*Gv yêu cầu Hs đọc HĐ 2:Hoá học có vai trò nh thé nào trong cuộc sống của chúng ta?10 / Mục tiêu :Biết hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống do đó cần phải có kiến thức ho
Trang 1- Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm ,biết quan sát
- Chú ý rèn luyện phơng pháp t duy,óc suy luận sáng tạo
*Dụng cụ: Giá ống nghiệm (4chiếc), ống hút (4chiếc), khay nhựa(4 chiếc),
ống nghiệm(12 chiếc), kẹp ống nghiệm (4chiếc)
*Hoá chất : dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl,Zn
*Tranh vẽ: ứng dụng của Oxi,Hiđro
2.HS: Nghiên cứu nội dung của bài.
- Gv đa ra những quy định học bộ môn.Yêu cầu hs thực hiện
2 Kiểm tra bài cũ (3’) :
- GV kiểm tra sách vở liên quan đến bộ môn
- Phân nhóm
3.Bài mới.
Tại sao Fe để lâu ngày bị han gỉ? Đá xanh biến thành vôi sống ntn? …Tất cả các hiện tợng đó các em sẽ đợc giải thích khi học môn hoá học.Vậy hoá học là gì? Hoá học có vai trò ntn trong cuộc sống của chúng ta?
Trang 2*Gv giới thiệu qua về bộ
nghiệm của mỗi nhóm
và ghi lại kết quả vào
phiếu HT
*Lớp chia thành 4 nhóm các nhóm tiến hành làm từng thí nghiệm theo hớng dẫn của Gv
*Hs quan sát và ghi lại hiện tợng :
- ống 1: Dd CuSO4 trong suốt , màu xanh
- ống 2 Dd NaOH trong suốt ,không màu
- ống 3 Dd HCl trong suốt,không màu
- ống nghiệm 3: Có bọt khí xuất hiện
*Hs đọc phần kết luận
3.Kết luậnt.:Hoá học
là khoa học nghiên cứu các chất ,sự biến
đổi và ứng dụng của
Trang 3*Gv yêu cầu Hs đọc
HĐ 2:Hoá học có vai trò nh thé nào trong cuộc sống của chúng ta?(10 /)
Mục tiêu :Biết hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống do đó cần phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống
- Treo tranh:ứng dụng
của Oxi,Hiđro minh
xuất hay sử dụng hoá
chất nh việc luyện gang
Nêu đợc:
a:Dao ,kéo cuốc ,xẻng…
làm bằng Fe.Xoong,nồi,ấm
đun,ca… làm bằng Al.Bàn,ghế…làm từ nhựa(chất dẻo)b:Phân bón hoá học,thuốc trừ sâu,chất bảo quản thực vật…
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta,do đó cần phải có kiến thức về các chất và cách sd chúng
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?(10 / )
Mục tiêu:Hs nắm đợc phơng pháp học tập tốt môn hoá học
Trang 4TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’
*Yêu cầu các nhóm
thảo luận để trả lời cau
hỏi :Muốn học tốt bộ
môn hoá học ,các em
phải làm gì?
*Gv gợi ý
1.Các hoạt động cần
chú ý khi học bộ môn?
2.Phơng pháp học bộ
môn ntn là tốt
*Y.cầu các nhóm trình
bày
*Gv gọi hs nhóm khác
nhận xét,bổ sung
(?)Vậy học thế nào thì
đợc coi là học tốt môn
hóa học?
*Hs thảo luận nhóm Ghi lại ý kiến của nhóm mình vào phiếu HT
*Các nhóm trình bày theo
ND SGK
III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
*Các hoạt động cần chú
ý khi học tập môn hoá học:
-Tự thu thập tìm kiếm kiến thức
-Xử lý thông tin
-Vận dụng
-Ghi nhớ
*PP học tập môn Hoá học ntn là tốt?(SGK)
4 Củng cố:2 /
* Gv gọi hs nhắc lại những ND cơ bản của bài?
* Hs đọc phần kết luận SGK(trang5)
?Hoá học là gì?
?Vai trò của hóa học ?
?Cần làm gì để học tốt môn hóa?
V H ớng dẫn về nh à : 2/
- Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị giờ sau:Mỗi nhóm mang:Khúc mía,dây đồng,giấy bạc.li nhựa ,li thuỷ tinh
VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng I
Trang 5- Củng cố khái niệm hoá học.
- Phân biệt đợc vật thể.(tự nhiên và nhân tạo ),vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể, ở đó có chất
- Biết mỗi chất đều có những tính chất nhất định Biết dựa vào tính chất của chất để nhận biết, sử dụng những chất đó vào việc thích hợp trong đời sống, sản xuất và giữ
an toàn khi dùng hoá chất
2.Kĩ năng
- Biết cách quan sát ,dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất
- Bớc đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác
- Nhận biết, phân biệt, sử dụng hoá chất, liên hệ thực tế
3.Thái độ
- Giữ an toàn,vệ sinh khi làm thí nghiệm
- Bớc đầu tạo cho Hs hứng thú học tập bộ môn,phát triển năng lực t duy hoá học
- Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống
II.Chuẩn bị.
*Gv + Một số mẫu chất : S, P đỏ, Al, Cu, muối tinh
+ Chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất
-Dụng cụ : + Cốc T.T có vạch (4).Giấy lọc,diêm
+ Kiềng đun (4c) Nhiệt kế(4c) Đũa T.T(4c), Đế giá sứ (1c)
2 Kiểm tra bài cũ : 4 /
(?) Hoá học là gì? Hoá học có vai trò ntn trong cuộc sống chúng ta?
(?) Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
3Bài mới :
Các em đã biết Hoá học là môn học nc các chất, sự biến đổi chất Vậy chất có ở
đâu? Có tính chất ntn? Hiểu biết tính chất có lợi gì?
Trang 6- Yêu cầu các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi: Chất
có ở đâu?
-Gv chuẩn xác kiến
thức:
- Ngày nay khoa học
đã biết hàng chục triệu
chất khác
nhau. Có những chất có sẵn
trong tự nhiên, nhiều
chất do con ngời điều
chế đợc
*Hs quan sát các hình vẽ SGK →Thảo luận,trả lời câu hỏi:
- ấm đun làm từ chất nhôm
- Bàn đợc làm từ chất gỗ
- Bình đựoc làm từ chất dẻo,thuỷ tinh,thép
* Chỉ đợc: Nhôm,chất dẻo,thuỷ tinh…là chất
Gỗ :gồm có xenlulozơ là chính, thép gồm có sắt và
1 số chất khác…
*Các nhóm thảo luận;
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo (Gồm có) (đợc làm ra)
Một số chất Vật liệu
↓ Mọi vật liệu
đều là chất hay hỗn hợp 1số chất
*Chất có trong mọi vật thể ở đâu có vật thể ở đó
có chất
Mục tiêu:Hs nắm đợc mỗi chất có một tc nhất định(tc vật lí và tc hh).Biết làm thế nào
để biết đợc tc của chất?Thấy đợc lợi ích của của việc hiểu biết tc của chất
Trang 7phiếu học tập.
1.Trạng thái các mẫu chất
S: rắn ,vàng tơi
P rắn, màu đỏ
Al trắng bạc
2 Đun S , nhiệt nóng chảy = 113t0.
3.S, P đỏ: Không dẫn
điện; Cu, Al: Dẫn điện
II Tính chất của chất.
chất của chất có lợi gì?
*Hs thảo luận trả lời -Phải quan sát, dùng dung cụ đo, làm thí nghiệm: tính tan trong n-ớc; tính dẫn điện,t ính dẫn nhiệt
*Hs trả lời:
*Hs tiến hành TN phân biệt 2 chất lỏng bị mất nhãn
*Hs : Cồn cháy đợc,nớc không cháyđợc
- Xăng, dầu dễ bị cháy
1.Mỗi chất có những tính chất nhất định.a.Tính chất vật lí
Trạngthái,màusắc,mùi,vị,tính tan,nhiệt nóng chảy,nhiệt độ sôi,khối lợng riêng,tính dẫn nhiệt ,tính dẫn
điện…
b.Tính chất hoá học:
Là k năng biến đổi thành chất khác
2.Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
a Giúp nhận biết chất
b Biết cách sử dụng chất
Trang 8* Liên hệ tính chất của
axit H2SO4đặc →
Không để axit này dây
vào ngời, quần áo
? Biết tính chất của chất
còn có ý nghĩa nào?
? Tại sao không dùng
dùng chậu nhôm để
đựng vôi tôi?
? Fe,Cu,Al đều dẫn
điện,nhiệt.Nhng tại sao
không nên dùng xoong
nồi bằng Fe
? Vậy biết t.chất của
chất còn có lợi gì?
- Chậu nhôm bị vôi ăn mòn
- Fe dẫn điện,nhiệt kém hơn
c Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống
và sản xuất
4 Củng cố: 5 /
-Hs tóm tắt kiến thức cần nhớ trong bài
-Làm BT 3 SGK trang 11:
Vật thể Cơ thể ngời Lõi bút chì
Dây điện
áo
Xe đạp
Chất N
ớc
Than chì Đồng, chất dẻo Xenlulozơ, Nilon Fe, Al, cao su V Dặn dò: 3 / -Học bài và làm BT:1,2,3,4(11) -Đọc trớc bài.Chuẩn bị 1 gói muối,1 gói đờng.vỏ chai nớc khoáng VI Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: 22/08/2011
Ngày giảng : 24/08/2011
Trang 9Tiết 3 – Bài 2: CHẤT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức.
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp
- Biết đợc nớc tự nhiên là một hỗn hợp và nớc cất là chất tinh khiết
- Biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
- Gv : +Hoá chất:5 ống nớc cất,chai nớc khoáng, muối ăn, nớc tự nhiên
+Dcụ:Đèn cồn, kiềng sắt, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ tấm kính, ống hút, nhiệt kế
- Hs: Đọc trớc bài.Chuẩn bị 1 gói muối,1 gói đờng.vỏ chai nớc khoáng
III Ph ơng pháp : thực hành,trực quan,đàm thoại.
IV.Tiến trình dạy – học.
1 Ổn định tổ chức:1 /
2.Kiểm tra bài cũ: 10 /
?Làm thế nào để biết đợc tc của chất?Việc hiểu biết tc của chất có lợi gì?
Tính tan Tan nhiều trong
-Tấm kính 2:1→giọt nớc tự nhiên
-Tấm kính 3:1→2 giọt nớc khoáng
Trang 10nớc tự nhiên?
- Ngời ta gọi nớc tự nhiên
là hỗn hợp
? Vậy tại sao nớc tự nhiên
là hỗn hợp?
? Chất nguyên chất khác
hỗn hợp ntn?
- Cho hs quan sát TN chng
cất nớc tự nhiên thành nớc
cất
? Các em có biết ngời ta
làm muối ntn không?
*G.thiệu:Tơng tự để tách
muối ăn ra khỏi hỗn hợp
n-ớc muối phải làm ntn?
- Hớng dẫn Hs làm thí
nghiệm :Tách muối ăn ra
khỏi nớc muối
- Làm thế nào để tách
đ-ờng kính ra khỏi hỗn hợp
đờng và cát
- Yêu cầu Hs nêu cách
tách riêng đờng ra khỏi
hỗn hợp?
lửa đèn cồn
- Hs ghi kq trên phiếu học tập
-Tấm kính 1:Ko vết cặn
-Tấm kính 2:Có vết cặn
-Tấm kính 3:Có vết cặn mờ
*Hs thảo luận trả lời:
- Nớc cất:Không có lẫn chất nào khác
- Nớc khoáng và nớc tự nhiên
Có lẫn 1 số chất tan
- Hs trả lời:
-Chất tinh khiết có t.c nhất
định không đổi
- Hỗn hợp :Có t.c thay đổi
*Vd:-Hỗn hợp:Nớc muối,nớc
đờng,nớc hồ
- Chất tinh khiết: Đờng saccarozơ
*Một vài hs nêu cách làm:
-Đa nớc biển vào các ruộng muối trong các ngày trời nắng
-Nớc bốc hơi thu đợc muối
trộn lẫn
2.Chất tinh khiết (Nguyên chất) -Không có lẫn chất nào khác
- Chất tinh khiết mới
có những tính chất nhất định
Vd: Nớc cất
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp
-Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật
lí có thể tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp
4 Củng cố: 5 /
(?)Chất tinh khiết và hỗn chất khác nhau ntn?
(?)Dựa vào đâu để tách riêng từng chất trong hỗn hợp?
BT:Có hỗn hợp bột Fe và bột S làm thế nào để tách riêng đợc từng chất
(Dùng nam châm hút sắt)
V Dặn dò: 2 /
-Học bài,làm bài tập 6,7, 8(SGK) Gợi ý BT8 Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp,ở -196oC thu đợc Nitơ,ở -183oC thu đ-ợc Oxi - Chuẩn bị giờ sau:2 chậu nớc,hỗn hợp cát và muối VI Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 24/08/2011
Ngày giảng: 27/08/2011
Tiết 4: Bài thực hành 1.
Trang 11tính chất nóng chảy của chất.
I Mục tiêu
1.Kiến thức :
- Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ phòng thí nghiệm
- Biết đợc một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản
- Nắm đợc 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hành :Đo nhiệt độ nóng chảy của pafin ,của lu huỳnh
- Biết cách tách riêng các chất từ hỗn hợp
*Dụng cụ :2 nhiệt kế -Đèn cồn
-Cốc thuỷ tinh -Giấy lọc và phễu
-ống nghiệm
*Hoá chất :-Lu huỳnh ,parafin,muối ăn
2 HS:-Hỗn hợp muối ăn và cát,nớc sạch,bảng tờng trình theo mẫu:
III Ph ơng pháp: Thực hành.
IV Tiến hành thí nghiệm
1
ổ n định lớp : 1/
2 Kiểm tra bài cũ:3/
Chất tinh khiết khác với chất hỗn hợp về thành phần và tính chất nh thế nào ?
thiệu với học sinh một số
dụng cụ TN,công dụng
của chúng
- Giới thiệu với học sinh
1 số kí hiệu nhãn đặc biệt
ghi trên các lọ hoá chất
độc,dễ nổ,dễ cháy…
*Giới thiệu 1 số thao tác
cơ bản
- Hớng dẫn Hs thực hiện
các thao tác theo thứ tự
Học sinh đọc phần phụ lục 1 trong SGK để nắm đợc 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
HS quan sát ,ghi nhớ
- Lắng nghe,quan sát.ghi nhận
- Quan sát ghi nhận 1
số thao tác cơ bản khi lấy hoá chất …
- HS thực hiện theo ớng dẫn của giáo viên
h-I.Một số quy tắc an toàn.
(SGK-154)
2.Cách sử dụng hoá chất.
-Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
-Không đổ hoá chất dùng thừa trở lại lọ chứa ban
đầu
_Không dùng hoá chất khi
ko biết rõ đó là loại hoá chất gì?
-Ko nếm hoặc ngửi trực tiếp hc
1.Thí nghiệm 1: Theo dõi
sự nóng chảy của các
Trang 12Yêu cầu Hs quan sát ,trả
lời câu hỏi:
(?)Parafin nóng chảy khi
(?)So sánh chất rắn thu
đợc ở đáy ống nghiệm
với hỗn hợp ban đầu
Đọc to khi parafin nóng chảy
→ Rút ra nhận xét:
parafin nóng chảy ở nhiệt độ 42o
- Khi nớc sôi (1000 C) S cha nóng chảy
⇒ S có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 100o c
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm dới sự hớng dẫn của Gv
- Cho vào cốc T.T k,
3gam hỗn hợp muối ăn
và cát -Rót vào cốc gần 5 ml nớc sạch →Khuấy đều
– Gấp giấy lọc đặt vào phễu
- Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ từ n-
ớc muối và cát vào phễu theo đũa thuỷ tinh
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
- Hs nêu nhận xét: Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt
Hiện tợng quan sát đợc
Giải thích kết quả thí nghiệm
1 Theo dõi sự
nóng chảy
của parain
-Lấy1ít S và paraffin Cho vào 2 ống no.-Đặt đứng 2 ống no và
-Parafin nóng chảy khi nớc cha sôi(k,
42oC)
Do paraffin,lu huỳnh có tonc khác nhau
Trang 13nhiệt kế vào 1 cốc
n-ớc ,đun nóng -Nớc sôi S cha nóng chảy (to
nc của
S là 113oC)
2 Tách riêng
chất ra khỏi
hỗn hợp
muối ăn và
cát
Cho hỗn hợp muối ăn
và cát vào nớc khuấy
đều.Lọc lấy nớc muối rồi đun sôi cho nớc bốc hơi
-Cát giữ lại trên giấy
-Nớc bốc hơi ;chất còn lại trong ống
nolà muối
Do cát ko tan trong nớc,muối tan,thu
đợc dd muối Nớc bay hơi ở 100oC, muối nóng chảy ở
to cao(1450oC)
4.Củng cố: 2 /
- Gv nhận xét giờ thực hành:+Ưu điểm
+Nhợc điểm
V Dặn dò: 1 /
- Xem trớc bài nguyên tử
- Làm tờng trình thực hành vào vở
VI Rút kinh nghiêm.
`
Ngày soạn : 29/08/2011
Ngày giảng: 31/03/2011 Tiết 5 – Bài 4: nguyên tử I Mục tiêu
1.Kiến thức.
Trang 14- Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra chất mới nguyên
tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm
-Biết số protron =số electron trong 1 nguyên tử
2.Kiểm tra bài cũ.3/
(?) Cho ví dụ chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau ntn?(?) Dựa vào đâu để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
3.Bài mới.
* Đvđ: Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều đợc tạo ra từ chất này hay chất khác Thế còn các chất đợc tạo ra từ đâu?
Trang 15TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.
? Cấu tạo của hạt nhân?
? Đặc điểm của tong
cấu tạo nguyên tử
Hiđrô,oxi ,nat ri ,giải
- Trong một nguyên tử số proton luôn bằng số electron
- Hs trả lời : p và n có cùng khối lợng
-e có khối lợng rất nhỏ (bằng 0,0005 lần khối l-ợng của p)
- E sắp xếp thành từng lớp,mỗi lớp có 1số electron nhất định
- Hs nêu đợc:
+ Lớp 1 chứa tối đa:2e + Lớp 2 chứa tối đa:8e+ Lớp 3 thờng xét đến 8e
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron (mang
điện tích âm)
2.Hạt nhân nguyên tử.
Tạo bởi proton và nơtron.
- Trong một nguyên tử
số proton luôn bằng số electron
Số p = số e
3.Lớp electron
- Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Mỗi lớp có 1số electron nhất định
- Nhờ có e mà các nguyên tử có khả năng liên kết
Trang 16
4.Củng cố.5/ 1) Cho Hs các nhóm điền vào bảng sau: Nguyên tử Số p trong hạt nhân Số e trong nguyên tử Số lớp e Số e lớp ngoài cùng 13
6
14
2
- Gv hớng dẫn Hs dựa vào bảng 1(SGKT42) tra tên từng loại nguyên tử → Cho các nhóm kiểm tra chéo và chấm điểm lẫn nhau 2) Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào? Nói tên kí hiệu ,điện tích của các hạt đó? V H ớng dẫn về nhà - Học bài, làm bài tập 1→ 4 (SGK) + SBT: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 - Nghiên cứu bài mới - Đọc bài đọc thêm VI Rút kinh nghiệm.
-
-Ngày soạn: 05/09/2011
Ngày dạy: 07/09/2011
Tiết 6 – Bài 5: nguyên tố hoá học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số P
trong hạt nhân
- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng
đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích tổng
hợp giải thích vấn đề
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn.
II Chuẩn bị:
- ống nghiệm đựng 1 g nớc cất
- Tranh vẽ ( Hình 1.8 Tr/ 19 - SGK)
- Bảng 1 trang 42 ( SGK)
Trang 17III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối ợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học
- GV cho HS xem 1 g nớc cất Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)
+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm
đọc kết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên tố hóa học” Nguyên tố hoá học là gì?
- GV sử dụng bảng 1 Tr /43
+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số Proton là 8; 13; 20
+ Hãy nêu số Proton có trong hạt nhân của nguyên
tử Magiê, Photpho, Brom?
Đối với 1 số nguyên tố P
+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O
sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phát biểu
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8; 13;
20 là Oxi, nhôm, canxi
+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
- HS đọc SGK
Trang 182 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên tố
và biểu diễn 1 nguyên tử của
nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu
in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái thứ 2
viết kiêủ chữ thờng
GV: Yêu cầu HS đọc câu
đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
và Cac bon có
- GV yêu cầu HS nghiên cứu phần III Tr/19
- Sử dụng H1.6 gắn lên bảng
- treo bảng phụ có nội dung câu hỏi:
+Hiện nay đã biết đợc bao nhiêu nguyên tố hoá học?
+ Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào?
+ Nhận xét thành phần %
về khối lợng của nguyên
tố Oxi?
- HS nhóm tham khảo bảng 1 Tr/ 42 trả lời
Dùng 1 hay 2 chữ cái đầu trong tên la tinh của nguyên
tố ( O; Ca, P, C )
- Nhóm thảo luận và phát biểu
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu
4 Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
Ngày dạy: 09/09/2011
Tiết 7 – Bài 5: nguyên tố hoá học
Trang 19I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị
Cacbon ( đv C)
- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
2 Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK
- Rèn kỹ năng tính toán
II Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
3 Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23 g Số trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản
rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử
Đó là nội dung bài học hôn nay
II Nguyên tử khối
1 Đơn vị Cacbon
(đ v C)bằng khối lợng
của 1/12 nguyên tử C
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK tiếp từ dòng (tr/ 18) đến Ca=
40 đvC
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu khối lợng của nguyên tử C
+ Khi viết C = 12 đvC; Ca=
40 đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ của các nguyên tử
(đaVD- SGK)
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC Hãy so sánh xem nguyên tử Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử
tử khối
- HS đọc SGK tr/ 18
“ ngời ta quy ớc đơn vị C”
- HS thảo luận trong nhóm
và phát biểu.( KL của 1 nguyên tử C là 12 đv C; 1 nguyên tử Ca= 40 đv C)
- HS nhóm trao đổi tính toán và ghi kết quả len bảng con sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu: 24/64= 3/8 lần
Trang 202 Nguyên tử khối là:
Khối lợng 1 nguyên tử
tính bằng đơn vị
Cacbon
Mỗi nguyên tố có một
nguyên tử khối riêng
biệt
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H=
1 đv C đẻ biểu đạt NTK của nguyên tố có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1 nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KH của nguyên tố Sắt, lu huỳnh?
Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêu lần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1- tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt các chữ đv C sau các số trị NTK
( Ghi Fe = 56; S= 32) + xác định nguyên tố có NTK
= 27, 14, 39, 35, 5
- HS đại diện nhóm phát biểu- đọc lại khái niệm SGK và ghi voà vở + HS sử dụng bảng1 tr/ 43 ghi kết quả vào bảng con sau đó phát biểu? Fe= 56 đv C S= 32 đv C NgtửFe nặng hơn guyên tử S: 56/ 32 = 7/ 4 lần - HS sử dụng bảng 1.-> các nguyên tố: Al; N; K và CL 4 Củng cố: BT6 - Tr/ 20. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm vào PHT - GV yêu cầu HS đổi bài chéo cho nhau- GV đa đáp án N= 14 ->NTK của X= 14.2 = 28 Vậy nguyên tố có NTK = 28 chính là Silic KHHH: Si - GV yêu cầu HS chấm chéo bài cho nhau IV Dặn dò: BTVN: 7,8 ( Tr/ 20- SGK) 5.5; 5.6; 5.7 ( Tr/ 6+7- SBT) IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 12/9/111
Ngày giảng: 14/9/2011
Tiết 8 – Bài 6: đơn chất và hợp chất-Phân tử
(tiết 1)
Trang 21I Mục tiêu:
1 Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là những chất
tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên
tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề ->
sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng g của nguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này
ợc tạo từ 1 NTHH tơng ứng là: H; S; Na; Al -> chúng đợc gọi là đơn chất
*Hỏi : các em hiểu thế nào là
đơn chất?
- GV yêu cầu HS nêu các VD khác
- Gv yêu cầu HS đọc SGK phần ( 1) từ đầu đến và cả
- Hs trao đổi trong
nhóm-> Đ/c là những chất do 1 NTHH cấu tạo nên
VD Khí Oxi do ngtố O tạo nên
- HS thảo luận nhóm và trả lời: KL Cu; Al có tính dẫn nhiệt dẫn điện và có
ánh kim
- HS phân biệt đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Trang 22Hãy nêu nhận xét về 2 mẫu
GV: Sử dụng H1.12; 1.13 ớng dẫn HS quan sát-> sự liên kết giữa các NT của các ngtố
h-* Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp ngtử của các ngtố về tỷ lệ về thứ tự
- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK
- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên có 2 hoặc 3 loại NTHH tạo nên
Trang 23- Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
2 Kiểm tra bài cũ
a Hãy nêu VD về đơn chất? Đơn chất đó do ng tố HH nào tạo nên? Hiểu thế nào về đơn chất?
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho
VD về 1 hợp chất và nêu các ng tố tạo nên hợp chất đó?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất đơn chất và hợp chất Dù là đ/ c hay h/c cũng
đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất HH của chất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét phần bài mới- Phần II Bài 6 - Tr/ 24 SGK
nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hoá học của
chất
GV treo sơ đồ H1.11;
H1.12; H1.13, yêu cầu HS quan sát
- Nhận xét: TP hạt hợp thành đ/c: O, H, hợp chất nớc, h/c muối ăn
- GV: Các hạt hợp thành
đó gọi làphân tử
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1
Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất
- GV chỉ trên mô hình mẫu h/ c nớc
* Hỏi: Theo em các phân
tử nớc có giống hệt nhau không và giống nhau về những gì?
+ Các hạt đó có tính chất
nh nhau không, Tính chất
đó có phải là tính chất hóa
HS quan sát hình vẽ thảo luận nhóm-> Nhận xét các hạt hợp thành chất gồm 1 số ng tử liên kết với nhau
VD: Hạt hợp thành khí Oxi
do 2 ng tử O Liên kết hợp thành nớc do 1 ng tử Oxi liên kết 2 H
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- các nhóm khác bổ xung.-> Phân tử là hạt gồm 1 số ng
tử liên kết với nhau
- GV: Các phân tử nớc giống nhau về số ng tử, loại ng tử và thứ tự LK giữa các ng tử> Mỗi hạt thể hiện đầy đủ t/ c
HH của chất
Trang 24- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đ/c KL đồng)
* Hỏi: phân tử khối là gì?
Cách tính PTK?
- Biết phân tử axitsunfuric gồm 2 H; 1 S và 4 O
Tính PTK của axitsunfuric?
HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử
- PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
III Trạng thái của chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập
hợp vô cùng lớp nhân
hạt là phân tử hay ng tử
Tuỳ điều kiện nhiệt độ
và áp suất 1 chất coa thể
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan sát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt của chất
ở 3 trạng thái: R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu
- HS đọc SGK, các HS khách theo dõi chú ý ở phần cuối SGK
4 Củng cố: Gvtreo bảng phụ đầu bài BT.5.
HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
IV Dặn dò: BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26)
V Rút kinh nghiệm
………
………
- Nêu đợc định nghĩa Nguyên tố hóa học
- Biết đợc kí hiệu hóa học, cách ghi kí hiệu
2 Kĩ năng.
Trang 25- Rèn kĩ năng viết và đọc kí hiệu hoá học
- Biết sử dụng thông tin ,t liệu để phân tích ,tổng hợp ,giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:10/
*Hs1:Nguyên tử là gì?Nguyên tử đợc cấu tạo bởi những loại hạt nào?
*Hs2:Chữa bài tập 1,2 (SGK T15)
*Hs3:Chữa bài tập 5 (SGKT16)
3 Bài mới.
Mục tiêu:Hiểu đợc định nghĩa,kí hiệu hoá học
-Làm thế nào để trao đổi
với nhau về nguyên tố 1
- Số proton là số đặc
tr-ng của 1 tr-nguyên tố
- Các nguyên tử thuộc cùng một NTHH có tính chất hoá học giống nhau
- Dùng kí hiệu hoá học
-Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn =1 hay 2chữ cái
- Hs nhóm tham khảo bảng 1 tr 42,trả lời
I.Nguyên tố hoá học là gì?
- Là tập hợp những nguyên tử cùng loại ,có cùng số proton trong hạt nhân
- Số proton là số đặc trng của 1 nguyên tố
2.Kí hiệu hoá học.
- Mỗi n.tố đợc biểu diễn bằng 1 KHHH
VD:
Trang 26NTK riêng biệt,từ đó biết
đợc tên nguyên tố khi biết
-Ngời ta quy ớc: Nếu tính 1/12 khối lợng của n.tử C làm đ.vị khối lợnh n.tử
*Hs trả lời: Các giá trị khối lợng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử
*Hs nghe giảng
- Hs phát biểu,ghi bài:Là khối
lợng tính =đơn vị cacbon của 1số nguyên tử
C=12đvC;H=1đvC;O=16đvC
Ca=40đvC
- Mỗi kí hiệu của n.tố còn chỉ 1 nguyên tử của n.tố đó
II.Nguyên tử khối.
1.Đ.vị cacbon.
- Một đ.vị C = 1/12 khối lợng của nguyên tử Cacbon
VD:Khối lợng của 1nguyên tử
Hiđro = 1đvC
Cacbon = 12đvC
Oxi = 16đvC
-Mỗi 1 nguyên tố có 1 NTK riêng biệt
4.Củng cố:9/
*Yêu cầu Hs đọc bài đọc phần kết luận SGK
*Cho Hs làm bài tập sau:Hãy điền tên,kí hiệu hoá học và các số thích hợp vào ô trống
Trang 27VËy 1®vC = bao nhiªu gam?
* §Æt tÝnh:1,9926.10-23g/12=1,66.10-24g
VI.Rót kinh nghiÖm:
-
Trang 30- Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong
Trang 31TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
sao?
- GV Cho CTHH của axitsunfuric là H2SO4
các em hãy nêu những gì biết đợc từ công thức này?
- GV: yêu cầu HS nêu ý nghĩa CTHH của khí:
N2; CaCo3.
- GV: Một CTHH của chát có ý nghĩa thế nào?
- GV yêu cầu hS đọc phần cần lu ý
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- Axitsunfuric đợc tạo nên từ
H, S, O
- Có 2 ngtử hiđro, 1 ngtử lu huỳnh, 4 ngtử oxi
- Phân tử khối: 98 đvC
- Trả lời đợc
+ Viết H2O chỉ 1 phtử ớc
+ Viết 2 H Chỉ 2 ngtử Hiđro
+ CTHH của nớc: H2O cho biết trong 1 phtử nớc có
2 H và 1 O ( Nói trong phân
tử nớc có 1 phtử H là sai) + CBài 1ách viết chỉ 2, 3 phtử nớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3
đứng trớc công thức HH là
hệ số viết ngang bằng ký hiệu)
Trang 32- Yêu cầu HS biểu diễn 2 phân tử khi oxi, 3 phtử Canxioxit ( CaO)
- Muốn viết đợc công thức HH của chất ta cần nhớ và biết đợc điều gì?
và hoá trị của oxi là 2 đơn vị
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong hợp chất 2 ngtố
- Biết cách tính hoá trị và lập CTHH
- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố
Trang 33+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần lợt liên kết với bao nhiêu ngtử Hiđro?
+ Khả năng liên kết của các ngtử này với H coa khác nhau không? và khác ntn?
- GV: Nếu h/c không có H thì hoá trị các ngtố xác
định ntn?
- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2 hoá trị của oxi
đợc xác định bằng 2 đv
8 Hỏi: hã cho biết htrị từng ngtố còn lại
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2
SO4.(OH) trong CTHH HOH(NO3) trong CTHH HNO3
- Một số nhóm HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác bổ sung
- HS cá nhân phát biểu sau đó GV yêu cầu HS
đọc sgk phần (1) từ “ Một ngtử lấy htrị của
H làm đv”
- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca và C vào bảng con
- HS đọc sgk: từ” cách xác định htrị của với 1 H”
- HS nhóm trao đổi và ghi htrị vào bảng con
- HS làm vào PTK
- Báo cáo kết quả
-> Kết luận.- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3: 1.II = 3.I
CO2 1.IV = 2 II
Trang 34Gọi a là hoá trị của Fe
theo quy tắc giá trị:
- Theo quy tắc giá trị:
x.IV = y.II chuyên rthành
- GV đa VD- HS tính toán nhận xét
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ:
Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính
- GV hớng dẫn HS cách viết công thức dới dạng kèm theo HT các ngtố ghi trênKHHH
- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của 1 nhóm ngtố trong h/c
- GV yêu cầu học sinh đọc thí dụ (1) sgk
- GV hớng dấn HS cách viết công thức dạng chung: gồm KHHH của S
và O đặt cạnh nhau kèm theo HT và đặt chỉ số x; y
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtử trong ptử là những số
đơn giản nhất Vậy x; y là bao nhiêu? Viết CTHH?
- GV đa bảng phụ đầu bài gọi 1 hS lên bảng làm
Na2O 2.I = 1 II
- HS x.a = b.y
- HS thảo luận nhóm-> Cá nhân HS tính ra bảng con
- Cá nhân HS tính ra bảng con
- HS nhóm thảo luận phát biểu
- 1 HS lên bảng viết-HS trả lời và viết thành CTHH
- HS cả lớp làm vào PHT
Trang 35Ngày giảng: 07/10/2011
Tiết 15 – Bài 11: bài luyện tập 2
I Mục tiêu:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
- GV treo bảng phụ PHT (2)
+ Đ/c kim loại và PK ở thể rắn, thể khí
CTHH của h/c gồm 2 ngtố và hợp chất gồm 1 ngtố và 1 nhóm ngtử
- Nêu ý nghĩa của CTHH
+ Cho biết những ngtố-> chất
+ Số ngtử của mỗi ngtố.+ Phân tử khối
Trang 36+ Khi xác định hoá trị lấy hoá trị của ngtố nào làm đơn vị ngtố nào là 2 đv.
+ Hãy phát biểu quy tắc hoá trị và cho biết chúng ta vận dụng quy tắc này để làm gì?
- GV đa bảng phụ ghi sẵn đề bài -> Gọi HS lên giải các TD
- GV treo bảng phụ BT2 gọi 1 HS đọc đầu bài
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm -> phơng pháp giải BT
- Gv treo bảng phụ BT (3) yêu cầu 1 hs đọc
- HS khác tự làm vào vở -> nhận xét bổ sung
- HS thảo luận nhóm giải
BT 2
- HS lên bảng giải
- HS lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm-> phơng pháp giải
- 2 HS lên bảng lập CTHH của 3 ngtố lần lợt liên két với Cl và SO4
4 Củng cố:
GV gọi HS lên làm BT 3 thêm phần tính PTK
Công thức đúng: Fe2(SO4)3 = 2 x 56 + 3( 32 +16.4) = 400
IV Dặn dò
Ôn tập chơng I tập trung vào các vấn đế sau: Nguyên tử là gì? Nhìn vào sơ đồ
nêu cấu tạo nguyên tử
Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử,ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
Lập CTHH của hợp chất - tính PTK làm lại các BT 1;2 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Trang 37………
………
Cấp độ cao1/ Đơn chất
Tổng số câu2 Tổng số điểm2
22,51; 1,5
2 3 1; 2
Tổng số câu5 Tổng số điểm 6,5
Tỷ lệ 65%
3/ Xác định
Trang 38Tổng số câu1 Tổng số điểm 1,5
3 4 1; 1,5;
1,5
2 3 1; 2
Tổng số câu8 Tổng số điểm10
C Từ 1 nguyên tố hoá học trở lên
Câu 2: Những nhóm chất nào sau đây thuộc đơn chất:
b, Cho biết X thuộc nguyên tố nào?
c, Viết KHHH của nguyên tố đó
Câu 2(1,5 điểm)
Các cách viết sau ý chỉ gì: 3Cl2 ; Mg
Câu 3( 2điểm)
a, Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Ca (II) và Cl (I)
b, Xác định PTK các chất sau: MgSO4 CaO
Câu 5 (1điểm) Viết CTHH của: a, Khí Clo
Trang 39Câu 1:
Tìm được NTK của X 0,5đ
Xác định được tên và viết được KHHH của X 0,5đ
Câu 2: - Ba phân tử Clo 0,5đ
- Một nguyên tử Magiê 0,5đ
Câu 3:
CaxCly 0,5đ
x.II = y.I => y x = II I = 21 => x =1 ; y = 2 1đ CTHH : CaCl2 0,5đ
Trang 40- Phân biệt đợc hiện tợng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng.
- Hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
- Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét
3 Thái độ: HS giải thích các hiện tợng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộ môn
Mở bài: Trong chơng trớc các em đã học về chất Các em đã biết khí oxi nớc, Sắt,
đ-ờng là những chất và trong điều kiện bình thờng mỗi chất đều có những tính chất nhất định Nhng không phải các chất đều có biểu hiện về t/c mà chất có thể có những biến đổi khác nhau Chúng ta tìm hiểu xem chất có thể xảy ra những biến đổi gì ?
Qua bài sự biến đổi về chất
20’ I Hiện t ợng vật lý
Khi chất biến đổi về
- GV treo tranh vẽ H 2.1 sgk