1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP

135 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1: Bài: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC Soạn ngày:1782013 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và ứng dụng của nó. Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích. 2. Kỹ năng: Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc sống để quan sát làm thí nghiệm. 3. Thái độ: Bước đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trước hết phải có lòng say mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện tư duy. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh, tư liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dầu khí, gang thép, xi măng, cao su…) Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ. Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt. 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

Trang 1

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

Gv: Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm

nay các em mới làm quen.Vậy hóa học là gì ?

Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống

chúng ta cần nghiên cứu để có thái độ làm gì

để học hóa học tốt hơn

GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu cầu học sinh

kiểm tra hóa chất, dụng cụ

GV Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm

HS: Các nhóm làm thí nhgiệm.Quan sát hiện

tợng

? Hãy nêu nhận xét của em về sự biến đổi của

các chất trong ống nghiệm ?

- HS các nhóm báo cáo kết quảquan sát đợc

- GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

- GV: Chuyển ý hóa học nghiên cứu các chất,

sự biến đổi các chất,ứng dụng vậy hóa học có

Thí nghiệm 2: Tạo chất sủi bọt trong chất lỏng

3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên cứu

các chất sự biến đổi chất

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi

trong SGK

GV: Treo tranh ảnh, học sinh nghiên cứu tranh

về vai trò to lớn của hóa học

GV: Đa thêm thông tin về ứng dụng của hóa

học trong sinh hoạt, sản xuất, y học

? Em hãy nêu vai trò của hóa học trong đời

Trang 2

Hoạt động 3:

- HS đọc SGK

? Quan sát thí nghiệm, các hiện tợng trong

cuộc sống, trong thiên nhiên nhằm mục đích

HS trả lời GV bổ sung cho đầy đủ

GV: Hệ thống lại nội dung toàn bài

III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Chất

Trang 3

Soạn ngày:17/8/2013

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật liệu

đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

1.Giáo viên: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

2 Học sinh: Học bài, đọc trớc bài ở nhà Chuẩn bị: một ít muối, một ít đờng

III Tiến trình dạy học:

Gv: Đặt vấn đề: Ta biết hóa học nghiên cứu

về chất cùng sự biến đổi về chất, ứng dụng

của chất, Vậy chất có ở đâu? mang tính chất

gì? Trong bài này chúng ta cùng nghiên cứu

? Quan sát thực tế em hãy kể những vật cụ

thể xung quanh?

? Những vật thể cây cỏ, sông suối… khác với

đồ dùng, sách vở, quần áo ở những điểm

từ chất hay hỗn hợp các chất)

- ở đâu có vật thể nơi đó có chất

II Tính chất của chất:

1 Mỗi chất có những tính chát nhất định:

- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt…

Trang 4

Đun nớc cất sôi rồi đo nhiệt độ

Nung S nóng chảy rồi đo nhiệt độ

? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất nào

của chất?

( nhiệt độ sôi, nóng chảy)

HS: Làm thí nghiệm hòa tan đờng, muối vào

nớc

? Quan sát hiện tợng, nêu nhận xét?

? Vậy biết đợc tính chất nào?

GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính

chất vật lý

? Hãy nhắc lại tính chất vật lý

GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim

loại có tính dẫn điên, dẫn nhiệt

?ở vật lý 7 cho biết những kim loại dẫn đợc

GV: Chuyển ý ý nghĩa của việc hiểu biết

tính chất cuả chất là gì?

? Em hãy phân biệt đờng và muối?

GV: Mặc dù có một số điểm chung nhng

mỗi chất có những tính chất riêng khác biệt

với chất khác nên có thể phân biệt đợc 2

chất

HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết

tính chất này giúp chúng ta điều gì?

? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong đời

sống Vậy biết tính chất của chất có lợi ích

- Giúp nhận biết đợc chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

a Nhôm: Dây điện, nồi, khung cửa …

b Thuỷ tinh: Cửa kính, gơng, ống nghiệm……

Trang 5

Soạn ngày:25/8/2013

I Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật liệu

đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

1 Giáo viên: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.

- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

Dụng cụ thử tính dẫn điện

2 Học sinh: Học bài cũ, đọc trớc bài ở nhà

III Tiến trình dạy học:

? Hãy nêu những điểm giống nhau?

GV: Chất khoáng trong thành phần còn có

lẫn một số chất khoáng hòa tan gọi nớc

- GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự nhiên

Tiến hành đo t0 sôi, t0 nóng chảy…của nớc

cất, đa ra thông số

GV: Khẳng định: Nớc cất là chất tinh khiết

? Vậy những chất thế nào mới có những tính

chất nhất định?

2 Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất

Trang 6

- Các nhóm báo cáo nhận xét của nhóm về

các hiện tợng xảy ra

GV: Nhận xét và bổ sung Chốt kiến thức

GV: Bằng cách chng cất tách riêng từng chất

ra khỏi hỗn hợp

Ngoài ra còn dựa vào các tính chất khác

nhau để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

a Mâm, chậu, dây điện

b Thuỷ tinh: Đĩa, cốc, ống nghiệm

c Chất dẻo: Bút, dép, vỏ dây điện

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách giáo khoa, trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trớc bài: Thực hành số 1

Trang 7

Soạn ngày:25/8/2013

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm đợc một số qui tắc an toàn trong PTN

1 Giáo viên: Hóa chất: S, P, parapin, muối ăn, cát

- Dụng cụ: ống nghiệm , kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, một số dụng cụ khác

2 Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

+ Dựa vào đâu để tách đợc chất ra khỏi hỗn hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Qui tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

HS: Đọc phần phụ lục 1 trong sách giáo khoa: (qui tắc an toàn trong PTN)

- Giáo viên giới thiệu một số dụng cụ thờng gặp nh ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Giáo viên giới thiệu với HS một số ký hiệu nhã đặc biệt ghi trên các lọ hóa chất: độc, dễ nổ,

Trang 8

- Cho ống nghiệm lên ngọn lửa đèn cồn Đun cho lu huỳnh và parapin nóng chảy Đo t0 của

lu huỳnh và parapin khi bắt đầu nóng chảy

- Chia lớp thành 4 nhóm

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng thấy đợc Giáo viên quan sát điều chỉnh cách làm của các nhóm

2 Thí nghiệm 2

Hớng dẫn học sinh cách làm thí nghiệm GV làm thao tác mẫu

Cho vào ống nghiệm 3g hỗn hợp muối ăn và cát Rót 5 ml nớc sạch, lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc

Gấp giấy lọc hình nón, đặt giấy lọc vào phiếu cho thật khít

Rót từ hỗn hợp nớc muối cát vào phễu, đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn

HS: 4 nhóm làm thí nghiệm theo thao tác mẫu gv vừa làm, quan sát các hiện tợng xảy ra

So sánh chất rắn thu đợc vào muối ban đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát ban đầu

IV Công việc cuối buổi thực hành

GV hớng dẫn HS làm từơng trình sau tiết thực hành theo mẫu sau:

STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm

Thu dọn lau chùi đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

- Làm bài thu hoạch- tờng trình buổi thí nghiệm

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

Duyệt ngày tháng 8 năm 2013

Trang 9

Xem lại phần sơ lợc về cấu tạo nguyên tử

III Tiến trình dạy học:

ĐVĐ: Ta biết mọi vật thể đều đợc tạo ra từ

chất này hoặc chất khác

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng

tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài

? Trung hòa về điện nghĩa là gì?

? Nguyên tử có cấu tạo ntử?

HS làm bài tập 1 SGK

1 Nguyên tử là gì

- Hạt vô cùng nhỏ

- Trung hòa về điện

Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+) + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-)

Quan sát hình SGK và cho biết:

- Với Hiđro số p=? số e=?

Vậy KL: Số proton - Số electron

? Nguyên tử đợc tạo bởi các loại hạt nào?

Gv: me =

2000

1

mp = 0.0005 mp

Trang 10

Nêu đặc điểm của các loại hạt cấu tạo nên

Đại diện các nhóm báo cáo

GV: Đa thông tin phản hồi phiếu học

tập

- Khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

Hoạt động 3:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng

kiến thức của bài học

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đa ra

Gv: Hớng dẫn HS giải các bài tập trong SGK

a Hạt: Proton (p), nơtron (n), electron (e)

b Proton (p, +), electron (e, -)

c Cùng số P trong hạt nhân

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Nguyên tố hoá học.

Trang 11

1 Giáo viên: Bài soạn, các kiến thức về NTHH

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

- Trong 1g H2O có tới ba vạn tỷ tỷ NT O2 và

số NT H2 nhiều gấp đôi

? Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt

nào trong hạt nhân? (p)

GV: Nêu định nghĩa NTHH

GV: Hạt nhân tạo bởi p và n nhng chỉ nói tới

p vì p mới quyết định.Những NT nào có cùng

- Số p là số đặc trng của một NTHH

Hoạt động 2:

GV: Trong khoa học để trao đổi với nhau về

nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn

Do vạy mỗi NTHH đợc biểu diễn bằng

Trang 12

? Vậy muốn chỉ 2 nguyên tử hidro viết nh

Hoạt động 3:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng

kiến thức của bài học

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV đa ra

Gv: Hớng dẫn HS giải các bài tập trong SGK

Hs: Thực hiện

Gv: Nhận xét và yêu cầu HS về nhà học bài

cũ làm các bài tập và đọc tiếp phần còn lại

của bài

* Luyện tập:

Bài 3/20SGKa.2 C chỉ 2 nguyên tử C

5 O chỉ 5 nguyên tử O

3 Ca chỉ 3 nguyên tử Ca

b 3 N, 7 Ca, 4 Na

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc phần còn lại của bài:

Nguyên tố hoá học.

Duyệt ngày tháng 9 năm 2013

Trang 13

Nguyên tố hóa học ( tiếp)

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

- Biết đợc khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

GV: Khối lợng nguyên tử quá nhỏ không tiện sử dụng

tính toán, thực tế cũng không cân đong đo đợc nên lấy

? Vậy nguyên tử khối là gì?

II Nguyên tử khối.

Trang 14

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập và trong sách giáo khoa.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Đơn chất, hợp chất Phân tử.

Trang 15

đơn chất và hợp chất- phân tử

Soạn ngày: 15/9/2013

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Đơn chất là những chất tạo nên từ một NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

- Biết đợc trong một chất ( Đơn chất và hợp chất) các ngyên tử không tách rời mà có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

Học bài cũ, đọc trớc bài ở nhà, ôn lại phần tính chất của bài 2

III Tiến trình dạy học:

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

GV: Cho HS quan sát H1.9 ; H1.10; H1.11 Cho

biết các chất trong hình đợc tạo nên từ NT nào?

GGV: Nêu định nghĩa đơn chất

GV: TB thông thờng tên của đơn chất trùng với tên

của nguyên tố trừ 1 số ít các nguyên tố tạo nên một

số đơn chất VD nh cacbon tạo nên than chì, than

Trang 16

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu ý tiếp theo ở phần này và

cho biết đơn chất đợc chia làm mấy loại

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

? Quan sát H1.10; H1.11 cho biết nguyên tử các

chất sắp xếp theo trật tự nh thế nào?

? Khoảng cách giữa các kim loại và phi kim nh thế

nào?

- Đơn chất đợc chia làm hai loại

+ Đơn chất KL+ Đơn chất PK

2 Đặc điểm cấu tạo: (SGK) Hoạt động 2:

? Quan sát H1.12, H.13 cho biết các nguyên tử của

nguyên tố liên kết với nhau nh thế nào?

II Hợp chất:

1 Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

- Có 2 loại hợp chất:

+ Hợp chất hữu cơ

+ Hợp chất vô cơ

2 Đặc điểm cấu tạo:

Các nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ lệ và thứ tự nhất định

Hoạt động 3:

Gv:Thông qua một số câu hỏi GV hệ thống lợng

kiến thức của bài

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV

Gv: Hớng dẫn HS làm một số bài tập sau bài học

Hs: Thực hiện theo hớng dẫn của GV

Gv: Yêu cầu HS về nhà học bài và đoc trớc phần

còn lại của bài

* Luyện tập:

Bài 3(SGK)

a hợp chất (do 2 nguyên tố tạo nên)

b Đơn chất (do 1 nguyên tố tạo nên)

c Hợp chất (do 2 nguyên tố tạo nên)

d Hợp chất (do 3 nguyên tố tạo nên)

g Hợp chất (do 3 nguyên tố tạo nên)

f Đơn chất (do 1 nguyên tố tạo nên)

Trang 17

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc:

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số NT liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

- biết cách xác định PTK bắng tổng NTK của các NT trong phân tử

- Mỗi chất có ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí ở thể khí các hạt hợp thành rất xa nhau

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng cần thiết.

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

GV: Giới thiệu các phân tử hidro, oxi, nớc

trong các mẫu hidrro, oxi, nớc

GV: Đó là các hạt đại diện cho chất mang

đầy đủ tính chất của chất Đó là phân tử

? Vậy phân tử là gì?

HS đọc lại định nghĩa trong SGK

GV: Yêu cầu quan sát lại H1.10

HS: Đơn chất kim loại có vai trò nh phân tử

GV: Thuyết trình mỗi chất gồm tập hợp các

IV Trạng thái của chất.

Trạng thái rắn: Các hạt sắp xếp khít nhau và

Trang 18

nguyên tử, phân tử Tùy theo ĐK t0, P mà

một chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng,

Trạng thái khí: Các hạt rất xa nhau và chuyển động hỗn độn về nhiều phía

Hoạt động 3:

Gv: Yêu cầu HS làm bài tập

Hs: Thực hiện theo hớng dẫn của GV

*Luyện tập.

Hãy điền Đ hoặc S vào ô trống

+Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử

+Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại

+Phân tử của bất kỳ một dơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử

+Phân tử của cùng một chất thì giống nhau

về hình dạng, kích thớc, khối lợng và tính chất

4 Củng cố:

Gv: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài theo dàn ý

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau nh thế nào?

Gv: Hớng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trớc bài: Thực hành số 2.

Duyệt ngày tháng 9 năm 2013

Trang 19

Soạn ngày: 22/9/2013

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đợc là một số loại phân tử có thể khuyếch tán (Lan tỏa trong không khí và nớc)

- Làm quen bớc đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím

1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm bao gồm:

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm(2 cái) , kẹp gỗ, cốc thủy tinh (2 cái), đũa thủy tinh,

đèn cồn, diêm

- Hóa chất: DD amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột

2 Học sinh: Mỗi tổ một ít bông và một chậu nớc.

III Tiến trình dạy học.

- Nhỏ một giọt dd amoniac vào giấy quì để

nhận biết giấy quì chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nớc vào đáy ống nghiệm

- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống

nghiệm Nút chặt sao cho khi đặt ống

nghiệm thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh

bột không rơi xuống và không chạm vào

iot

- Đun nóng ống nghiệm

HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

? Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột

3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:

Trang 20

Gv: yêu cầu HS về nhà học bài và đọc và

chuẩn bị trớc bài luyện tập 1

*Học sinh làm tờng trình và thu dọn phòng TN.

Trang 21

- Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định NTHH dựa vào NTK.

- Củng cố tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

Gv: Thông qua bảng phụ để HS hoàn thành

sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các khái

niệm

Hs: Thực hiện theo hớng dẫn của GV

Gv: thông qua một số câu hỏi khác để HS

hiểu sâu hơn về các khái niệm và mối quan

hệ giữa chúng

Hs: Trả lời các câu hỏi của GV

Gv: Yêu cầu HS lấy các VD theo sơ đồ

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Yêu cầu HS đọc phần 2 của phần kiến

thức cần nhớ

Hs: Thực hiện theo yêu cầu của GV

Gv: Thông qua một số câu hỏi để hệ thống

Đơn chất Hợp chất

(tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học) (tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học)

Kim loại Phi kim Vô cơ hữu cơ (Hạt hợp thành là nguyên tử phân tử) (hạt hợp thành là phân tử)

Hoạt động 3:

Gv: Hớng dẫn HS giải bài tập 3 trong SGK

Hs: Hoạt động theo hớng dẫn của GV

Trang 22

2 x 31 = 62b) Khối lợng 2 nguyên tử ntố X là

62 - 16 = 46

- Khối lợng 1 ntử ntố X là: 46 : 2 = 23

- Ntố là : Na

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Công thức hoá học.

Duyệt ngày tháng 9 năm 2013

Trang 23

- Biết cách ghi KHHH khi biết ký hiệu hoặc tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố

có trong phân tử mỗi chất

- Biết đợc ý nghĩa của CTHH và áp dụng để làm bài tập

2 Học sinh: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử.

III Tiến trình dạy học:

Gv: Đvđ đi đến nội dung của bài học

GV: Treo tranh mô hình tợng trng của đồng, hidro, oxi

? Số nguyên tử trong một phân tử ở mỗi mẫu đơn chất

trên?

? Nhắc lại định nghĩa đơn chất?

? Vậy CTHH dơn chất gồm mấy loại ?

? Có CT chung của đơn chất là An

? Hãy giải thích A, n

I Công thức hóa học của đơn chất :

- CTHH đơn chất:

Công thức chung: AnTrong đó: A là KHHH

n là chỉ số

Ví dụ: Cu, H2, O2…

Hoạt động 2:

? Nhắc lại định nghĩa của hợp chất?

? Trong CTHH của hợp chất có bao nhiêu KHHH

GV: Treo mô hình tợng trng của muối ăn, nớc

? Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất trên?

GV: Nếu có KHHH của các nguyên tố là A, B, C Số

nguyên tử lần lợt là x, y, z thì CTHH của hợp chất đó

đ-ợc viết nh thế nào?

? Hãy ghi lại CTHH của muối ăn và nớc

GV: Phát phiếu học tập 1:

1 Viết CTHH của các chất sau:

a Khí metan biết trong PT có 1C, 4H

b Canxicacbonat biết trong PT có 1Ca, 1C, 3O

c Khí clo biết trong PT có 2Cl

d Khí ozon biết trong PT có 3O

2 Hãy chỉ ra đâu là đơn chất đâu là hợp chất:

HS: Thực hiện Đại diện các nhóm báo cáo kết quả HS

Trang 24

? Công thức hóa học trên cho chúng ta biết điều gì?

HS các nhóm làm việc 5’

Đại diện các nhóm báo cáo Các nhóm khác bổ sung

GV: Tổng kết chốt kiến thức

Bài tập: CTHH của H2SO4 , cho chúng ta biết điều gì?

CTHH Al2O3 cho chúng ta biết điều gì?

- CTHH cho biết:

- Nguyên tố nào tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

b + 3 Phân tử Oxi: 3O2+ Sáu phân tử Canxi oxit: 6CaO

+ Năm phân tử đồng sunfat: 5CuSO4

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Hoá trị.

Trang 25

Hóa trị

Soạn ngày: 29/9/2013

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu đợc hóa trị là gì? cách xác định hóa trị

- Làm quen với hóa trị và nhóm hóa trị thờng gặp

- Biết qui tắc hóa trị và biểu thức

- áp dụng qui tắc hóa trị và tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tố

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Viết công thức dới dạng chung của đơn chất, hợp chất

+ Nêu ý nghĩa của CTHH

3 Bài mới.

Hoạt động 1:

Gv: Đvđ đi đến nội dụng của bài học

GV: TB Qui ớc gán cho H có hóa tri I Một nhuyên tử

khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố dod

có hóa trị bấy nhiêu

Ví dụ: HCl, NH3, CH4

? Hãy xác định hóa trị của Cl, N, C giải thích

GV: giới thiệu ngời ta còn dựa vaò khả năng liên kết của

nguyên tố khác với nguyên tố oxi ( hóa tri II)

? Hãy xác định hóa trị của nguyên tố S, K, Zn, trong các

hợp chất SO2, K2O, ZnO

GV: Giới thiệu cách xác định hóa trị của một nhoma

1 Cách xác định:

- Một nhuyên tử khác liên két với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu

2 Kết luận:

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

Hoạt động 2:

Gv: Tb CTHH của hợp chất có dạng: AxBy

Gv: Đa ra công thức HH của một số hợp chất

Al2O3 ( Al: III)

Trang 26

HS kết luận

? Em hãy nêu qui tắc hóa trị

HS đọc lại qui tắc hóa trị

GV: Thông báo qui tắc này cũng đúng khi A hoặc B là

nhóm nguyên tử

1 Qui tắc:

AxaBy

Ta có : a x = b yQui tắc: SGK

Hoạt động 3:

Bài tập vận dụng:

GV: Gợi ý

- Viết biểu thức của qui tắc hóa trị

- Thay hóa trị, chỉ số của oxi, lu huỳnh vào biểu thức trên

b Biết hóa trị của H (I), O (II) Hãy xác định hóa trị của của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong các công thức sau:

Hoạt động 4:

Gv: Hớng dẫn HS giải bài tập 2 trong SGK

Hs: hoạt động theo hớng dẫn của GV

* Luyện tập:

+ Bài tập 2:

FeO: Fe(II)Ag2O: Ag(I)SiO2: Si(IV)

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc phần còn lại của bài:

Hoá trị.

Trang 27

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ làm bài tập và đọc trớc bài mới

III Tiến trình dạy học:

GV gọi học sinh làm bài tập 4 SGK

GV gọi học sinh kiểm tra lý thuyết

Ví dụ1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi N(IV) và O (II)

*Bài tập:

BTập 2: Lập CTHH của h/c gồm:

a) Kali (I) và nhóm CO3 (II)b) Nhôm (III) và (SO4)BTập 3: Lập CT của các hợp chất sau:a) K(I) ; S(II)

b) Fe(III) và OH (I)c) Ca(II) và SO4 (II)

d) P(V) và O(II)

Trang 28

thi : x = b, , y= a,

4) HS lên bảng làm

GV sửa sai nếu có

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trớc bài: Luyện tập 2.

Trang 29

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác, hệ thống câu hỏi bài tập.

2 Học sinh: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

III Tiến trình dạy học:

? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui

2 Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp chất của NT

X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với hidro

là YH2 Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của

X, Y trong các hợp chất dới đây:

Trang 30

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II

- Công thức của hợp chất X, Y là X2Ychọn phơng án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : SCông thức của H/c là: Na2S

3 Bài tập 4: Trong các công thức sau công thức nào

đóng công thức nào sai? Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3AlO2 Al2O3AlCl4 AlCl3AlNO3 Al(NO3)3

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, ôn bài chuẩn bị tiết sau: Kiểm tra 1 tiết.

Duyệt ngày tháng 10 năm 2013

Trang 31

1 (1 đ )

2 (2,5 đ )

2 (3,5đ)

3 (5,5 đ)

Đề bài

Câu 1(3đ): Cho các chất có công thức hoá học: N2, NaCl, O2, CuCl2, FeCl3, Cu, MgO, KOH, Cl2, Ag, S

a Hãy chỉ ra đâu là công thức hoá học của hợp chất, đơn chất

b Những chất nào có hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử

Câu 2 (1,5đ): Tính hoá trị của Fe, S trong các công thức sau:

Câu 3 (2,5đ): Lập công thức hoá học của các chất tạo bởi:

c Tính phân tử khối của các chất đó

Trang 32

Câu 4 (2đ): Dựa vào hoá trị của nguyên tố, nhóm nguyên tử hãy chỉ ra các công thức hoá học

sai và sửa lại cho đúng ở các công thức sau: KO, Mg(NO3)2, AlOH, FeCl3, ZnSO4, Ca(SO4)2, CaCO3, Fe(OH)2, MnO2, HO

Câu 5 (1đ): Hợp chất Y tạo bởi 3 nguyên tử của nguyên tố A và 1 nhóm PO4 Xác định nguyên

tố A, biết phân tử khối của Y là 212

Đáp án và hớng dẫn chấm

1

a + Đơn chất: N2, O2, Cu, Cl2, Ag, S

+ Hợp chất: NaCl, CuCl2, FeCl3, MgO, KOH

b Chất có hạt hợp thành là:

+ Nguyên tử: Cu, Ag, S

+ Phân tử: N2, NaCl, O2, CuCl2, FeCl3, MgO, KOH, Cl2

0,750,75

0,750,75

2 a Fe2

aO3 ⇒ a.2 = II.3 ⇒ a = III

b SbO2 ⇒ b.1 = II.2 ⇒ b = IV

0,750,75

3

a SxVIOy ⇒VI.x = II.y ⇒ x:y = II: VI = 1:3 ⇒ CT SO3

b AlxIII (SO4)y II ⇒ III.x = II.y ⇒ x:y = II: III = 2:3 ⇒ CT Al2(SO4)3

c Phân tử khối của: SO3 bằng 80, Al2(SO4)3 bằng 342

110,5

4 Công thức sai: KO, AlOH, Ca(SO4)2, HO.

Sửa lại: K2O, Al(OH)3, CaSO4, H2O

11

5

Công thức của hợp chất Y có dạng: A3PO4

Gọi x là nguên tử khối của A

ta có phân tử khối của Y: 3.x + 95 = 212

⇒ x = 39 Vậy A là nguyên tố Na

0,250,250,250,25

Trang 33

Sự biến đổi chất

Soạn ngày: 13/10/2013

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS: Phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

- Biết phân biệt các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lý hay hiện tợng hóa học

? Cách biến đổi từng giai đoạn cụ thể?

GV: Trong quá trình trên có sự thay đổi về

trạng thái nhng không thay đổi về chất

HS: Làm thí nghiệm: Hòa tan muối ăn vào nớc

rồi đun

HS quan sát hiện tợng rồi ghi lại kết quả , nội

dung của quá trình biến đổi

? Sau 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về trạng

thái và chất

Quá trình đó là hiện tợng vật lý.Vậy hiện tợng

vật lý là gì?

GV: Chuyển ý: Trong tự nhiên có nhiều quá

trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác

- Đổ phần 2 vào ống nghiệm: Đun nóng

HS: Quan sát sự thay đổi màu sắc của hỗn hợp

? Hãy nhận xét hiện tợng xảy ra và nêu nhận

xét của mình về hiện tợmg quan sát đợc?

HS làm việc theo nhóm: - Cho một ít đờng vào

ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn?

? Quan sát hiện tợng và rút ra nhận xêt?

? Các quá trình trên có phải là hiện tợng vật lý

II Hiện tợng hoá học:

*Thí nghiệm 1:

* Thí nghiệm 2:

Trang 34

không? Tại sao?

GV: Các hiện tợng đó là hiện tợng hóa học vậy

hiện tợng hóa học là gì?

? Muốn phân biệt hiện tợng hóa học và hiện

t-ợng vật lý dựa vào dấu hiệu nào?

- Hiện tợng hóa học là quá trình biến đổi có

sự thay đổi về chất tạo ra chất khác

Hoạt động 3:

Gv: Hớng dẫn HS giải bài tập 3 trong SGK

Hs: hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc bài: Phản ứng hoá học.

Duyệt ngày tháng 10 năm 2013

Trang 35

Phản ứng hóa học

Soạn ngày: 20/10/2013

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đợc phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác

- Biết đợc bản chất của phản úng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

1 Giáo viên: Bài soạn và các đồ dùng khác.

2 Học sinh: Học bài cũ làm bài tập và đọc trớc bài mới.

III Tiến trình dạy học:

Chất ban đầu còn gọi là chất tham gia

Chất mới sinh ra còn gọi là chất tạo thành

hay sản phẩm

GV: Giới thiệu PT chữ ở bài tập số 2

? Hãy chỉ ra đâu là chất tham gia đâu là sản

phẩm

I Định nghĩa:

Lu huỳnh + oxi → lu huỳnh đioxitCanxi cacbonat → Vôi sống + cacbonicFarafin + oxi → cacbonic + nớcChất tham gia: chất ban đầu

Sản phẩm : chất mới sinh ra

Hoạt động 2:

? Hãy viết PT chữ ở bài tập số 3?

GV: Giới thiệu quá trình cháy của một số

chất trong không khí thờng là tác dụng với

oxi

GV: Giới thiệu cách đọc PT chữ

GV: Đa bài tập:

Hãy cho biết các quá trình biến đổi sau quá

trình nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa

GV: gọi HS lên chữa bài

GV: Hớng dẫn ghi điều kiện của PT chữ

*Bài tập 1:

1 Hiện tợng vật lý : b

2 Hiện tợng hóa học: a, c, dPhơng trình chữ:

a Rợu etylic + oxi t cacbonic + nớc

Trang 36

Treo bảng phụ có hệ thống câu hỏi

1 Trớc phản ứng có các phân tử , nguyên tử

nào liên kết với nhau?

2 Trong phản ứng các nguyên tử nào liên

kết với nhau? So sánh số nguyên tử hidro và

oxi trong phản ứng, trớc và sau phản ứng

3 Sau phản ứng có những phân tử nào? các

nguyên tử nào liên két với nhau:

4 hãy so sánh chất tham gia và sản phẩm

về: + Số nguyên tử mỗi loại

Hoạt động 4:

Gv: Hớng dẫn HS giải bài tập 3 trong SGK

Hs: hoạt động theo hớng dẫn của GV

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc trớc phần còn lại của bài:

Phản ứng hoá học.

Trang 37

Phản ứng hóa học (tiếp)

Soạn ngày: 20/10/2013

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đợc các điều kiện để có phản ứng hóa học

- HS biết các dấu hiệu để nhận biết một phản ứng hóa gọc có xảy ra hay không

Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn ccồn, môi sắt

Hóa chất: Zn hoặc Al, dd HCl, P đỏ, dd Na2SO4, dd BaCl2, dd CuSO4

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài ở nhà.

III Tiến trình dạy học:

? hãy quan sát hiện tợng, rút ra nhận xét?

GV: Yêu cầu học sinh liên hệ quá ttrình chuyển hóa

tinh bột thành rợu HS: rút ra kết luận

GV: Giới thiệu các loại hóa chất trớc phản ứng

H-ớng dẫn học sinh các bớc tiến hành thí nghiệm

HS làm thí nghiệm theo nhóm:

1 Cho vài giọt BaCl2 vào dd Na2SO4

2 Cho dây sắt vào dd CuSO4

GV: Yêu cầu HS quan sát và ghi lại các hiện tợng

và rút ra nhận xét

? Qua các thí nghiệm vừa làm cùng các thí nghiệm

đã làm ở bài trớc hãy cho biết làm thế nào để có

phản ứng hóa học xảy ra

GV: Tổng kết và chốt kiến thức

GV: làm thí nghiệm cho CaO vào nớc

? Vậy dấu hiệu nào để nhận biết có phản ứng hóa

IV Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra?

- Dấu hiệu: - Màu sắc

Trang 38

b Than + Oxi → Cacbon đioxit

4 Củng cố:

Gv: Thông qua một số câu hỏi hệ thống lợng kiến thức của bài Hớng dẫn HS làm một

số bài tập trong sách bài tập.

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc và chuẩn bị trớc bài: Thực hành số 3.

Duyệt ngày tháng 10 năm 2013

Trang 39

- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học.

- Nhận biết đợc dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra

- Dụng cụ: Giá thí nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

- Hóa chất: dd Na2CO3, dd nớc vôi trong, KMnO4

2 Học sinh:

Đọc bài và chuẩn bị trớc bản tờng trình TN

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ:

+ Hãy phân biệt các hiện tợng vật lý hiện tợng hóa học

+ Dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra

Đa que đóm tàn đỏ vào Que

đóm bùng cháy tiếp tục đun đến khi que

đóm ngừng cháy thì ngừng lại

? Tại sao que đóm lại bùng cháy

? Tại sao thấy tàn đóm đẻ bùng cháy thí tiếp

? Quá trình trên có mấy biến đổi xảy ra?

Những biến đổi đó là hiện tợng vât lý hay

hiện tợng hóa học? Giải thích?

* Kiểm tra chuẩn bị thực hành.

I Tiến hành thí nghiệm.

1 Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng

KMnO4

Trang 40

Hoạt động 3:

? Trong ống nghiệm 3 và 4 trờng hợp nào

có phản ứng hóa học xảy ra? Giải thích?

GV: Hớng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm:

Cho Na2CO3 vào dd nớc vôi trong (5) quan

sát hiện tợng và ghi kết luận

GV: Giới thiệu sản phẩm để Hs viết PT chữ:

Yêu cầu HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại trong SBT của các bài học trớc,

đọc trớc bài: Định luật bảo toàn khối lợng.

Ngày đăng: 05/11/2014, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn. - Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP
Hình v ẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nớc và muối ăn (Trang 15)
Hình thức: 100% tự luận - Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP
Hình th ức: 100% tự luận (Trang 31)
Hình thức: 100% tự luận - Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP
Hình th ức: 100% tự luận (Trang 49)
Hình thức: 100% tự luận - Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP
Hình th ức: 100% tự luận (Trang 90)
Hình thức: 100% tự luận - Giáo án hóa học 8 trọn bộ VIP
Hình th ức: 100% tự luận (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w