MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC I.MỤC TIÊU Chuẩn kiến thức, kĩ năng 1. Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. 2. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. 3. Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học? Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, hỏi đáp, quan sát, hoạt động nhóm
Trang 1Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1 Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
2 Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Đặt vấn đề: Hoỏ học là một mụn học hấp dẫn nhưng rất mới lạ Để tỡm hiểu về hoỏ
học thỡ chỳng ta cựng nghiờn cứu hoỏ học là gỡ?
Hoạt động 1 : Hoỏ học là gỡ?
- G: làm thớ nghiệm: Cho dung dịch
NaOH tỏc dụng với dung dịch
CuSO4
(giới thiệu dụng cụ, húa chất, cỏch
tiến hành)
- Gv: cho học sinh làm thớ nghiệm thả
đinh sắt vào dung dịch HCl
-H: quan sỏt màu sắc dung dịch trước
phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra
và nhận xột cú xuất hiện chất ở đỏy
Hoạt động 2: Húa học cú vai trũ
I Khỏi niệm hoỏ học
b) TN 2: Cú bọt khớ từ dung dịch HCl bay lờn
3 Nhận xột: Hoỏ học là khoa học nghiờn cứu
cỏc chất và sự biến đổi chất và ứng dụng củachỳng
II.
Húa học cú vai trũ như thế nào trong cuộc sống chỳng ta?
Trang 2như thế nào trong cuộc sống chúng
ta?
- Hs: đọc 3 câu hỏi trong sgk trang 4
- Học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ
Hoạt động III: Cần phải làm gì để
- Xoong nồi, cuốc, dây điện
- Phân bón, thuốc trừ sâu
- Bút, thước, eke, thuốc
2 Nhận xét:
- chế tạo vật dụng trong gia đình, phục vụhọc tập, chữa bệnh
- Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp
- Các chất thải, sản phẩm của hoá họcvẫn độc hại nên cần hạn chế tác hại đến môitrường
3 Kết luận:
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộcsống của chúng ta
III Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học?
1 Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:
+ Thu thập tìm kiếm kiến thức
Trang 3Ngày giảng:
Tuần 1:
Tiết 2:
CHẤT (t1)I.
MỤC TIấU BÀI HỌC:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra đợc nhận xét về tính chất của chất
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏihỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đờng, muối
1 GV : Chuẩn bị một số mẫu chất: viờn phấn, miếng đồng, cõy đinh sắt
2 HS : Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa,
Đặt vấn đề: Hằng ngày chỳng ta thường tiếp xỳc và dựng hạt gạo, củ khoai, quả
chuối, Những vật thể này cú phải là chất khụng? Chất và vật thể cú gỡ khỏc?
Hoạt động 1 :Chất cú ở đõu?
- HS: đọc SGK và quan sỏt H.T7
- Gv: Hóy kể tờn những vật thể xung
quanh ta ? ⇒Chia làm hai loại chớnh: Tự
nhiờn và nhõn tạo
-GVgiới thiệu chất cú ở đõu :
=> Chất cú trong mọi vật thể, ở đõu cú vật thể
ở đú cú chất
II Tớnh chất hoỏ học của chất.
Trang 4Hoạt động 2 : Tính chất hoá học của
-Gv: hướng dẫn hs quan sát phân biệt một
số chất dựa vào tính chất vật lí, hoá học
-Gv: làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi
của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu
huỳnh, thử tính dẫn điện của lưu huỳnh và
Cho vài vd thực tiễn trong đời sống sx:
cao su không thấm khí -> làm săm xe,
không thấm nước -> áo mưa, bao đựng
chất lỏng và có tính đàn hồi, chịu sự mài
mòn tốt -> lốp ôtô, xe máy
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định:
Chất
Tính chất vật lý Tính chất hóa học Màu, mùi, vị Cháy
Tan, dẫn điện, Phân huỷ
a) Quan sát: tính chất bên ngoài: màu,thể
VD: sắt màu xám bạc, viên phấn màutrắng
2 Việc hiểu các tính chất của chất có lợi gì?
a) Phân biệt chất này với chất khác VD: Cồn cháy còn nước không cháy
b) Biết cách sử dụng chất an toànVD: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng nêncần cẩn thận khi sử dụng
c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đờisống và sản xuất
VD: Cao su không thấm nước, đàn hồi nêndùng để chế tạo săm, lốp xe
+ Làm thế nào để biết tính chất của chất?
+ Biết tính chất của chất có lợi gì?
Ngày soạn: 20/8/2013
Ngày giảng:
Trang 5- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
Kĩ năng
- Phân biệt đợc chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏihỗn hợp muối ăn và cát
2 Kiểm tra bài cũ
+ Chất cú ở đõu? Cho vớ dụ cỏc vật thể quanh ta?
+ Để biết được cỏc tớnh chất của chất thỡ cần dựng cỏc phương phỏp nào?
+ Việc hiểu tớnh chất của chất cú lợi gỡ?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:Bài học trước đó giỳp ta phõn biệt được chất, vật thể Giỳp ta biết mỗi chất cú
những tớnh chất nhất định Bài học hụm nay giỳp chỳng ta rừ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp
Hoạt động 1 : Chất tinh khiết.
-Hs: Đọc sgk, quan sỏt chai nước khoỏng,
ống nước cất và cho biết chỳng cú những
tớnh chất gỡ giống nhau ?
-Gv: Vỡ sao nước sụng Hồng cú màu hồng,
nước sụng Lam cú màu xanh lam, nước
biển cú vị mặn ?
-Vỡ sao núi nước tự nhiờn là một hỗn hợp ?
-Vậy em hiểu thế nào là hỗn hợp ?
-Tớnh chất của hổn hợp thay đổi tuỳ theo
thành phần cỏc chất trong hỗn hợp
Hoạt động 2 : Chất tinh khiết:
* Cho học sinh quan sỏt chưng cất nước
III Chất tinh khiết.
thuốc, dựngtrong PTN
Khụng dựngđược
KL: Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn.
2 Chất tinh khiết:
VD: Chưng cất nước tự nhiờn nhiều lần thỡ
Trang 6như H1.4a và nhiệt độ sôi 1.4b, ống nước
- Vậy chất tinh khiết là gì?
Hoạt động III : Tách chất ra khỏi hỗn
hợp.
-Gv: Tách chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục
đích thu được chất tinh khiết
- Có một hỗn hợp nước muối, ta làm sao
tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và nước?
-Ta đã dựa vào tính chất nào của muối để
tách được muối ra khỏi hỗn hợp muối và
nước?
- Hs: tìm các phương pháp tách chất ra khỏi
hỗp hợp ngoài phương pháp trên
-HS cho ví dụ
-Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b)
thu được nước cấtNước cất có to
nc = 0oC, to
s = 100oC, D=1g/cm3
KL: Chất tinh khiết mới có những tính chấtnhất định
VD: Nước cất (nước tinh khiết)
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
VD: - khuấy tan một lượng muối ăn vàonước hỗn hợp trong suốt
- Đun nóng nước bay hơi, ngưng tụ hơi
nước cất
- Cạn nước thu đc muối ăn
KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau
Ngày soạn: 25 / 8 /2013
Trang 7- Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lu huỳnh.+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
II PHƯƠNG PHÁP
-Giảng giải, hoạt động nhúm, thực hành
III.CHUẨN BỊ
1 GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thớ nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh,
cốc thuỷ tinh, đốn cồn, nhiệt kế, giấy lọc; hoỏ chất: lưu huỳnh, parafin, muối ăn
2 HS : Xem trước nội dung bài thực hành, đọc trước phần phụ lục 1 trang
Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của bài học: tiến hành thực hành
Hoạt động 1 : Một số quy tắc an toàn, cỏch
sử dụng dụng cụ, hoỏ chất trong phũng
thớ nghiệm:
Gv: Giới thiệu dụng cụ thớ nghiệm và quy
tắc an toàn khi làm thớ nghiệm
Trang 8Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv giới
thiệu các dụng và cách sử dụng các dụng này
trong phòng TN
Hoạt động 2:Tiến hành t hí nghiệm:
Xác định nhiệt độ nóng chảy của parafin và
lưu huỳnh
-Gv: cho học sinh đọc phần hướng dẫn trong
Sgk
- Cho Hs làm TN theo 4 nhóm
- Hướng dẫn HS quan sát sự chuyển trạng
thái từ rắn -> lỏng của parafin (đây là nhiệt
nóng chảy của parafin, ghi lại nhiệt độ này)
- Ghi lại nhiệt độ sôi của nước
-Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa?
- Vậy em có nhận xét gì?
Gv: hướng dẫn HS tiếp tục kẹp ống nghiệm
đun trên đèn cồn cho đến khi S nóng chảy
Ghi nhiệt độ nóng chảy của S
-Vậy nhiệt độ nóng chảy của S hay của
parafin lớn hơn ?
Gv: Qua TN trên, em hãy rút ra nhận xét
chung về sự nóng chảy của các chất ntn ?
- parafin có nhiệt độ nóng chảy: 42 oC
- Khi nước sôi S vẫn chưa nóng chảy
- S có nhiệt độ nóng chảy: 113 oC
- Nhiệt độ n/c S > nhiệt độ n/c parafin
* Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng chảy khác nhau -> giúp ta nhận biết chất này với chất khác
-Đun nước đã lọc bay hơi
-Nước bay hơi thu được muối ăn
Hoạt động 3:
Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau:
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 4/ 9/ 2013
Ngày giảng:
Tuần 3:
Tiết 5 :
Trang 9Biết đợc:- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
d-ơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron (n) không mang điện
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trịtuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
Kĩ năng
Xác định đợc số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớpdựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
B Trọng tâm
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
Đặt vấn đề:Qua cỏc thớ dụ về chất thỡ cú chất mới cú vật thể vậy chất được tạo ra từ đõu?
Để tỡm hiểu vấn đề này hụm nay chỳng ta học bài nguyờn tử
-HS nhận xột mối quan hệ giữa chất, vật thể
và nguyờn tử được liờn hệ từ vật lý lớp 7
(Tổng điện tớch của cỏc hạt e cú trị số tuyệt
đối = Điện tớch dương hạt
nhõn)
*GVthụng bỏo KL hạt: e =9,1095 10−28g
*Hoạt động 2: Hạt nhõn nguyờn tử:
-GV hướng đẫn HS đọc thụng tin sgk
1 Nguyờn tử là gỡ ?
* Nguyờn tử là hạt vụ cựng nhỏ và trung
hoà về điện, từ đú tạo ra mọi chất
- Nguyờn tử gồm:
+ Hạt nhõn mang điện tớch dương + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tớchõm
Trang 10? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt
nào
?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt
*GV thông báo KL của p,n:
+ p = 1,6726 10− 28g
+ n = 1,6748 10− 28g
- HS đọc thông tin Sgk (trang 15) GV nêu
khái niệm “Nguyên tử cùng loại”
? Em có nhận xét gì về số p và số e trong
nguyên tử
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lượng
của hạt nhân được coi là khối lượng của
nguyên tử
-HS làm bài tập 2
- Kí hiệu:
+ Proton : p (+)+ Nơtron : n (không mang điện)
- Nguyên tử cùng loại có cùng số p tronghạt nhân (tức là cùng điện tích hạt nhân)
Trang 11Biết đợc:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoáhọc Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học
Kĩ năng
- Đọc đợc tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngợc lại
Giỏo dục: Tạo hứng thỳ học tập bộ mụn.
Đặt vấn đề: Trờn nhón hộp sữa cú ghi thành phần canxi cao, thực ra phải núi trong
thành phần sữa cú nguyờn tố hoỏ học canxi Bài này giỳp cỏc em cú một số hiểu biết về nguyờn tố hoỏ học
*Hoạt động 1:Nguyờn tố hoỏ học là
- HS đọc thụng tin trong Sgk để khẳng
định : Để cú 1 gam nước cú vụ số nguyờn
tử H và O
- GV nhắc lại Đ/N
- HS đọc định nghĩa
- GV phõn tớch: Hạt nhõn nguyờn tử tạo
bởi p và n Nhưng chỉ cú p là quyết định
Những nguyờn tử nào cú cựng p thỡ cựng
1 nguyờn tố hoỏ học
? Vỡ sao phải dựng kớ hiệu hoỏ học
- GV giải thớch: Kớ hiệu hoỏ học được
thống nhất trờn toàn thế giới
?Bằng cỏch nào cú thể biểu diễn ký hiệu
hoỏ học của cỏc nguyờn tố
- GV hướng dẫn cỏch viết ký hiệu hoỏ
học (Dựng bảng ký hiệu của cỏc nguyờn
I.Nguyờn tố hoỏ học là gỡ?
1 Định nghĩa:
- Nguyờn tố hoỏ học là tập hợp những nguyờn
tử cựng loại cú cựng proton trong hạt nhõn
- Số p là số đặc trưng của nguyờn tố hoỏ học
2.Kớ hiệu hoỏ học :
*Kớ hiệu hoỏ học biểu diễn ngắn gọn nguyờn tố
hoỏ học
- Mỗi nguyờn tố hoỏ học dược biểu diễn bằng
1 hay 2 chữ cỏi Trong đú chữ cỏi đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kớ hiệu hoỏ học
*Vớ dụ1:
- KHHH của nguyờn tố Hyđro: H
- KHHH của nguyờn tố Oxi là: O
- KHHH của nguyờntố Natri là: Na
- KHHH của nguyờn tố Canxi là: Ca
Trang 12- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố
hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K,
6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe
? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên tử
của nguyên tố
- Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20)
- GV bổ sung uốn nắn sai sót
Hoạt động 2:Có bao nhiêu nguyên tố
+ Nguyên tố hoá học tự nhiên: Có trong
vỏ trái đất, mặt trời, mặt trăng
+ Nguyên tố hoá học nhân tạo:Do con
+ Còn lại : nguyên tố nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất không đồng đều
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất: 49,4% + 9 nguyên tố chiếm: 98,6%
+ Nguyên tố còn lại chiếm: 1,4%
4 Củng cố:
- Đưa ra bảng để học sinh hoàn thành
- Cho các tổ thảo luận và cho trả lời
TênNT
KHHH
Tổng số hạt trong NT Số p Số n Số e
Trang 13- Tra bảng tìm đợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
Thỏi độ: Tạo hứng thỳ học tập bộ mụn.
Đặt vấn đề: Để cho cỏc trị số về khối lượng của nguyờn tử đơn giản, dễ sử dụng
trong khoa học người ta dựng một khỏi niệm mà hụm nay chỳng ta cựng nghiờn cứu.
*
Hoạt động 1 :Nguyờn tử khối:
- GV cho HS đọc thụng tin về khối lượng
nguyờn tử ở Sgk để thấy được khối lượng
nguyờn tử được tớnh bằng gam thỡ số trị rất
nhỏ bộ
- GV cho học sinh đọc thụng tin cỏc VD
trong Sgk để đi đến kết luận
*GV: Vỡ vậy, trong khoa học dựng một cỏch
riờng để biểu thị khối lượng của nguyờn tử
- GV thụng bỏo NTK của một số nguyờn tử
? Cỏc giỏ trị này cú ý nghĩa gỡ
- HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ giữa hai
II Nguyờn tử khối:
- NTK cú khối lượng rất nhỏ bộ Nếu tớnh bằng gam thỡ cú số trị rất nhỏ
KL 1 nguyờn tử C = 1,9926.10−23g
*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị
khối lượng nguyờn tử gọi là đơn vị cac bon (viết tắt là đ.v.C)
1đ.v.C = .
12
1Khối lượng nguyờn tử C
Vớ dụ : C = 12 đ.v.C
H = 1 đ.v.C
O = 16 đ.v.C
S = 32 đ.v.C-KL tớnh bằng đ.v.C chỉ là khối lượng tương đối giữa cỏc nguyờn tử → NTK
*Định nghĩa:
Nguyờn tử khối là khối lượng của nguyờn
tử tớnh bằng đ.v.C
* Vdụ: Na = 23 , Al = 27 , Fe = 56
Trang 14nguyên tử khối không.
- HS:Có
- GV giải thích : NTK được tính từ khi gán
cho nguyên tử C có khối lượng = 12 chỉ là hư
số thường bỏ bớt chữ đ.v.C
* Hoạt động 3:Tra cứu bảng các nguyên tố.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách tra cứu
bảng
- GV nêu các nguyên tố để học sinh tìm
NTK
- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử khối
+ Biết nguyên tử khối,tìm tên và kí hiệu
nguyên tố đó
-GV cho học sinh làm bài tập 5 tại lớp
* Tra cứu bảng các nguyên tố: (Trang 42).
- Mỗi nguyên tố có 1NTK riêng biệt
- Biết tên nguyên tố→ Tìm NTK
- Biết NTK→ Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
4 Củng cố:
- Cho 2 HS lên làm các bài 5, 6 tại lớp
Bài tập 5: Nguyên tử magie:
+ Nặng hơn, bằng 2 lần nguyên tử cácbon
+ Nhẹ hơn, bằng 3/4 nguyên tử lưu huỳnh
+ Nhẹ hơn, bằng 8/9 nguyên tử nhôm
Trang 15- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Xác định đợc trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
B Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Viết kớ hiệu của cỏc nguyờn tố sau và cho biết nguyờn tử khối tương ứng: Liti, Beri, Cacbon, Nitơ, Oxi, Magiờ, Natri, Nhụm, Photpho, Lưu huỳnh
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: Đơn chất:
- GV đặt tỡnh huống: Núi lờn mối liờn hệ
giữa chất, nguyờn tử, nguyờn tố hoỏ học
? Nguyờn tố hoỏ học cú tạo nờn chất khụng
- HS đọc thụng tin trong Sgk
- GV thụng bỏo: Thường tờn của đơn chất
trựng với tờn của nguyờn tố trừ
? Vậy đơn chất là gỡ
- GV giải thớch : Cú một số nguyờn tố tạo ra
2,3 dạng đơn chất ( Vớ dụ nguyờn tố
Cacbon)
- HS quan sỏt tranh vẽ cỏc mụ hỡnh tượng
trưng của than chỡ, kim cương
- GV đặt ra tỡnh huống: Than củi và sắt cú
? So sỏnh mụ hỡnh sắp xếp kim loại đồng
với oxi, hydro
? Khoảng cỏch giữa cỏc nguyờn tử đồng,
oxi
I Đơn chất:
1 Đơn chất là gỡ?
- Khớ oxi tạo nờn từ nguyờn tố O
- K.loại Natri tạo nờn từ nguyờn tố Na
- K.loại nhụm tạo nờn từ nguyờn tố Al
* Vậy khớ oxi, kim loại Na, Al gọi là đơnchất
* Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyờn tố hoỏ
học cấu tạo nờn
- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, cúỏnh kim
- Đơn chất phi kim: Khụng dẫn điện, dẫnnhiệt, khụng cú ỏnh kim
*Kết luận: Đ/c do 1 NTHH cấu tạo nờn.
Gồm 2 loại đơn chất :+ Kim loại
+ Phi kim
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất KL: Nguyờn tử sắp xếp khớt nhau
Trang 16Khoảng cỏch nào gần hơn?
- GV cho học sinh quan sỏt tranh vẽ mụ
hỡnh tượng trưng của H2O, NaCl(hỡnh 1.12,
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyờn tố liờn kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định
* Cỏc đơn chất là: P, Mg vỡ tạo bởi 1 NTHH
* Cỏc hợp chất là: khớ amoniac, axit clohidric, canxicacbonat, gluczơ vỡ mỗi chất trờn đều do 2 NTHH tạo nờn
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
Trang 17- Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên
tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Kĩ năng
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định đợc trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
Kiểm tra
3 Bài mới: Đặt vấn đề:
Ta đó biết cú hai loại chất là đơn chất và hợp chất Dự là đơn chất hay hợp chất cũng đều do cỏc hạt rất nhỏ cấu tạo nờn Để biết đú là cỏc hạt gỡ chỳng ta cựng nghiờm cứu bài này.
* Hoạt động 1:Phõn tử:
- GV treo tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 Sgk
- HS quan sỏt tranh vẽ mụ hỡnh tuợng trưng cỏc
phõn tử hiđro, oxi, nước
? Mẫu khớ hiđro và mẫu khớ oxi cỏc hạt phõn tử
cú cỏch sắp xếp như thế nào Nhận xột
? Tương tự, đối với nước, muối ăn
? Vậy cỏc hạt hợp thành của 1 chất thỡ như thế
nào
- GV: + Cỏc hạt hợp thành của một chất thỡ đồng
nhất như nhau về thành phần và hỡnh dạng và
kớch thước
+ Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tớnh chất của chất và
đại diện cho chất về mặt húa học và được gọi là
phõn tử
? Phõn tử là hạt như thế nào
- GV giải thớch trường hợp phõn tử cỏc kim loại;
phõn tử là hạt hợp thành và cú vai trũ như phõn tử
như Cu, Fe, Al, Zn, Mg
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK
? Tương tự như vậy em hóy nờu định nghĩa PTK
VD: - Khớ hiđro, oxi : 2 nguyờn tử
cựng loại liờn kết với nhau
- Nước : 2H liờn kết với 1O
- Muối ăn: 1Na liờn kết với 1Cl
* Định nghĩa: Phõn tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số nguyờn tử liờn kết với nhau và thể hiện đầy đủ tớnh chất hoỏ học của chất
2.Phõn tử khối:
* Định nghĩa: (skg)
Trang 18- Từ VD trờn HS nờu cỏch tớnh PTK của 1 chất.
Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nớc
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
Trang 19- Quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếchtán của một số phân tử chất lỏng, chất khí.
- Viết tờng trình thí nghiệm
Giỏo dục: Tạo hứng thỳ học tập bộ mụn, nghiờm tỳc trong khi làm thớ nghiệm.
B Trọng tâm
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nớc
II PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, hỏi đỏp, quan sỏt hoạt động nhúm, thực hành
III.CHUẨN BỊ
1 GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thớ nghiệm: Kẹp, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, ống
nghiệm, giỏ ống nghiệm, nỳt cao su; hoỏ chất: Dung dịch amoniac đặc, tinh thể KMnO4, giấy quỳ tớm, tin thể iụt, hồ tinh bột
2 HS : Xem trước nội dung bài thực hành, ổn định chỗ ngồi ở PTH
Sự lan toả của chất lỏng, rắn, khớ khỏc nhau ntn thỡ hụm nay chỳng ta cựng làm thớ
nghiệm để nghiờn cứu.
*1.Hoạt động1 :
- GV làm thí nghiệm chứng minh sự lan toả của
KMnO4
* GV hớng dẫn :
- Cho KMnO4từ từ vào cốc nớc
- Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi
- Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy thuốc tím
* GV giải thích: Trong nớc KMnO4 phân ly
thành ion K+ và MnO4-.Ta coi cả nhóm 2 ion đó
đôi
- Cho KMnO4từ từ vào nớc
* Yêu cầu: Quan sát hiện tợng sự
chuyển động của các phân tử KMnO4
* Nhận xét: Sự đổi màu của nớc ở
Trang 204.Củng cố: Kiểm tra vệ sinh của HS
5.Dặn dò:
Hoàn thành nội dung thực hành, xem trước nội dung bài luyện tập (ôn lại nội dung các bài đã học) và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tử là gì? Phân tử là gì? Các kiến thức liên quan đến nguyên tử khối và phân tử khối
RÚT KINH NGHIỆM:
3 Giáo dục: Phải có hứng thú say mê học tập, nghiên cứu
Trang 21II PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, hỏi đáp, quan sát ,hoạt động nhóm, luyện tập
III CHUẨN BỊ
* GV : Sơ đồ trang 29 (SGK), bảng phụ ghi bài tập
* HS : Ôn lại các khái niệm đã học
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4
nguyên tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử
Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học)
Đơn chất Hợp chấtTạo nên tử 1 Ntố Tạo nên tử 2 Ntố↑
Kloại – Pkim HC Vô cơ – HC HCơVD:
2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử: a)
b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoáhọc Nguyên tử khối là khối lượng nguyên
tử tính bằng đvC c) Phân tử
Trang 22của nguyờn tố X.
b, Tớnh % về khối lượng của nguyờn tố X
trong hợp chất
- GV hướng dẫn: a,+ Viết CT hợp chất
Biết NTK của oxi → X
b, Biết KLNT C trong phõn tử, tỡm % C
Xem trước bài nội dung của bài 9 và trả lời cỏc cõu hỏi : cụng thức hoỏ học dựng làm gỡ?
ý nghĩa của cụng thức hoỏ học?
Bài tập về nhà: 5 (SGK).
RÚT KINH NGHIỆM:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo sốnguyên tử nếu có)
- CTHH của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèmtheo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng
- Cách viết CTHH đơn chất và hợp chất
- CTHH cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố cótrong một phân tử và phân tử khối của chất
Kĩ năng
- Nhận xét CTHH , rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Viết đợc CTHH của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử củamỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngợc lại
- Nêu đợc ý nghĩa CTHH của chất cụ thể
Trang 23* GV : Tranh vẽ các mô hình tượng trưng của đồng, khí hidro, nước, muối ăn.
* HS : Ôn lại các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
Đặt vấn đề: Các em đã biết người ta dùng KHHH để biễu diễn NTHH Thế còn chất thì
biễu diễn bằng cách nào?
*Hoạt động1:CTHH của đơn chất:
-GV treo tranh vẽ mô hình tượng trưng một
mẫu đồng, khí oxi, khí hydro
-Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có
trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên
?Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn chất
được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học?
? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là phân tử
không?(Phi kim là chất khí)
-Hãy viết công thức hoá học của đơn chất phi
kim
*Hoạt động2: CTHH của hợp chất:
- GV treo tranh mô hình mẫu nước, khí
cacbonic, muối ăn
- HS phân tích hạt hợp thành của các chất này
- HS suy ra cách viết công thức hoá học của
hợp chất từ công thức chung của đơn chất
- HS nêu A,B,C,x,y,z biểu diễn gì?
- GV lưu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi
- HS viết công thức hoá học của các mẫu trên
* GV cho học sinh làm bài tập ở bảng phụ
(Phần công thức hoá học của hợp chất)
Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe
2.Đơn chất phi kim:
CT có dạng Ax
Ví dụ:C, P, S
-Hạt hợp thành là phân tử (Thường là 2):Thêm chỉ số ở chân ký hiệu
Ví dụ:O2, H2, N2
II.CTHH của hợp chất:
- CTHH của hợp chất gồm ký hiệu của nhưng nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân
III Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết:
Trang 24*GV lưu ý cỏch viết :
+Ký hiệu: 2Cl và Cl2
+Chỉ số: CO2
+Hệ số: 2H2O, 3H2
-Nguyờn tố nào tạo ra chất
-Số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố trong 1phõn tử chất
-Phõn tử khối của chất
4.Củng cố : (15 ph) Yờu cầu HS nhắc lại cỏc nội dung chớnh của bài:
+ Cụng thức chung của đơn chất, hợp chất
Ngày soạn : 3/ 10 / 2013
Ngày dạy:
TUẦN 7:
Tiết 13 : HOÁ TRỊ (T1)I.MỤC TIấU
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tơng ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
+ Bảng ghi hoỏ trị một số nhúm nguyờn tử trang 43 SGK
* HS : Đọc trước cỏc nội dung đó giao về nhà trong bài hoỏ trị
Trang 25Đặt vấn đề:Ta có thể biễu diễn hợp chất này, hợp chất khác với tỉ lệ số nguyên tử kết hợp
khác nhau Thế cơ sở nào để làm được điều đó? Để biết vì sao các em cùng học bài hoá trị
*Hoạt động 1:Hoá trị một nguyên tố
được xác định như thế nào?
* GV đặt vấn đề: Muốn so sánh khả năng
liên kết phải chọn mốc so sánh
- GV: Cho biết số p và n trong hạt nhân
nguyên tử Hidro?
- HS: Có 1p và 1n nên khả năng liên kết của
hiđro là nhỏ nhất nên chọn làm đơn vị và gán
cho H hoá trị I
- HS đọc thông tin Sgk
- GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác liên
kết được với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì
nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
- HS cho ví dụ phân tích: HCl, H2O, NH3,
CH4.Dựa vào đâu để tính hoá trị của:Cl,O, N,
C
?Với hợp chất không có hydro, thì xác định
hoá trị như thế nào
- Lưu ý: Nguyên tố có nhiều hoá trị
*Hoạt động 2:Quy tắc hoá trị:
Ví du : HCl: Cl hoá trị I.
H2O:O II
NH3:N III
CH4: C IV+Dựa vào khả năng liên kết của cácnguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxibằng 2 đơn vị , Oxi có hoá trị II)
Trang 264.Củng cố:
Yờu cầu HS nhắc lại cỏc nội dung chớnh của bài:
+ Hoỏ trị, hoỏ trị của H và O?
+ Quy tắc hoỏ trị
* Cho HS làm bài tập: Xỏc định hoỏ trị của nguyờn tố hoặc nhúm nguyờn tử trongcỏc cụng thức sau: N2O5, MnO2, PH3, MgO theo quy tắc hoỏ trị, biết hoỏ trị H là I, O là II Giải: N2O5: N (V); MnO2: Mn (IV), PH3: P ( III), MgO: Mg ( II)
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tơng ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
+ Bảng ghi hoỏ trị một số nhúm nguyờn tử trang 43 SGK
* HS : Đọc trước cỏc nội dung đó giao về nhà trong phần cũn lại của bài hoỏ trị
Trang 27HS1: Hoá trị là gì? Nêu quy tắc hoá trị Viết biểu thức và cho ví dụ cụ thể.
HS2: Bt 4 (SGK)
HS3: Bt 10.5 (SBT)
3.Bài mới:
Đvđ: Hôm trước chúng ta đã có cách tính hoá trị một nguyên tố khi biết CTHH, vậy nếu
biết hoá trị rồi thì lập CTHH bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
Hoạt động 1:Tính hoá trị của một nguyên
tố:
- HS viết công thức tổng quát
- HS vận dụng công thức tổng quát để giải:
a.x= b.y
- Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tố trong các
hợp chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3, Na2CO3,
P2O5
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2, HS dựa vào
Cl để tính hoá trị các nguyên tố trong hợp chất
(x, y là số nguyên đơn giản nhất)
- GV hướng dẫn HS cách tính x,y dựa vào
BSCNN
- GV hướng dẫn lập công thức hoá học ở ví dụ
2
* Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1 thì bỏ
dấu ngoặc đơn
* HS đọc đề bài
P (III) và H; C (IV) và S (II);Fe (III) và O
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
- HS tiếp tục làm bài tập 5 (phần 2)
*Bài tập 10.7 (Sbt).
Lập công thức hoá học của những hợp chất tạo
bởi 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
Ba và nhóm OH
Cu NO3
Al NO3
1.Tính hoá trị của một nguyên tố:
* Ví dụ: Tính hoá trị của Al trong các
hợp chất sau: AlCl3 (Cl có hoá trị I)
- Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a = 3.I Vậy a= III → Al( hóa trị III)
FeCl 2 : a = II MgCl2: a = II CaCO3 : a = II (CO3 = II)
* VD1: CTTQ: SxOy
Theo quy tắc: x VI = y II = 6 Vậy : x = 1; y = 3
CTHH: SO3
* VD2 : Nax(SO4)y
y x = II I = 12 CTHH : Na2SO4
Na3PO4 CaCO3
Trang 28Na PO4
Ca CO3
Mg Cl
MgCl2
4 Củng cố: (10 ph) Yêu cầu HS nhắc lại các bước để lập một CTHH khi biết hoá trị
* Cho HS làm bài tập theo nhóm và nộp lại 1 số bài chấm lấy điểm: Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
a) K(SO4)2, CuO3, Na2O, FeCl3
b) Ag2NO3, SO2, Al(NO3)2, Zn(OH)2, Ba2OH
Giải:
Các công thức sai và sửa lại: a) K2SO4, CuO
b) AgNO3, Al(NO3)3, Ba(OH)2
Đặt vấn đề:Nhằm củng cố và ôn tập lại các nội dung đã học để chuẩn bị cho bài kiểm tra
1 tiết sắp tới, hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập các nội dung đã học
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Hoạt động 1:Các kiến thức cần nhớ:
- HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ về
công thức hoá học của đơn chất và hợp
chất
? HS nhắc lại khái niệm hoá trị
- GV khai triển công thức tổng quát của
hoá trị
? Biểu thức quy tắc hoá trị
- GV đưa ra VD, hướng dẫn HS cách làm
- GV hướng dẫn HS cách lập công thức hoá
học khi biết hoá trị
- HS: Lập công thức hoá học của:
với quy tắc hoá trị trong số các công thức
cho sau đây
a P4O4 b P4O10 c P2O5 d
P2O3
+ BT3 : Cho biết CTHH hợp chất của
nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên
tố Y với H như sau: XO , YH3
Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của
a Tính hoá trị chưa biết:
VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3
* PH3: Gọi a là hoá trị của P
PH3 → 1 a = 3 1 a = =III
1
1 3
→Y( III)Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2
→ Phương án : d
Trang 30X với Y trong số cỏc CT cho sau đõy:
- Cỏch làm bài tập: Lập cụng thức hoỏ học, tớnh hoỏ trị của một nguyờn tố chưa biết
- Cho HS chộp bài ca hoỏ trị
- Học sinh hiểu rõ ràng các kiến thức đã học
- Biết cô đọng các kiến thức chính theo yêu cầu
- Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử
II Thiết lập ma trận hai chiều
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1, Dãy công thức hoá học gồm toàn hợp chất là
A H2SO4 , NaCl , Cl2, O2 B HCl, Na2SO4, CaCO3
C O3, NH3, Al2O3 D Cl2, HCl, N2
2, Dãy công thức hoá học gồm toàn đơn chất là :
A NH3, CH4, Al2O3 B Al, Zn, CO2
Trang 31C Cl2, O2, O3 D HCl, NaCl , N2.
3, Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của O X là nguyên tố:
4, Hoá trị N trong các hợp chất: NH 3 , N 2 O, NO, N 2 O 3 , N 2 O 5 lần lợt là :
A I, II, III, IV, V B V, III, IV, I, II
C III, I, II, III, V D IV, I, II, III, V
5, Từ công thức hoá học K 2 CO 3 cho biết ý nào sau đây đúng
A Hợp chất trên có 3 chất K, O, C tạo nên
B Hợp chất trên có 3 nguyên tố K, O, C tạo nên và có phân tử khối là 138 đvC
b Al (III) và (NO3) (I)
Câu 3(2đ): Cho CTHH của hợp chất X với O là X2O Hợp chất Y với H là YH3 Viết công thức hóa học tạo bởi hợp chất X và Y ở trên và giải thích
Iv.Đáp án và biểu điểm
Trang 32- Hiện tợng vật lí là h tg trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
- Hiện tợng HH là hiện tợng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác
- Khái niệm về hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học
- Phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học
II PHƯƠNG PHÁP
- Giảng giải, hỏi đỏp, quan sỏt ,hoạt động nhúm
III CHUẨN BỊ:
* GV: Hoỏ chất: nước, muối, đường, bột sắt, bột lưu huỳnh.
Dụng cụ: đốn cồn, nam chõm, kẹp,giỏ thớ nhgiệm,ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
* HS: Chuẩn bị kĩ trước bài học.
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định: 8A: 8B
8C:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:Để biết xem chất cú thể xóy ra những biến đổi gỡ, thuộc loại biến đổi nào!
chỳng ta nghiờn cứu bài học hụm nay
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
*.Hoạt động 1:
*GV hướng dẫn HS qsỏt hỡnh 2.1Sgk
? Hỡnh vẽ đú núi lờn điều gỡ
? ở hiện tg này cú sự biến đổi về chất
khụng
* GV làm thớ nghiệm pha loóng và đun
dung dịch muối ăn
? ở hiện tg này cú sinh ra chất mới khụng
? Qua 2 hiện tg trờn, em cú nhận xột gỡ
? Chất cú bị biến đổi khụng
→ GV kết luận: Sự biến đổi chất như thế
I Hiện tượng vật lý:
1 Hiện tượng 1:
Nước đỏ → Nước lỏng → Hơi nước (R) (L) (H)
2 Hiện tượng 2:
Muối ăn + →H2O D.dịch muối→t0 M.ăn (R) (L) (R)
*Kết luận: Nước và muối ăn vẫn giữ nguyờn
chất ban đầu Gọi là hiện tượng vật lý
Trang 33thuộc loại hiện tượng vật lí.
? Hãy cho 1 vài ví dụ về hiện tg vật lý
? Vậy thế nào là hiện tg vật lí
? Em có nhận xét gì về hiện tượng trên
? ở TN trên có sinh ra chất mới không
* GV thông báo: Sự biến đổi chất ở 2 TN
trên thuộc loại hiện tượng hoá học
? Vậy em hãy cho biết hiện tg HH là gì?
? Dấu hiệu chính để phân biệt HTHH và
* Kết luận: Đường, sắt, lưu huỳnh đã biến
đổi thành chất khác nên gọi là hiện tượnghoá học
Trang 34- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cầnthêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mớitạo thành mà ta quan sát đợc nh thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra đ ợc nhận xét về phảnứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết đợc phơng trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định đợc chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạothành)
Dụng cụ và hoỏ chất để tiến hành thớ nghiệm đốt chỏy đường
* HS: Chuẩn bị kĩ trước bài học
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1.Ổn định: 8A; 8B
8C:
2.Kiểm tra bài cũ:
Lấy vớ dụ về hiện tượng vật lý và hiện tượng hoỏ học rồi từ đú phõn biệt hiện tượng vật
lý với hiện hoỏ học?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Cỏc em đó biết chất cú thể biến đổi thành chất khỏc, quỏ trỡnh đú gọi là gỡ?
trong đú cú gỡ thay đổi? Khi nào xảy ra? Dựa vào đõu mà biết được? để làm rừ vấn đề này
chỳng ta sẽ lần lượt nghiờn cứu
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
Lưu huỳnh + sắt → Sắt (II) sunfua
Đường → Than + Nước
Trang 35? Khi nung đường cháy thành than và
nước , chất nào là chất tham gia, chất nào
nào liên kết với nhau So sánh số nguyên
tử H và O trong p/ư (b) và trước p/ư (a )
* Bài tập 3:
Parafin + oxi → Nước + Cacbon đioxit (Chất tham gia) (Chất sinh ra)
II Diễn biến của phản ứng hoá học:
* Kết luận: “Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa
các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biếnđổi thành phân tử khác”
4.
Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm
- HS trả lời: 1 Phản ứng hoá học là gi? Cho VD minh hoạ
2 Hãy cho biết trong các quá trình biến đổi sau, hiện tuợng nào là hiệntượng vật lý, hiện tượng hoá học Viết PT chữ của các PTPƯ
a, Đốt cồn ( rượu etylic) trong không khí tạo ra khí cacbonic và nước
b, Biến gỗ thành giấy, bàn ghế
c, Đốt bột nhôm trong không khí, tạo ra nhôm oxit
d, Điện phân nước ta thu được khí H2 và khí O2
Ngày soạn : 22/10/2013
Ngày dạy :
Trang 36- Viết đợc phơng trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học.
- Xác định đợc chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạothành)
*GV: - Hoỏ chất: Zn (Al) Dung dịch HCl Phốt pho đỏ Dung dịch Na2SO4 Dung
dịch BaCl2 Dung dịch CuSO4
- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gổ, đốn cồn, mụi sắt
* HS: Chuẩn bị kĩ trước bài học
IV TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định: 8A 8B
8C
2 Kiểm tra bài cũ:
Nờu định nghĩa phản ứng hoỏ học? Bản chất của phản ứng hoỏ học?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề : Nghiờn cứu phần tiếp theo của bài phản ứng hoỏ học.
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
* Hoạt động 1:
* GV làm thớ nghiệm hỡnh 2.6 Sgk
+ TN: Cho 1ml dung dịch HCl vào ống
nghiệm cú chứa sẵn một vài mónh kẽm
? HS quan sỏt và nờu hiện tượng
? ở TN trờn muốn PƯHH xảy ra cần phải
III Khi nào thỡ phản ứng hoỏ học xảy ra?
- Cỏc chất phản ứng tiếp xỳc với nhau
- Cần đun núng đến một nhiệt độ nào đú (tuỳmỗi PƯ cụ thể)
Trang 37? Vậy ta cần phải làm thế nào để PƯ x ra.
- GV: Có một số phản ứng không cần đến
nhiệt độ VD: Phả ứng giữa Zn và HCl
* GV đặt vấn đề: Nhân dân ta thường hay
nấu rượu, thì quá trình chuyển hoá từ tinh
bột sang rượu cần có điều kiện gì?
* GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
+ Cho đinh Fe (hoặc Zn) vào dung dịch
CuSO4
+ Cho dd BaCl2 t/d với dd H2SO4
- HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng xảy ra
? Biết được PƯHH này xảy ra nhờ vào
dấu hiệu nào
- Một số phản ứng cần có mặt chất xúc tác
*Kết luận: Phản ứng hoá học xảy ra khi các
chất tiếp xúc với nhau, cung cấp nhiệt độ vàchất xúc tác
IV Làm thế nào để nhận biết được có phản ứng hoá học xảy ra?
* Dấu hiệu nhận biết: Có chất mới tạo ra.
- Có sự thay đổi màu sắc
a, Dấu hiệu nào cho ta thấy có PƯHH xãy ra?
b, Viết PT chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất: Canxi clorua , nước vàCacbon đioxit
5 Dặn dò:
- Học bài - Đọc phần đọc thêm - Bài tập: 1, 4, 6 Sgk
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tợng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nớc
- Hiện tợng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đờng bị hoá than
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành đợc thành công, an toàn các TN nêu trên
- Quan sát, mô tả, giải thích đợc các hiện tợng hoá học
- Viết tờng trình hoá học
Giỏo dục:
- Giỏo dục ý thức cẩn thận, vệ sinh khi làm thớ nghiệm
B Trọng tâm
- Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra
Dung dịch Natricacbonat Dung dịch nước vụi trong Thuốc tớm
* HS: Xem kĩ trước bài học.
III TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định: 8A 8B
8C
2 Bài cũ :
Phõn biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoỏ học? Cho vớ dụ?
Dấu hiệu để nhận biết cú phản ứng hoỏ học xảy ra?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong bài thực hành này giỳp ta phõn biệt được hiện tượng vật lý và hiện
tượng hoỏ học, dấu hiệu cú phản ứng hoỏ học xảy ra
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
1 Hoạt động 1:
- GV nờu tiến trỡnh bài thực hành
- GV hướng dẫn HS làm thực hành và bỏo
cỏo kết quả thớ nghiệm
- Chấm điểm cỏc hs trong nhúm lấy điểm
15 phỳt
* GV hướng dẫn làm thớ nghiệm 1(Sgk)
Lấy 1 lượng thuốc tớm, chia 3 phần:
+ Phần I: Bỏ vào nước, lắc cho tan
+ Phần II: Bỏ vào ống nghiệm, đun núng
Để nguội, đổ nước vào, lắc cho tan
- GV làm mẫu: Hoà tan thuốc tớm và đun
Trang 39? Màu sắc của dd trong 2 ống nghiệm.
? HS phân biệt được 2 quá trình: Hiện
tượng vật lý và hiện tượng hoá học
-Hướng dẫn HS viết phương trình chữ
+ ống 2: Đựng nước vôi trong
? HS nêu dấu hiệu của PƯHH
- GV hướng dẫn HS viết phương trình
Kali pemanganat →t0 Kali pemanganat
+ Mangan đioxit + oxi
2.Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với
canxi hiđroxit.
* Nhận xét :
- ống 1:Không có hiện tượng
- ống 2: Có PƯHH xảy ra Nước vôi trong bị đục (Có chất rắn tạo thành)
- Phương trình chữ:
Cacbon đioxit + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Nước
* Nhận xét:
+ ống 1: Không có hiện tượng
+ ống 2: Có phản ứng hoá học xảy ra Có chất rắn không tan trong nước
- Về nhà ôn tập các kiến thức đã học ở các bài trươc: Nguyên tử, phân tử, đơn chất,
hợp chất, hoá trị, phản ứng hoá học, dấu hiệu để phản ứng hoá học xảy ra
- Đọc bài : Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 40Hiểu đợc: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các chất phản ứng bằngtổng khối lợng các sản phẩm.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra đợc kết luận về sự bảo toàn khối lợngcác chất trong phản ứng hoá học
- Viết đợc biểu thức liên hệ giữa khối lợng các chất trong một số phản ứng cụ thể
- Tính đợc khối lợng của một chất trong phản ứng khi biết khối lợng của các chấtcòn lại
B Trọng tâm
- Nội dung định luật bảo toàn khối lợng
- Vận dụng định luật trong tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Chuẩn bị TN:
- Dụng cụ: cõn, 2 cốc thuỷ tinh
- Hoỏ chất: + Dung dịch bariclorua + Dung dịch Natrisunphỏt
* Chuẩn bị tranh vẽ: sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoỏ học giữa khớ ụxi và Hiđrụ
2 Kiểm tra bài cũ:
Khi nào thỡ PƯHH xảy ra? Dấu hiệu để nhận biết cú phản ứng hoỏ học xảy ra?
+ Đặt quả cõn lờn đĩa B cho cõn thăng bằng
- Sau đú GV đổ cốc 1 vào cốc 2, lắc cho dung
dịch trộn vào lẫn nhau
? HS quan sỏt hiện tượng Nhận xột vị trớ kim
cõn
? Trước và sau khi làm thớ nghiệm, kim của cõn
vẫn giữ nguyờn vị trớ Cú thể suy ra điều gỡ
2.Hoạt động2:
? HS nhắc lại nội dung định luật (1-2 HS)
? GV yờu cầu HS lờn bảng viết phương trỡnh chữ
2 Định luật :
* Trong một PƯHH, tổng khối lượng của cỏc chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của cỏc chất tham gia phản ứng.
- Phương trỡnh phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat →