1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trọn bộ đồ án tổ chức thi công nền đường điểm A

128 903 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,55 MB
File đính kèm Đồ án tổ chức thi công nền đường.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm: Bản vẻ cống cống 2 phương án, Bản vẻ tổng thể gồm điều phối bằng máy xúc chuyển + máy ủi, sơ đồ máy móc, bản vẻ chi tiết, phụ lục dự toán kèm theo, Câu hỏi bảo vệ. Đồ án này bảo vệ tháng 62017 đạt điểm A. Rất chi tiết và đẹp.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 6

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN TUYẾN THI CÔNG : 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến 6

1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến: 7

1.2 TÍNH CHẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA ĐOẠN TUYẾN THIẾT KẾ 7

1.2.1 Đoạn tuyến thiết kế 7

1.2.2 Công trình thoát nước 7

1.2.3 Mặt cắt ngang nền đường 7

1.2.4 Mặt cắt ngang điển hình 8

1.2.5 Khối lượng đất đào, đắp: 9

1.2.6 Đường cong nằm 9

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 9

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.3.2 Điều kiện xã hội: 10

1.3.3 Các điều kiện liên quan khác: 11

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 12

2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 12

2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG 13

2.3.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG 14

2.3.1.Khôi phục cọc: 14

2.3.2 Định phạm vi thi công: 15

2.3.3 Dời cọc ra ngoài ra ngoài phạm vi thi công: 16

2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit): 19

2.3.6 Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công: 21

2.4.XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG 22

2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 22

2.6 XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY 22

2.6.1.Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc 22

2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng 22

2.6.3 Khối lượng công tác lên khuôn đường, định vị tim cống 23

Trang 2

2.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC

THAO TÁC 23

2.8 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 23

2.9 BIÊN CHẾ TỔ, ĐỘI THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 23

2.10.XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC 24

2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 24

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 25

CÔNG TRÌNH CỐNG 25

3.1.THIẾT KẾ CẤU TẠO CỐNG: 25

3.1.1.Giới thiệu chung: 25

3.1.2.Xác định cấu tạo các công trình thoát nước: 25

3.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CỐNG: 28

3.2.1.Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay: 28

3.2.2 Móng tường đầu, móng tường cánh: 29

3.2.3.Móng thân cống: 31

3.2.4 Bê tông cố định ống cống: 32

3.2.5.Tường đầu, tường cánh: 33

3.2.6 Lớp đệm gia cố thượng, hạ lưu, sân cống: 36

3.2.7 Gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, chân khay: 37

3.2.8.Làm tường đá hộc chống xói phía hạ lưu: 39

3.2.9 Làm mối nối, lớp phòng nước đất sét, cát đổ trong khoảng hở giữa hai cống: .40

3.3 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG CỐNG 42

3.4.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG CỐNG 42

3.4.1 Định vị tim cống: 42

3.4.2 San dọn mặt bằng: 42

3.4.3 Đào móng cống bằng máy: 43

3.4.4 Đào móng cống bằng thủ công: 43

3.4.5 Vận chuyển các loại vật liệu xây: 43

3.4.6 Làm lớp đệm móng tường đầu, tường cánh, móng thân cống: 43

3.4.7 Xây móng tường đầu, tường cánh: 43

3.4.8.Vận chuyển đốt cống: 44

3.4.9.Lắp đặt ống cống: 44

3.4.10.Làm mối nối cống, lớp phòng nước: 45

Trang 3

3.4.11 Đổ bê tông tường đầu và tường cánh 45

3.4.12.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu: 46

3.4.13.Làm lớp đệm thượng, hạ lưu: 46

3.4.14.Gia cố thượng, hạ lưu: 46

3.4.15.Đắp đất trên cống: 46

3.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC 46

3.5.1 Xác định khối lượng đất đào móng thân cống và công tác dọn mặt bằng bằng máy 46

3.5.3 Xác định khối lượng đất đắp trên cống: 47

3.6 TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY MÓC ,XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC VÀ VẬT LIỆU 48

3.6.1 Định vị tim cống và san dọn mặt bằng thi công cống: 48

3.6.2 Vận chuyển vật liệu xây cống 48

3.6.3.Công tác vận chuyển ống cống bằng ôtô và cẩu lắp ống cống 50

3.7.TÍNH TOÁN SỐ CÔNG , SỐ MÁY HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC: 53

3.8 XÁC ĐỊNH CÁC PHƯỜNG PHÁP THI CÔNG CỐNG: 53

3.9 BIÊN CHẾ CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG CỐNG: 53

3.10 TÍNH TOÁN THỜI GIAN CÁC THAO TÁC: 54

3.11.XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG,LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 54

3.11.1 Xác định hướng thi công 54

3.11.2 Lập tiến độ thi công: 54

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ ĐẤT NỀN ĐƯỜNG 55 4.1 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG, VẼ BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI VÀ ĐƯỜNG CONG TÍCH LUỸ ĐẤT: 55

4.1.1.Tính toán khối lượng đất nền đường: 55

4.1.2.Vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích luỹ đất: 55

4.2 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG: 56

4.2.1 Theo tính chất công trình: 56

4.2.2 Điều kiện thi công: 57

4.2.3 Phân đoạn nền đường theo tính chất công trình và điều kiện thi công: 57

4.3 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG: 58

4.4 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG : 60

4.4.1.Thiết kế điều phối đất: 60

Trang 4

4.4.2 Các phương án phân đoạn thi công và chọn máy chủ đạo: 63

4.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN PHÂN ĐOẠN: 68

4.6 XÁC ĐỊNH CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, MÁY MÓC 68

4.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG SỐ CA MÁY HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC: 70

4.7.1 Tính số công số ca máy hoàn thành các thao tác 70

4.8 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 71

4.9 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỎNG THỂ 2 PHƯƠNG ÁN 73

4.9.1 Cơ sở lập tiến độ thi tổng thể nền đường và công trình: 73

4.9.2 Lập tiến độ thi công: 73

4.10 LẬP DỰ TOÁN VÀ SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU: 73

4.10.1 Phương án 1: 73

4.10.2 Phương án 2: 74

4.10.3: So sánh các phương án: 76

CHƯƠNG V:THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 77

CHI TIẾT ĐẤT NỀN ĐƯỜNG 77

5.1 CHỌN MÁY CHÍNH, MÁY PHỤ THI CÔNG CÁC ĐOẠN NỀN ĐƯỜNG 77

5.1.1 Đoạn I: 77

5.1.2 Đoạn II: 77

5.1.3 Đoạn III: 77

5.1.4 Đoạn IV: 78

5.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH KỸ THUẬT THI CÔNG, SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG MÁY MÓC : 78

5.2.1 Xác định kỹ thuật thi công của máy chủ đạo 78

5.2.2 Xác định kỹ thuật thi công của máy phụ trợ: 84

5.2.3 Các biện pháp nâng cao năng suất thi công: 91

5.3.XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT MÁY MÓC THI CÔNG 91

5.3.1 Năng suất máy xúc chuyển: 91

5.3.2 Năng suất của máy ủi: 92

5.3.3 Năng suất của xe ôtô tự đổ : Xe ôtô 15(T)-Kamaz 65115: 94

5.3.4 Năng suất của máy san đất: 95

5.3.5 Năng suất của máy lu : 101

5.3.6 Máy đầm bàn BP 25/48D: 110

5.3.8 Các công tác phụ khác: 110

Trang 5

5.4.TÍNH TOÁN SỐ CÔNG CA,BIÊN CHẾ TỔ ĐỘI,THỜI GIAN HOÀN THÀNH

CÁC THAO TÁC 111

5.4.1.Tính số công,số ca máy chủ đạo: 111

5.4.3 Biên chế tổ đội 113

5.4.4 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác: 114

5.5 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 116

5.6 LẬP TIẾN DỘ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG: 117

5.6.1 Cơ sở lập tiến độ thi công nền đường và công trình 117

5.6.2 Lập tiến độ thi công chi tiết nền đường và công trình: 117

5.7 VẼ CÁC BIỂU ĐỒ YÊU CẦU CUNG CẤP NHÂN LỰC MÁY MÓC: 117

5.7.1 Yêu cầu: 117

5.7.2 Trình tự: 117

5.7.3 Tối ưu biểu đồ yêu cầu cung cấp: 118

5.8 LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU DỘNG MÁY MÓC NHÂN LỰC: 118

PHỤ LỤC 119

Phụ lục 2.1 Khối lượng công tác chuẩn bị 119

Phụ lục 3.1: Khối lượng vật liệu cống số 1 2Ø150 119

Phụ lục 3.2: Khối lượng vật liệu cống số 2 1Ø150 120

Phụ lục 3.3: Bảng tổng hợp năng suất, số công, số ca máy cần thiết để hoàn thành công tác cống , 2Ø150 KM1+476.65 121

Phụ lục 3.4: Bảng tổng hợp năng suất, số công, số ca máy cần thiết để hoàn thành công tác cống 1Ø150 KM 2+650 124

Phụ lục 4.1: Tính khối lượng đất phân phối theo cọc 100m 127

Phụ lục 4.2: Bảng hao phí của các công tác chính thi công đoạn nền đường phương án 1: 129

Phụ lục 4.3: Bảng hao phí của các công tác chính thi công đoạn nền đường phương án 2: 132

Trang 6

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN TUYẾN THI CÔNG :

1.1.1 Vị trí địa lý

Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành đặc biệt và quan trọng Trong đó vận tải trên đường ô tô là một bộ phận quan trọng của mạng lưới giao thông vận tải Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, để đáp ứng được nhu cầu thực tiễn

về lưu thông hàng hoá, sự đi lại, mở mang văn hoá trí thức, chính trị, xã hội cũng như quốc phòng thì việc phát triển đường ô tô là cần thiết

Tuyến đường thiết kế nằm trong khu vực thuộc thành phố Hội An – Tình Quảng Nam Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục

vụ cho việc trao đổi hàng hoá và giao lưu văn hoá của nhân dân địa phương Đây là tuyến đường hoàn toàn mới

1.1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến

ST

T Tiêu chuẩn kỹ thuật Đơn vị Trị số tính

Trị số tiêu chuẩn

7 Bán kính đường cong nằm tối

thiểu khi không làm siêu cao m 472.4 1500 1500

8 Bán kính đường cong nằm tổi

1.1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến:

Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến

Trang 7

STT Chỉ tiêu so sánh Đơn vị Giá trị

Đoạn tuyến thiết kế

+ Lý trình: từ KM1+200 ÷ KM3+200

+ Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV, tuyến đường thiết kế nằm trong khu vựcThành phố Hội An nối nối liền phường Cẩm Châu và xã Cẩm Hà của thành phố HộiAn

1.2 TÍNH CHẤT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA ĐOẠN TUYẾN

THIẾT KẾ.

1.2.1 Đoạn tuyến thiết kế

+ Lý trình: từ KM1+200 ÷ KM3+200

+ Là đoạn tuyến có cấp thiết kế là IV, là tuyến nối liền hai xã thuộc tỉnh Quảng Trị

1.2.2 Công trình thoát nước

Trên đoạn tuyến thiết kế gồm có hai cống thoát nước có đặc điểm sau:

+ Lý trình, khẩu độ các công trình thoát nước:

Bảng 1.3 Bảng lý trình cống

+ Tính chất:

-Tất cả các cống trên đều là cống không áp, cống loại 1

-Đoạn có chiều cao đắp lớn nhất: 2.85 m, tại KM1+476.55

-Đoạn có chiều cao đào lớn nhất: 2.43 m, tại KM3+200.00

1.2.3 Mặt cắt ngang nền đường

+ Bề rộng nền đường: 7m

+ Bề rộng lề đường: 1 x 2= 2m

+ Độ dốc ngang mặt đường: 2%

+ Độ dốc ngang lề đường không gia cố: 6%

+ Độ dốc taly nền đường đào: 1 : 1

+ Độ dốc taly nền đường đắp: 1 : 1.5

+ Chiều dày kết cấu áo đường : 46cm

+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:

STT Lý trình Đường kính (cm) Chiều dài (m) Sinh viên

Trang 8

Hình 1.1 Mặt cắt ngang của rãnh biên

Hình 1.3 Dạng đào hoàn toàn

Hình 1.4 Dạng nửa đào, nửa đắp

Trang 9

1.2.5 Khối lượng đất đào, đắp:

+ Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nền đào để đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến cũng tương đối Đoạn có

chiều cao đào lớn nhất 2.43 m tại KM3+200 và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất là 2.85

m, tại KM 1+476.55 Đoạn tuyến có khối lượng đắp lớn hơn với khối lượng đào

1.2.6 Đường cong nằm

- Đoạn tuyến cần thi công dài 2000 m, có 02 đường cong nằm

Bảng 1.4 Bảng các yếu tố cơ bản của đường cong nằm

CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG CONG NẰM

2 KM1+984.60 25053'07" 1500 344.72 39.10 677.68Đường cong nằm thứ nhất có bố trí siêu cao 2% (R=1000m) ; đường cong nằm thứ 2 (R=1500m) không bố trí siêu cao và không mở rộng đường cong vì bán kính đường

cong lớn

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG.

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình, địa mạo:

o Tuyến có tổng chiều dài là 4370.16 và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi công

là 2000m từ KM1+200 đến KM3+200

o Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc dọc tối đa 2.163% Độ dốc ngang sườn4% -10% (nhỏ hơn 20%) nên theo TCVN 4447-2012 Đất XD - Quy phạmTCNT tại mục 3.41 thì không đánh bậc cấp

o Tuyến có độ dốc ngang chủ yếu từ Tây sang Đông có nhiều đoạn từ Đông sangTây Với địa hình như vậy thì ta có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xíchhay bánh lốp để thi công đều được, tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạnphân đoạn thi công sau này

o Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dâyleo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính

từ 5 đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loạirừng của Định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng 1776/BXD-VP) Địa mạo không có những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàntoàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước

- Địa chất thủy văn:

o Những tài liệu khảo sát địa chất cho thấy toàn bộ lớp đất mặt suốt chiều dàituyến là:

 Lớp 1: đất á sét dày 7m

Trang 10

 Lớp này thuộc cấp đất II, có thể sử dụng làm đất đắp nền đường.

 Lớp 2: đá phong hóa dày: 10m

 Lớp 3: đá gốc dày vô cùng

o Địa chất phân tầng theo phương ngang rất thuận lợi cho công tác đào lấy đấtđắp nền đường

o Địa chất ở đây tốt : địa chất đồng nhất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây

o Lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau:

+ Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn

+ Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ

+ Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá

o Theo bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đấtbằng máy) của Định mức dự toán xây dựng công trình- Phần xây dựng1776/BXD-VP thì lớp thứ 2 nằm ở cấp III Với nhóm này thì dùng cuốcchim mới cuốc được

o Như vậy thì lớp đất á sét thì đây là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường

- Khí hậu: Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu vùng Trung Bộ, phânhóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đếntháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình năm từ 1122-3307mm.Vào mùa mưa,cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước Lượng mưa tập trung tương đốilớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thời chống chịu được sựthay đổi của thời tiết Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước Với khí hậu nhiệt đới gió mùa

ẩm thì thời gian thi công thuận lợi nhất từ tháng 2 đến tháng 8

- Điều kiện thoát nước mặt:

+ Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ

về hai bên sườn dốc

1.3.2 Điều kiện xã hội:

- Tình hình phát triển dân số

o Đoạn tuyến đi qua là vùng đồng bằng, dân số phân bố rải rác dọc theo tuyến,nhà cửa, ruộng vườn của dân nằm xa chỉ giới xây dựng, chỉ ở 2 đầu tuyếntập trung dân khá đông là khoảng 706 – 1510 người /km2

o Do nhận thấy được tầm quan trọng của tuyến đường, người dân ở đây cũngđồng tình ủng hộ cho việc xây dựng, nên dự kiến, việc giải tỏa đền bù sẽthực hiên nhanh chóng và đúng theo kế hoạch

- Tình hình kinh tế – văn hóa – xã hội trong khu vực

Trang 11

o Trong khu vực tuyến đi qua có nền kinh tế đa dạng, nhiều ngành nghề, trong

đó người trồng cây nông nghiệp chiếm lượng lớn trong dân cư, nghề mộc,làm gốm mỹ nghệ, trồng rau, nghề thuốc, làm lồng đèn, ngành du lịch vàdịch vụ phát triển nhanh Hiện nay, với chủ trương xậy dựng hệ thống giaothông nông thôn nên việc đầu tư xây dựng tuyến là rất cần thiết

1.3.3 Các điều kiện liên quan khác:

+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ

+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Quảng Nam, trong thời gian gần đây tỉnh

có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể

+ Tình hình chính tri ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao

1.3.3.1 Khả năng cung cấp nhân lực

Đơn vị thi công (Công ty giao thông công trình 05) có đầy đủ đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao, cơ động, nhiệt tình với công việc Còn lượng côngnhân không cần đỏi hỏi có trình độ thi công chuyên môn cao thì có thể tận dụng lượng nhân công tại địa phương để có thể làm lợi cho địa phương ngay trong quá trình thi công

1.3.3.2 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công:

- Về máy móc thi công: Đơn vị thi công có các loại máy san, máy ủi, các loại lu bánh (lu bánh cứng, lu bánh hơi, lu chân cừu), máy đào, ôtô tự đổ, máy xúc

chuyển, với số lượng thoả mãn yêu cầu Các xe máy được bảo dưỡng tốt, cơ động và luôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc

- Về điện nước: Đơn vị thi công có máy phát điện với công suất lớn, có thể cung cấp đủ cho việc thi công cũng như sinh hoạt cho công nhân Trong trường hợp máy điện có sự cố thì có thể nối với mạng điện của nhân dân Đơn vị cũng có những máy bơm nước hiện đại, đảm bảo bơm và hút nước tốt trong quá trình thi công

1.3.3.3 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:

Nhiên liệu xăng dầu cho các máy móc thi công hoạt động luôn đảm bảo đầy đủ

1.3.3.4 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ thi công:

- Khu vực thi công gần chợ nên đảm bảo đầy đủ các nhu yếu phẩm cần thiết

1.3.3.5 Điều kiện về đảm bảo y tế, giáo dục, thông tin liên lạc:

- Do địa điểm thi công cách thị trấn không xa nên các điều kiện về y tế, giáo dục, thông tin liên lạc đều được đảm bảo tốt

1.3.3.6 Đường vận chuyển:

- Việc vận chuyển vật liệu khá thuận lợi do địa hình không dốc lắm và đồng thời đã

có đoạn tuyến trước đó hoàn thành

- Nếu trong quá trình thi công có những vị trí không thuận lợi cho máy móc di chuyển thì ta có thể làm đường tạm Việc này được tiến làm bằng nhân công kết hợp với máy ủi

Trang 12

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC

CHUẨN BỊ

* Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật

cho công tác Xây dựng nền đường

* Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác, phù

hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến

* Nội dung:

1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị

2 Xác định trình tự thi công

3 Xác định kỹ thuật thi công

4 Xác lập công nghệ thi công

5 Xác định khối lượng công tác

6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực

7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác

8 Xác định phương pháp tổ chức thi công

9 Biên chế các tổ đội thi công

10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác

11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị

2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Các căn cứ để phân đoạn:

 Tính chất công trình ở các đoạn nền đường

 Các điều kiện thi công của các đoạn

Chiều dài (m)

Loại nền đường

Chiều cao đào đắp TB (m)

Công tác chuẩn bị phải tiến hành

1 KM1+200.00 KM1+400.00 200 Đắp hoàn toàn < 1.5 (3)

2 KM1+400.00 KM1+645.76 245.76 Đắp hoàn toàn >2.0 (2)

3 KM1 + 645.76 KM1+900.00 254.24 Đào,nửa đào

nửa đắp,đắp thấp < 1.5 (3)

4 KM1+900.00 KM2+100.00 200 Đào hoàn toàn 1.5 - 2.0 (1)

5 KM2+100.00 KM2+200.00 100 Đào, nửa đào

nửa đắp, đắp thấp < 1.5 (3)

6 KM2+200.00 KM2+323.44 123.44 Đắp hoàn toàn 1.5 – 2.0 (1)

Trang 13

STT Lý trình điểm

đầu

Lý trình điểm cuối

Chiều dài (m)

Loại nền đường

Chiều cao đào đắp TB (m)

Công tác chuẩn bị phải tiến hành

11 KM3+100.00 KM3+200.00 100 Đào hoàn toàn 1.5 - 2.0 (1)

(1) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây sát mặt đất, cưa ngắn cây dồn đống, kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, lên khuôn đường

(2) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây cách mặt đất 10 cm, cưa ngắn cây dồn đống, kết hợp vừa dãy cỏ, lên khuôn đường

(3) Khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc, chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống, đánh gốc, vừa dãy cỏ, lên khuôn đường

2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG

+ Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ

+ Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu

+ Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tôtheo đúng thiết kế

+ Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhà cửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

 Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựng lántrại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thicông sau này

 Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường

Bảng 2.2 : xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị:

ST

Đơn vị

Đoạn

Trang 14

Chú thích: “x” : có thực hiện công tác ; “-“ : không thực hiện công tác

2.3.XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CÔNG.

2.3.1.Khôi phục cọc:

2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:

+ Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát

+ Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:

+ Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)

+ Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời

+ Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt

+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc

+ Đề xuất ý kiến sửa đổi, những chổ không hợp lý trong hồ sơ thiết kế như chỉnh lạihướng tuyến hay điều chỉnh lại vị trí đặt cống.v.v…

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép 10,12 có chiều dài 15  20cm

 Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn

phương pháp cắm cong cho phù hợp

Trang 15

 Ngoài ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò đồi, phân thủy ao hồ, sông suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc chitiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn.

 Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để thực hiện cắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có các

phương án cắm cong sau đây:

 Phương pháp tọa độ cực

 Phương pháp tọa độ vuông góc

 Phương pháp dây cung kéo dài

2.3.1.4 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

+ Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểm tracác mốc trong đồ án thiết kế

+ Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ án thiếtkế

+ Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khối lượngcông tác tập trung, các công trình trên đường (cống, kè ), các nút giao thông khácmức Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đất hoặc lợi dụngcác vật nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ

+ Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mô

tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc

+ Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình đường bằng các thiết bị đơngiản

+ Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại Km1+200 cao 299.87 m; điểm cuối tại Km 3+200 cao 311.55 m; cao độ đáy cống tại hai cống: cống 2Ø150 là 297.66 m; 1 cống 1Ø150 là 304.94 m

2.3.2 Định phạm vi thi công:

2.3.2.1 Khái niệm:

+ Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàng vậtliệu ,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi công hoặctiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công

+ Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kếđường mà phạm vi thi công có thể rộng hẹp khác nhau

+ Với đoạn tuyến sắp thi công: Theo Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP đường cấp IV,

tốc độ thiết kế 60Km/h vùng đồng bằng– đồi nên phạm vi thi công của tuyến đường

mở rộng về mỗi phía là 9 mét phần đât bảo trì đường bộ (mỗi bên).Do đó ta mở rộngmỗi bên 9 m

+ Trong quá trình định vị thi công, dựa vào bình đồ để từ đó xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi công Đơn vị thi công có quyền bố trí nhân lực, thiết bịmáy móc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này

Trang 16

+ Để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquá trình thi công.

Trang 17

+ Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để có thểkhôi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường.

+ Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tối thiểuphải dấu các cọc đến 100m

+ Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt

Hình 2.2: bình đồ dấu cọc

2.3.4 Công tác dọn dẹp:

+ Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào đắp mà công tác dọn dẹp các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc tấc cả các nội dung sau:

2.3.4.1.Chặt cây:

+ Trong phạm vi thi công nếu có cây cối ảnh hưởng thì phải chặt cây

+ Chặt cây có thể dùng các loại dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu), máy cưa cầm tay,máy ủi hoặc máy đào gắn các thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ + Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và không gây ảnhhưởng đến các công trình kiến trúc lân cận

+ Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20 cm + Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới

30 cm

Trang 18

Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi

Hình 2.3: Sơ đồ chặt cây, cưa cây

 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch

+ Cành nhỏ lá cây dồn đống ra ngoài phạm vi thi công hoặc đốt nếu được phép

* Chọn giải pháp:

+ Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa hoặc chặt,

dồn đống đưa ra ngoài phạm vi thi công, không được đốt vì đang mùa nắng, có nhiều

gió dễ gây ra cháy

Trang 19

+ Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn.

Chọn giải pháp:

+ Dãy cỏ và được xác định trong phần tính khối lượng Khối lượng phân bố hầu như đồng đều trên tuyến

2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):

Hình 2.5 : Công tác lên khuôn đường

2.3.5.1.Mục đích:

+ Để người thi công thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp + Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng vị trí và kích thước

+ Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong quá trình thi công

+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Chân ta luy đắp

Trang 20

 Vị trí thùng đấu (nếu có)

Hình 2.6: Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp

+ Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Mép taluy đào

 Vị trí rãnh biên, đống chất thải ( nếu có)

Hình 2.7: Sơ đồ lên gabarit nền đường đào

2.3.5.2 Các tài liệu cần thiết:

+ Bản thuyết minh tổng hợp

+ Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của tuyến đường

+ Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật

+ Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc

+ Các tài liệu về địa hình địa chất

2.3.5.3.Các tính toán trước khi lên khuôn:

+ Từ trắc dọc xác định các đoạn nền đường đào khuôn, đắp lề Thông thường đoạnnền đắp dùng hình thức đắp lề hoàn toàn, các đoạn nền đào dùng đào khuôn đườnghoàn toàn

+ Tính toán vẽ mặt cắt dọc hoàn công của nền đường Từ khoảng cách và độ dốcdọc, tính toán cao đọ hoàn công của nền đường tại các cọc chi tiết

+ Từ cao độ hoàn công của nền đường tại tim đường ở các cọc, khoảng cách và độdốc ngang, tính toán cao độ, khoảng cách các cộc chủ yếu trên mặt cắt ngang khuônđường tại các cọc chi tiết

+ Có thể vẽ trực tiếp trên trắc dọc và các trắc ngang chi tiết của đồ án thiết kế kỹthuật

2.3.5.4 Lên khuôn đường:

2.3.5.4.1.Dụng cụ:

+ Máy kinh vĩ , máy thuỷ bình, mia

Trang 21

+ Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường

+ Trên đường thẳng mở các góc 900 phải và trái, trong đường cong, mở các góchướng tâm, đo khoảng cách ngang, đóng các cọc chủ yếu

+ Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu

+ Xác định các cao độ trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặc ốngnước

+ Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy

+ Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công rangoài phạm vi thi công

2.3.6 Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công:

2.3.6.1 Nguyên nhân:

*Trong quá trình thi công nước mặt, nước ngầm có thể:

+ Làm chậm quá trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoang đào,nước làm ẩm các lớp mới san rải

+ Gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng các đoạn nền đào hoặc nền đắp, làm

hư hỏng các hạng mục công trình đang thi công dở dang

2.3.6.2 Tác hại:

+ Phá vỡ tiến độ sản xuất

+ Phát sinh công tác sửa chữa hoặc làm lại

+ Tăng chi phí xây dựng đường

+ Làm giảm chất lượng nền đường

 Vì vậy, phải luôn đảm bảo thoát nước trong suốt quá trình thi công nền đường

+ Thi công nền đường đến đâu hoàn thiện các công trình thoát nước đến đấy

+ Luôn đảm bảo các lớp đất đắp, đất đào trong quá trình thi công

+ Đào đất nền đường, đào rãnh biên phải đào từ thấp tới cao

Trang 22

2.4.XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG

+ Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc áp dụng các công nghệ thicông tiên tiến trong thi công xây dựng công trình đường ngành càng rộng rãi.Tuynhiên, dù công nghệ có phát triển đến bao nhiều thì cũng không thể tách rời với laođộng thủ công Do đó, thi công xây dựng công trình đường nói chung cũng như xâydựng nền đường nói riêng thì đều áp dụng phương pháp thi công cơ giới kết hợp vớithủ công

2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

+ Ta có mật độ cây tiêu chuẩn ở đây là ≤ 2 cây/100m2.(Qui đổi cây tiêu

Khối lượng thực hiên trong các đoạn

Cưa ngắn cây dồn đống (cây)

Dùng công nhân chặt cây, cưa ngắn câydồn đóng đưa ra ngoài phạm vi thi công,khối lượng cây lấy theo rừng cấp II Mật độcây tiêu chuẩn ≤2 cây/ 100m2, đường kính

cây trung bình < 20 cm

8 Làm mương thoát nước tạm

(m2) Không làm mương thoát nước tạm thời

2.6 XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY

2.6.1.Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc.

+ Với các công tác này và mức độ khối lượng đã nên ở trên ta định mức công tác khôi phục cọc : cọc to 10 cọc/công , cọc nhỏ 40 cọc/công

+ Định phạm vi thi công, dấu cọc: 350 (m/công)

2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng

+ Dựa vào định mức công trình 24/2005

2.6.2.1 Cưa cây

+ Số lượng cây trung bình trên 100m2 là 2 cây

+ Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa điện đĩa U78 của Liên Xô, có thể cưa các cây cóđường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:

Trang 23

2.6.2.2 Đánh gốc cây

+ Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)

+ Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124×7 = 868 (cây/ca)

2.6.2.3 Cưa ngắn cây, dồn đống

+ Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, sanlại hố sau khi đào Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệuAA.1121.2 với mật độ cây ≤ 2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân là: 0,123công/100m2 =16,26 cây/công

2.6.3 Khối lượng công tác lên khuôn đường, định vị tim cống

+ Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là 0.2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máy kinh

vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép Φ5, l = 20~25 (cm), búa, dây dù…

2.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC.

+ Số công ca hoàn thành các thao tác :

Bảng 2.5 Số công ca hoàn thành các thao tác

vị

Khối lượng Số công

cọc

2.8 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

+ Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị: phương pháp hỗn hợptuần tự + song song

2.9 BIÊN CHẾ TỔ, ĐỘI THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Dự kiến thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị trong 4 ngày

Trang 24

+ Dựa vào công tác bảng tổng kết công tác chuẩn bị thì thành lập biên chế một độichuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị bao gồm:

+ Chia làm ba tổ như sau:

 Tổ công nhân 01: 1 kỹ sư + 1 trung cấp + 2 công nhân kỹ thuật, cùng với cácthiết bị như: Máy kinh vĩ, mia, thước dây Tổ này có nhiệm vụ khôi phục cọc,định phạm vi thi công, dấu cọc, lên khuôn đường,định vị tim cống

 Tổ công nhân 02: 17 công nhân + các dụng cụ cần dùng khác như cưa điện,

Tổ này có nhiệm vụ chặt cây, cưa cây dồn đống Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắncây dồn đống

 Tổ máy 01: 1 máy ủi D41P-6C.Nhiệm vụ dãy cỏ, đánh gốc cây

2.10.XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC

Bảng 2.6: Thời gian hoàn thành các thao tác

Thời gian hoàn thành (ngày)

+2cn

Khôi phục cọc.Địnhphạm vi thi công dấu

2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

+ Như phân tích ở chương 1 ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng vớihướng thi công chính từ Km1+200  Km3+200

+ Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương phápsong song và tuần tự:

 Tổ 1 làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công và dời cọc ra khỏi phạm

vi thi công Công việc này phải hoàn thành trong 0.775 ngày Sau khi làm xong công tác trên tổ 1 tiên hành làm công tác lên khuôn đường,trong khoảng thời gian là 2.38 ngày

 Tổ 2 làm công tác chặt cây, cưa ngắn cây, dồn đống trong vòng 3.2 ngày

 Tổ máy 3 tiến hành làm công tác đánh gốc dãy cỏ trong 0.66 ngày

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

Trang 25

CÔNG TRÌNH CỐNG

3.1.THIẾT KẾ CẤU TẠO CỐNG:

3.1.1.Giới thiệu chung:

+ Đồ án thiết kế thi công cống tròn bêtông cốt thép tại Km1+476.65 và Km2+650.Đây là các cống tròn, đốt cống được đúc sẵn, thi công theo kiểu bán lắp ghép Một sốđiểm tổng quan về cống như sau:

+ Tần suất thiết kế : p = 4%(TCVN 4054-2005) phụ thuộc vào:

Chế độ nước chảy

Chiều dày cống (cm)

Chiều dài 1 đốt cống (cm)

Độ dốc dọc cống (%)

Số đốt cống

Phương pháp thi công cống

2 150 KM1+476.65 150 Không

+ Các cống có trong đoạn tuyến như sau :

Bảng 3.1 : Các cống trên đoạn tuyến

 Cấu tạo phần gia cố thượng hạ lưu: Cả hai cống đều được gia cố phần thượng

hạ lưu bằng BTCT, dùng chân khay

3.1.2.Xác định cấu tạo các công trình thoát nước:

3.1.2.1.Một số vấn đề chung:

+ Sử dụng cống tròn BTCT lắp ghép, chế độ nước chảy không áp

+ Cao độ đặt cống phải đảm bảo chiều dày lớp đất trên cống tối thiểu 0,5m

+ Trường hợp cao độ tự nhiên tại vị trí đặt cống không đảm bảo yêu cầu thì có thểđào sâu lòng suối nếu địa hình cho phép (trong đồ án không gặp trường hợp này)

+ Số đốt cống nên chọn số nguyên, lúc này phải chọn chiều cao tường đầu cống chophù hợp đảm bảo tác dụng bảo vệ nền đường

+ Trường hợp, độ dốc nền đất tự nhiên >5% thì lấy độ dốc cống bằng 5%, vàtrường hợp độ dốc nền đất tự nhiên <1% thì lấy độ dốc cống bằng 1% nhưng phải cóphương án

3.1.2.2.Cống tròn BTCT lắp ghép:

a Các bộ phận cơ bản:

 Ống cống

 Móng tường đầu

Trang 26

 Cấu tạo bằng BTCT M25 MPa

 Được đúc sẵn, chiều dài đốt cống 99 cm, 1cm làm mối nối

c Mối nối cống:

 Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào nền đường

 Do tính chất chịu lực của ống cống: chịu hoạt tải thường xuyên thay đổi, ngoài

ra nền đất dưới móng có tính chất khác nhau và độ dốc thay đổi dọc theo thâncống nên mối nối ống cống trong đường ôtô là mối nối mềm Bên ngoài mốinối cống đắp một lớp đất sét dày từ 15cm để đảm bảo cho nước từ thân cốngkhông thấm ra nền đường, gây hư hại nền đường

 Tác dụng là tường chắn đất nền đường phía trên thân cống, cố định vị trí cống

 Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm

 Đỉnh tường đầu rộng 20-50 cm, lưng tường có độ dốc 4:1 đến 6:1

 Vấn đề này phải được tính toán cụ thể dựa vào điều kiện ổn định chống lật Ơđây ta chưa thực hiện được điều đó

f Tường cánh:

 Tác dụng: Tường chắn đất nền đường và hai bên cống, định hướng dòng chảy

ra vào cống, bảo vệ nền đường

 Cấu tạo bằng BT xi măng M15,Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm, đỉnh tường cánhrộng 20-40 cm

 Móng tường cánh được chôn sâu bằng tường đầu, để trong quá trinh thi côngđược dễ dàng

Trang 27

 Tính toán tường cánh dựa theo nguyên tắc tường trọng lực, trong đồ án nàychưa thực hiện được việc tính toán này.

i Gia cố thượng hạ lưu:

 Tác dụng: Chống xói cho phần lòng suối phía trước và sau cống

 Chiều dài gia cố phía thượng lưu có thể lấy bằng 1m hoặc 1Φ nếu không đàophía thượng lưu, bằng 1-2 lần khẩu độ cống (hoặc khẩu độ tương đương) nếuđào ở thượng lưu

 Chiều dài gia cố phía hạ lưu có thể lấy bằng 4 lần đường kính cống

 Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm

j Tường chống xói thượng hạ lưu:

 Tác dụng : Chống xói trước và sau cống

 Phía hạ lưu: nghiêng 450, chiều sâu Hx+0,5m, với Hx là chiều sâu chống xói

Hx = 2H

 Trong đó: H: Chiều sâu mực nước dâng trước cống (m)

Lgc: Chiều dài phần gia cố hạ lưu (m).2-3

: khẩu độ cống tương(m)

Cấu tạo bằng BTxi măng M15,Dmax 40,đổ tại chỗ, độ sụt SN= 6-8 cm

(*) Vì độ dốc ngang sườn <5% nên không có tường chống sói

Bảng 3.2: Chiều cao của tường chống xói:

3.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CỐNG:

+ Dựa vào các bản vẽ cấu tạo cống ta xác định được thể tích Tra định mức 1776 cho các công tác, tính toán khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho các bộ phận của các cống như sau:

3.2.1.Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay:

Trang 28

+ Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10cm được xác định theo hìnhvẽ:

+ Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại II, Dmax =37,5, chiều dày 10cm

+ Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

+ Mã hiệu AD.112.12 có thành phần hao phí vật liệu (VL) là:

188 15

Trang 29

 Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )

 Nhân công bậc 4,0/7 : 3,9 (công)

 Máy lu rung 25T : 0,21 (ca)

 Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

 Máy lu 10T : 0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay (vì khối lượng công việc nhỏ nên không kinhtế): Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG mã hiệu BP 25/48D có công suất là 22,2

yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 22,2.0,765.7=119 m3/ca Lấy xấp xỉ 120 m3/ca

Bảng 3.3 : Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

STT Đường kính Đá dăm (m 3 ) Nhân công (ca) Ca máy (ca)

3.2.2 Móng tường đầu, móng tường cánh:

+ Sử dụng bê tông xi măng M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, dùng xi măng PC30

Trang 30

THUONG LUU HA LUU

Hình 3.4:Móng tường đầu ,tường cánh cống số 2

+ Tra định mức 1776 bê tông móng :

+ Mã hiệu AF112.20 ứng với móng có chiều rộng >250 cm có thành phần hao phícho 1m3 :

 Vữa : 1,025 m3

 Nhân công bậc 3.0/7 : 1,97 (công)

 Máy trộn 250l : 0,095 (ca)

 Máy đầm dùi 1,5KW : 0,089 (ca)

+ Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BT M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 cóthành phần hao phí VL là :

Máy Trộn (ca)

Máy Đầm

Xi măng (kg)

Cát vàng (m 3 )

Đá dăm (m 3 )

Nước (l)

Trang 31

Hình 3.5:Móng thân cống số 1

246306

+ Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

+ Mã hiệu AD.112.12 có thành phần hao phí VL là:

 Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )

 Nhân công bậc 4.0/7 : 3,9 (công)

 Máy lu rung 25T : 0,21 (ca)

 Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

 Máy lu 10T : 0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG mãhiệu BP 25/48D có công suất là 22,2 yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 120m3/ca

Bảng 3.5: Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

STT Đường kính Đá dăm (m 3 ) Nhân công (ca) Ca máy (ca)

Trang 32

+ Tra định mức 1776 bê tông móng mã hiệu AF 112.20 móng có chiều rộng >250

cm có thành phần hao phí cho 1m3:

 Vữa : 1,025 m3

 Nhân công bậc 3,0/7 : 1,97 (công)

 Máy trộn 250 l : 0,095 (ca)

 Máy đầm dùi 1,5KW : 0,089 (ca)

+ Tra định mức C222.1 cứ 1m3 BT M15,Dmax 20, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 cóthành phần hao phí VL là:

Máy Trộn (ca)

Máy Đầm (ca)

Xi măng (kg)

Cát vàng (m 3 )

Đá dăm (m 3 ) Nước (l)

Trang 33

9 3 3 '''

2353 2470

Hình 3.11 : Tường cánh hạ lưu Tường cánh thượng lưu

Bảng 3.7: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m 3 ) cống số 1

Trang 34

Hình 3.13:Tường đầu phía hạ lưu cống số 2

Hình 3.14:Tường cánh phía thương lưu Tường cánh phía hạ lưu

 Thể tích tường đầu thượng lưu :

V = (0,3.2,1+0,63.2,68).0,5.1,76-0,48.3,14.(0,75+0,14)2 + 0,3.2,1.0,2

Trang 35

Bảng 3.8: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m 3 ) cống số 2

5,81 + Tra định mức 1776 bê tông tường mã hiệu AF 121.10 Tường có chiều dày ≤ 45

cm và chiều cao ≤ 4 m có thành phần hao phí cho 1m3:

 Vữa : 1,025 m3

 Nhân công bậc 3,5/7 : 3,56 (công)

 Máy trộn 250l : 0,095 (ca)

 Máy đầm dùi 1,5KW : 0,18 (ca)

+ Tra định mức C223.2cứ 1m3 BTM 15,Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 cóthành phần hao phí VL là:

MT (ca)

MĐ (ca)

Xi măng (kg)

Cát vàng (m 3 )

Đá dăm (m 3 )

Nước (l)

0.93

1.76

0,55

1,05

3.2.6 Lớp đệm gia cố thượng, hạ lưu, sân cống:

+ Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại II Dmax =37,5, chiều dày 10cm

Trang 36

 Thể tích: 9

''' 1

7200 5200

2 4.044 10 mm = 4.044

Hình 3.15: Thượng lưu Hạ lưu

+ Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

+ Mã hiệu AD.112.12có thành phần hao phí VL là:

 Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )

 Nhân công bậc 4.0/7 : 3,9 (công)

 Máy lu rung 25T : 0,21 (ca)

 Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

 Máy lu 10T : 0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG mãhiệu BP 25/48D có công suất là 22,2yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 120m3/ca

Bảng 3.10 : khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

Trang 37

2 1Ф150 3,60 0,099 0,021

3.2.7 Gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, chân khay:

+ Sử dụng bê tông xi măng M150 ,Dmax 40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, dùng xi măng PC30

30 185

Trang 38

 Máy đầm dùi 1,5KW : 0,089 (ca)

+ Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BT M150, Dmax 40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30

MT (ca)

MĐ (ca)

Xi măng (kg)

Cát vàng (m 3 )

Đá dăm (m 3 )

Nước (l)

Trang 39

Hình 3.19: Tường đá hộc hố chống xói cống số 2

+ Tra định mức mã hiệu: AE.121.20 xếp đá hộc khan không có chít mạch, mái dốcthẳng cho 1m3

 Đá hộc : 1,2 (m3)

 Nhân công 3,5/7 : 1,4 (công)

Bảng 3.12: Bảng thống kê hao phí tường chống xói

+ Tra định mức về khối lượng sử dụng cho một mối nối cống

+ Cống Ф150 tra mã hiệu AK.951.41

 Nhựa đường : 22.70 (kg)

 Giấy dầu : 1.87 (m2)

 Đay : 0.97 (kg)

 Nhân công bậc 3,5/7: 1,02(công)

Bảng 3.13: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

kính

công(công) Nhựa đường (kg) Giấy dầu (kg) Đay (kg)

Trang 40

+ Ta giả thiết trong 1 công nhân đắp đất được 1,5m3/công

Bảng 3.14: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

Ngày đăng: 20/12/2017, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w