- Biết đợc thế nào là nguyên tử khối, số lợng các nguyên tố hóa học.. Các hoạt động học tập: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học.. - Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm
Trang 11 GV chuẩn bị: - Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
Dụng cụ: ống nghiệm,ống hút, kẹp gỗ,giá đựng,khay đựng
Hoá chất: dd NaOH;dd CuSO4;dd HCl;đinh sắt
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III.Tổ chức hoạt động dạy học
- GV biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong
SGK yêu cầu HS quan sát và cho biết
hiện tợng xảy ra
- HS: quan sát, nêu hiện tợng
- GV: Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi
chất nh vậy ngời ta gọi đó là hóa học
Vậy hóa học là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của
hóa học trong đời sống.
-GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin
trong SGK ở mục II để trả lời các câu
hỏi ở mục II.1
- GV: qua đó em thấy hóa học có vai trò
nh thế nào trong cuộc sống của chúng
ta?
I Hóa học là gì?
Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất
II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta
Trang 2Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt
môn hóa học
-GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi
học tập môn hóa học?
? Để học tốt môn hóa học cần phải có
phơng pháp học tập nh thế nào?
III Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
- Khi học tập môn hóa học cần phải thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin vận dụng và ghi nhớ
- Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
4 Kiểm tra đánh giá:- HS trả lời câu hỏi: Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của con ngời
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2
iV Rút kinh nghiệm.
……….
……….
Trang 32 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?
3 Bài mới:
a Vào bài: ở bài học trớc chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi
của chất Trong bài này ta sẽ làm quen với chất
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi:
? vật thể tự nhiên là gì? Vật thể nhân tạo
là gì? Cho ví dụ?
- HS trả lời, nhận xét
- GV: Các vật thể đợc làm từ vật liệu
Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp
một số chất Vậy, chất có ở đâu?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất
II Tính chất của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định.
Mỗi chất có những tính chất vật lý và hóa học nhất định
2 Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì?
Trang 4- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế
nào để biết đợc tính chất của chất?
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất
có lợi gì? Cho ví dụ minh họa
Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là chất
tinh khiết
- HS đọc thông tin ở mục II.1, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi:
? Hỗn hợp là gì? Nớc đờng có phải là
hỗn hợp không? Cho ví dụ về một số
hỗn hợp?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì khác
nhau?
- HS xem thông tin mục II.2 trả lời câu
hỏi
- HS đọc thông tin mục II.3
? Ngời ta dựa vào tính chất nào của
muối và nớc mà có thể tách muối ra
khỏi nớc
- HS trả lời, nhận xét
- GV ?: Ngoài dựa vào nhiệt độ sôi ngời
ta còn dựa vào nhũng tính chất nào để
tách chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví dụ
minh họa
- Giúp phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
III Chất tinh khiết.
1 Hỗn hợp:
Hai hay nhiều chất trộn lẩn nhau gọi là hỗn hợp
VD: Nớc tự nhiên, nớc muối
2 Chất tinh khiết:
Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất kỳ một chất nào khác
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo
iV Rút kinh nghiệm.
……….
……….
Trang 5Ngày soạn:21.8.2010
Ngày dạy: 26.8.2010
Tiết 4 Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy
của chất, tách chất từ hỗn hợp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau
về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
Hoá chất: parafin,lu huỳnh,muối ăn,cát,nớc
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
chảy của parafin và lu huỳnh.
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 1
riêng chất từ hỗn hợp muối và cát.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho
các nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng và
trả lời câu hỏi 2 ở mục II
1 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và l u huỳnh.
- Thí nghiệm 1: SGK
- Hiện tợng: Nhiệt độ nóng chảy của parafin (420C) và lu huỳnh (1130C) là không giống nhau
2 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Thí nghiệm 2: SGK
- Hiện tợng: Khi hòa hỗn hợp muối ăn và cát vào nớc và lọc ta thấy cát không tan nên nằm ở trên giấy lọc Khi đun nóng nớc bay hơi còn lại muối ăn
Trang 64 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình
5 Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4
iV Rút kinh nghiệm.
… ………
……….
Ngày soạn:29/8/09
Trang 71 GV chuẩn bị: Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Vào bài: Ta biết mọi vật thể đợc tạo ra từ chất hay một số chất Thế chất đợc tạo ra từ đâu?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử
là gì?
- GV: Mọi vật thể xung quanh chúng ta
đợc tạo ra từ đâu?
- HS trả lời
- GV sử dụng câu hỏi: các chất đợc tạo
ra từ đâu? để gợi mở cho HS tìm hiểu
-HS đọc thông tin mục 2, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
* Nhóm 1,2,3:
? Hạt nhân cấu tạo gồm những thành
phần nào? Trong hạt nhân thành phần
nào mang điện tích dơng? Những
nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?
? Nhờ đâu mà nguyên tử trung hòa về
đó tạo ra mọi chất
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm
II Hạt nhân nguyên tử:
- Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dơng, nơtron không mang điện
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân, tức có cùng điện tích hạt nhân
- Trong mỗi nguyên tử luôn có
Trang 8- GV gi¶i thÝch sù liªn kÕt gi÷a c¸c
nguyªn tö lµ nhê e ë líp ngoµi cïng
- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi 5
iV Rót kinh nghiÖm.
Ngµy so¹n: 05.9.2009Ngµy d¹y: 08.9.2009
TiÕt 6+7:
Bµi 5: Nguyªn tè hãa häc
Trang 9I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là nguyên tố hóa học, ký hiệu hóa học của nguyên tố
- Biết đợc thế nào là nguyên tử khối, số lợng các nguyên tố hóa học
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?
3 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố
hóa học.
* Định nghĩa:
- GV dùng phơng pháp đàm thoại, các
câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS đến định
nghĩa nguyên tố hóa học
* Ký hiệu hóa học:
- HS đọc thông tin mục I.2 trả lời câu
hỏi:
? Ngời ta biểu diễn nguyên tố hóa học
bằng gì? Tại sao phải dùng kí hiệu hóa
học để biểu diễn nguyên tố hóa học?
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử
khối
-GV yêu cầu HS đọc thông tin, dẫn dắt
HS đến định nghĩa nguyên tử khối
Nh vậy, số p là số đặc trng của một NTHH
II Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên
tử tính bằng đơn vị Cacbon
VD: MH = 1đvC
MCa = 40đvC
Trang 10nguyên tố tự nhiên và nguyên tố nhân
tạo, vỏ trái đất,…
III Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 3,5,6/20
5 Dặn dò
- HS về nhà học bài, làm các bài tập 1,2,4,7,8/20
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 6
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 12.9.2009Ngày dạy: 15.9.2009
Tiết 8+9 : Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 11- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất Phân biệt đợc đơn chất kim loại và
đơn chất phi kim
- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất
- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin mục I.1 trong SGK trả lời câu hỏi:
? Đơn chất là gì? Thế nào là đơn chất
kim loại và đơn chất phi kim?
? Đơn chất kim loại có cấu tạo nh thế
nào? Đơn chất phi kim có đặc điểm cấu
tạo nh thế nào?
- HS trả lời, bổ sung
- GV: nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp chất.
- HS đọc thông tin mục II.1, trả lời câu
hỏi:
? Hợp chất là gì?
- GV lấy một vài ví dụ về các chất H2,
H2O, NaCl, yêu cầu HS chỉ rõ đâu là đơn
chất, hợp chất? Vì sao?
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
- GV giải thích và cho ví dụ về hợp chất
vô cơ, hữu có
- GV yêu cầu HS quan sát H1.12 trả lời
câu hỏi: Mấy nguyên tử H liên kết với 1
nguyên tử O? Tức là tỷ lệ bao nhiêu?
? Hợp chất đợc cấu tạo nh thế nào?
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Trong đơn chất kim loại các nguyên
tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định
- Trong đơn chất phi kim các nguyên
tử thờng liên kết với nhau theo một số nhất định và thờng là 2
II Hợp chất:
1 Hợp chất là gì?
Hợp chất là những chất đợc tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên, gồm 2 loại:
- Hợp chất vô cơ: NaCl, H2O,…
- Hợp chất hữu cơ: CH4, C2H5OH,
2 Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ
lệ và một thứ tự nhất định
Trang 12Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân tử.
-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.11,1.12 trả
lời câu hỏi:
- HS đọc thông tin mục IV
- GV lấy ví dụ về trạng thái của nớc ở các
điều kiện khác nhau và hỏi: Trạng thái
của một chất phụ thuộc vào điều kiện
nào? ở mỗi trạng thái các hạt có đặc điểm
Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm
1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
2 Phân tử khối:
Phân tử khối là khối lợng của phân
tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
VD:MH2O = 2MH + MO = 18
IV Trạng thái của chất:
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô
cùng lớn những hạt là nguyên tử (đơn chất kim loại) hay phân tử
- Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng , khí
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2,5,6/26 SGK
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 7
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20.9.2009Ngày dạy: 22.9.2009
Tiết 10 : Bài 7: bài thực hành 2
sự lan tỏa của chất
I Mục tiêu:
Trang 13GV chuẩn bị: Dụng cụ:ống nghiệm, cốc thuỷ tinh,đũa thuỷ tinh, bông, giá đựng
Hoá chất:dd amoniac, thuốc tím, nớc
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của amoniac.
- GV lấy một giọt dung dịch NH4OH nhỏ
lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan sát,
nhận xét
- HS nhận xét
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
- GV nhận xét và phát dụng cụ, hóa chất
cho các nhóm
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả
quan sát đợc vào tờng trình
Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự lan tỏa
của kalipemanganat trong nớc.
-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho các
nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi lại
kết quả quan sát vào tờng trình
1 Thí nghiệm 1: sự lan tỏa của amoniac.
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình
5 Dặn dò:
- HS về nhà xem lại bài
- Ôn tập các kiến thức đã học theo sơ đồ trang 29, làm bài tập 1 đến 5/31
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20.9.2009Ngày dạy: 23.9.2009
Tiết 11 Bài 8: bài luyện tập 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm cơ bản
Trang 14- Củng cố: phân tử là hạt hợp thành hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại.
1 GV chuẩn bị: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Vào bài: GV nêu mục tiêu bài học: Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử,
nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
- GV sử dụng phơng pháp vấn đáp để ôn
lại kiến thức cần nhớ cho HS:
? Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật
thể, vậy chúng đợc tạo ra từ đâu?
? Chất đợc tạo nên từ đâu? Có mấy loại
chất? Đặc điểm của mỗi loại?
? Đơn chất có mấy loại? Mỗi loại có
đặc điểm nh thế nào?
? Hợp chất có mấy loại? Dựa vào đặc
điểm nào mà ngời ta phân loại nh vậy?
- HS trả lời
- GV nhận xét
? Hãy thiết lập sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa các khái niệm?
Hoạt động 2: Bài tập
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 1,2/30,
31, đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét và sửa bài cho HS
Trang 15- Số e lớp ngoài cùng: 2b/ Giống nhau: Có cùng số e lớp ngoài cùng.
Khác nhau: về số p, số e, số lớp e
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho HS làm bài tập đúng và có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 9
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:25.9.2009Ngày dạy: 29.9.2009
Tiết 12: Bài 9: công thức hóa học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm một ký hiệu hóa học hay 2,3 ký hiệu hóa học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu
Trang 16- HS biết cách ghi CTHH khi cho biết ký hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.
- Từ CTHH xác định đợc những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử và phân tử khối của chất
1 GV chuẩn bị: Bảng phụ bài tập 1/33.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Vào bài: Các em đã biết, ngời ta đặt ra ký hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố hóa học
Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào? Và CTHH có ý nghĩa gì?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của
đơn chất.
- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã
học trả lời câu hỏi:
? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại
- GV đặt vấn đề: Vậy, CTHH của hợp
chất đợc biểu diễn nh thế nào?
- HS đọc thông tin mục II
? CTHH của hợp chất đợc biểu diễn
+ Với kim loại KHHH của nguyên tố
đ-ợc coi là CTHH
VD: CTHH của sắt là Fe
+ Với phi kim, nhiều phi kim có phân
tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
II Công thức hóa học của hợp chất.
CTHH của hợp chất gồm KHHH của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ
VD: CTHH của nớc là H2O
Trang 17- GV lấy ví dụ về hợp chất H2SO4, đơn
chất khí O2, yêu cầu HS cho biết ý
nghĩa của các công thức này
- HS thực hiện GV nhận xét
III ý nghĩa của CTHH :
- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất, ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim
- CTHH cho ta biết:
+ Nguyên tố tạo ra chất
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử
+ Phân tử khối của chất
VD: CTHH của khí O2 cho ta biết:
+ KHí Oxi do nguyên tố oxi tạo ra
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 3,4/34 vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 25.9.2009Ngày dạy: 30.9.2009
Tiết: 13+14 Bài 10: Hóa trị
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Trang 18- HS hiểu đợc hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) đợc xác định theo hóa trị của H đợc chọn làm đơn vị và hóa trị của O bằng
2 đơn vị
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố
- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất và hóa trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)
- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
1 GV chuẩn bị: Bảng quy tắc hóa trị.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày CTHH của đơn chất? Cho ví dụ? Nêu ý nghĩa của CTHH?
hóa trị của một nguyên tố.
- GV thông báo: muốn so sánh, đều
phải chọn mốc so sánh, tức đơn vị so
sánh ở đây, ta muốn so sánh khả năng
liên kết của nguyên tử Nguyên tử H chỉ
gồm có 1 proton và 1 electron ngời ta
chọn khả năng liên kết của H làm đơn
vị tức gán cho H hóa trị I Rồi xem
thực tế một nguyên tử nguyên tố khác
liên kết đợc với bao nhiêu nguyên tử H
sẽ nói nguyên tố có hóa trị bằng bấy
nhiêu
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
? Dựa vào đâu nói clo có hóa trị I, oxi
có hóa trị II
- HS trả lời
- GV nhận xét
- GV thông báo: Việc xác định hóa trị
của một nguyên tố nào đó còn dựa vào
khả năng liên kết của nó với nguyên tử
oxi
? Na có hóa trị I, Mg có hóa trị II, C có
I Hóa trị của một nguyên tố đ ợc xác
định bằng cách nào?
1 Cách xác định:
- Ngời ta quy ớc gán cho H hóa trị I
Muốn xác định đợc hóa trị của một nguyên tố nào đó thì dựa vào khả năng liên kết của nó với mấy nguyên tử H
VD: H2SO4, H3PO4 ta nói nhóm SO4 có hóa trị II, PO4 có hóa trị III
2 Kết luận: SGK
Trang 19hóa trị IV, Vì sao nh vậy?
- HS thảo luận nhóm làm bài tập vận
dụng SGK Đại diện nhóm trình bày, bổ
và hóa trị của nguyên tố kia
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS làm bài tập 1,2 ở tiết 1 và bài 3,4 ở tiết 2
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập 5,6,7,8 vào vở bài tập
- Ôn lại kiến thức dựa vào bài luyện tập 2
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 04.10.2009Ngày dạy: 07.10.2009
Tiết: 15 Bài 11: bài luyện tập 2
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Trang 20- Củng cố: cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hóa trị và quy tắc hóa trị.
1 GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Luyện tập:
a Vào bài:.
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến
thức cần nhớ.
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của đơn chất?
- GV? CTHH của kim loại và
một số phi kim thì x thờng là
bao nhiêu? lấy VD?
- GV? CTHH của phi kim thì
x thờng là bao nhiêu? lấy VD?
- GV? Hãy biểu diễn CTHH
của hợp chất? Lấy VD?
- HS: Chất đợc biểu diễn bằng CTHH:
+ Đơn chất: CTHH: Ax : A là ký hiệu hóa học của nguyên tố.x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
Kim loại và một số phi kim: x thờng là 1 VD: Đồng (Cu); Sắt (Fe); Các bon (C)…
Nhiều phi kim: x thờng là 2VD: Oxi (O2); Hiđrô (H2); Clo (Cl2)…
Trong đó: a là hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử)A
b là hóa trị của nguyên tố (nhóm nguyên tử)B
ta có: a.x = b.y
a.Tính hoá trị ch a biế t: ( tìm a khi biết b, x,y
Trang 21biết (a hoặc b) Khi biết CTHH
(x, y)?
- GV? Từ quy tắc hoá trị hãy lập
CTHH (tìm x, y) khi biết hoá trị
của các nguyên tố (a, b)?
, b = a. y x
b Lập công thức hoá học khi biết hoá (trị tìm x,
y khi biết a,b)
II Bài tập
Bài 1: (10’)
a ICu(OH)2 a.1 = I.2 a = I.2/1 = I
a IPCl5 a.1 = I.5 a = I.5/1 = V
a IISiO2 a.1 = II.2 a = II.2/1 = IV
a IFe(NO3)3 a.1 = I.3 a = I.3/1 = III
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho nhóm HS làm bài tập đúng
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
iV Rút kinh nghiệm.
- HS tự củng cố và kiểm tra khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân
- GV đánh giá đợc sự hiểu biết của HS về chất và sự biểu diễn chất bằng CTHH
Trang 22- Đánh giá đợc sự vận dụng của HS trong việc lập CTHH, tính phân tử khối dựa vào quy tắc hóa trị.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng tính toán, viết CTHH
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học, giấy kiểm tra.
III tổ chức hoạt động dạy học :
Thông hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Đề bài :
phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (1.5điểm): Cho các cụm từ sau: nơtron, proton(p), electron(e), hạt nhân.
Hãy chọn từ, số thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Nguyên tử gồm ……… mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều ……….mang điện tích âm
Hạt nhân nguyên tử gồm hạt và hạt trong đó số hạt ……… mang điện tích dơng .không mang điện
Câu 2 (1 điểm) Có cỏc chất được biểu diễn bằng cỏc cụng thức hoỏ học sau : O2, Zn,
CO2,CaCO3, Br2, H2, CuO, Cl2 Số cỏc đơn chất và hợp chất trong cỏc chất trờn là
A.3 hợp chất và 5 đơn chất C 6 hợp chất và 2 đơn chất
B 5 hợp chất và 3 đơn chất D 4 hợp chất và 4 đơn chất
Câu 3: (1.5 điểm) Khối lợng mol của Ca CO3 là:
A 68 g B 84 g C 100g D 98g
phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 4 (3điểm): Viết công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi các thành phần cấu tạo sau
Trang 23phần I Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Câu 1 (1.5điểm): Điền đúng mỗi từ, số vào chỗ trống: 0,25 điểm
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm
Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dơng,
nơtron không mang điện.
Câu 2 (1điểm): A.3 hợp chất và 5 đơn chất.
Câu 3 (1.5 điểm): C 100g
phần II Tự luận (6 điểm)
Câu 4 (3điểm): Viết đúng công thức hoá học của mỗi hợp chất đợc 1 điểm Tính đúng phân
tử khối của mỗi hợp chất đợc 1 điểm
1) H2SO4 2) Al2O3 3) Cu(OH)2
Câu 5 (3điểm): Tính đúng hoá trị của mỗi thành phần đợc 1 điểm.
1) Fe(OH)3 Fe hóa trị III Nhóm (OH) hóa trị I
2) CaO Ca hóa trị II O hóa trị II
3) AlCl3 Al hóa trị III Cl hóa trị I
Trang 243 Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị: Dụng cụ: ống nghiệm,ông hút,kẹp gỗ,đèn cồn,giá đựng,khay đựng
Hoá chất: Kẽm viên,dd H2SO4; đờng
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổ n định tổ chức:
2 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng vật lý.
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin ở mục I
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tợng hóa học.
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 1?
- GV: Biểu diễn thí nghiệm 1
Cho một ít kẽm viên vào ồng nghiệm,sau đó
cho khoảng 1 – 2 ml dd H2SO4
Yêu cầu HS quan sát nêu hiện tợng và nhận xét
- GV? Yêu cầu HS đọc yêu cầu của thí nghiệm 2?
- GV: Biểu diễn TN 2
? Nêu hiện tợng mà em quan sát đợc?
? Khi đun nóng đờng có còn là đờng nữa không?
- GV nhận xét
- GV ? Qua 2 thí nghiệm trên: kẽm, H2SO4 và
đ-ờng có bị biến đổi thành chất khác không?
- GV? Sự biến đổi nh thế gọi là hiện tợng hóa
I Hiện t ợng vật lý
- Hiện tợng chất biến đổi (trạng
thái) mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu, gọi là hiện tợng cật lý.
II Hiện t ợng hóa học 1.Thí nghiệm 1
* Kết luận 1:
Sau khi cho dd H2SO4 vào viên kẽm tan dần và có bọt khí thoát ra
2.Thí nghiệm 1
* Kết luận 2: Sau khi đun nóng ờng Đờng bị phân hủy không còn giữ nguyên là chất ban đầu,
đ-mà đã biến đổi thành chất khác:
đó là than và nớc
3 Nhận xét:
Trang 25học Vậy hiện tợng hóa học là gì?
- GV nhận xét, tổng kết Hiện tợng chất biến đổi có tạo
ra chất khác, đợc gọi là hiện ợng hóa học.
t-4 Kiểm tra đánh giá:
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 13
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 17.10.09Ngày dạy: 19.10.09
Tiết: 18+19 Bài 13: phản ứng hóa học
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS biết đợc thế nào là phản ứng hóa học, bản chất của phản ứng hóa học (PƯHH)
- Biết đợc điều kiện để 1 PƯHH xảy ra, biết cách nhận biết PƯHH
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình PƯHH
3 Thái độ:
Trang 26- ý thức học tập nghiêm túc.
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H2.5, dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các TN.
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Thế nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa
PƯHH.
- GV thông báo cho HS thế nào là
PƯHH, chất tham gia, sản phẩm, cách
biểu diễn PƯHH bằng phơng trình hóa
học
- GV lấy ví dụ về 1 PTPƯ, yêu cầu HS
xác định đâu là chất tham gia, đâu là
sản phẩm tạo thành
- HS trả lời, bổ sung
? Trong quá trình phản ứng lợng chất
nào sẽ giảm dần, lợng chất nào sẽ tăng
dần?
Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng
hóa học.
- GV thông báo cho HS phần thông tin
ở mục II Yêu cầu HS quan sát H2.5,
thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ở phần
- GV lấy lại VD thí nghiệm cho S + Fe
dẫn dắt HS đến các điều kiện để xảy ra
- PƯHH đợc biểu diễn bằng PTHH
Tên các chất tham gia Tên các sản phẩm
VD: Fe + S FeS
II Diễn biến của PƯHH.
Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác
III Khi nào PƯHH xảy ra?
Điều kiện để xảy ra một PƯHH:
- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì PƯ xảy
ra càng dễ
- Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào
Trang 27Hoạt động 3: Tìm hiểu về dấu hiệu
nhận biết một phản ứng hóa học.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ,
nghiên cứu thông tin mục IV, trả lời câu
hỏi:
? Dấu hiệu nhận biết một phản ứng hóa
học có xảy ra là gì? Cho ví dụ minh
họa
- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét
đó, tùy mỗi phản ứng cụ thể
- Một số PƯ cần có mặt của chất xúc tác thì PƯ mới xảy ra
IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 tiết 1 và 4,5 tiết 2
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 14
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:25.10.09Ngày dạy:30.10.09
Tiết: 20 Bài 14: bài thực hành 3:
dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hóa học
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học
- HS nhận biết đợc có phản ứng hóa học xảy ra
2 Kỹ năng:
Trang 28- Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm.
3 Thái độ:
- Tính cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.
2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Hòa tan
và đun nóng KMnO 4
- GV đa ra yêu cầu, chia nhóm và phân
phát dụng cụ
- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm
- GV nhận xét, mô tả lại, yêu cầu HS
tiến hành TN, quan sát hiện tợng, ghi lại
kết quả quan sát đợc vào bảng tờng
trình và xác định đâu là hiện tợng vật lý,
đâu là hiện tợng hóa học, giải thích vì
sao?
- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết
quả quan sát đợc và trả lời câu hỏi vào
tờng trình
Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Thực
hiện phản ứng với Canxi hiđroxit.
- GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho
các nhóm
- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi
lại kết quả quan sát vào tờng trình
1 Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng Kalipemaganat (KMnO 4 ).
- Thí nghiệm : SGK
- Hiện tợng: Nớc vôi trong bị vẩn đục do tạo thành CaCO3 ở cả 2 ống nghiệm
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm
Tiết: 21 Bài 15: định luật bảo toàn khối lợng
Trang 293 Thái độ:
- Lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị:
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết PT bằng chữ khi cho Bari clorua tác dụng với Natri sunfat, sản phẩm tạo
thành là Bari sunfat và Natri clorua
3 Bài mới:
a Vào bài: Trong PƯHH có sự biến đổi từ chất này thành chất khác Vậy khối lợng của
chúng có thay đổi không?
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về định luật.
- GV treo H2.7, yêu cầu HS quan sát
GV mô tả thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
? Khi đổ dung dịch BaCl2 vào dung dịch
II Định luật.
Trong PƯHH, tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng của các chất tham gia phản ứng (1)
Nếu gọi m là khối lợng, từ (1) ta có: mBaSO4 + mNaCl = mBaCl2 + mNa2SO4
III ứ ng dụng
Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C
và D, công thức về khối lợng đợc viết nh sau:
mA + mB = mC + mD
⇒ mA = mC + mD - mB
- áp dụng: Ghi nhớ SGK
4 Kiểm tra đánh giá:
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 2,3/54, đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 16
iV Rút kinh nghiệm.
Trang 30Ngµy so¹n:01.11.09Ngµy d¹y:07.11.09
TiÕt: 22+23 Bµi 16: Ph¬ng tr×nh hãa häc
I Môc tiªu :
1 KiÕn thøc:
Trang 31- HS hiểu đợc PTHH dùng để biểu diễn PƯHH, gồm CTHH của các chất phản ứng và các sản phẩm với các hệ số thích hợp.
- HS biết đợc cách lập PTHH và ý nghĩa của PTHH
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài, ôn lại bài hóa trị, cách lập CTHH.
III tổ chức hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Lập CTHH của hợp chất sau: Hx(SO4)y ; Nax(OH)y
- GV gọi 1 HS viết PTHH bằng chữ khi
cho khí oxi tác dụng với khí hiđro tạo
Trang 32Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 2/57,
đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
II ý nghĩa của PTHH
PTHH cho biết tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 17
iV Rút kinh nghiệm.
Trang 33Ngày soạn:08.11.09 Ngày dạy:14.11.09
Tiết: 24 Bài 17: bài luyện tập 3
1 GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi ôn tập.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học :
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả
lời các câu hỏi:
? Phản ứng hóa học là gì?
? Phát biểu định luật bảo toàn khối
l-ợng?
? Giải thích vì sao trong PƯHH tổng
khối lợng của chất không thay đổi?
Hoạt động 2: Vận dụng làm bài tập.
- HS thảo luận nhóm làm bài tập 1,2,
đại diện nhóm trình bày, các nhóm
H
N2 tạo thành NH3
c Số nguyên tử H và N trớc và sau phản ứng không thay đổi và bằng 6 và 2
Bài 2:
Chọn D
Trang 34Bài 3:
a Công thức về khối lợng:
mCaCO3 = mCaO + mCO2
b Khối lợng của CaCO3 phản ứng là:
4 Kiểm tra đánh giá:
- GV đánh giá ghi điểm cho nhóm, HS làm bài tập đúng
5 Dặn dò:
- HS về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
iV Rút kinh nghiệm.
Trang 35Ngày soạn:30/11/2008
Tiết: 25 Kiểm tra 1 tiết
(Bài kiểm tra số 2)
I Mục tiêu :
- HS tự củng cố và kiểm tra khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân
- GV đánh giá đợc sự hiểu biết của HS về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lợng, phơng trình hóa học
- Đánh giá kỹ năng vânh dụng QTHT, định luật bảo toàn khối lợng vào giải bài tập, viết PTHH Từ đó GV phân loại HS và điều chỉnh phơng pháp dạy học phù hợp với từng đối tợng HS
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.
III tổ chức hoạt động dạy học :
A.M a trận :
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận Nhận biết Thông hiểu dụng Vận
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đầu dòng chỉ ý đúng.
Câu 1(2điểm): Cho PTHH bằng chữ sau:
Nhôm + axit clohiđric Nhômclorua + Khí hiđro
1, (1điểm): PTHH bằng ký hiệu hóa học là:
a Al + HCl AlCl3 + H2 c 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2
b Al + 2HCl AlCl3 + H2 d Al + 3HCl AlCl3 + H2
2, (1điểm): Công thức về khối lợng của các chất trong phản ứng là:
a mnhôm + maxitclohidric = mnhômclorua + mkhí hiđro
b mnhôm + mnhômclorua = maxitclohidric + mkhí hiđro
c mnhôm + mkhí hiđro = mnhômclorua + maxitclohidric
Trang 36Câu 3(1điểm): PTHH cho biết về số ………, số ……… giữa các chất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 1(1 diểm): PTHH 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3 H2
Cho biết: 2 phân tử Nhôm(Al) phản ứng với 6 phân tử Axit clohiđric(HCl) tạo ra 2 phân tử Nhôm clorua(AlCl3) và 3 phân tử Hihiđrô(H2): tỷ lệ: 2 : 6 : 2 : 3
Câu 2: Mỗi PTHH đúng 1 điểm
a 4Al + 3O2 - → 2Al2O3
b Pb + 2HCl - → PbCl2 + H2
c 2Na + 2H2O - → 2NaOH + H2
d 3BaCl2 + Al2(SO4)3 - → 3BaSO4 + 2AlCl3
V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức
Ngày soạn:15.11.09Ngày dạy: 21.11.09
Tiết: 26 Bài 18: mol
Ch
ơng III : mol và tính toán hóa học
Trang 37I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc mol là gì? khối lợng mol là gì? thể tích mol của chất khí là gì?
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng t duy lôgic.
3 Thái độ: - Lòng yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
1 GV chuẩn bị:
2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.
III tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
- HS nghiên cứu thông tin mục II, thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi:
? Tính khối lợng mol nguyên tử H, N,
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
thể tích mol của chất khí và thể tích của
các chất khí nếu ở cùng điều kiện t0, P
I Mol là gì?
Mol là lợng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Con số 6.1023 đợc ký hiệu là N
II Khối l ợng mol là gì ?
Khối lợng mol (M) của một chất là khối ợng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
l-VD: MH = 1g
MN = 14g
III Thể tích mol của chất khí là gì?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử khí đó
? Nếu có 1 mol H2, 1 mol O2, 1 mol CO2
ở điều kiện t0 = 00, P = 1atm thì ta biết
Trang 383 Luyện tập củng cố:–
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập 1,2/65
- GV nhận xét, sửa bài cho HS
4 Dặn dò:
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 18
iV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 22.11.09Ngày dạy: 23.11.09
Tiết: 27+28 Bài 19: chuyển đổi giữa khối lợng,
thể tích và lợng chất
I Mục tiêu :
Trang 391 Kiến thức:
- HS biết chuyển đổi lợng chất thành khối lợng chất và ngợc lại
- HS biết chuyển đổi lợng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngợc lại
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Mol là gì? Khối lợng mol là gì? Thể tích mol là gì? Nếu có 1 mol khí oxi ở điều
kiện tiêu chuẩn thì ta biết đợc điều gì?
3 Bài mới:
a Vào bài:
b Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chuyển
đổi giữa lợng chất và khối lợng chất
- GV cho HS làm 1 bài tập vận dụng:
Tính khối lợng của H2SO4, biết có 0,5
mol H2SO4 tham gia phản ứng với Fe
I Chuyển đổi giữa l ợng chất và khối l ợng chất nh thế nào ?
Nếu đặt n là số mol chất, M là khối lợng mol chất và m là khối lợng chất, ta có:
m = n M (g) (1)
Từ (1) ⇒ n = m/M (mol) ⇒ M = m/n (g)VD: SGK
Trang 40Hoạt động 2: Tìm hiểu cách chuyển
đổi giữa lợng chất và thể tích chất
- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 20
iV Rút kinh nghiệm.