thể hiện niềm vui lớn của” ông Hai, bất chấp thời tiết oi bức
Bài tập 3:
Nước mặn đồng chua Đất cày
“Văn bản” ” ‘’Đất càylên sỏi đá -> Biểu tượng cho” những miền quê nghèo
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
tượng cho sự chia xẻ khó khăn
Bài 5: Hình tượng văn học là một
thông điệp vì nó thể hiện sự giãibày tâm tư tình cảm, ước mơ khátvọng của nhà văn đối với độcgiả
IV CỦNG CỐ : Hs tóm tắt những nội dung chính của bài học
V DẶN DÒ: Giờ sau viết bài viết số 1, học sinh nghiên cứu phần
hướng dẫn trong sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 20Tiết 12 Ngày soạn 19 tháng 9 năm
2008
Làm văn
Bài viết số 1
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Biết vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, phương thứcbiểu đạt và kỹ năng tạo lập văn bản đã học ở THCS để viếtbài văn
- Biết huy động các kiến thức văn học và những hiểu biết đờisống xã hội vào bài viết
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, ra đề
Học sinh: Đọc sgk, chuẩn bị vở làm bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
Lớp 10 C1 vắng
Lớp 10 C2 vắng
II NỘI DUNG KIỂM TRA
Đề ra: Viết bài thuyết minh về bộ phận văn học dân gian Việt Namvới đoàn học sinh nước ngoài đến thăm trường
Tiết 13, 14
Đọc văn Ngăy soạn: 20 thâng 9 năm 2008
Uy-lít-xơ trở về
Trích Ô đi xê - sử thi Hy Lạp
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
Trang 21I Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của
người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xacách
II Kỹ năng: phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại
trong cảnh gặp mặt để thấy được khát vọng hạnh phúc và vẻđẹp trí tuệ của nhân vật
III Thái độ:nhận thức được sức mạnh của tình cảm gia đình Đó
là động lực giúp con người vượt mọi khó khăn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Tóm tắt bi kịch mất nước của An Dương Vương và bi kịch
tình yêu của Mỵ Châu Trọng Thủy Qua đó nêu ý nghĩa của câuchuyện?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm
hiểu khái quát về
tác giả và tác
Các trở ngại mà nhân vật đã vượt qua: tìnhyêu của nữ thần sông núi, tiếng hát củacác nàng tiên cá, tên khổng lồ một mắt,
108 tên cầu hôn, thuyết phục vợ tin mình đãtrở về
-> Bài ca về tình yêu quê hương, tình cảm giađình thắm thiết
II TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH
1 Têm t¾t ®o¹n trÝch
- Nhũ mẫu Ơ - ri - clê báo tin, thề thốt, đưachứng cứ, Pê - nê - lốp không tin nhưng vẫnxuống nhà để xem xác chết của bọn cầuhôn và gặp người giết chúng
- Tê lê mác trách mẹ, Pê nê lốp cho biết sẽnhận ra chồng nhờ những dấu hiệu riêng
- Uy lít xơ xuất hiện trong trang phục nghiêmchỉnh, nói ra được bí mật chiếc giường, Pê nêlốp mới nhận người đang đứng trước mặt
Trang 22- Xác định bố cục
- Tìm hiểu đoạn trích
Thái độ của Uy lít xơ
cho thấy chàng là
người như thế nào?
- Nhận xét về nghệ
thuật miêu tả diễn
biến tâm trạng
- Thái độ của hai
nhân vật sau khi Uy lít
xơ từ phòng tắm
bước ra?
- Vì sao chiếc giường
là chi tiết đặc sắc?
- Phép so sánh kéo
dài đạt hiệu quả
nghệ thuật gì?
Hoạt động 3: Gv
hướng dẫn học sinh
đánh giá khái quát
về giá trị nội dung
và nghệ thuật của
- Nói với con (nhưngchính là hướng tớichồng): cha mẹ cóđấu hiệu riêng ->
Cách ứng xử thậntrọng, khôn khéo đểxua tan sự hoài nghi
- Ngồi tựa vào cột,mắt nhìn xuốngđất, đợi -> Điềmđạm, tự tin
- Lời nói với con ->Thấu hiểu tâm trạngvợ
- Sau khi Uy lít xơ từ phòng tắm bước ra, trôngđẹp như một vị thần
Pê nê lốp Uy lít xơ
- Trách móc: Pê nêlốp có trái tim sắtđá, yêu cầu kêgiường ngủ một mình
- Nói đến nhữngđặc điểm đặc biệtcủa chiếc giường
- Sai người khênhgiường -> Thửchồng
- Chạy lại, nướcmắt chan hòa, ômlấy cổ chồng
-> Chiếc giường: phép thử bí mật Việc tự tay
Uy lít xơ đóng giường thể hiện sự chăm lo chuđáo đến hạnh phúc gia đình Việc cái giườngvẫn được giữ nguyên ở chỗ cũ thể hiện sựthủy chung của người vợ -> Chi tiết độc đáođề cao tình cảm gia đình
- Sau khi nhận ra chồng: Dịu hiền thay mặtđất -> Phép so sánh kéo dài thể hiện niềmhạnh phúc vô biên, chứng tỏ tình cảm gia đìnhlà nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗingười
3 KÕt luỊn
- Qua cuộc gặp gỡ giữa hai vợ chồng sau 20năm xa cách, đoạn trích đẫ làm nổi vẻ đẹptâm hồn và trí tuệ của hai nhân vật, đề caotình cảm gia đình
Trang 23- Đoạn trích đã thể hiện những đặc sắcvề nghệ thuật của sử thi Hy Lạp: lối kểchuyện trang trọng, chọn được chi tiết đặcsắc, phân tích diễn biến tâm trạng tinh tế
IV CỦNG CỐ : Học sinh phát biểu cảm nhận sau khi tìm hiểuđoạn trích
V DẶN DÒ: Giờ sau: Văn bản văn học (tiếp theo)
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 93 Ngăy soạn: 20 thâng 9 năm 2008
Làm văn
VĂN BẢN VĂN HỌC
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa của văn bản văn học và cá tính
sáng tạo của nhà văn
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức để đọc - hiểu văn bản văn học
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Trình bày khái niệm về văn bản văn học?
Nêu đặc điểm về ngôn từ vă hình tượng của văn học văn bản
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm vềö ý nghĩa của văn bản
văn học Định hướng:
- Nội dung của văn bản?
- Yï nghĩa của văn bản?
- Các lớp nghĩa của văn
bản? Phân tích ví dụ minh họa?
b Ýï nghĩa của văn bản: toát lên từnội dung văn bản, bao gồm nhiều lớpnghĩa khác nhau
- Đề tài: là hiện tượng, phạm vi đờisống được thể hiện trong văn bản Vídụ: Đề tài của sử thi Đăm Săn làcuộc chiến tranh giữa các bộ tộc;Đề tài của Bài thơ Ông đồ: nét đẹpvăn hóa trong quá khứ
- Chủ đề: là vấn đề cơ bản đượcthể hiện xuyên suốt trong văn bảnvăn học Ví dụ: chủ đề chính củasử thi Đăm Săn là đề cao vai trò củangười vị tù trưởng anh hùng ĐămSăn; chủ đề của bài thơ Ông đồ: Sự
Trang 24Hoạt động 2:Tìm hiểu câ tính sâng
tạo của nhă văn
Định hướng:
- Thế nào là cá tính sáng
tạo?
- Biểu hiện cụ thể của cá
tính sáng tạo?
Hoạt động 3: Luyện tập
Định hướng: Phân nhóm, đại diện
lên trình bày, Gv nhận xét và
- Tính chất thẩm mỹ: thể hiện ở cáiđẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài Vídụ: trong sử thi Đăm Săn thể hiện ởvẻ đẹp của người anh hùng đămSăn
- Triết lý nhân sinh: thể hiện ở quanniệm về cuộc đời, con người Ví dụ:trong sử thi Đăm Săn, tù trưởng làngười quyết định tất cả, đám đôngchỉ là người phục tùng
4 Đặc điểm về câ tính sâng tạo của nhă văn
- Cá tính sáng tạo của nhà văn lànét riêng độc đáo của nhà văn trongsáng tạo nghệ thuật
- Cá tính sáng tạo đó thể hiện ởcách sử dụng ngôn từ, ở kết cấu,giọng điệu, cách tiếp cận đề tài III LUYỆN TẬP:
Bài 1: So sánh ý nghĩa của văn bảnvăn học với ý nghĩa của một thôngbáo thông thường
- Thông báo thông thường: chỉ chứamột nét nghĩa
- Văn bản văn học: chứa đựng nhiềunét nghĩa
Đoạn 1: Cảnh đoàn thuyền trở về,sự lạc quan yêu đời của người laođộng mới
Đoạn 2: Cảm giác của người lính khingồi trong buồng lái không kính, sựung dung, tinh thần sẵn sàng chiếnđấu của người lính
Bài 3:
Ngôn ngữ Hồ Xuân Hương dân dã, mộcmạc
Ngôn ngữ Bà Huyện Thanh Quan: trangtrọng, mực thước
IV CỦNG CỐ : Tóm tắt nội dung cơ bản của bài học
V DẶN DÒ: Giờ sau học Làm văn: Thực hănh lập ý vă viết đoạn văn theo yíu cầu khâc nhau
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 16 Ngày soạn 25 tháng 9 năm
2008
Trang 25Làm văn
Thực hành lập ý và viết đoạn văn
theo những yêu cầu khác nhau
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh biết vận dụng những kiến
thức đã học về mục đích, yêu cầu của kiểu văn bản và phươngthức biểu đạt vào việc thực hành lập ý và viết đoạn văn theonhững yêu cầu khác nhau
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Kể tên và nêu đặc điểm nổi bật nhất của các phương
thức biểu đạt
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phân tích đề,
xác đinh yêu cầu đề ra
- Hoạt động 2: Xác định
hệ thống ý cho mỗi đề bài
Hoạt động 3: Dựng đoạn
Gọi 3 học sinh lên viết đoạn
văn lên bảng, cả lớp nhận
xét, Gv tổng hợp
I PHÂN TÍCH ĐỀĐề 1: tự sự
Đề 2: Miêu tảĐề 3: Phát biểu cảm nghĩII.LẬP Ý
1 Đề 1: Con chim vàng anh tronglồng tự kể chuyện mình
+ Kể về quãng đời tự do+ Kể về việc mình bị bắt+ Kể về cuộc sống trong lồng
2 Đề 2: Miêu tả con chim vàng anh
bị nhốt trong lồng + Miêu tả hình dáng, hoạt độngcủa chim khi mới bị bắt
+ Miêu tả hình dáng, hoạt độngcủa chim khi bị nhột lâu ngày
3 Đề 3: Cảm nghĩ của anh (chị)khi nhìn thấy con chim vàng anh
bị nhốt trong lồng + Thấy con chim thật là tội nghiệp+ Từ chim, liên tưởng đến cuộcsống bị mất tự do
+ Từ chim, hiểu hơn hạnh phúc docuộc sống tự do mang lại
III DỰNG ĐOẠN VĂN:
IV CỦNG CỐ : Rút ra kết luận về cách sử dụng phương thứcbiểu đạt (theo yêu cầu đề ra, phối hợp hài hòa giữa các phươngthức)
V DẶN DÒ: Giờ sau học bài: Ra ma buộc tội
Trang 26VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 17, 18 Ngăy soạn: 25 thâng 9 năm 2008
Đọc văn
Ra-ma buộc tội
Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Qua đoạn trích, hiểu quan niệm của người Ấn Độ
cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữlý tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra ma ya na
II Kỹ năng: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại
và thái độ, hành động
III Thái độ:Bồi dưỡng ý thức về danh dự và tình yêu thương
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Tường thuật lại cuộc đấu trí giữa Uy lít xơ và Pê nê lốp Yï
nghĩa của đoạn trích?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY
Trang 27- Tìm hiểu đoạn trích
thông qua việc phân tích
diễn biến cuộc tái hợp
của Ra ma và Xi ta
+ Khung cảnh tái hợp? Vì
sao tác giả lại chọn
khung cảnh đó?
+ Phân tích tâm trạng, ngôn
ngữ, thái độ của Ra ma,
nhận xét về phẩm chất
của nhân vật và nghệ
thuật miêu tả diễn biến
tâm trạng của tác giả?
(So sánh với nhân vật Uy
lít xơ)
nhiều thế hệ tu sĩ - thi nhân tham giasáng tác)
2 Tác phẩm
- Kết cấu: gồm 24 000 câu thơ đôi
- Nội dung: kể về những kỳ tích củahoàng tử Ra ma
+ Ra ma bị đày ải vào rừng sâu 14 năm,
đi cùng với vợ và em trai+ Năm lưu đày thứ 14, quỷ Ra va na bắtcóc Xi ta
+ Giúp đỡ vua khỉ chống lại người anhtrai bất công, giành lại vợ và vươngquốc
+ Được vua khỉ, tướng khỉ Ha nu mangiúp sức, giết Ra va na, giải cứu Xi ta+ Nghi ngờ phẩm hạnh của vợ, Ra matuyên bố từ bỏ nàng, Xi ta nhờ thầnlửa chứng minh lòng trong trắng
+ Ra ma cùng vợ trở lại kinh thành, caiquản muôn dân, đem lại cho họ cuộcsống ấm no, thanh bình
II TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH
b Nhân vật Ra ma
- Ngôn ngữ:
+Xưng hô: phu nhân cao quí - > Xa lạ+ Dùng nhiều từ ngữ liên quan đến danhdự, nhân phẩm: trả thù kẻ lăng nhục,làm tròn lời hứa, xóa bỏ vết ô nhục, ,bảo vệ uy tín và danh dự, không thuộcvề một gia đình bình thường -> đề caodanh dự cá nhân và cộng đồng
- Bộc lộ trực tiếp sự hoài nghi: ta nghingờ tư cách của nàng -> Vì ghen tuông,nên đã xúc phạm nặng nề Xi ta
- Tâm trạng: lòng đau như dao cắt, nhưng
vì ghen tuông (Vừa yêu thương vợ, vừa
Trang 28dẫn học sinh đánh giá
khái quát về giá trị nội
dung và nghệ thuật của
đoạn trích
giữ bổn phận, vừa ghen tuông đến mứchồ đồ )- > Diễn biến tâm trạng phứctạp -> Sự thử thách dữ dội
c Nh©n vỊt Xi ta:
- Từ khuôn mặt rạng rỡ niềm vui -> mởtròn đôi mắt đẫm lệ -> đau dớn đếnnghẹt thở , xấu hổ, nước mắt đổ ranhư suối
=> Các phép so sánh độc đáo, sự lựachọn từ ngữ đã điễn tả được nỗi đautột độ của Xi ta
- Ngôn ngữ:
+ Dịu dàng trách chồng+ Khẳng định tư cách, phẩm chất củamình
=> Đau khổ nhưng vẫn bình tĩnh, sángsuốt bảo vệ nhân phẩm của mình
- Hành động: bước lên giàn hỏa thiêu ->quyết liệt bảo vệ danh dự, tự tin vàophẩm chất tốt đẹp của mình
III TỔNG KẾT:
- Qua đoạn trích thể hiện nghệ thuậtphân tích diễn biến tâm trạng tinh tế, sâusắc
- Qua đoạn trích, làm nổi bật vẻ đẹpcủa nhân vật Ra ma và xi ta Ra ma làngười sẵn sàng hy sinh hạnh phúc cánhân vì danh dự, bổn phận của mộtngười anh hùng, một đức vua; nàng Xi talà người có đức hạnh thủy chung, sẵnsàng chọn cái chết để bảo vệ nhânphẩm của mình
IV CỦNG CỐ : Học sinh chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa haiđoạn trích Uy lít xơ trở về và Ra ma buộc tội
Giống: đều miêu tảí cảnh tái hợp, nhân vật được đặt vào nhữngthử thách ngặt nghèo để làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp, đểkhẳng định hạnh phúc gia đình
Khác: Người bị thử thách, mức độ thử thách, lĩnh vực thử thách
V DẶN DÒ: Giờ sau học bài Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thủy
V.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 19, 20 Ngăy soạn: 27 thâng 9 năm 2008
Đọc văn
Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu -Trọng Thủy
Trang 29A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Thấy được bi kịch nước mất nhă tan vă ý thức lịch sử của nhđn dđn ta được phản ânh
trong truyền thuyết
- Hiểu được một số nĩt đặc sắc về nội dung vă nghệ thuật của truyền thuyết được thểhiện sinh động qua tâc phẩm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Phđn tích vẻ đẹp của hai nhđn vật Pí-ní-lốp vă Uy-lit-xơ trong đoạn trích
Uy-lit-xơ trở về
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái
quát về thể loại truyền thuyết
- Tìm hiểu bố cục (Văn bản
chia làm mấy phàn, nội dung
từng phần)
- Tìm hiểu nội dung và ý
nghĩa từng phần
Phần 1:
- Quá trình xây thành chế nỏ
đã được tác giả dân gian miêu
tả như thế nào? (Yếu tố
thực? Yếu tố kỳ ảo?)
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thể loại: truyền thuyết (làloại truyện kể về sự kiện,nhân vật lịch sử theo xu hướnglý tưởng hóa, qua đó thể hiệnsự ngưỡng mộ và tôn vinh củanhân dân ta)
2 Tác giả: dân tộc Kinh
3 Xuất xứ: xuất phát từ sựthật lịch sử: làng Cổ loa vàLoa Thành, từ nhân vật lịch sử:vua An Dương Vương
Văn bản được trích từ Truyện
rùa vàng trong Lĩnh Nam chích quái - một sưu tập truyện dân
gian ra đời thế kỷ XV
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Bố cục: 3 phần
a Từ đầu đến bên xin hòa : An“Văn bản” ” Dương Vương xây thành chế nỏbảo vệ đất nước
b Tiếp đến dẫn vua xuống“Văn bản” biển : Cảnh nước mất nhà tan”
c Phần còn lại: Thái độ củatác giả dân gian đối với mốitình Mỵ Châu Trọng Thủy
2 Phân tích:
a An Dương Vương xây thành chếnỏ bảo vệ đất nước
- Qúa trình xây thành chế nỏ:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó+ Lập bàn thờ, giữ mình trongsạch để cầu đảo bách thần+ Nhờ cụ già mách bảo -> Nhờ
Trang 30- Sự miêu tả ấy nói lên điều
gì?
- Cảnh nước mất nhà ta được
tác giả dân gian kể lại như
thế nào? Nguyên nhân?
- Qua việc kể lại cảnh nước
mất nhà tan, nhân dân ta thể
hiện tư tưởng tình cảm gì?
- Kết cục của mối tình Mỵ
Châu Trọng Thủy?
- Ýï nghĩa của kết cục đó?
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn
học sinh đánh giá khái quát
về giá trị nội dung và nghệ
thuật
rùa váng giúp sức (chi tiết kỳảo) -> xây được thành, chếđược nỏ thần
- Ý nghĩa:
+ Phản ánh sự gian nan vất vảcủa công việc bảo vệ đấtnước
+ Ca ngợi công lao to lớn của AnDương Vương
+ Khẳng định sức mạnh củachính nghĩa, của tinh thần đoànkết
+ Đề cao tinh thần phòng chốnggiặc ngoại xâm
b Cảnh nước mất nhà tan
- Diễn biến sự việc: vua gả MỵChâu cho Trọng Thủy, lợi dụngtình cảm của Mỵ Châu,TrọngThủy ăn cắp nỏ thần Vuachủ quan -> mất nước
- Thái độ của vua: theo lờiphán quyết của Rùa vàng, vuagiết con, theo Rùa vàng vềthủy cung
c Thái độ của dân gian đối vớimối tình Mỵ Châu Trọng Thủy
- Kết cục của mối tình: MỵChâu chết, máu hóa thànhngọc trai Trọng Thủy nhảyxuống giếng tự vẫn Ngọc trai
do máu Mỵ Châu tạo thành rửagiếng nước nơi Trọng Thủy tựvẫn, càng sáng
- Ý nghĩa+ Kết cục bi đát: lên án chiếntranh
+ Hình tượng ngọc trai giếngnước: sự hóa giải oan tình MỵChâu -> Cái nhìn đầy cảm thông-> Lòng nhân hậu
III KẾT LUẬN:
Trang 31- Với sự kết hợp giữa hiệnthực và kỳï ảo, tác giả dângian đã ca ngợi lòng yêu nước,nêu lên bài học cảnh giác vàthể hiện thái độ lên án chiếntranh
IV CỦNG CỐ : Học sinh phát biểu cảm nhận sau khi tìm hiểu tácphẩm
V DẶN DÒ: Giờ sau học Đọc văn: Tấm Cám và Chử Đồng Tử.
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 21, 22 Ngày soạn: 30 tháng 9 năm 2008
Đọc văn
Tấm Cám
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Hiểu được cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, ước mơ thiện
thắïng ác, tinh thần lạc quan và nhân đạo của nhân dân thể hiện trongtruyện
- Thấy được thuật yếu tố kỳ ảo và lối kể chuyện hấp dẫn tạo nêngiá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám nói riêng vàtruyện cổ tích thần kỳ nói chung
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi:
- Tóm tắt bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu trong truyền thuyết AnDương Vương và Mỵ Châu Trọng Thủy
- Phân tích ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện
III NỘI DUNG BÀI MỚI
1 Đặc trưng của truyện cổ tích:
- Là tác phẩm tự sự được viết bằng văn xuôi
- Cốt truyện và hình tượng nhân vật được hư cấucó chủ định, kể về số phận con người bìnhthường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạovà lạc quan của nhân dân lao động
2 Phân loại truyện cổ tích: 3 loại
a Cổ tích về loài vật
b Cổ tích thần kỳ
c Cổ tích sinh hoạtTrong đó: Cổ tích thần kỳ là những giấc mơ đẹp
Trang 32con Cám ở hai
thời điểm: Khi
Tấm và mẹ con
Cám là hiện
thân cho những
loại người nào
trong xã hội?
- Những lần
hóa thân của
Tám nói lên
điều gì?
về hạnh phúc, về lẽ công bằng
- Truyện Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kỳ, córất nhiều dị bản
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Tóm tắt tác phẩm:
- Tấm mồ côi cha mẹ, ở với gì ghẻ
- Hai mẹ con Cám tìm mọi cách để đầy đọa Tấm,hãm hại Tấm (bắt làm việc quần quật, lừa lấymất giỏ cá, không cho đi dự hội, chặt cau đểTấm ngã xuống ao
- Được sự giúp đỡ của Tiên Bụt, Tấm trở thànhhoàng hậu
- Tấm trừng trị mẹ con Cám
2 Phân tích văn bản
1 Nhân vật Tấm và nhân vật mẹ con người gì ghẻ
a Khi TÍm ị trong gia ®×nh
- Mồ côi cả cha lẫn mẹ
- Hằng ngày phải làmlụng vất vả
- Bắt được đầy giỏcá, tép
- Nhờ bụt giúp, nuôiđược cá bống
- Phải nhặt gạo trộnlẫn để không đi dự hộiđược
- Được Bụt giúp, đi hội,gặp vua, trở thànhhoàng hậu
=> Tấm hiện thân chonhững thấp cổ béhọng, bị đày đọa, chịunhiều bất công, luônđược Tiên Bụt cứu giúp
- Gì ghẻ cay nghiệt,bắt làm việc suốtngày
- Cám ăn trắngmặc trơn, suốt ngàyquanh quẩn ở nhà
- Cám lừa, trút hếtcá
- Bắt bống ăn thịt
- Sắm sửa áo quầnđẹp đi trẩy hội
- Ngạc nhiên, hằnhọc
=> Mẹ con Cám đạidiện cho những kẻđộc ác, tham lam, mấthết tình người
b Khi Tấm trở thành Hoàng hậu
- Về nhà làm cỗ cúngcha
- Tấm biến thành chimvàng anh
- Tấm biến thành câyxoan đào
- Tấm hóa thân vào
- Lập mưu, chặt cauđể Tấm ngã xuống aochết , đưa Cám vàocung làm Hoàng hậu
Trang 33học sinh đánh
giá khái quát
=> Từ thụ động chuyểnsang kiên quyết đấutranh
-> Sức sống mãnh liệt,không chịu đầu hànhcái ác, đấu tranh vớicái ác đến cùngbằng mọi cách, ởmọi nơi -> Thái độphản kháng quyết liệtcủa người nông dânngày xưa đối với cườngquyền bạo lực Qua đókhẳng định: cái thiệnluôn chiến thắng, người
ở hiền luôn gặp lành
=> Càng lúc càng thểhiện rõ sự tham lamđộc ác -> Cuộc đấutranh với cái ác làcuộc đấu tranh khôngđơn giản
c Tấm trừng trị mẹ con Cám:
- Tấm sai người dội nước sôi vào Cám
- Mụ gì ghẻ lăn đùng ra chết theo con
=> Sự trả thù rất quyết liệt Mẹ con Cám đángphải chịu kết cục như vậy Tấm nhân danh cáithiện để loại trừ cái ác khỏi cuộc sống conngười => Uớc mơ về cuộc sống hạnh phúc, côngbằng, sung túc
> Có giá trị nhân đạo sâu sắcVề nghệ thuật: hình tượng nhân vật chính chuyểnbiến theo hướng tích cực, nghệ thuật kể chuyệnhấp dẫn
IV CỦNG CỐ: Những đặc trưng của cổ tích thần kỳ thể hiện rõtrong Tấm Cám?
V DẶN DÒ: Giờ sau đọc thêm : Chử Đồng Tử
Trang 34VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Tiết 23 Ngày soạn 1 tháng 10 năm 2008
Đọc thím
Chử Đồng Tử
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
- Hiểu được khát vọng tự do và ước mơ đổi đời đậm màu sắc dân
gian qua hai nhân vật Chử Đồng Tử và Tiên Dung
- Nhận biết kiểu nhân vật mồ côi và nghệ thuật kể chuyện cổ tích
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 35HOẠT ĐỘNG THẦY
Hoạt động 1: Đọc
- Xác định bố cục
- Thảo luận nhóm theo
của văn bản, em thấy
Chử Đồng Tử và Tiên
Dung là những người
như thế nào? Họ có
điểm gì giống và
khác nhau.(Gv gợi ý so
sánh với các nhân vật
Tiên Dung gặp nhau
trong hoàn cảnh như
thế nào? Ý nghĩa của
cuộc gặp gỡ đó? (Gv
gợi ý so sánh để
nhấn mạnh việc tác
giả dân gian không sử
dụng yếu tố kỳ ảo)
I ĐỌC - HIỂU PHẦN TIỂU DẪN
1 Truyện Chử Đồng Tử có nhiều bản kể
khác nhau (trong Lĩnh Nam chích quái, của Nguyễn Đổng Chi trong Kho tàng truyện cổ
tích Việt Nam, của Vũ Ngọc Phan trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam tập 1 )
2 Các bản kể theo hai xu hướng: mang đậmtính chất truyền thuyết và mang đậm màusắc cổ tích
3 Văn bản trong sách giáo khoa: thuộc loạicổ tích thần kỳ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN CHỬ ĐỒNGTỬ
Tiên Dung: con vua, nhan sắc tuyệt trần, yêuthích thiên nhiên và cuộc sống tự do
-> Tuy khác nhau về địa vị xã hội, nhưng họđều là những người có phẩm chất tốtđẹp
b Phần 2: Cuộc hôn nhân của Chử Đồng Tử và Tiên Dung:
+ Cuộc gặp gỡ:
- Họ gặp nhau trong một khung cảnh hữutình ( bãi sông rộng, cây tỏa boúng mát êmdịu),
- Sự gặp gỡ bất ngờ, hoàn toàn mang tínhngẫu nhiên (Chử Đồng Tử thấy thuyền rợpcả mặt nước, vội bới cát vùi thân, TiênDung sai giăng màn tắm nơi Chử Đồng Tửdấu mình)
- Hôn lễ diễn ra rất chóng váng (Chử ĐồngTử ngỏ ý từ chối, Tiên Dung chủ động kếthôn, cho đó là duyên trời không cãi lại được)
=> Cuộc gặp gỡ được kể bằng những chitiết độc đáo, qua đó:
- Tiếp tục làm nổi bật phẩm chất của cácnhân vật (Chử Đồng Tử không màng danhlợi, Tiên Dung mạnh mẽ, chủ động quyếtđinh hạnh phúc đời mình)
Trang 36Yếu tố kỳ ảo có vai
trò gì trong việc vượt
qua thử thách, gây
- Thể hiện quan niệm mới mẻ, tạo bạo vềhôn nhân (không phụ thuộc vào địa vị, xuấtphát từ tình cảm tự nhiên của con người)
+ Cuộc sống vợ chồng
- Những thử thách họ phải đối mặt: cuộcsống đời thường với bao lo toan, sự nổigiận của vua cha
- Họ đã vượt qua thử thách bằng cáchtìm kế sinh nhai -> Gây dựng hạnh phúc
“Văn bản” ” bằng chính đôi tay của mình-Yếu tố thần kỳ:
-> Xuất hiện như một phần thưởng xứngđáng dành cho người có ý chí, nghị lựcvươn lên trong cuộc sống
-> Thể hiện ước mơ chinh phục đầm lầy,khai phá đất hoang, ước mơ đổi đời, nhanhchóng vượt lên đói nghèo, có cuộc sốngấm no sung túc -> Tinh thần lạc quan
III TỔNG KẾT:
Với sự kết hợp những yếu tố ngẫu nhiênvà kỳ ảo, câu chuyện kể về một cuộcgặp gỡ kỳ lạ và một cuộc hôn nhân kỳlạ, qua đó thể hiện một quan niệm về đạođức, về tình yêu và hôn nhân mới mẻ, tiếnbộ và những ước mơ vừa bình dị vừa lãngmạn hướng tới một xã hội công bằng,một cuộc sống tự do, sung túc, hạnh phúc
IV CỦNG CỐ:
V DẶN DÒ: Giờ sau học bài Làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự (Theo chuyện của nhân vật chính)
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 24 Ngày soạn 2 tháng 10 năm 2008
Trang 37Lăm văn
Tóm tắt văn bản tự sự (Theo chuyện của nhân vật chính)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh nắm được yêu cầu và cách
thức tóm tắt chuyện của nhân vật chính trong văn bản tự sự
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi:
- Phân biệt hướng lập dàn ý cho hai đề văn sau:
a Mỵ Châu kể lại câu chuyện về đời mình
b Trọng Thủy kể lại câu chuyện về đời mìnhIII NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Nhân vật: là yếu tố không thể thiếu trongtác phẩm văn học, có thể là người, convật, sự vật, thông qua đó nhà văn thể hiệnnhận thức, tư tưởng, tình cảm của mình
2 Nhân vật chính: là nhân vật gắn vớinhững sự kiện chính của tác phẩm
Vd: Trong truyện Tấm Cám: Tấm, Cám,người dì ghẻ
3 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự theochuyện của nhân vật chính? Là viết hoặckể lại một cách ngắn gọn những sự việc
cơ bản xảy ra với nhân vật đó
II MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC TÓM TẮTVĂN BẢN TỰ SỰ THEO CHUYỆN CỦANHÂN VẬT CHÍNH
- Kể lại cho người khác nghe theo yêu cầu
1 Đọc kỹ toàn bộ văn bản
2 Đọc lại văn bản, nắm vững nhữngchi tiết, sự kiện liên quan đến nhân vậtchính
3 Sắp xếp các chi tiết, sự kiện theomột trình tự hợp lý
4 Thực hiện tóm tắt và kiểm tra
III THỰC HÀNHTóm tắt chuyện về nhân vật Pê nê lốp trong
Trang 38hành đoạn trích Uy lít xơ trở về
- Uy lít xơ trở về nhưng Pê nê lốp không tin đólà sự thật
- Khi gặp chồng nàng ngồi lặng thinh trênghế hồi lâu, lòng sửng sốt
- Tê lê mác trách móc, nàng điềm tĩnh giảithích
- Uy lít xơ trách móc, đòi kê giường, nàng saingười kê giường
- Nhờ bí mật chiếc giường, nàng nhận rachồng
IV CỦNG CỐ: Bài tập nâng cao: Phân biệt 2 dạng bài: Mỵ Châu
kể lại chuyện đời mình và tóm tắt tác phẩm theo nhân vật MỵChâu
V DẶN DÒ: Giờ sau học bài Đọc văn: Nhưng nó phải bằng hai mày và Tam đại con gà
VI.RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 25 Ngày soạn: 5 tháng 10 năm 2008
Đọc văn
Nhưng nó phải bằng hai mày
& Tam đại con gà
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Hiểu được đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng
cười trong từng truyện Thấy được nghệ thuật đặc sắc của truyệncười: truyện rất ngắn gọn, tạo được những yếu tố bất ngờ, nhữngcử chỉ, lời nói gây cười
II Kỹ năng: Phân tích thể loại truyện cười
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn - Diễn giảng
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi: Tóm tắt truyện Chử Đồng Tử Phân tích nhân vật Chử
Đồng Tử để làm nổi bật ý nghĩa của câu chuyện?
III NỘI DUNG BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG THẦY
Hoạt động 1: Tìm hiểu I TÌM HIỂU CHUNG
Trang 39chung về đặc trưng của
truyện cười và cách phân
loại truyện cười
Định hướng:
- Nêu những đặc trưng
của thể loại truyện
cười?
- Truyện cười được phân
chia thành mấy loại, căn
- Tình huống được đặt ra
trong tác phẩm? Ý nghĩa
của lời nói và hành vi
của nhân vật?
1 Đặc trưng của thể loại truyện cười: làtác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kếtcấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể vềnhững sự việc xấu, trái tự nhiên trongcuộc sống, có tác dụng gây cười, nhằmmục đích giải trí, phê phán
2 Phân loại:
a Truyện hài hước nhẹ nhàng
b Truyện châm biếm sâu cay
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Văn bản Nhưng nó phải bằng hai mày
- Nhân vật: lý trưởng, Cải và Ngô
- Yếu tố gây cười+ Cải, Ngô đánh nhau, kéo nhau đi kiện,cùng nhau đút lót, Cải mất tiền bị đánh -
> Nhận thức ấu trĩ nên vô tình tiếp tay chotệ nạn hối ộ, sự mất đoàn kết củangười lao động
+ Lý trưởng có tiếng giỏi xử kiện nhưnglại nhận tiền đút lót
+ Tình huống: xử kiện -> ngay chốn côngđường, nơi thi hành luật pháp nghiêm minh.Thái độ và lời nói của Cải:
Lời nói: đấu tranh cho lẽ phảiHành vi: xòe năm ngón tay tương đương vớinăm đồng đút lót -> Giá của lẽ phảitương đương với năm đồng bạc -> Quá rẻmặt
Thái độ và lời nói của lý trưởng:
Lời nói: nó phải bằng hai màyHành vi: xòe năm ngón trái úp lên nămngón mặt
-> Lẽ phải tương đương với mười nghìnđồng, ai có tiền nhiều hơn, lẽ phải thuộcvề người đó -> Thực chất của việc xửkiện: có kè mua bán lẽ phải
Nghich lý gây cười: Lẽ phải được qui đổithành tiền, cái giỏi xử kiện của lýtrưởng là giỏi nhận tiền hối lộ, Cải vừamất tiền vừa bị đánh
- Ý nghĩa câu chuyện: Phê phán tệ nạnnhận hối lộ của bọn quan chức địaphương Phê phán người dân tạo điều kiệncho bọn quan lại ức hiếp, bocï lĩột
2 Văn bản Tam đại con gà
- Nhân vật chính: anh học trò
- Câu mở đầu: giới thiệu khái quát vềnhân vật: dôït nhưng hay nói chữ -> nghịchlý: dốt nhưng tỏ ra thông minh, giỏi giang
- Phần còn lại: nhân vật được liên tiếpđặt vào những tình huống oái ăm, qua
Trang 40- Nghệ thuật gây cười?
- Ý nghĩa của câu
chuyện?
Hoạt động 3: Gv hướng
dẫn học sinh tổng kết
về nghệ thuật và nộ
dung truyện cười
đó làm nổi bật bản chất nhân vật+ Được mời về dạy trẻ, không biết chữ
kê , dạy liều: Dủ dỉ là con dù dì ->
Vừa dốt về chữ nghĩa vừa dốt về kiếnthức thực tế Việc bảo học trò đọc khẽ-> Tìm cách dấu dốt
+ Khấn thổ công nhờ chỉ bảo -> dốt vềphương pháp, tìm cách dấu dốt ở mứcđộ cao hơn
+ Chủ nhà phát hiện ra, thầy chống chế:dạy cho biết đến tận tam đại con gà ->Càng bộc lộ rõ sự dốt nát và sự dấudốt
- Ý nghĩa câu chuyện: Phê phán những kẻdốt nát nhưng tỏ ra thông minh hiểu biết,những kẻ tìm mọi cách dấu dốt -> Lờikhuyên phải học hỏi để hiểu biết ở mọiphương diện, không nên dấu dốt
III KẾT LUẬN:
- Để tạo nên tiếng cười trào phúng, tácgiả dân gian thường đi sâu khai thác cử chỉ,lời nói gây cười, đặt nhân vật vào tìnhhuống gay cấn để làm nổi bật sự vô lýđo.ï
- Tiếng cười dân gian: có ý nghĩa phêphán, dựng xây -> Hướng tới một cuộcsống tốt đẹp hơn -> Vũ khí hữu hiệu đểđấu tranh và dựng xây
IV CỦNG CỐ: Nét đặc sắc của truyện cười Việt Nam?
V DẶN DÒ: Giờ sau học bài Đọc văn: Lời tiễn dặn
VI RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Tiết 26, 27 Ngày soạn: 7 tháng 10 năm 2008
Đọc văn
Lời tiễn dặn
Trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh