+ Ở những nơi cĩ dạng đường chữ L nữa đào, nữa đắp, với độ dốc ngang sườn nhỏ, ta cĩ thể dùng ủi đào đất ở phần nền đào vận chuyển ngang và dọc để đắp nền đường đắp, nếu khối lượng đào l
Trang 11.Đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công:
1.1 Đặc điểm:
- Đoạn thiết kế tổ chức thi công từ KM3+00 đến KM5+00
- Trên đoạn tuyến có 2 đường cong nằm ( đường cong nằm thứ 2 chỉ có một
phần) và 1 đường cong đứng lồi
+ Đường cong nằm :
+ Đường cong đứng :
- Độ dốc ngang sườn của tuyến đường tương đối nhỏ is < 10%
- Chiều cao đào đắp: chiều cao đắp tương đối, vừa phải tại cống , chiều
sâu đào lớn có nơi dào đến 6,28 m
- Trắc ngang nền đường: nền đường có đầy đủ các dạng trắc ngang như
đào hoàn toàn, đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp
- Địa chất khu vực là đất á cát, đất có lẫn hũn cục, nhiều rễ cõy, tớnh
chất cơ lý của đất thuộc loại tốt vỡ vậy đất này dùng để đắp nền đường
- Mực nước ngầm ở sâu không ảnh hưởng đến công trỡnh, trờn tuyến
khụng cú vựng đất yếu, không có đất bị sạt lở
2.2 Phương pháp tổ chức thi công:
- Trên tuyến có khối lượng đào đắp trong từng đoạn không đều, khối
lượng đào đắp tương đối lớn, kỹ thuật thi công trong từng đoạn khác nhau và
với khả năng cung cấp máy, nhân lực của đơn vị thi công nên ta chọn phương
pháp tổ chức thi hỗn hợp
- Phương pháp thi công nền đường thi công chủ yếu bằng máy Đào
rảnh biên và vận chuyển ngang có khối lượng nhỏ ta dùng nhân công làm công
1200
612,13280,78
257,1532,41
954,48551,64
STT Lý trỡnh đỉnh R (m) Các yếu tố của đường congT(m) d(m) K(m)
Trang 2+ Với những đoạn đắp nên ta chọn giải pháp đắp lề hồn tồn, khối lượng đắp được tính tới đáy áo đường (hay là cao độ hồn cơng nền
đường).Trong những đoạn này ta chú ý đào rảnh để thốt nước tạm thời
+ Các đoạn đường cũn lại ta chọn giải phỏp đào khuơn đường ta tính khối lượng đào đắp tới mặt trên của mặt đuờng
+ Ở những nơi cĩ khối lượng đào lớn, khối lượng tập trung(Q≥5.000 m3) thỡ ta dựng mỏy đào đào đất đổ sang hai bên tạo thành bờ
ngăn nước hoặc đổ lên ơtơ vận chuyển đến nền đắp để đắp
+ Ở những nơi cĩ dạng đường chữ L (nữa đào, nữa đắp), với độ dốc ngang sườn nhỏ, ta cĩ thể dùng ủi đào đất ở phần nền đào vận chuyển
ngang và dọc để đắp nền đường đắp, nếu khối lượng đào lớn cĩ thể vận
chuyển sang hai bên đổ đi
+ Ở những nơi đắp nhiều cĩ thể sử dụng máy ủi, lấy đất thùng đấu vận chuyển ngang đắp nền đường (chú ý khơng được lấy đất thùng đấu
tại nơi cĩ cống) hoặc dùng ơtơ vận chuyển đất từ nền đào vận chuyển đến để
đắp
2.Xác định khối lượng cơng tác đất:
Từ diện tích mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính
được thể tích đào, đắp và khối lượng đất tích lũy
3.Lập biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m, vẽ đường cong tích luỹ đất:
Từ khối lượng đất đào đắp ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc và
từ khối lượng đất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy đất
Hỡnh IV.1.Biểu đồ phân phối đất theo cọc 100m
KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐẮP (m3)
KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO (m3)
BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI ĐẤT
THEO CỌC 100 m
7000 6000
5.94
6931.38
3032.32
62.64 1234.19
2415.91
180.86 505.20 1229.78
1406.09
27.56 513.85
27.56 73.95
1582.75 3207.69
64.83
1276.74 36.12 1400.51 3392.59 4581.50 4719.77 4519.95 3305.39
667.94 581.63
1566.65 1592.27 245.33 22.92
1000 2000
5000 4000 3000 2000 1000 0
Hỡnh IV.2 Đường cong tích luỹ đất
Trang 312000 8000
32000 28000 24000 20000 16000
8000 4000 0 4000
4.Phân đoạn thi công, điều phối đất, chọn máy:
4.1 Thiết kế điều phối đất
- Điều phối ngang
- Điều phối dọc
a Điều phối ngang:
Khi điều phối ngang cần chú ý :
- Đất trồng trọt và số lượng công trỡnh bị phỏ dỡ là ớt nhất
- Đảm bảo chất lượng nền đắp và nền đào
- Khi lấy đấy thùng đấu để đắp nền đường tương đối cao hoặc khi đào bỏ đất ở nền đường tương đối sâu thỡ ta lấy đất hoặc đổ đất về 2 phía
để rút ngắn cự ly vận chuyển ngang
- Khi đào nền đào và đổ đất thừa về 2 bên ta luy thỡ trước hết đào các lớp phía trên đổ về phía địa hỡnh dốc, sau đó đào các lớp dưới đổ về
phía có địa hỡnh thoải
- Khi đắp nền đường bằng thùng đấu thỡ trước hết lấy đất thùng đấu phía thấp đắp vào lớp dưới của nền đắp, rồi mới lấy đất ở thùng đấu phía
cao đắp vào lớp trên
- Cự ly vận chuyển ngang trung bỡnh bằng khoảng cỏch giữa trọng tâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp
- Phù hợp với các loại máy chủ đạo dự kiến
Trang 4i i
i i
V
V.l
Trong đó:
V1, V2, , Vi: khối lượng của từng phần đăo (hoặc đắp) riíng biệt
l1, l2, ,li : khoảng câch từ trọng tđm phần đăo (đắp) riíng biệt đến trục x-x
lx : khoâng câch từ một trục x-x tự chọn đến trọng tđm chung của phần đăo (hoặc đắp)
Khi mượn đất ở thùng đấu cạnh đường để đắp nền đường thỡ cự ly vận chuyển ngang trung bỡnh bằng khoảng cỏch giữa trọng tõm của tiết diện ngang của thựng đấu vă trọng tđm của một nửa nền đắp
b Điều phối dọc
Ta cần tận dụng đất đăo được ở nền đăo để đắp văo nền đắp Công việc trín thấy rất hợp lý, nhưng nếu phải vận chuyển quâ một cự ly giới hạn năo đó thỡ ngược lại nói chung sẽ không hợp lý nữa Lúc đó giâ thănh vận chuyển đất nền đăo đến nền đắp sẽ lớn hơn tổng giâ thănh vận chuyển đất nền đăo đem đổ
đi đem cộng với giâ thănh đăo vă vận chuyển ở bín ngoăi văo nền đắp Cự ly giới hạn đó thường gọi lă cự ly kinh tế
- Khi thi cụng bằng mỏy thỡ cự ly kinh tế xỏc định như sau:
lkt = (l1+ l2+l3).K+ l1 : cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đăo đổ đi, l1=20m
+ l2 : cự ly vận chuyển ngang đất lấy ở bín ngoăi đắp văo nền đắp, l2
=20 m
+ l3 : cự ly tăng có lợi khi dùng mây vận chuyển
l3 =20 m: đối với mây ủi
l3=200m : đối với mây xúc chuyển+ K : hệ số điều chỉnh
K =1,10 : đối với mây ủi
K = 1,15 : đối với mây xúc chuyển
Ta tính được: ủi
KT
l = 66m
chuyển xúc
KT
* Để tiến hănh điều phối dọc cần phải vẽ đường cong phđn phối đất
Diện tích giới hạn bởi đường nằm ngang BC vă đường cong phõn phối lă
S, diện tớch năy biểu thị cho cụng vận chuyển dọc trong phạm vi BC với cự li vận chuyển dọc trung bỡnh lTB
LTB được xâc định theo phương phâp đồ giải (ta vẽ sao cho diện tích phần (1) bằng diện tích phần (2) từ đó xâc định được lTB)
lTB
(1)(1)
Trang 5- Nếu đường điều phối cắt qua nhiều nhânh thỡ đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất sẽ lă:
∑lchẳn=∑llẻ
Theo hỡnh trờn thỡ l2 + l4 = l1 + l3
- Nếu đường điều phối cắt qua 1 số lẻ nhânh thỡ cụng vận chuyển nhỏ nhất khi tổng chiều dăi nhânh lẻ trừ đi tổng chiều dăi nhânh chẵn nhỏ hơn hoặc bằng cự ly kinh tế
KT TB
KT
l l
l b c a
i
4.2 Phđn đoạn thi công vă chọn mây:
Dựa văo đường cong tích lũy đất ta phđn ra 1 số đoạn để thi công Khi phđn đoạn thi công ta dựa văo một số quan điểm sau
- Khối lượng công tâc đất trong đoạn
- Chiều dăi câc đoạn xấp xỉ nhau
- Kỹ thuật thi công trong từng đoạn phải giống nhau
- Mây chủ đạo dùng trong đoạn phải giống nhau
Ta phđn đoạn như sau:
+ Khoảng câch từ đầu đoạn đến điểm xuyín lă: 98,64 m vă 270,91 m
+ Biện phâp thi công đất:
Trang 6Trong đoạn có độ dốc ngang sườn nhỏ, chiều cao đào đắp nhỏ hơn 3m ,
cự li vận chuyển trung bình nhỏ, phù hợp với cự ly vận chuyển kinh tế của máy xúc chuyển, địa chất đồng nhất không lẫn hòn cục, vì vậy ta có thể dùng máy xúc chuyển để vận chuyển dọc đắp, còn khối lượng vận chuyển ngang ta dùng máy ủi
Cũng có thể dùng máy ủi để vận chuyển ngang đắp, khối lượng còn lại
có thể dùng ô tô vận chuyển đển để đắp hoặc lấy đất thùng đấu để đắp Nếu làm như vậy lại không kinh tế vỡ tốn công vận chuyển, khi khối lượng đất trên tuyến dư thì ta không nên lấy đất từ thùng đấu
So sánh các phương án ta chon phương án như sau:
Dùng máy ủi đào vận chuyển ngang để đắp.
.Dùng máy xúc chuyển đào vận chuyển dọc để đắp.
+ Khối lượng công tác:
.Đào vận chuyển ngang để đắp: 22,92 + 29,66 = 52,58 m3 Đào vận dọc để đắp: 222,41+445,53+1146,74+985,02+551,97 = 3351,67 m3
.Tổng khối lượng đất thao tác : 52,58 + 3351,67 = 3404,25 m3 + Cự ly vận chuyển trung bỡnh:
.Máy ủi đào vận chuyển ngang để đắp : 10 m.Máy xúc chuyển vận chuyển dọc để đắp : 211,55 m+ Mặt cắt ngang điển hỡnh:
Các loại máy có thể dùng được : Máy xúc chuyển, máy đào phối hợp với ô tô Nếu dùng máy xúc chuyển khi Hđ > 3 m, chọn các vị trí thuận lợi để
mở các cửa cho máy xúc chuyển chạy ra ngoài đổ đất, Hđ = 1,5-3m và chiều rộng nền đường nhỏ ta dùng sơ đồ Elip dọc, đào đổ đất sang hai bên Nhưng khối lượng đất đào ở đây khá lớn, đến 14000 m3 nếu đổ sang hai bên thì diện tích các đống đất này rấy lớn, ảnh hưởng đến diện tích rừng hai bên Mặt khác
ở đây ta cần dùng khối lượng đất đó cho việc khác So sánh các phương án ta
thấy dùng máy đào là hợp lý hơn cả.
Dùng máy đào đào đất đổ lên ô tô vận chuyển đến bải thải cách đầu tuyến KM2 để đắp Cự li vận chuyển trung bỡnh từ nơi đào đến bải thải là hhhhhhhh
Trang 7đoạn đến cuối đoạn từ Km3.
Khi đào đổ lên ô tô thì máy đào gàu nghịch đứng trên cao đào đổ đất lên ô tô Điều đó thuận lợi cho việc đào đổ đất đồng thời đảm bảo cho xe vận chuyển đất được dễ dàng hơn Máy đào gàu nghịch làm việc tốt khi cao trình của vật liệu thấp hơn cao trình của máy đứng
Đoạn cần đào có đoạn đào có chiều cao đào nhỏ 2.01 m, dùng máy đào 0,6 m3 tuy chưa đảm bảo chiều cao tối thiểu để máy đào làm việc hiệu quả Nhưng vì trên đoạn phần lớn là chiều cao đào lớn hơn 2m nên ta có thể sử dụng loại máy đào này Chiều sâu đào tối thiểu để máy đào 0,6m3 làm việc hiệu quả khoảng gần 2m
Do độ dốc của cao độ thiết kế nên ta phải đào từ đấu đoạn đến cuối đoạn theo hướng từ Km3 để đảm bảo thoát nước trong khi thi công
Đào vận chuyển đất theo hướng ngang để đắp ta chọn máy ủi
+ Khối lượng công tác:
Khối lượng đất đào đổ đến bải thải: 20963,74 m3
Khối lượng đất vận chuyển ngang để đắp : 16,42 m3
+ Nền đường đào hoàn toàn với chiều cao đào lớn nhất là 5,75 m ,Tuy nhiên
có 2,51 m3 đất điều phối ngang ta dùng nhân công để vạn chuyển
+ Biện pháp thi công đất :
Các máy có thể dùng được là : Máy xúc chuyển, máy đào phối hợp với ô tô Khối lượng đất đoạn này dùng để đắp đoạn sau, dùng máy xúc chuyển vận
chuyển đào vận chuyển dọc để đắp thì khó khăn Đoạn này sẵn có máy đào và
ô tô thi công đoạn trước nó, ta tận dụng các máy này.
Trang 8Lẽ ra đoạn này ta nên gộp chung với đoạn II, vì cùng tính chất như nhau, nhưng vỡ đoạn này có khối lượng đất đào lớn hơn 5000 m3/100 m dài nên đoạn này có tính chất tập trung nên ta phải phân ra một đoạn riêng để thi công trước khi công tác dọc tuyến triển khai đến.
+ Khối lượng công tác: Máy đào đổ lên ôtô vận chuyển đến bải thải cách đầu tuyến 2 Km : 5969,23 m3
+ Nền đường nửa đào nửa đắp
+ Khoảng cách từ đầu đoạn đến điểm xuyên là: 73,69 m
+ Biện pháp thi công đất :Độ dốc ngang sườn nhỏ, cự ly vận chuyển lớn hơn
cự ly kinh tế của máy ủi, nhỏ hơn cụ ly vận chuyển kinh tế của máy xúc
chuyển, ta chọn giải pháp dùng máy xúc chuyển Khối lượng vận chuyển ngang nhỏ nếu dùng máy xúc chuyển thì số ca máy quá nhỏ, ở đây ta dùng máy ủi để vận chuyển ngang đắp
Dùng máy ủi vận chuyển ngang để đắp.
Dùng xúc chuyển đào vận chuyển dọc để đắp.
+ Khối lượng công tác:
Trang 9+ Nền đường nửa đào nửa đắp thiên về đào.
+ Biện pháp thi công đất :-Dùng máy ủi vận chuyển ngang để đắp -Dùng máy ủi chạy dọc vận chuyển ngang đổ đi
+ Cự ly vận chuyển ngang để đắp trung bỡnh : 9 m
+ Cự ly vận chuyển ngang đổ đi trung bỡnh : 12 m
+ Nền đường nửa đào nửa đắp
+ Khoảng cách từ đầu đoạn đến điểm xuyên là : 41,66m và 149,25 m + Biện pháp thi công đất : Độ dốc ngang sườn nhỏ, cự ly vận chuyển phù hợp với cự ly kinh tế của máy ủi, nhỏ hơn cụ ly vận chuyển kinh tế của máy xúc chuyển, ta chọn giải pháp dùng ủi thi công đoạn này Khối lượng vận chuyển ngang cũng tương đối nhỏ nên ta cũng dùng máy ủi vận chuyển
+ Cự ly vận chuyển trung bỡnh:
Máy ủi vận chuyển ngang để đắp: 10 m Máy ủi vận chuyển dọc trung bỡnh là : 58,31 m + Các mặt cắt ngang điển hỡnh:
Trang 10+ Biện pháp thi công đất : nền đào hoàn toàn với khối lượng đào tương đối lớn nên ta dùng máy đào cộng với ôtô vận chuyển để vận chuyển đất đến bải thải cách cuối tuyến 2 Km
Dùng nhân công vận chuyển ngang để đắp
+ Khối lượng công tác:
.Vận chuyển dọc đổ đi : 9459,02 m3
.Đào vận chuyển ngang để đắp: 1,14 m3
+ Cự ly vận chuyển trung bỡnh:
Máy ủi vận chuyển ngang để đắp: 10 m
Dùng ôtô Hitachi vận chuyển đổ đến bói thải : 9454,02 m3
5 Kỹ thuật thi công trong từng đoạn:
5.1 Kỹ thuật thi công của các máy chủ đạo:
Sau khi đó điều phối đất, chọn máy cho từng đoạn Trong các công đoạn trên có nhiều trường hợp có sơ đồ chạy máy giống nhau, cho nên khi thiết kế sơ đồ chạy máy, ta xét lần lượt cho từng loại máy đồng thời thiết
kế kỹ thuật cho từng thao tác
Trang 11Thể tích đất ở trạng thái đất chặt trước lưỡi ủi là:
Q = K tgϕ
LH r
2
2
(m3)Tong đó :
L : chiều dài lưỡi ủi
H : chiều cao lưỡi ủi
ϕ : góc ma sát trong của đất, đất sét pha ở trạng thái ẩm ϕ = 400
+Các biện pháp hạn chế đất rơi vói:
.Cấu tạo lưỡi ủi đặc biệt hoặc lắp tấm chắn.Rà lưỡi ủi dưới mặt đất 0,5-2cm
.Ủi chừa lại các bờ đất
.Dùng 2 đến ba máy ủi cùng vận chuyển đất
-Rải và san đất : Máy ủi có hai cách san rải đất
+Nâng lưỡi ủi cách mặt đất bằng chiều dày lớp rói đất, cho máy
ủi tiến về phía trước, đất sẽ lọt dưới lưỡi ủi và được rói thành một lớp Cỏch này thời gian đổ đất sẽ ngắn
+Nâng cao lưỡi ủi, trèo qua đống đất, hạ lưỡi ủi và lùi lại, đống đất sẽ được kéo thành một lớp Cách này có thể dùng ưỡi ủi để sơ bộ đầm nén lớp đất nhưng tốn nhiên liệu
Trang 121) Nền đào; (2) Nền đắp; (3) Tầng lớp đào
(4) Mép của tầng lớp đào; (5) Bờ chắn; (6) Rónh đào
Sơ đồ đào và vận chuyển ngang :
Lbq
4 1 2 3 4 5 6
2
B
Trang 135.1.2 Máy xúc chuyển :
-Khi thi công máy xúc chuyển tiến hành theo 4 thao tác sau : Xén đất
và đưa đất vào thùng, vận chuyển đất, đổ đất, quay lại
-Xén đất và đưa đất vào thùng:
Trong 3 phương án xén đất chọn phương án xén đất theo hỡnh nờm vỡ đất của tuyến mềm dễ xén, thể tích đất xén được lớn, thời gian xén ngắn, năng suất xén cao, khả năng sử dụng sức máy tương đối hiệu quả
Hỡnh IV.15 Chiều dài xén đất của máy xúc chuyển được tính theo công thức:
10,64
m 10,64m
21,28m321
4 5 6
7 8 9
121110
0 16 m
Lxeùn = 21,28 m
Trang 14Bán kính quay đầu của máy xúc chuyển tối thiểu là 4m do vậy trong phạm vi nền đường máy xúc chuyển có thể quay đầu lại được.
CÁC SƠ ĐỒ CHẠY MÁY KHI ĐIỀU PHỐI DỌC:
Đoạn I và đoạn IV: Máy xúc chuyển chạy điều phối dọc theo sơ đồ 1 nhánh
Trang 155.1.3 Máy đào:Sử dụng máy đào gàu nghịch, dung tích đấy gàu là 0,6 m3.
5.1.3.1.Các ứng dụng của máy đào gàu nghịch:
-Sử dụng máy đào gàu nghịch là do:
+Chiều sâu để đất đầy gàu nhỏ
+Sơ đồ đào đất đơn giản, dễ thiết kế, dễ tổ chức.+Thời gian thao tỏc trong 1 chu kỡ ngắn
+Có thể thực hiện nhiều thao tác phụ trợ khác.-Các ứng dụng của máy đào trong thi công nền đường:
+Thi công nền đất lấy đất thùng đấu+Thi công nền đường đào lấy đất đổ đi+Thi công nền đường nửa đào nửa đắp+Đào đất nền đào, phối hợp với ôtô vận chuyển đất
+Cẩu lắp các cấu kiện nhỏ+Bạt sửa taluy
Khi lắp thêm các thiết bị phụ, máy đào có thể làm
đổ cây, cắm bấc thấm
5.1.3.2.Thi công nền đường bằng máy đào gàu nghịch:
a.Nền đường lấy đất đắp thùng đấu:
Chọn máy đào gàu nghịch có:
Trang 16+Dung tích gàu đào nhỏ, chiều sâu đào nhỏ.
+Bán kính quay đầu lớn hơn cự ly điều phối ngang
b.Nền đường đào chữ U lấy đất đổ đi:
Chọn máy đào gàu nghịch có:
+Chiều sâu đào đất lớn hơn
+Bán kính quay đổ đất của máy lớn hơn cự ly điều phối ngang
c.Nền nửa đào, nửa đắp:
+Khi is < 30%, áp dụng phương pháp đào đổ đất như mục a.+Không phát huy được năng suất máy đào
+Khi is > 30% phải tạo diện thi công, máy đào đứng trên diện thi công để đào đắp đất
d.Đào đất đổ đất lên ôtô, vận chuyển đất đắp nền đường:
+Đây là ứng dụng phổ biến nhất của máy đào khi thi công nền đường
+Khi chiều sâu đào nhỏ, áp dụng phương án đào toàn bộ theo chiều ngang.+Khi chiều sâu đào lớn và nền đường rộng, áp dụng phương pháp đào hào dọc
+Tải trọng ôtô vận chuyển được chọn phụ thuộc vào Lvc và dung tích gàu đào
Số lượng ôtô phối hợp với máy đào được tính theo công thức:
x
t
k t
k t n
.
Kt - Hệ số sử dụng thời gian của máy đào, thường lấy bằng 0,75
Kx - Hệ số sử dụng thời gian của xe vận chuyển, lấy bằng 0,9
t - Thời gian của một chu kỡ đào đất của máy đào, thường lấy bằng 17s
µ- Số gầu đổ đầy một thùng xe.
c
r
k q
k Q
.
q- Dung tích gàu đào
kc-Hệ số chứa đầy gàu
9 , 14 1 8 , 0 51 , 1
2 , 1 15
L v
L
t = + +
2 1 '
-Khi vận chuyển ở đoạn II đổ đến bói thải:
L: cự li vận chuyển trung bỡnh của ụtụ xỏc định trực tiếp trên bỡnh đồ L = 2910,07 m
V1, V2: tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải
Trang 1735 30
Số lượng ôtô phối hợp với máy đào:
5 , 4 9 , 0 9 , 14 17
75 , 0 3600 38 , 0
=
=
Lấy 05 xe HITACHI 15 T
-Khi vận chuyển đất từ đoạn III đổ đến bói thải:
L: cự li vận chuyển trung bỡnh của ụtụ xỏc định trực tiếp trên bỡnh đồ L = 3165,60 m
V1, V2: tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải
1656 , 3
Số lượng ôtô phối hợp với máy đào:
6 , 4 9 , 0 9 , 14 17
75 , 0 3600 39 , 0
=
=
Lấy 04 xe HITACHI 15 T
-Khi vận chuyển đất từ đoạn VII đổ đến bói thải:
L: cự li vận chuyển trung bỡnh của ụtụ xỏc định trực tiếp trên bỡnh đồ L = 2069,21 m
V1, V2: tốc độ xe chạy lúc có tải và không tải
09621 , 2
Số lượng ôtô phối hợp với máy đào:
9 , 3 9 , 0 9 , 14 17
75 , 0 3600 33 , 0
5.2.1 Máy san:
-Máy san được dùng để san rải đất đắp từ các đống đất đó
được máy xúc chuyển, ôtô hay máy ủi đổ dồn đống, gọt sữa taluy, san sữa mặt đường
Trang 18-Dùng loại máy GD37-6H có góc nghiêng lưỡi san có thể nghiêng đến 80o.
-Công tác hoàn thiện được tiến hành ngay sau công tác đào đắp đất để đảm bảo độ ẩm tốt nhất và tránh ảnh hưởng của khí hậu
-Công tác hoàn thiện cần phải bắt đầu tiến hành từ các đoạn thấp nhất trên mặt cắt dọc trở đi để đảm bảo tốt việc thoát nước trong quá trỡnh thi cụng
-Khi dùng máy san tự hành để san bề mặt của nền đường thỡ cỏc bỏnh sau đè lên mặt đất đó san xong cũn bỏnh trước lại ở trên mặt đất lồi lừm Như thế máy ở trong tư thế nghiêng về phía trước hoặc phía sau và lưỡi san tuần tự nâng lên hay hạ xuống Khi san, lưỡi san đặt chéo một góc 50o
÷900 so với tim đường
-Mái taluy được hoàn thiện từ trên xuống Đất bạt ra được đẩy xuống phía dưới để sau đó san ra hoặc chuyển đi
-Ở nền đắp trên các đoạn có độ dốc ngang sườn nhỏ nên cho máy chạy ngoài nền để dễ thao tác, ở chổ đắp cao thỡ ta cho mỏy chạy trờn nền để hoàn thiên phần trên
-Ở những đoạn đào sâu mà máy không thể chạy ở phía trên được thỡ ta chia việc đâũ nền đường ra thành nhiều bậc có taluy không dài hơn chiều dài lưỡi san sẽ hoàn thiện dần dần tử trên xuống
-Khi dùng máy ủi hoặc máy xúc chuyển để đào các nền đường đào sâu thỡ dựng mỏy san tự hành để hoàn thiện mỏi taluy theo từng bậc
+ Lu từ lề vào tim đường, từ thấp đến cao, ở đường cong thỡ lu từ bụng đến lưng (Tránh hiện tượng nở hông làm khó khăn trong công tác đầm chặt,cải thiện tốc độ tăng độ chặt của lớp đất, giảm được công lu lènn)
+ Vệt lu đầu tiên cách mép đường ít nhất là 0,5 m để đảm bảo an toàn Ở phần này, ta dùng nhân công đần nén Vệt lu sau phải chồng lên vệt l trước 20 ÷ 30cm
Trang 19+ Sau khi lu lèn trên các đoạn nền đào, ta cho lu chạy chậm lại để tăng chiều sâu lu lèn theo thiết kế 0,2 m.
- Lu hoàn thiện VM 7706, n = 4 lượt/điểm, V = 5 Km/h
2 Các biện pháp nâng cao năng suất thi công:
+ Tăng khối lượng trước lưỡi ủi bằng cách:
+ Giảm khối lượng rơi vải dọc đường khi chuyển đất+ Lợi dụng độ dốc khi xén đất
+ Giảm thời gian chu kỳ làm việc của máy
6 Tính năng suất máy móc thi công:
6.1 Năng suất máy xúc chuyển :
Công thức tính :
N =
r
c t
K t
K Q K T
.
60
, (m3/ca)Trong đó :
T : thời gian làm việc trong 1 ca T =7h
Kt : hệ số sử dụng thời gian Kt =0,85
Q : dung tích thùng với CAT_613C
Q = 8m3
Trang 20L v
L v
L
c
c d
d x
x + + + + 2tq + tđ (phút)
Trong đó :
Lx : chiều dài xén đất , Lx = 21,28m
Lđ : chiều dài đổ đất, Lđ = 8 m
Lc : chiều dài chuyển đất, Lc =LTB
L1 : chiều dài quay lại, L1 = LTB + Lx
vx = 5 km/h = 83,33 m/ph - tốc độ xén đất
vđ = 10 km/h = 166,67 m/ph - tốc độ đổ đất
vc = 30 km/h = 500 m/ph - tốc độ chuyển đất
v1 = 40 km/h = 666,67 m/ph - tốc độ quay lại
tđ : thời gian đổi số: tđ = 0,3 phút
tq : thời gian quay đầu, tq = 0,3 phút
Đoạn I:
975 , 1 3 , 0 3 , 0 2 67 , 666
83 , 232 500
55 , 211 67 , 166
8 33 , 83
28 , 21
= + +
+ +
95 , 0 8 85 , 0 7
83 , 229 500
55 , 208 67 , 166
8 33 , 83
28 , 21
= + +
+ +
95 , 0 8 85 , 0 7 60
=
=
Bảng IV.1 : Bảng tính năng suất máy xúc chuyển cho từng đoạn
6.2 Năng suất của máy ủi:
Chọn mỏy ủi KONATSU, mó hiệu D50A-16, di chuyển bằng xích, điều khiển thuỷ lực, với chiều dài và chiều cao lưỡi ủi là 3,72m và 0,875m
Năng suất của máy ủi khi xén và chuyển đất là:
N =
t
K K Q
T . t. â.
60
(m3/ca)
T : Thời gian làm việc trong một ca T =7h, Kt = 0,85
Q : khối lượng đất trước lưỡi ủi khi xén và chuyển đất ở trạng thái chặt
Q = K tgϕ
K H l
r
tt
2