1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tai lieu bệnh học hệ hô hấp

86 871 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thíchTăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhiê

Trang 1

BỆNH HỌC

HỆ HÔ HẤP

BSCK1 Lê Hồng Hà

Bv Cấp cứu Trưng Vương

Trường Nam Sài Gòn

Trang 3

HEN PHẾ QUẢN

Trang 4

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

1 Đại cương

Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thíchTăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhiên hoặc dưới tác dụng của thuốc giãn phế quản

Trang 5

đệm nhầy phế quản, tăng

tiết dịch nhầy phế quản

Trang 6

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

2 Triệu chứng lâm sàng

Cơn khó thở đột ngột vào ban đêm, vài cơn

trong 1 năm

- Khó thở dữ dội, ở thì thở ra là chủ yếu, phải

ngồi dậy mới dễ thở, trường hợp nặng sẽ tím tái

Trang 7

nhày, màu trong

- Nghe phổi có tiếng rale

rít, rale ngáy

- Nhịp tim nhanh 120 –

130 lần/phút

Trang 8

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

Xét nghiệm bổ sung (ngoài trạng thái hen)

- Thăm dò chức năng hô hấp: dùng máy đo

lưu lượng kế

- Đo khí trong máu

- Tìm căn nguyên

+ Dị ứng: phấn hoa,

phân ve, bò chét, lông

chó, mèo, thuốc Aspirin, bột, Osocyanates…

+ Không dị ứng: khí acid SO2, Ozon, NO2…; virus hô hấp hợp bào (RSV), cúm)…

Trang 9

suy nhược và kiệt sức

- Thông thường các cơn hen đều qua khỏi,

nhưng có những cơn hen nặng có thể làm cho người bệnh ngạt thở và tử vong

- Về lâu dài, hen phế quản có thể dẫn đến tâm phế mạn và khí phế thủng

Trang 11

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

4 Điều trị

4.1 Loại bỏ kháng nguyên: diệt ve, bọ, không nuôi gia súc (chó, mèo), không sử dụng các loại thuốc gây dị ứng…

- Trong cơn hen: cho người bệnh ở tư thế dễ

thở, nửa nằm, nửa ngồi (tư thế Fowler)

- Trường hợp nặng: cho người bệnh thở Oxy

Trang 12

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

4 Điều trị

Điều trị cơn hen nhẹ và vừa

- Theophylin 0,1 g x 4 viên/ngày, chia làm 2 lần, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, khi có cơn hen cấp, hoặc dùng loại thuốc uống khác có tác dụng kéo dài: Amophylin, Theostat, Theolair L.P

- Thuốc giống tác dụng beta-2: Terbutalin,

Salbutamol, Fenoterol, Metaproterenol: có thể

uống, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, chủ

yếu là dùng dưới dạng khí dung Ephedrin

1/1000 tiêm dưới da, liều lượng 0,01 ml/kg

Trang 13

- Trong trường hợp hen ác tính

hoặc hen nặng, có thể sử dụng

dưới dạng khí dung Corticoid

liều lượng 1000-1500 µg/ngày

Trang 15

4.2 Điều trị dựa theo mức độ của bệnh

Đặc điểm lâm sàng Hen nhẹ Hen trung bình Hen nặng

± Khí dung Corticoid với liều tối thiểu

± Khí dung Cromotes

Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic

± Khí dung Corticoid với liều trung bình

± Khí dung Cromotes

Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic dùng lâu dài

± Khí dung Corticoid với liều tối đa

± Corrticoid đường uống dùng ngắn ngày

Trang 16

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

5 Phòng bệnh

Tránh những yếu tố thuận lợi như:

- Tránh lạnh đột ngột

- Không ăn chất dễ gây dị ứng như: tôm, cua…

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể

- Điều trị các bệnh hô hấp trên: mũi, họng…

Trang 17

VIÊM PHỔI

Trang 18

II VIÊM PHỔI

1 Đại cương

Viêm phổi là một bệnh cấp tính, thường gặp và xảy ra vào mùa đông

Nguyên nhân chủ yếu: phế cầu khuẩn và

thường phối hợp với tụ cầu khuẩn, liên cầu

khuẩn, virus…

Có 2 thể viêm phổi:

+ Viêm phổi thùy

+ Viêm phổi đốm

Trang 19

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Viêm phổi thùy: là viêm phổi có ranh giới

rõ rệt, khu trú ở một hay nhiều thùy phổi, thường gặp ở thanh niên và trung niên

2.1.1 Thời kỳ khởi phát: tiến triển đột ngột, cấp tính với biểu hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn cấp

- Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, mặt đỏ gay,

mạch nhanh, môi khô, lưỡi dơ

- Đau ngực bên bị viêm

- Ho khan, khó thở

Trang 20

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1.2 Thời kỳ toàn phát:

- Người bệnh vẫn sốt cao,

kéo dài, nhưng đau ngực, khó thở đã giảm

Hội chứng đông đặc bên phổi bị viêm

Trang 21

II VIÊM PHỔI

Trang 22

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2 Viêm phổi đốm

(phế quản phế viêm)

Gặp ở người già và trẻ em

Nguyên nhân do nhiều loại

vi khuẩn Xuất hiện sau khi bị cúm, sởi, ho gà

- Người bệnh sốt nhẹ, sốt tăng dần, mạch nhanh

- Ho và đau ngực ít, nhưng khó thở nhiều, ngày càng nặng dần, đưa đến tình trạng tím tái

- Trẻ em biểu hiện với cánh mũi phập phồng,

nhịp thở nhanh

Trang 23

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Nghe phổi có thể thấy

rale ẩm nhỏ hạt

- Triệu chứng toàn thân

nặng, dễ đưa đến suy hô hấp

- X quang ngực: phổi có nhiều đám mờ rải rác ở

2 bên phổi

Tiến triển: phế quản phế viêm là một bệnh nặng,

tiến triển thất thường, dễ bị suy hô hấp, nhất là

ở trẻ em và người già yếu

Trang 24

II VIÊM PHỔI

3 Điều trị:

3.1 Chống nhiễm trùng

- Penicillin 1 triệu đơn vị

/ngày, chia làm 2 lần, uống

- Nếu bệnh nặng có thể dùng Ampicillin 1g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm

Lưu ý: các thuốc kháng sinh này phải thử phản ứng trước khi tiêm thuốc

- Có thể dùng Cephalosporin, Metronidazol

Trang 25

II VIÊM PHỔI

+ Trường hợp nặng cần phải cho thở Oxy

- Trợ tim: Ouabain, Vitamin

- Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin PH8 uống 0,5 g x 2

viên/ngày, hoặc Paracetamol…

- Giảm ho: Terpin Codein, uống 5 viên/ngày

Trang 26

II VIÊM PHỔI

4 Phòng bệnh

- Tránh hít phải khói bụi

- Mùa đông, giữ ấm cổ,

ngực, tránh nhiễm lạnh

- Giữ gìn vệ sinh răng

miệng sạch sẽ

- Không nằm dưới quạt trực tiếp

- Không để máy lạnh hướng trực tiếp vào người

- Ăn uống, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng

Trang 27

LAO PHỔI

Trang 28

III LAO PHỔI

truyền vi khuẩn lao từ người bệnh sang người

có tiếp xúc với người bệnh

- Thường không có sự tương xứng giữa bệnh

cảnh lâm sàng ban đầu với tổn thương cấu trúc ban đầu của lao phổi

Trang 29

III LAO PHỔI

1 Đại cương: Nghĩ đến bệnh khi có triệu chứng

- Ho ra máu: 90% trường hợp do bệnh lao

+ Viêm phổi hoặc

viêm nhiễm phế quản

– phổi cấp tính

Trang 30

III LAO PHỔI

+ Giả cúm: giống như cúm, nhưng không có

triệu chứng mũi - họng Sốt kéo dài hoặc cách khoảng Hỏi bệnh kỹ sẽ thấy bệnh nhân đã bị mệt mỏi hoặc đã có những đợt “cúm” trong

những tuần hoặc những tháng trước đó

+ Viêm phế quản: có những đợt ho, khạc đàm

và sốt kéo dài và tái diễn sau một vài tuần lặng

lẽ Diễn biến kéo dài làm nghĩ đến lao

+ Viêm phổi hoặc viêm nhiễm phế quản – phổi cấp tính: sốt cao, đau ngực, ho, khạc đàm,

nhưng giảm dù được điều trị bằng kháng sinh

Trang 31

III LAO PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Triệu chứng cơ năng

- Ho: lúc đầu ho khan, ho kéo

dài và ho nhiều về buổi sáng Về sau ho có đàm

- Khạc đàm: kèm với ho Lúc đầu đàm nhầy,

trong, dần dần có mủ trắng đục Lúc đầu chủ

yếu ho khạc đàm buổi sáng, về sau ho khạc

không vào một thời gian nhất định trong ngày

- Đàm nhiều, lẫn mủ làm nghĩ đến một lao hang

- Ho và khạc đàm là 2 triệu chứng chủ yếu làm tăng nguy cơ lây lan bệnh nhiều nhất

Trang 32

III LAO PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2 Triệu chứng toàn thân

- Mệt mỏi

- Gầy: gầy nhanh và nhiều

- Sốt: sốt nhẹ, sốt về chiều, không đều, tăng lên khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi Thường có

mồ hôi ban đêm

- Đôi khi các triệu chứng lại biểu hiện ra nhiều

vẻ khác nhau như rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện… làm lệch hướng việc chẩn đoán

Trang 33

III LAO PHỔI

3 Chẩn đoán:

3.1 Lâm sàng:

3.1.1 Thăm khám thực thể: không có những dấu hiệu gì đặc trưng của lao phổi

3.1.2 Hỏi bệnh

- Đã được tiêm phòng lao BCG chưa ?

- Đã có bị sơ nhiễm lao không ?

- Trước kia có bị lao phổi không ? Nếu có, cần hỏi kỹ ngày phát hiện và phương thức điều trị (thuốc dùng, liều dùng, thời gian…)

Trang 34

III LAO PHỔI

- Hỏi tìm nguồn lây trong những người thân cận

- Hoàn cảnh gia đình về nghề nghiệp (chọn điều trị thích hợp)

và ở những bệnh nhân già yếu, suy nhược

nặng Bởi vậy cần phải làm lại phản ứng sau 3-4 tuần

Trang 35

III LAO PHỔI

không, đồng đều hoặc không đồng đều

- Các hang lao: có thể có một hoặc nhiều hang

Hang có thể ở bất cứ nơi nào của phổi

Trang 36

III LAO PHỔI

3.3 Xét nghiệm vi khuẩn:

Cần xét nghiệm nhiều lần (3 - 6 lần)

Cần thực hiện xét nghiệm theo 3 tiến trình:

- Phát hiện trực khuẩn trong đàm bằng nhuộm soi trực tiếp Nếu trực khuẩn âm tính thì tiến

hành nuôi cấy có thể giúp phát hiện được vi

khuẩn

- Nhận định chủng loại trực khuẩn

- Xác định tính nhạy cảm của trực khuẩn đối với các thuốc kháng lao

Trang 37

III LAO PHỔI

- Tâm phế mạn, giãn phế quản, xơ phổi (hậu

quả của diện tổn thương lan rộng, được phát

hiện và điều trị muộn)

Trang 38

III LAO PHỔI

5 Điều trị

5.1 Chế độ sinh hoạt

+ Gan: phản ứng Gros, Mac Lagan, định lượng

bilirubin toàn phần, men gan SGOT, SGPT

+ Thận: Ure huyết, Creatinin huyết

+ Mắt: mất thị lực, thị trường, sắc

sai:Ethambutol

+ Tai: giảm thính đồ khi dùng Streptomycin

- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi ở nơi yên tĩnh, thoáng mát, ổn định tư tưởng, yên tâm và kiên trì điều trị thời gian ít nhất từ 6-9 tháng

Trang 39

III LAO PHỔI

5 Điều trị

5.2 Thuốc điều trị

- Phối hợp thuốc: để tránh bị kháng thuốc, nên

phối hợp ít nhất 3 thuốc có tác dụng, đặc biệt ở gian đoạn tấn công (2-3 tháng)

- Dùng thuốc một lần trong ngày, vào buổi sáng,

lúc đói, xa bữa ăn sáng ≥ 2 giờ để có nồng độ thuốc cao hữu hiệu trong máu

- Do vi khuẩn lao sinh sản, phát triển chậm, phải

dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian, không gián

đoạn, không bỏ dở để có hiệu quả điều trị

Trang 40

III LAO PHỔI

+ Streptomycin 0,1 g/ngày, tiêm bắp

+ Rifampicin uống 600 mg/ngày

+ PZA (Pyrazinamid) uống 120 mg/ngày

+ Ethambutol 100 mg/ngày

Trang 41

III LAO PHỔI

6 Phòng bệnh

- Nâng cao đời sống, ý thức vệ sinh phòng bệnh

- Phát hiện sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ

- Tiêm phòng vaccin BCG cho trẻ sơ sinh

Trang 42

III LAO PHỔI

6 Phòng bệnh: INH (Isoniazid, Rimifon) hàng

ngày, tối thiểu trong 6 tháng

+ Ở trẻ nhỏ và trẻ em: không dự phòng cho trẻ

khỏe mạnh, đã được tiêm phòng BCG, đã có

sẹo do tiêm phòng và phản ứng Mantoux (+)

+ Những trẻ khỏe mạnh , chưa được tiêm phòng

BCG, có phản ứng Mantoux (+), dự phòng hóa học được sử dụng theo từng lứa tuổi:

* Trẻ dưới 5 tuổi: có khả năng là mới nhiễm lao

* Trẻ từ 5 – 14 tuổi: nếu trong vòng 2 năm trước

đó, phản ứng Mantoux (-) cũng cần dự phòng

Trang 43

III LAO PHỔI

6 Phòng bệnh

+ Trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 12 tháng tuổi, chưa

được tiêm phòng BCG, sống tiếp xúc nguồn lây Sau 3 tháng dự phòng hóa học sẽ làm lại phản ứng Mantoux: nếu dương tính thì tiếp tục dự

phòng hóa học cho đủ 6 tháng Nhưng nếu phản ứng âm tính thì phải tiêm phòng BCG

+ Ở người lớn: nhiễm HIV hoặc bị AIDS, điều trị

bằng Corticoid kéo dài, nhất là người có tiền sử

bị lao, đang dùng thuốc chống ung thư, đã cắt

dạ dày, bệnh đái tháo đường, bệnh Hodgkin…

Trang 44

Phản ứng Mantoux

- Test da để phát hiện một người đã từng bị lao, hoặc có thể gây ra bệnh lao không

- Mantoux: tiêm 0,1ml dung dịch chiết xuất từ

môi trường nuôi cấy vi khuẩn lao vào dưới da ở mặt trước cẳng tay bằng kim 27

- Khi thuốc được tiêm sẽ kích thích và gây ra

phản ứng dương tính ở những người có tiếp xúc

vi khuẩn lao trước đây

- Kết quả được đọc sau 48 đến 72 giờ thông

qua việc đo đường kính quầng đỏ xung quanh

vết tiêm thuốc thử tuberculin

Trang 45

BỆNH BẠCH HẦU

Trang 46

- Hay gặp vào mùa đông, ở trẻ từ 5 – 10 tuổi

- Vi khuẩn bạch hầu sống rất lâu ở ngoại cảnh Mầm bệnh có ở bệnh nhân và cả ở người lành

- Lây trực tiếp từ người sang người bằng đường

hô hấp hoặc gián tiếp qua quần áo, đồ dùng…

Trang 47

- Biểu hiện viêm đường hô hấp (mũi, họng)

- Sốt nhẹ, ho, chảy nước mũi, đau rát họng

2.3 Thời kỳ toàn phát:

- Sốt cao, mệt lả, da xanh, tim nhanh, dao động

- Đau rát họng, hạch dưới hàm sưng, đau

- Giả mạc ở một bên amidal rồi lan rất nhanh sang bên kia làm bệnh nhân nuốt đau

Trang 48

IV BỆNH BẠCH HẦU

2 Triệu chứng lâm sàng

2.4 Thời kỳ lui bệnh

Sau 10 – 15 ngày, giả mạc rụng hết dần, nhưng có

trường hợp chuyển sang bạch hầu ác tính

Trang 49

IV BỆNH BẠCH HẦU

3 Điều trị

3.1 Nghỉ ngơi tuyệt đối

Ăn các chất dễ tiêu, uống nhiều nước rau quả

3.2 Thuốc điều trị

- Tiêm huyết thanh kháng độc tố bạch hầu SAD

+ Thể nhẹ: 30.000 đơn vị

+ Thể nặng: 80.000 đơn vị

Tiêm dưới da ½, tiêm bắp ½, tiêm càng sớm

càng tốt (phải thử phản ứng trước khi tiêm)

Trang 50

IV BỆNH BẠCH HẦU

3 Điều trị

- Giải độc tố bạch hầu, tiêm dưới da 1/10 ml

tiêm cùng với SAD, sau đó cách 5 ngày tiêm

½ml, rồi 2ml

- Penicillin 1-2 triệu đơn vị, tiêm bắp

- Trợ tim, trợ sức: các vitamin nhóm B và C,

truyền dịch…

Trang 51

IV BỆNH BẠCH HẦU

4 Phòng bệnh

- Phát hiện sớm và cách ly bệnh nhân

- Tẩy uế đồ dùng và chất thải của bệnh nhân

- Tiêm vaccin phòng ngừa nằm trong chương

trình tiêm chủng mở rộng quốc gia

- Vaccin kết hợp: DTP (D - Diphtherria: Bạch

hầu; T - Tetanus: Uốn ván; P - Pertussis: ho gà),

DTaP (hai thành phần đầu giống với loại vaccin

kể trên còn phần ho gà không dùng vi khuẩn ho

gà nữa mà chỉ dùng một thành phần của vi

khuẩn này: aP – acellular pertussis)

Trang 53

BỆNH CẢM CÚM

Trang 54

V BỆNH CÚM

1 Đại cương

- Bệnh của loài chim và động vật có vú do virus Cúm truyền nhiễm và lây lan rất nhanh

- Thường sốt, đau đầu, đau cổ họng, đau bắp

thịt khắp cơ thể, ho, mệt mỏi

- Làm bệnh nhân nhập viện vì đưa đến viêm

phổi và gây ra tử vong

- Đặc điểm của virus cúm là có tính chất thay đổi (tính biến dị) qua mỗi vụ dịch, do đó người bệnh

có thể bị lại nhiều lần

Trang 55

2.3 Thời kỳ toàn phát: 3 hội chứng

- Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao 39 – 40 o C, mạch

nhanh, tiểu ít, nước tiểu đỏ, lưỡi dơ…

- Hội chứng nhiễm độc: nhức đầu, đau nhức mình mẩy,

ù tai, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt lả

- Hội chứng hô hấp: viêm hô hấp trên: ho, chảy nước mũi, nghẹt thở, chảy nước mắt, đau rát họng….

Trang 56

V BỆNH CÚM

3 Điều trị: hiện chưa có thuốc điều trị

- Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống:

Nghỉ ngơi, ăn các chất dễ tiêu, hoa quả

- Thuốc điều trị

+ Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin pH8 0,5 g x 2

viên/ngày, hoặc Paracetamol 0.3 g x 4 viên/ngày + Giảm ho: Terpin codein x 4 viên/ngày

+ Trợ tim, trợ sức: Ouabain, Vitamin B1, C

+ Y học dân tộc: xông hơi với các thảo dược

có tinh dầu: tía tô, ngải cứu, bạch đàn, lá

chanh…

Trang 57

V BỆNH CÚM

4 Phòng bệnh

- Phát hiện và cách ly sớm bệnh nhân

- Nhỏ mũi bằng nước tỏi

- Vệ sinh răng miệng, tẩy uế đồ dùng bệnh nhân

- Tiêm vaccine bệnh cúm (Vaxigrip): vaccin tinh chất, không tác hại

- Vaccin phòng ngừa cúm không ngăn cản được tất cả các loại cúm, và thường được thay đổi

theo từng năm, từng dịch cúm

Trang 58

V BỆNH CÚM

4 Phòng bệnh

- Chích ngừa cúm vào mùa thu Có 2 loại:

+ Loại chích ngừa cúm chứa virus đã chết

+ Loại xịt mũi ngừa cúm chứa virus còn sống và

suy yếu, sử dụng cho người khỏe mạnh từ 5 – 49 tuổi và không có thai

- Những người nên chích ngừa hàng năm:

+ Người có nguy cơ cao dễ bị biến chứng

+ Những người ≥ 65 tuổi

+ Những người ở viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc dài hạn có người bị bệnh tật triền miên

Trang 59

do bị bệnh chuyển hóa, bệnh thận mạn tính,

hoặc suy giảm hệ miễn dịch

+ Phụ nữ có thai trong mùa bệnh cúm

+ Tất cả trẻ em từ 6 – 23 tháng

Trang 60

BỆNH SỞI

Trang 62

VI BỆNH SỞI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Thời kỳ ủ bệnh: 10 – 15 ngày

- Thời kỳ khởi phát: 4 – 5 ngày

+ Biểu hiện bằng viêm hô hấp: sốt, ho, chảy nước mũi, mắt đỏ, ngứa, chảy nước mắt…

+ Đặc biệt là dấu hiệu Koplic: ở phía trong má

có những hạt trắng giống như mụn rôm, nổi trên nền hồng của niêm mạc miệng

Trang 63

VI BỆNH SỞI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Thời kỳ ban sởi mọc: 3 – 7 ngày

+ Triệu chứng nặng lên và mọc ban, từ đầu đến chân, vết ban màu hồng hoặc đỏ tía, mịn + Triệu chứng giảm dần nếu không bội nhiễm

- Thời kỳ ban sởi bay:

+ Biểu hiện sau khi ban đã mọc khắp người + Có thể không thấy hoặc trắng như rắc phấn + Thời kỳ này hồi sức lại rất nhanh chóng

Trang 64

VI BỆNH SỞI

3 Biến chứng: xuất hiện ở thời kỳ ban sởi bay:

- Viêm mũi họng

- Viêm thanh quản, gây thở rít, ngạt thở

- Viêm phổi, bội nhiễm khuẩn

- Viêm tai giữa

- Viêm ruột gây tiêu chảy

- Viêm não có thể đưa đến tử vong sớm

- Viêm niêm mạc miệng dẫn đến hoại tử nhanh (còn gọi là cam tẩu mã)

- Viêm loét giác mạc, sẹo đục giác mạc

Ngày đăng: 15/01/2015, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới dạng một bệnh hô hấp cấp tính - tai lieu bệnh học hệ hô hấp
Hình d ưới dạng một bệnh hô hấp cấp tính (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN