Triệu chứng lâm sàng Đo huyết áp thấy cao hơn so với bình thường - Khi chưa có biến chứng thì chỉ phát hiện được là do tình cờ đo huyết áp kiểm tra định kỳ - Khi bệnh nhân bị cao huyết á
Trang 1BỆNH HỌC
HỆ TUẦN HOÀN
Bs hướng dẫn: Lê Hồng Hà
Bv Cấp cứu Trưng Vương
Trường Nam Sài Gòn
http://giangduongykhoa.net
Trang 4THẤP TIM
Trang 5- Diễn tiến: xảy ra sau khi
bị viêm mũi họng 1-2 tuần,
theo cơ chế nhiễm trùng
gây viêm khớp, viêm tim
Trang 7I BỆNH THẤP TIM
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Hội chứng viêm khớp
- Bị ở các khớp lớn: khớp gối, khớp khuỷu,
khớp cổ tay, khớp cổ chân hoặc các khớp nhỏ
như khớp bàn tay, khớp ngón tay, ngón chân
Trang 8cơ, cứng khớp
Trang 9I BỆNH THẤP TIM
3 Chẩn đoán thấp tim: đến nay, thế giới đã thống nhất dùng tiêu chuẩn Jones đ-ược điều chỉnh năm
1992 Chẩn đoán xác định thấp tim khi:
- Có bằng chứng của nhiễm liên cầu A đ-ường hô hấp + Biểu hiện lâm sàng của viêm đư-ờng hô hấp trên + Và/hoặc phản ứng ASLO d-ương tính
+ Và/hoặc cấy dịch họng tìm thấy liên cầu
- Kèm theo có ít nhất 2 tiêu chuẩn chính
- Hoặc có 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ
Trang 10I BỆNH THẤP TIM
3.1 5 Tiêu chuẩn chính:
3.1.1 Viêm tim: 41-83%, nhịp nhanh, rối loạn nhịp (block nhĩ
thất cấp 1), hở van hai lá hoặc hở van động mạch chủ, viêm
màng ngoài tim, viêm cơ tim, suy tim
3.1.2 Viêm khớp: 80 %, không đặc hiệu Biểu hiện: s-ưng đau khớp kiểu di chuyển và không bao giờ để lại di chứng ở khớp.
3.1.3 Múa giật Sydenham: rối loạn vận động ngoại tháp, với vận động không mục đích và không cố ý.
3.1.4 Nốt d-ưới da: đ-ường kính 0,5-2cm, nổi dư-ới da, di động
tự do, không đau, đơn độc hoặc tập trung thành đám, th-ường thấy ở gần các khớp lớn như- khớp gối…
3.1.5 Hồng ban vòng: là những ban đỏ không hoại tử, nhạt
màu ở giữa, vị trí thường ở thân mình, mặt trong các chi và
không bao giờ ở mặt Mất đi sau vài ngày
Trang 113.2.5 Đoạn PQ trên ECG: kéo dài
3.3 Bằng chứng của nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A trư-ớc đó
3.3.1 Cấy dịch ngoáy họng tìm thấy liên cầu hoặc test nhanh kháng nguyên liên cầu d-ương tính
3.3.2 Tăng nồng độ kháng thể kháng liên cầu trong máu:
Phản ứng ASLO > 310 đv Todd
Trang 12đ-ường kính 0,5-2 cm, cứng, không đau, di động, xuất hiện trên các khớp lớn
thư-ờng biến mất sau khoảng vài ngày
da ở trên nốt ờng di động bình ờng
Trang 13thư-Hồng ban vòng: có màu hồng và khoảng nhạt màu ở giữa
Th-ường không hoại tử và có xu hư-ớng mất đi sau vài ngày
Thư-ờng xuất hiện ở thân mình, bụng, mặt trong cánh tay, đùi và không bao giờ ở mặt.
Trang 15X quang ngực thẳng trên
1 bệnh nhi 8 tuổi bị thấp
tim cấp trước khi điều trị
Cũng bệnh nhi đó sau 4 tuần điều trị
Trang 16I BỆNH THẤP TIM
4 Tiến triển và biến chứng
Sau khi viêm khớp 10-15 ngày,
bệnh sẽ tự khỏi, nhưng hay tái
- Viêm màng ngoài tim
- Viêm cơ tim hoặc viêm tim toàn bộ
Trang 17I BỆNH THẤP TIM
4 Điều trị:
4.1 Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống
- Bất động tại giường: 1-3 tuần tùy mức độ
- Sau khi ra viện: chỉ làm việc nhẹ sau 3-6 tháng
- Ăn nhẹ, ăn các chất dễ tiêu hóa và ăn nhạt
tương đối trong thời gian điều trị
Trang 18I BỆNH THẤP TIM
4 Điều trị:
4.2 Thuốc
- Penicillin 1 triệu đơn vị/ngày x 10 ngày
- Erythromycin 1 gram/ngày x 10 ngày
Kháng viêm:
- Cortancyl:
+ Trẻ em: 2 mg/kg/ngày x 10 ngày, sau đó giảm dần
+ Người lớn: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày, sau đó giảm dần
- Salicylates (Aspirin, Aspegic) liều tấn công 90-120
mg/kg/ngày x ≥2 tuần và thêm trợ tim, lợi tiểu, an thần
Trang 194 Điều trị:
4.2 Thuốc
Kháng viêm Corticoid:
- Trường hợp nặng có thể dùng Prednisolon 1-2mg/kg
- Dùng liều cao ngay từ đầu: 30mg x 4 lần/ngày
- Sau đó giảm dần và kéo dài ít nhất 4-6 tuần
- Nếu có chống chỉ định corticoid thì thay bằng Endoxan 1-2mg/kg
I BỆNH THẤP TIM
Trang 204 Điều trị cụ thể: (đọc thêm)
4.1 Loại bỏ liên cầu: Benzathine Penicillin G
- Bệnh nhân < 27 kg: 600.000 đơn vị, tiêm bắp 1 lần duy nhất
- Bệnh nhân > 27 kg: 1,2 triệu đơn vị, tiêm bắp 1 lần duy nhất
Nếu bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin thì thay bằng Erythromycine 40mg/kg/ngày, uống chia 2 lần/ngày x10 ngày liên tục
Trang 21PHÒNG THẤP CẤP I
Thuốc Liều Đ-ường dùng Thời gian
Benzathine Penicillin G 600.000 đv ( < 27kg) 1,2 triệu đv ( ≥ 27kg) Tiêm bắp Liều duy nhất
Hoặc
Penicillin V
250mg x 2-3 lần/ngày (trẻ em) 500mg x 2-3
Benzathine Penicillin G 1,2 triệu đv Tiêm bắp 3-4 tuần/1 lần
Hoặc Penicillin V 250 mg Uống 2 lần/ngày
Sulfadiazine 0,5g ( < 27kg) 1,0g ( ≥ 27kg) Uống hàng ngày
Erythromycin (cho bệnh
nhân dị ứng với Penicillin
hoặc Sulfazidine) 250 mg Uống 2 lần/ ngày
Trang 22I BỆNH THẤP TIM
4 Điều trị cụ thể: (đọc thêm)
4.2 Chống viêm khớp: càng sớm càng tốt
Liều: 90 - 120 mg/kg/ngày, chia 4-6 lần x4-6 tuần Giảm liều sau 2-3 tuần Dùng Aspirin 24-36 giờ
mà không hết thì phải nghĩ nguyên nhân khác
Liều: 2 mg/kg/ngày, chia 4 lần x 2-6 tuần
Giảm liều dần trư-ớc khi dừng
c Kháng viêm giảm đau không có corticoid
được dùng thay thế trong một số hoàn cảnh
Trang 24I BỆNH THẤP TIM
4 Điều trị cụ thể: (đọc thêm)
4.5 Điều trị suy tim (nếu có):
- Nghỉ tại giư-ờng, thở Oxy
- Với suy tim trái cấp: Morphin, lợi tiểu, trợ tim
Trang 25Thời gian phòng bệnh thấp tim ít nhất là 5 năm Chắc chắn nhất là tiêm phòng đến năm 18 tuổi
Trang 26CAO HUYẾT ÁP
Trang 27II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
1 Đại cương: Cao huyết áp khi
Huyết áp tối đa > 140 mmHg và/hoặc
Huyết áp tối thiểu > 90 mmHg
2 Nguyên nhân cao huyết áp
90% là vô căn, 10% có thể gặp:
- Thận: viêm cầu thận, hẹp động mạch
thận, thận đa nang, lao thận, sỏi thận…
- Nội tiết: cường tuyến thượng thận, cường tuyến yên, cường giáp (Basedow)…
- Xơ cứng động mạch hoặc xơ vữa động mạch
- Béo phì và tiền sản giật, sản giật
Trang 28II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
3 Triệu chứng lâm sàng
Đo huyết áp thấy cao hơn so với bình thường
- Khi chưa có biến chứng thì chỉ phát hiện được
là do tình cờ đo huyết áp (kiểm tra định kỳ)
- Khi bệnh nhân bị cao huyết áp, thường đưa
đến các biến chứng
huyết não, tắc mạch máu não => nhũn não…
Trang 29II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị
4.1 Chế độ ăn uống, sinh hoạt
1 Nếu bị béo phì: áp dụng chế độ ăn giảm cân:
ít đường, mỡ, nhiều đạm, xơ, rau quả, trái cây
2 Nên ăn lạt, không quá 1 muỗng cà- phê muối mỗi ngày Lượng NaCl < 5 g/ngày
3 Không nên ăn quá ngọt
4 Nên ăn chất đạm có nguồn gốc từ
cá và thực vật hơn là các loại thịt heo, bò, gà…
5 Hạn chế ăn mỡ động vật và dầu dừa Tốt nhất dùng dầu ô- liu, hướng dương, mè, đậu nành
Trang 30II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị
4.1 Chế độ ăn uống, sinh hoạt
6 Nên ăn nhiều rau cải, trái cây để cung cấp nhiều chất khoáng, vitamin và chất xơ
7 Ngừng hoặc hạn chế uống nhiều rượu
8 Bỏ hẳn hút thuốc lá
9 Giữ nếp sinh hoạt điều độ, ổn định
Tránh trạng thái căng thẳng, xúc động, lo âu
10 Tập thể dục đều đặn, ít nhất 45 phút mỗi ngày, 3 lần trong một tuần nhưng không nên gắng sức
Trang 31II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
- Thuốc lợi tiểu:
+ Hypothiazid 25 mg x 2 viên/ngày
+ Furosemid 40 mg x 2 viên/ngày
+ Acetazolamid 250 mg x 3-4 viên/ngày
Trang 32II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3 6 nhóm Thuốc hạ huyết áp thường dùng
1 Nhóm thuốc lợi tiểu
2 Nhóm thuốc ức chế kênh canxi
3 Nhóm thuốc ức chế thụ thể bêta giao cảm
4 Nhóm thuốc ức chế thụ thể alpha
5 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
6 Nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin Il
Trang 33II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.1 Nhóm thuốc lợi tiểu
- Nhóm thuốc lợi tiểu gây mất kali
+ Lợi tiểu có thủy ngân + Lợi tiểu thiazid + Ức chế cacbonic anhydrase + Lợi tiểu quai
- Nhóm thuốc lợi tiểu giữ kali:
+ Nhóm kháng aldosterol + Nhóm amilorid + Nhóm triamteren
- Nhóm thuốc kết hợp:
+ Moduretic: amilorid + thiazid
+ Cycloteriam: triamteren + thiazid
Trang 34II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.1 Nhóm thuốc lợi tiểu
- Là thuốc đầu tiên cho điều trị THA
- Nên phối hợp liều nhỏ lợi tiểu với thuốc khác
- Nhóm lợi tiểu giữ kali: Spironolacton sẽ làm
tăng kali máu dùng khi bị cổ trướng do xơ gan, khi cường aldosteron tiên phát
- Thuốc lợi tiểu quai: không có vai trò nhiều
trong THA trừ khi suy thận và/hoặc suy tim
Trang 35II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.1 Nhóm thuốc lợi tiểu
+ Hydrochlorothiazid (Hypothiazid) 25mg
liều 12,5mg
+ Indapamid (Natrilix SR) 1,5mg, liều 1 viên
+ Zestoretic (kết hợp 20mg Lisinopril + 12,5mg Hydrochlorothiazide) liều 1-2 viên/ngày + Coversyl plus (4mg Perindopril + 1,25mg
Indapamide) liều 1 viên/ngày
+ Spironolactone (Aldacton)
Trang 36II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
không an toàn
+ Felodipine (Plendil) 5mg, liều 2,5-10mg + Lacipine (Lacipil, Lacidipine) 2/4mg, liều 1v
Trang 37II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.2 Nhóm thuốc ức chế Calci
Nhóm Dihydropyridine:
+ Amlodipine (Amlor, Amdepin, Amlopress,
Amdepin, Cardilopin) 5/10mg, liều 5-10mg + Manidipine (Madiplot) 10/20mg, liều 10-
Trang 38II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.3 Nhóm thuốc ức chế thụ thể bêta
+ Propranolol (Avlocardyl, Inderal)
+ Atenolol (Tenormin) 50mg liều 25-100mg + Metoprolol (Lopresor, Betaloc) 50/100mg,
liều 50-450mg + Acebutolol (Sectral)
+ Pindolol (Visken)
+ Bisoprolol (Concor) 5mg liều 5-10mg
+ Carvedilol (Dilatren, Talliton) 6,25/12,5/25mg Thuốc tốt nhất nhóm UCβ liều 6,25-50mg
Trang 39II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.4 Nhóm thuốc ức chế thụ thể alpha
- Doxazosin, Terazosin và Parazosin được dùng làm thuốc uống điều trị cao huyết áp và phì đại tuyến tiền liệt
- Phenoxybenzamin, Tolazolin ít được sử dụng
- Phentolamin cũng được dùng điều trị cơn cao huyết áp do liệu pháp ức chế monoamin oxidase (MAOI) cũng như điều trị liệt dương
Trang 40II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.4 Nhóm thuốc ức chế thụ thể alpha
- Doxazosin (Carduran) 2mg, liều 1-16mg
- Prazosin (Minipress) 1/5mg, liều 1-20mg
- Alfuzosine (Xatral) 2,5mg/5mg, liều 10mgLưu ý: nhóm thuốc này cần tăng liều từ từ vì hay gây hạ huyết áp tư thế
Trang 41II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.5 Nhóm thuốc ức chế men chuyển
+ Captopril (Capoten, Lopril)
25/50mg, liều 25- 450mg
+ Enalapril (Benalapril, Renitec, Ednyt)
5/10/20mg, liều 2,5-40mg + Lisinopril (Zestril) 5mg, liều 5-40mg + Peridopril (Coversyl) 2/4mg, liều 2-4mg
+ Quinapril (Accupril) 5mg, liều 5-40mg
Trang 42II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
Trang 43II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị (đọc thêm)
4.3.7 Chọn lựa các nhóm thuốc
- Người bệnh hen suyễn, nhịp tim
chậm (<60 lần/phút) thì không dùng ức chế bêta
- Ức chế bêta có lợi ở những bệnh nhân huyết
áp cao kèm thiếu máu cơ tim, nhịp tim nhanh
- Người suy tim: ức chế men chuyển có lợi hơn
- Thuốc ức chế calci Dihydropyridine thường
được chỉ định rộng rãi vì ít tác dụng phụ
- Nhóm không Dihydropyridine có tác dụng tốt cao huyết áp kèm bệnh mạch vành
Trang 44II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị
4.4 Các chọn lựa loại thuốc điều trị CHA:
1 Loại thuốc bệnh nhân đã dùng, sự dung nạp hay phản ứng phụ đối với loại thuốc đó
2 Khả năng kinh tế của bệnh nhân
3 Các nguy cơ tim mạch bệnh nhân đang có
4 Sự hiện diện của tổn thương nội tạng do tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh thận và đái tháo đường
Trang 45II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị
4.4 Các chọn lựa loại thuốc điều trị CHA:
5 Sự hiện diện của các bệnh lý khác: rối loạn
mỡ máu, hen suyễn, bệnh lý khớp, u xơ tiền liệt tuyến…
=> Các bệnh này có thể thuận lợi hay gây bất lợi khi sử dụng một loại thuốc hạ huyết áp
6 Tương tác giữa thuốc điều trị tăng huyết áp
và các loại thuốc khác mà bệnh nhân đang dùng
Trang 46II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
4 Điều trị
4.5 Sai lầm điều trị CHA cần tránh
1 Tự mua thuốc hạ huyết áp để uống
Đã có nhiều trường họp phải đưa đến bệnh viện cấp cứu do tự uống thuốc hạ huyết áp
2 Chỉ sử dụng thuốc khi huyết áp tăng cao và ngừng thuốc khi huyết áp về bình thường
3 Uống lâu dài với 1 toa thuốc mà không tái
khám để đánh giá lại tình trạng bệnh
Trang 47II BỆNH CAO HUYẾT ÁP
5 Phòng bệnh
- Phòng bệnh cao huyết áp rất khó khăn Do đó chủ yếu là điều trị triệu chứng, đồng thời tích
cực xử lý các nguyên nhân gây cao huyết áp
(nếu có) như bệnh thận, bệnh nội tiết…
- Quản lý sức khỏe toàn dân, đo huyết áp định
kỳ đề phát hiện người cao huyết áp
- Theo dõi, tư vấn cách phòng các biến chứng: tránh lạnh đột ngột, tránh gắng sức quá nhiều
- Theo dõi, tư vấn cách sử dụng thuốc đúng liều, đúng thời gian, liên tục
Trang 48SUY TIM
Trang 49III BỆNH SUY TIM
1 Đại cương
Tim không đủ khả năng cung cấp máu để đáp ứng nhu cầu oxy cho hoạt động của cơ thể Suy tim là giai đoạn cuối của bệnh tim
Tỷ lệ suy tim tăng cao ở người lớn tuổi, 80%
những người suy tim > 60 tuổi
+ Độ tuổi 45 – 54: ở nam giới: 1,8/1000
+ Độ tuổi 55 – 64: ở nam giới: 4/1000
+ Độ tuổi 65 – 74: ở nam giới: 8,2/1000
Trung bình cứ sau 10 năm tuổi thì tỷ lệ suy tim tăng gần gấp đôi
Trang 50III BỆNH SUY TIM
- Bệnh mạch máu: cao huyết áp…
- Các bệnh toàn thân: thiếu máu nặng,
basedow, thiếu vitamin B1…
Trang 51III BỆNH SUY TIM
3 Triệu chứng suy tim
suy tim phải, suy tim trái
và suy tim toàn bộ
- Khó thở:
gắng sức như: leo cầu thang, làm việc nặng…
+ Trường hợp nặng: khó thở thường xuyên, nghỉ ngơi cũng khó thở
Có trường hợp khó thở dữ dội
do phù phổi cấp gây nên
(gặp trong suy tim trái cấp)
Trang 52III BỆNH SUY TIM
3 Triệu chứng suy tim
- Tím tái: thường tím ở môi, đầu ngón
tay, ngón chân, nếu nặng thì tím toàn thân
- Phù: đầu tiên phù ở chân, giai đoạn nặng sẽ phù toàn thân, phù mềm, ấn lõm, kèm theo gan
to, tĩnh mạch cổ nổi
- Dấu hiệu phản hồi gan – tĩnh mạch cổ (+)
- Nghe tim: có tiếng thổi bệnh lý về tim: hẹp van
2 lá, hở van 2 lá…
Trang 53III BỆNH SUY TIM
4 Điều trị
4.1 Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi
Tùy theo mức độ suy tim Khi suy tim nặng, phải nghỉ ngơi hoàn toàn Ăn các chất dễ tiêu
Trang 54III BỆNH SUY TIM
Trang 55III BỆNH SUY TIM
5 Phòng bệnh
- Đề phòng tốt các bệnh van tim bằng cách dự phòng và điều trị tốt bệnh thấp tim
- Điều trị tốt các bệnh toàn thân như: thiếu máu, basedow…
Trang 56NHỒI MÁU
CƠ TIM
Trang 57IV NHỒI MÁU CƠ TIM
Trang 58IV NHỒI MÁU CƠ TIM
2 Triệu chứng lâm sàng
- Đau thắt ngực: bệnh nhân
đau vùng ngực trước tim, đau
lan ra tay trái, sau đó có thể đau dữ dội
Cơn đau có thể kéo dài hàng giờ Đau không
dứt sau khi nghỉ ngơi, ngậm Nitroglycerin không đỡ
- Bệnh nhân lo âu, sợ sệt
- Có thể bị sock, suy tim trái: mặt tái, mạch
nhanh, tim loạn nhịp, vã mồ hôi…
- Có khi biểu hiện bằng sốt nhẹ
Trang 59IV NHỒI MÁU CƠ TIM
Trang 60IV NHỒI MÁU CƠ TIM
3 Xử trí
- Chế độ ăn: cho ăn, uống nhẹ như
uống sữa, ăn cháo, súp…
- Cho bệnh nhân thở Oxy nhiều ngày