Những thuận lợi và khó khăn khi thiết kế và thi công : Những phân tích ở trên cho ta thấy được 1 số thuận lợi trong việc triển khai thiết kếcũng như thi công tuyến đường qua AB như dân
Trang 1XÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 2Chương 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC TUYẾN
1.1.Giới thiệu chung về tuyến đường phải thi công:
1.1.1: Vị trí địa lý của tuyến:
Tuyến đường thi công nằm trong khu vực tỉnh Gia Lai nối liền hai xã LaVe và LaKo Tuyến đường nằm trong dự án đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của địa phương với nhau Tuyến được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân trong vùng, phục vụ cho việc trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa của nhân dân địa phương
1.1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến:
Tuyến có các chỉ tiêu kỹ thuật sau đây:
thiểu khi không làm siêu cao min
osc
thiểu khi làm siêu cao min
Trang 3STT Tiêu chuẩn kỹ thuật Đơn vị Trị số
tính
Tiêu
1.1.3 Các thông số kĩ thuật cơ bản của đoạn tuyến:
Tất cả các cống đều là cống không áp loại 1
-Trên đoạn tuyến có các đoạn đào đắp xen kẽ nhau nên có thể tận dụng đất ở nền đào để
đổ về nền đắp, chiều cao đào đắp trên đoạn tuyến chênh lệch nhau không lớn lắm, đoạn cóchiều cao đào lớn nhất 5.3 m và đoạn có chiều cao đắp lớn nhất là 4.1, mức chênh lệch lớnnhất là 9.4 m
-Nền đường có dạng nền đường đào, nền đường đắp, dạng nửa đào nửa đắp Khối lượng đào đắp tương đối lớn do đoạn đường tương đối dốc, địa hình gồ ghề
1.3 Các điều kiện thi công:
1.3.1 Điều kiện tự nhiên:
1.3.1.1 Địa hình, địa mạo:
Tuyến đường đi qua 2 điểm A và B của khu vực Gia Lai có địa hình gò đồi có độ caovừa phải
Tình hình địa mạo của khu vực tuyến đi qua là vùng đồi gò trên mặt đất tự nhiên cóphần lớn là cây bụi , thân cỏ và một số cây thân gỗ
1.3.1.2 Điều kiện địa chất:
Địa chất khu vực ổn định, lớp đất phía trên là đất thịt có lẫn sét và sạn nhỏ dày 10m cótính chất cơ lý tốt, có thể dùng để đắp nền đường Lớp dưới là lớp đá gốc
1.3.1.3 Điều kiện khí hậu , địa chất thuỷ văn:
Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa bắtđầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Vùng
Trang 4Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình từ 2.200 đến 2.500 mm, vùng Đông TrườngSơn từ 1.200 đến 1.750 mm Nhiệt độ trung bình năm là 22-25ºC Khu vực thường xuyên
có gió quanh năm và phụ thuộc vào 2 mùa trong năm Thịnh hành nhất là gió mùa ,mùakhô ảnh hưởng gió lào rất gay gắt,mùa mưa thường gặp bão tháng 9 đến tháng 12
Gia Lai có ít sông ngòi với 2 hệ thống sông chính là sông Ba , sông SeSan , và nhiềusuối nhỏ là nơi bắt nguồn của nhiều con sông khác
Khu vực tuyến A B đi qua có độ cao tương đối so với mực nước biển Hệ thống nướcngầm nằm sâu , ít ảnh hưởng đến việc thiết kế cũng như thi công tuyến đường
1.3.2 Điều kiện xã hội tuyến đi qua:
1.3.2.1 Dân cư và sự phân bố dân cư:
Dân cư phân bố tập trung ở khu vực đồng bằng và trung du, mật độ trung bình là: 82người /Km2, và dân cư chủ yếu tập trung ở hai bên tuyến A -B.
1.3.2.2 Tình hình văn hoá - kinh tế -xã hội trong khu vực:
Dân cư tập trung tại đầu và cuối tuyến tương đối đông, diện tích đất rộng, trong vùngphát triển mạnh về trồng trọt và chăn nuôi Tuy vậy, cơ sở hạ tầng còn thấp, đường sá đilại còn khó khăn chủ yếu là đường đất nhỏ Việc giao lưu văn hoá , trao đổi mua bán vậnchuyển qua lại với các trung tâm khác còn nhiều hạn chế.
1.3.2.3 Hướng phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong tương lai:
Từ những phân tích trên ta nhận thấy việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối 2 trungtâm xã A_B là hết sức cần thiết và cấp bách cho sự phát triển kinh tế khu vực cũng nhưđáp ứng nhu cầu đi lại nhân dân trong vùng
1.3.3 Các điều kiện liên quan khác :
1.3.3.1 Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển:
Qua khảo sát và kiểm tra ta thấy đây là dải đất hẹp tình hình khai thác, cung cấpnguyên vật liệu và đường vận chuyển rất thuận lợi:
- Đất đắp nền đường: tận dụng đất đào
- Đá: Lấy tại các mỏ đá ở địa phương với trữ lượng lớn
- Cát: cách khu vực tuyến AB đi qua khoảng 4km có con sông có sản lượng cát cũngnhư chất lượng tương đối tốt có thể cung cấp cho việc thi công tuyến đường
- Sắt, thép: Vận chuyển từ khu vực sản xuất cách điểm A khoảng 20km
- Xi măng: Vận chuyển từ các kho vật liệu lân cận trong khu vực.
1.3.3.2 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:
Lực lượng có lao động trình độ như kỹ sư được điều động từ nơi khác , tại khu vựctuyến đi qua cũng có nhiều lao động phổ thông đa số là thanh niên trong độ tuổi lao động
có thể sử dụng cho công tác không yêu cầu trình độ cao
1.3.3.3 Điều kiện cung cấp cấu kiện và đường vận chuyển:
Các bán thành phẩm được lấy tại các xí nghiệp và cửa hàng kinh doanh vật liệu bán
Trang 51.3.3.4 Khả năng cung cấp máy móc thiết bị thi công:
Đơn vị thi công là Công ty quản lý sửa chửa & xây dựng cầu đường Gia Lai có đầy đủcác loại máy móc và các thiết bị cần thiết cho thi công việc thi công tuyến đường đúngtiến độ đề ra
1.3.3.5 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho công nhân trong quá trình thi công :
Khu vực tuyến đi qua có chợ và các cửa hàng buôn bán đảm bảo cung cấp đầy đủ cácnhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho công nhân
1.3.3.6 Những thuận lợi và khó khăn khi thiết kế và thi công :
Những phân tích ở trên cho ta thấy được 1 số thuận lợi trong việc triển khai thiết kếcũng như thi công tuyến đường qua AB như dân cư thưa & ít công trình cố định được xâydựng từ trước nên việc giải phóng mặt bằng tương đối đơn giản , địa chất ổn định , hệthống sông ngòi không qua tuyến , nguyên vật liệu có sẵn hoặc ở các kho bãi tương đốigần khu vực thi công, nhân công tương đối đầy đủ … Bên cạnh đó cũng có những khókhăn nhất định làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình nhưđịa hình chủ yếu đồi thấp làm cho khối lượng đào đắp nhiều khó khăn trong công tác tạo
độ ổn định nền đường …
1.4 Xác định các thông số cơ bản để thiết kế thi công:
1.4.1 Tốc độ thi công chung:
Thời hạn thi công là 60 ngày
Tốc độ thi công:
VTCmin =
0
tT
t0: thời gian khai triển dây chuyền; t0 = 3 (ngày)
t: Số ngày tính theo lịch, xác định theo thời gian thi công qui định là t = 60 (ngày)
t1: Số ngày gặp mưa hoặc thời tiết xấu bình quân trong thời gian thi công Xác địnhtheo số liệu khi tượng thuỷ văn tại địa phương có tuyến đi qua là t1 = 2 (ngày)
t2: Số ngày nghỉ theo thời gian qui định của nhà nước trong thời gian thi công t2 = 9(ngày) bao gồm 1 ngày lễ và 8 ngày chủ nhật
n: số ca thi công trong 1 ngày, n = 1
T = min [ 1(60 - 2 ), 1( 60 - 1 ) ] = min [ 58, 51 ]
T = 51 (ca) Vậy tốc độ thi công tối thiểu:
Trang 6VTCmin= 0 0417 ( / ) 42 ( / )
3 51
2
ca m ca
1.4.2 Hướng thi công:
- Chọn hướng thi công từ KM3+00 do vị trí các mỏ vật liệu, các xí nghiệp phục vụxây dựng đường đều ở phía này Ngoài ra còn có thể lợi dụng nền đường đã thi công đểvận chuyển vật liệu được dễ dàng hơn Đồng thời gió thổi từ KM3+00 đến nên chọnhướng thi công là cuối hướng gió để tránh ô nhiễm cho công nhân và người dân ở gầncông trường
1.4.3 Phương pháp thi công chính:
- Chọn phương pháp thi công chính là bằng cơ giới có kết hợp với thủ công
1.4.4 Phương pháp tổ chức thi công chung:
- Chọn phương pháp tổ chức thi công là phương pháp hỗn hợp (tuần tự + song song)
- Công tác xây dựng nền đường do khối lượng công tác phân bố không đều dọctuyến, tính chất công việc khác nhau trên từng đoạn nhỏ nên đề xuất sử dụng phương pháp
tổ chức thi công hỗn hợp Ta chọn phương pháp này nhằm mục đích phát huy ưu điểm củatừng phương pháp riêng lẻ và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo tiến độ xây dựng
Chương 2:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Mục Đích : Thiết kế, tính toán, tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt kỹ
thuật cho công tác xây dựng đường
Yêu Cầu : Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,
phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến
Nội Dung :
3 Xác định kỹ thuật thi công các công tác chuẩn bị
6 Tính toán số công, số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác
Trang 77 Biên chế các tổ - đội thi công.
8 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác
2.1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị:
Căn cứ vào:
+Tính chất công trình ở các đoạn nền đường
+Các điều kiện thi công ở các đoạn nền đường
Chiều dài(m)
tuần tự, kết hợp các công việc để tiết kiệm thời gian
2.2.Xác định trình tự thi công :
Phụ lục 2.1: Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị
2.3 Xác định kỹ thuật thi công :
2.3.1 Khôi phục hệ thống cọc:
2.3.1.1 Nguyên nhân phải khôi phục cọc:
Do khâu khảo sát, thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thời gian nhất định, một số cọc cố định trục đường và các mốc cao độ bị thất lạc, mất mác
Do nhu cầu cần chính xác hóa các đoạn nền đường cá biệt
Trang 8-Cọc to đóng ở vị trí: cọc km, cọc 0.5 km, cọc tiếp đầu, tiếp cuối đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp hoặc đoạn nâng siêu cao
-Cọc nhỏ đóng ở các cọc 100 m, cọc chi tiết
R > 500 m: 20 m đóng 1 cọc
-Ngoài ra tại các vị trí địa hình địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu, gò, đồi, phân thủy, ao, hồ, sông, suối, đất đá cứng, đất yếu…) phải cắm thêm cọc chi tiết để tính toán khối lượng đào đắp chính xác hơn
Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn phương pháp cắm cong chi tiết cho phù hợp
Đỉnh
Tọa độ
Trang 9 phương pháp dây cung kéo dài
b.Kiểm tra mốc cao độ, lập mốc đo cao tạm thời
-Dùng máy thủy bình chính xác và các mốc cao đạc quốc gia để kiểm tra cao độ các mốc
đo cao trong đồ án thiết kế
-Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ án thiết kế
-Lập các mốc đo cao tạm thời tại các vị trí: các đoạn nền đường có khối lượng côngtác tập trung, các công trình nền đường (cầu, cống, kè…), các nút giao nhau khác mức Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông chon chặt vào đất, hoặc lợi dụng các vật cố định nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ
-Các mốc đo cao tạm thời được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản mô tả rõ quan
hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quanh cho dễ tìm Đánh dấu ghi rõ
-Tùy theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kế đường mà phạm vi thi công đường có thể rộng, hẹp khác nhau
-Dùng sào tiêu hoặc đóng cọc và căng dây để định phạm vi thi công
-Sau khi định xong phạm vi thi công, vẽ bình đồ chi tiết ghi đầy đủ nhà cửa, ruộng
vườn, hoa màu, cây cối và các công trình kiến trúc khác trong phạm vi thi công để
tiến hành công tác đền bù, giải tỏa và thống kê khối lượngcông tác dọn dẹp, so sánh với
đồ án thiết kế, lập bản trình các đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
Trang 102.3.3.2 Yêu cầu:
-Hệ thống cọc dấu phải nằm ngoài PVTC để không bị mất mát, xê dịch trong suốt quátrình thi công; đảm bảo dễ tìm kiếm, nhận biết; có quan hệ chặt chẽ với hệ thống cọc cốđịnh trục đường, để có thể khôi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trụcđường
-Hệ thống cọc dấu ngoài việc dùng để khôi phục hệ thống định vị trục đường còn chophép xác định sơ bộ cao độ
2.3.3.3 Kỹ thuật:
- Dựa vào bình đồ kỹ thuật và thực địa thiết kế quan hệ giữa hệ thống cọc cố định trụcđường và hệ thống cọc dự kiến
- Dùng máy kinh vĩ, máy toàn đạc và các dụng cụ khác (thước thép, sào tiêu, cọc ) để
cố định vị trí các cọc ngoài thực địa (nên gửi cọc vào các vật cố định ngoài PVTC để dễtìm kiếm, nhận biết)
- Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn phải dấu cáccọc chi tiết đến 100m Lập bình đồ dấu cọc, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.3.4 Dọn dẹp mặt bằng thi công:
2.3.4.1 Chặt cây:
-Trong PVTC nếu có cây ảnh hưởng đến an toàn cho công trình và gây khó khăn chokhâu thi công đều phải chặt trước khi tiến hành công tác làm đất
- Chặt cây có thể bằng các dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu ), máy cưa cầm tay, máy
ủi hoặc máy đào có gắn thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ
-Chặt cây bằng thủ công hoặc máy cưa cây cầm tay phải lưu ý đến hướng đổ để đảmbảo an toàn lao động và không ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận
-Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi, đẩy cây, làm đổ cây có đường kính tới 20cm Nếudùng tời kéo, máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới 30cm
Máy đào gắn thiết bị làm đổ cây có đường kính tới 20cm
Trang 11+ Các trường hợp nền đắp khác đều phải đánh gốc cây.
+Nền đào có gốc cây nhỏ (D < 30cm) có thể đánh gốc trong quá trình đào đất nếu đàobằng máy đào
+Đánh gốc cây có thể bằng các dụng cụ thủ công, máy ủi cắt rễ, đẩy gốc hoặc máy đàogàu nghịch
+Trường hợp gốc cây có D > 50cm và có nhiều rễ phụ thì có thể dùng phương pháp nổphá lỗ nhỏ để đánh bậc gốc
+Cây sau khi chặt hoặc làm đổ phải cưa ngắn thân và cành cây, dồn đống để vậnchuyển ra ngoài phạm vi thi công cùng với rễ cây
Tất cả những cành nhỏ và lá cây dồn đống ra ngoài PVTC để sau này có thể được dùngvào các mục đích khác Những đống cành cây này nên đặt ở những nơi có mặt cắtngang nửa đào nửa đắp nhằm mục đích ngăn cản việc di chuyển đất Hoặc đốt bỏ nếuđược phép
2.3.4.3 Dọn đá mồ côi:
-Các tảng đá to trong PVTC nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy ra ngoài Máy ủi cóthể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3 Trường hợp các tảng đá có V > 1,5m3 phải dùngphương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏi PVTV Trongđoạn đường thi công không có đá mồ côi
2.3.4.4 Bóc đất hữu cơ:
-Đất hữu cơ là loại đất có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cường độ thấp, tính nén lún lớn,
co ngót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp đất nền đường
-Mặt khác, một số loại là đất canh tác, trong nhiều trường hợp phải bóc, dồn đống đểvận chuyển trả lại cho trồng trọt
-Trường hợp nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất để đắp ở mỏ đất, thùng đấucũng phải bóc bỏ lớp đất hữu cơ
-Đất hữu cơ cũng cần để trồng cỏ trên mái taluy nền đường
-Bóc đất hữu cơ có thể làm thủ công, máy ủi, máy san, máy xúc chuyển, đào thành lớpmỏng, dồn đống ngoài PVTC, hoặc máy xúc lật đào đổ lên ô tô
Trang 12- Để người thi công thấy, hình dung được hình ảnh nền đường trước khi đào đắp.
- Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thi côngnền đường đúng thiết kế về vị trí, kích thước
- Đặt các giá đo độ dốc taluy để thường xuyên kiểm tra độ dốc taluy đào đắp trong quátrình thi công
2.3.5.2 Tài liệu:
- Tài liệu dùng để lên khuôn đuờng là bản thuyết minh tổng hợp, bản vẽ bình đồ kỹthuật của tuyến đường, bản vẽ trắc dọc kỹ thuật, bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc, cáctài liệu về địa hình và địa chất
2.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật:
- Đối với nền đắp, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đắptại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định chân taluy đắp và vị trí thùng đấu(nếu có) Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc H (cọc 100m)
và cọc địa hình, ở nền đắp cao thì khoảng cách giữa các cọc là 20 - 40m và ở đường congcách nhau 5 -10m
- Đối với nền đào, công tác định vị khuôn đường bao gồm việc xác định cao độ đất đàotại tim đường và mép nền đường (vai đường), xác định mép taluy đào và vị trí rãnh biên,đống đất thải (nếu có) Các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi PVTC
- Đối với các rãnh biên các cọc lên khuôn được đặt tại tim và mép rãnh
+ Khoảng cách từ tim đến chân taluy (đối với nền đắp)
B
Trang 13Hình 2.3: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp.
Hình 2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào.
2.3.5.4 Kỹ thuật lên khuôn đường:
- Xác định vị trí cọc tim đường.
- Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường
- Trên đường thẳng mở các góc 900 trái và phải,trong đường cong mở góc hướng tâm
đo khoảng cách ngang
- Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu
- Xác định cao độ trên sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chử T, dây ống nước
- Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy
- Căng dây, dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công rangoài phạm vi thi công
2.3.6 Làm mương rãnh thoát nước tạm:
- Trong thi công phải ưu tiên thi công các công trình thoát nước có trong hồ sơ thiết kế,đồng thời khi cần thì làm thêm một số công trình thoát nước tạm thời chỉ dùng trong thờigian thi công Các công trình thoát nước tạm thời này cần được thiết kế khi lập bản vẽ thicông (nhất là trong khu vực có dân cư)
- Khi thi công từng công trình cụ thể cũng cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và
tổ chức để đảm bảo thoát nước
Trang 14- Khi thi công nền đắp thì bề mặt của mỗi lớp đất đắp phải có độ dốc ngang (< 10% đểđảm bảo an toàn cho xe máy thi công) Nền đào cũng phải thi công từ thấp đến cao và bềmặt các lớp cũng phải đủ bề rộng để thoát nước.
- Việc thi công rãnh biên, mương thoát nước cũng phải làm từ hạ lưu lên thượng lưu
Và thi cong nền đường đến đâu, hoàn thiện hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh đến đấy
2.3.7 Làm đường tạm đưa máy móc vào công trường:
- Đường tạm vận chuyển đất là đường có hai chiều, sử dụng mạng lưới đường sẵn có Những yêu cầu về đường tạm được quy định trong TCVN 4447-1987 Đất XD – Quy phạm TCNT
2.4.Xác lập công nghệ thi công:
Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
2.5 Xác định khối lượng công tác chuẩn bị:
Phụ lục 2.2: Bảng tổng kết khối lượng công tác chuẩn bị
2.6.Các định mức sử dụng nhân lực, tính toán năng suất máy móc:
2.6.1 Công tác khôi phục tuyến và định phạm vi thi công:
Với những công việc của công tác này và mức độ khối lượng đã nêu ở trên, có thểđịnh mức năng suất là 0.35 (Km/công)= 350(m/công)
đường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:
6 , 0
7 60 3 , 1
x x
Trang 15Công suất 1300 W
Tốc độ cắt 400m/min
Trọng lượng 6,0 kg
2.6.2.2 Đánh gốc cây:
-Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ)
-Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124 x 7 = 868 (cây/ca)
2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ:
-Dùng thiết bị bóc đất hữu cơ là máy ủi D41P-6C với năng suất 0,3 (ha/giờ)
-Năng suất máy đổi theo đơn vị (m3/ca) là: 0,3x7x10000x0,15 =3150 (m3/ca)
2.6.2.4 Cưa ngắn cây, dồn đống:
-Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, san lại hốsau khi đào.Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệu AA.1121 vớimật độ cây ≤ 2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân là: 0,123 công/100m2 =16,26 cây/công
2.6.3 Công tác lên khuôn đường:
Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là0,2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, một máykinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép 5, l = 20~25(cm), búa, dây dù
2.7 Tính toán số công, số ca máy hoàn thành các thao tác:
Phụ lục 2.3: Số công, số ca máy hoàn thành các thao tác
2.8 Xác định phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị:
Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị:
PP TCTC: tuần tự +song song
2.9 Biên chế tổ, đội thi công:
Dự kiến thời gian hoàn thành các công tác chuẩn bị:<8 ngày
Từ số công, số ca máy hoàn thành các thao tác, ta tính toán và biên chế các tổ, độithi công như sau:
Tổ CN01: Nhiệm vụ làm công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc,lên khuôn đường
01 trung cấp trắc địa
02 công nhân kỹ thuật bậc 3.5/7
dung cụ
Tổ CN02: Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn cây dồn đống và đánh gốc
Cưa điện và các thiết bị khác
Tổ MÁY 3: Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây
2.10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác:
Trang 16Phụ lục 2.4: Thời gian hoàn thành thao tác
2.11 Xác định hướng thi công, lập tiến độ thi công:
Như phân tích ở chương I ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng với hướng thi công chung : từ Km3+00 =>Km5+00
Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương pháp song song và tuần tự:
* Ngày đầu (ngày 2/5), Tổ 1 làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công Công việc này phải hoàn thành trong 2,92 ngày
* Sau khi tổ 1 làm xong công việc của mình thì tổ công nhân thứ hai tiến hành cưa cây chặt cây dồn đống thời gian hoàn thành là 0,41 ngày như vậy trong buổi ngày 5/5 là xong
* Cũng trong sáng ngày 5/5 ta cho Tổ 3 tiến hành làm công tác bóc đất hữu cơ, dãy
cỏ, đánh gốc cây, theo tuần tự trong 0.887 ngày và kết thúc công việc vào sáng ngày 6/5
* Sau khi Tổ 1 hoàn thành công việc khôi phục tuyến thì tiếp tục làm công tác lên khuôn đường, định vị tim cống, trong khoảng thời gian là 3.33 ngày (từ sáng ngày 6/5 đến chiều ngày 9/5)
Tiến độ thực hiện được thể hiện trong bản vẽ số 5.
-
Trang 17-Chương III THI CÔNG CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
3.1.Thiết kế cấu tạo cống:
3.1.1.Giới thiệu chung:
- Trên đoạn tuyến thiết kế có 2 công trình cống
- Chế độ nước chảy trong cống là không áp
- Cống thi công theo phương pháp bán lắp ghép với mỗi đốt cống dài 99cm
Với công trình cống được giao thiết kế có các thông số thể hiện bảng sau
L (m)
Số đốt
Id
(%)
Loại nền đường
Chiều cao đắp (m)
- Việc sử dụng cống tròn BTCT bán lắp ghép với chế độ nước chảy trong cống không
áp có những ưu điểm sau:
+ Thi công nhanh nhằm kịp tiến độ để thi công các đoạn nền đường
+ Với cống tròn, về mặt thủy lực sẽ thoát nước tốt hơn so với cống vuông
Trang 18- Cao độ đặt cống phải đảm bảo chiều dày lớp đất đắp trên đỉnh cống tối thiểu là 0.5m.Trường hợp cao độ tự nhiên tại vị trí đặt cống không đảm bảo yêu cầu trên có thể đàosâu lòng suối (nếu địa hình cho phép).
- Số đốt cống nên chọn số nguyên, lúc này phải chọn chiều cao tường đầu cống cho phùhợp đảm bảo tác dụng bảo vệ nền đường
- Độ dốc cống lấy từ (15)% cần phù hợp với độ dốc tự nhiên
- Gia cố thượng hạ lưu
- Tường chống xói thượng hạ lưu
- Được đúc sẵn theo định hình, chiều dài một đốt cống là 99cm
3.1.2.2.2 Mối nối ống cống:
- Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào thân nền đường
- Do tính chất chịu lực của ống cống: chịu hoạt tải phân bố không đều nên mối nối ốngcống trong đường ôtô thường dùng loại mối nối mềm
- Tác dụng: là tường chắn đất nền đường phía trong thân cống, cố định vị trí cống
- Cấu tạo bằng BT XM Mac 15 đá 20x40 đổ tại chỗ, độ sụt 68cm
tường không lớn
Trang 19- Móng tường cánh thường được chôn sâu bằng móng tường đầu.
- Tính toán tường cánh tương tự như tường đầu
3.1.2.2.8 Gia cố thượng hạ lưu:
- Tác dụng: chống xói phần lòng suối trước và sau cống
- Chiều dài gia cố phía thượng lưu có thể lấy bằng 1m nếu không đào thượng lưu, bằng
12 lần khẩu độ cống nếu đào thượng lưu
- Chiều dài gia cố phía hạ lưu có thể lấy bằng ba lần khẩu độ cống
- Cấu tạo vật liệu bằng BT XM Mac 15 đá 20x40 đổ tại chỗ, độ sụt 68cm, chiều dàytương tự phân sân cống
3.1.2.2.9 Tường chống xói thượng, hạ lưu:
- Tác dụng: chống xói trước và sau cống
- Tường chống xói phía thượng lưu cấu tạo giống chân khay
- Tường chống xói phía hạ lưu cấu tạo xiên 45, chiều sâu tường chống xói lấy bằng
hxói+ 0,5(m) với hxói là chiều sâu xói tính toán
gc
b H
h
5 2
2
Với b là khẩu độ cống (m)
lgc là chiều dài gia cố hạ lưu (m)
H là chiều sâu nước dâng trước cống (m)
- Cấu tạo vật liệu bằng BT XM Mac 15 đá 20x40 đổ tại chổ, độ sụt 68cm, chiều sâu80-120 cm
3.2 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống:
3.2.1 Cống tính tròn toán BTCT 2x200 - lý trình KM3+370:
Trang 2039 , 0 76 , 0 14 , 3 1 , 1 ) 2
76 , 0 39 , 0 (
2 , 2 ).
2
58 , 6 4 , 5 ( 4 , 5 51 , 0
Trang 21+ Tường cánh:
Vtc =
294 , 4 8 , 2 ).
71 , 2 2
76 , 0 3 , 0 30 , 0 2
35 , 0 3 , 0 (
2
1
+ Tường cánh:
Vtc =
261 , 5 43 , 3 ).
71 , 2 2
76 , 0 3 , 0 3 , 0 2
35 , 0 3 , 0 (
2
1
Trang 22Hình 9 - Kích thước sân cống - gia cố thượng lưu, hạ lưu và lớp đệm
3.2.1.5 Gia cố thượng, hạ lưu, tường chống xói và hố chống xói:
Thể tích phần gia cố thượng lưu, hạ lưu:
Vgc = 9 , 58 3 , 0 0 , 3 10 , 16 4 , 15 0 , 3 22 271m3
Thể tích hố chống xói:
Vhcx =
089 23 16 , 10 5 , 1 03 , 3 2
1
m3Thể tích tường chống xói thượng lưu:
Vtcx = 1,2.0,4.9,584,598 m3
3.2.1.6 Đệm cấp phối đá dăm loại 2 K98 dày 10cm:
Vđd10=
) ( 771 , 13 1 , 0 ) 1 , 3 2
70 , 4 07 , 8 58 , 9 4 , 0 58 , 9 0 , 3
- Đất sét chống thấm dày15cm:
Vđs= Fđs.Lc= 131.15 = 19,65 m3
Trang 233.2.1.9 Vận chuyển và bốc dở ống cống:
Gồm 13 đốt cống 200 bằng BTCT
3.2.1.10 Làm lớp phòng nước và mối nối:
Vật liệu: Nhựa đường, bao tải tẩm nhựa đường, đay tẩm nhựa, vữa trác ximăng Mac
Trang 24Loại vật liệu Đơn vị 1 mối nối Toàn cống (12 mối nối)
10 Lớp đá dăm đệm dày 10cm CPĐD loại 2 K98, D max37,5 m3 13,77
11 Đệm thân cống dày 30cm CPĐD loại 2 K98, D max37,5 m3 21,018
kg
m3
kg
362,1625,3215,96
Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho cống 2200
Trang 25Tra định mức mã hiệu AF.1121 (Bê tông móng), AF.1211(Bê tông thường) choBTXM M15 đá 2x4 ta có lượng bê tông cần thiết là: 1,025.116,27= 119,18 m3
Tra định mức mã hiệu AF.1121 (Bê tông móng), AF.1211(Bê tông tường) cho BTXMM10 đá 1x2 ta có lượng bê tông cần thiết là: 1,025.24,90 = 25,52 m3
Bảng tra định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 BT
kể đến sự giảm thể tích khi đầm chặt) và được ghi ở bảng sau:
Trang 26- Thể tích móng tường đầu phía thượng lưu:
Vmtđ =8,87.1,35.1 =11.975 m3
- Thể tích tường đầu phía thượng lưu :
Vtđ =
05 , 9 2
4625 , 0 85 , 0 14 , 3 965 , 0 ) 2
85 , 0 4625 , 0 (
93 , 1 ).
2
27 , 8 27 , 7 ( 27 , 7 375 , 0 2
Tường đầu phía hạ lưu có kích thước như sau:
- Thể tích móng tường đầu phía hạ lưu:
Vmtđ =8,87.1,35.1 =11.975 m3
- Thể tích tường đầu phía hạ lưu :
Vtđ =
54 , 9 2
4792 , 0 85 , 0 14 , 3 965 , 0 ) 2
85 , 0 4792 , 0 (
93 , 1 ).
2
27 , 8 27 , 7 ( 27 , 7 475 , 0 2
887727
Trang 27+ Tường cánh:
Vtc =
63 , 3 424 , 2 ).
305 , 2 2
85 , 0 35 , 0 30 , 0 2
40 , 0 35 , 0 (
2
1
+ Tường cánh:
Vtc =
81 4 09 , 3 ).
405 , 2 2
85 , 0 35 , 0 3 , 0 2
40 , 0 35 , 0 (
2
1
Trang 28Hình 8 - Kích thước chân khay thượng lưu và hạ lưu
Hình 9 - Kích thước sân cống - gia cố thượng lưu, hạ lưu và lớp đệm
3.2.2.5 Gia cố thượng, hạ lưu, tường chống xói và hố chống xói:
Thể tích phần gia cố thượng lưu, hạ lưu:
Vgc = 12 , 37 2 , 125 0 , 3 12 78 6 , 01 0 , 3 30 , 93m3
Thể tích hố chống xói:
Vhcx =
23 , 29 78 , 12 5 , 1 05 3 2
1
m3Thể tích tường chống xói thượng lưu:
Trang 29Vđd10=
) ( 79 , 14 1 , 0 ) 88 , 1 2
15 , 9 47 , 6 37 , 11 5 , 0 37 , 12 12 , 2 37
- Đất sĩt chống thấm dăy15cm:
Vđs= Fđs.Lc= 1,71.15 = 25.65 m3
110° BTXM CỐ ĐỊNH Ố NG CỐ NG M15 Dmax = 20,ĐỘ SỤ T = 6-8 cm THÀNH CỐ NG BẰ NG BTCT M25 DÀY 18 cm LỚP ĐẤ T SÉT DÀY 15 cm
Trang 30Gồm 15 đốt cống 175 bằng BTCT
3.2.2.10 Làm lớp phòng nước và mối nối:
Vật liệu: Nhựa đường, bao tải tẩm nhựa đường, đay tẩm nhựa, vữa trác ximăng Mac
150, gỗ tẩm dầu
Khối lượng vật liệu cần tra cho 1mối nối cống được tra theo “Định mức dự toán xâydựng cơ bản - 2007” mã hiệu AK95141, ta có bảng tính sau:
Bảng tính khối lượng các mối nối cống
Loại vật liệu Đơn vị 1 mối nối Toàn cống (14 mối nối)
kg
m3
kg
396,629,8517,25Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho cống 3175
Trang 31Bảng tra định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 BT
kể đến sự giảm thể tích khi đầm chặt) và được ghi ở bảng sau:
Trang 324.Đào đất móng cống bằng thủ công
5.Vận chuyển vật liệu xây cống, đất đắp trên cống
6.Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh
7.Xây móng tường đầu, tường cánh
8.Làm móng thân cống
9.Vận chuyển ống cống
10.Lắp đặt ống cống
11.Làm mối nối, lớp phòng nước
12.Xây tường đầu, tường cánh
13.Đào móng gia cố thượng, hạ lưu
Sau khi xác định vị trí thì đóng cọc cố định, cần thiết có thể căng dây để kiểm tratrong suốt quá trình thi công
3.4.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Để thuận tiện cho việc cẩu lắp cấu kiện, tập kết vật liệu xây và các cấu kiện đúc sẵn tadùng máy ủi kết hợp với nhân công dọn dẹp ở hai bên cống, lấy 15m về hai phía cống
và dọc theo hai chiều dài cống theo phạm vi thi công nền đường là 19m
Vậy mặt bằng thi công cống là:
(15+15).19=570 m2
3.4.3 Đào đất móng cống bằng máy:
Sử dụng máy ủi để đào móng cống Vì cống đặt trên nền đất tự nhiên, chiều sâu đàonhỏ, khối lượng đào ít Dùng máy ủi ủi dọc tim cống, chiều sâu đào 10-15cm cho mỗilớp, ủi thành từng đống ở thượng lưu cạnh cửa ra của cống Còn đối với những vị tríkhác như móng tường đầu tường cánh, chân khay vì kích thước lưỡi ủi lớn hơn kíchthước móng tường đầu, tường cánh và chân khay nên không được đào bằng máy Đấtsau khi đào được đổ về phía thượng lưu tạo thành đê nhỏ để ngăn nước, tránh trườnghợp nước chảy vào móng cống do những cơn mưa bất thường trong thời gian thi công
3.4.4 Đào đất móng cống bằng thủ công:
Đối với những móng công trình có kích thước nhỏ, máy ủi không thể đào được thìviệc đào hố móng được thực hiện bằng thủ công
Trang 33Dùng nhân công để đào móng tường đầu, tường cánh và chân khay Ngoài ra còn phảidùng nhân công để hoàn thiện móng cống vì khi đào móng bằng máy thì bề mặt móngcống thường không được bằng phẳng.
3.4.5 Vận chuyển vật liệu xây cống, đất đắp trên cống:
Công tác này được tiến hành vận chuyển vật liệu bằng ô tô HUYNDAI HD 270
15 tấn kích thước thùng dài x rộng x cao : 4,8 x 2,3 x 0,915 đến vị trí đặt cống, với cự lykhoảng 20 km
Vật liệu xây cống gồm có: cát vàng, ximăng, đá dăm 2x4, đá dăm 1x2, đá hộc và cácvật liệu dùng cho mối nối cống; có thể tận dụng nước sông để trộn bêtông
3.4.6 Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh:
Công việc này được thực hiện bằng thủ công; dùng nhân công kết hợp với xe rùa để
vận chuyển đá dăm từ bãi tập kết vật liệu đổ vào móng tường đầu, tường cánh rồi tiếnhành đầm chặt đến độ chặt yêu cầu cho đến khi đạt được lớp dày 10cm
3.4.7 Xây móng tường đầu, tường cánh:
Móng tường đầu, tường cánh được đổ bê tông xi măng đá 2x4, M15, độ sụt 68cm,được thi công theo trình tự như sau:
- Lắp dựng ván khuôn móng trên nền là lớp đệm cấp phối đá dăm
- Dùng máy trộn để trộn bêtông Trộn bê tông theo tỷ lệ cho 1m3 như sau:
Dùng cấp phối đá dăm đổ vào phần móng thân cống rồi tiến hành đầm chặt đến độ
chặt yêu cầu và bề dày thiết kế
Dùng nhân công kết hợp với xe rùa để vận chuyển và đổ đá dăm vào hố móng
3.4.9 Vận chuyển ống cống:
Dùng xe ôtô tự đổ Huyndai HD270 15T, kích thước thùng dài x rộng x cao : 4,8 x 2,3 x0,915 để vận chuyển cống từ bãi đúc cấu kiện đến vị trí đặt cống Đối với cống 175 mỗichuyến có thể chở được 4 đốt, đối với cống loại 200 mỗi chuyến cũng chở được 4 đốt.Khi chuyên chở phải đảm bảo các quy định sau:
- Có thể xếp các ống cống đứng hoặc nằm Nếu đặt đứng thì không cần ràng buộc vìđường tạm tốt, độ dốc nhỏ nhưng công tác bốc dỡ khó khăn
- Các cấu kiện không được xếp cao quá chiều cao giới hạn là 3,8m (kể từ mặt đường trởlên) và không được rộng quá 2,5m
- Phải xếp đối xứng theo trục dọc và trục ngang của thùng xe Nếu không đối xứng thìxếp phía nặng hướng về phía cabin
3.4.10 Lắp đặt ống cống:
Trang 34Dùng cần trục ôtô tự hành để cẩu lắp ống cống Lắp đặt ống cống theo trình tự:
- Trước khi lắp đặt ống cống ta cắm lại các cọc tim cống, kiểm tra lại cao độ dốccống, cao độ đặt cống, chất lượng và kích thước của móng cống, móng tường đầu -tường cánh
- Dùng ôtô cần trục để lắp đặt, tiến hành lắp đặt từ hạ lưu đến thượng lưu
- Các đốt cống đặt cách nhau khoảng 1cm để làm mối nối các đốt
- Dùng bê tông xi măng M10, đá 1x2 để cố định vị trí ống cống
Các ống cống được lắp dần từ phía hạ lưu lên thượng lưu Sau khi lắp các đốt cống, tamới dựng ván khuôn và đổ bê tông tường đầu, tường cánh
3.4.11 Làm mối nối, lớp phòng nước:
Công tác này được tiến hành bằng thủ công
Vật liệu gồm : nhựa đường, hai lớp giấy dầu, đay tẩm nhựa, gỗ nhóm V tẩm dầu
3.4.12 Xây tường đầu, tường cánh:
Công tác này được tiến hành bằng thủ công
- Đầu tiên lắp dựng ván khuôn
- Trộn bê tông bằng máy trộn bê tông Tường đầu, tường cánh được đổ bằng bê tông
xi măng đá 2x4, M15, độ sụt 68cm
- Đổ bê tông rồi đầm chặt bê tông
- Bảo dưỡng bê tông
3.4.13 Đào móng gia cố thượng, hạ lưu:
Thượng, hạ lưu được gia cố bằng bêtông ximăng M15 dày 30 cm trên lớp đệm đádăm dày 10 cm
3.4.14 Làm lớp đệm thượng hạ lưu:
Công tác này được tiến hành bằng thủ công
Vật liệu lớp đệm: cấp phối đá dăm loại 2 K98, D max37.5 dày 10 cm
3.4.15 Xây phần gia cố thượng - hạ lưu:
Công tác này được tiến hành bằng thủ công
Thượng, hạ lưu được gia cố bằng bêtông ximăng M15 đá 2x4, chiều dày 30 cm trênlớp đệm cấp phối đá dăm loại 2 K98, D max37.5 dày 10 cm
Việc xây phần gia cố thượng hạ lưu được tiến hành giống như phần xây móng tườngđầu, tường cánh
3.4.16 Đắp đất trên cống bằng thủ công:
Khi đắp đất trên cống dùng máy đầm BOMAG, hiêu BP25/48D đầm chặt đất trêncống kết hợp dùng nhân công để san đất cho máy đầm, công suất của máy đầm BOMAG,hiệu BP25/48D là: 140 m3/ca
Ta tiến hành đắp đất đồng thời hai bên đối xứng nhau qua mặt cắt dọc tim cống Đắpmỗi lớp đất dày từ 15 đến 20cm Ngoài ra còn phải tuân thủ theo quy định sau:
- Đất đắp trên cống cách đỉnh cống 0,5m
Trang 35- Phạm vi đất trên cống theo mặt cắt ngang của cống tối thiểu là 2 lần đường kínhcống.
- Đất dùng để đắp trên cống: có thể sử dụng đất bình thường như ở các vị trí khác,không đắp bằng đá trong phạm vi kể trên, á cát để dễ đầm chặt vì đầm thủ công chonăng suất nhỏ
- Độ dốc mái taluy đắp là 1:3 hoặc 1:5
3.5.Xác lập công nghệ thi công:
Thi công bằng cơ giới là chủ yếu, kết hợp với thủ công
3.6 Xác định khối lượng các công tác:
3.6.1 Định vị tim cống:
Ta biên chế một kỹ sư và một công nhân kỹ thuật với trang bị máy kinh vĩ để xác địnhchính xác vị trí đặt tim cống, với cao độ dặt cống theo đúng đồ án đã được duyệt
Ta định mức cho mỗi công việc là 0,5 công/cống
3.6.2 San dọn mặt bằng thi công cống:
Để thuận tiện cho việc cẩu lắp cấu kiện, tập kết vật liệu xây và các cấu kiện đúc sẵn tadùng máy ủi D60A-6 dọn dẹp ở hai bên cống, lấy 15m về hai phía cống và dọc theo haichiều dài cống theo phạm vi thi công nền đường là 19m
Vậy mặt bằng thi công cống là:
(15+15).19=570 m2
Ta định mức cho công tác dọn dẹp mặt bằng thi công cho mỗi cống là 1 công/10000 m2
3.6.3 Đào móng cống bằng máy ủi vạn năng Komatsu D60A-6:
Dùng máy ủi để đào móng thân cống, phần gia cố thượng - hạ lưu, sân cống
- Xác định khối lượng cho công tác đào móng cống bằng máy:
- Năng suất định mức: 0,82 công/m3
3.6.5 Vận chuyển đá dăm D max 37.5 :
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển đá dăm Dmax 37.5
Trang 36- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 46,16 m3
+ Đối với cống 200 : 34,79m3
- Năng suất định mức: 291,84 m3/ca
3.6.6 Vận chuyển đá dăm 1x2:
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển đá dăm 1x2
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 24,90 m3
+ Đối với cống 200 : 10,17 m3
- Năng suất định mức: 291,84 m3/ca
3.6.7 Vận chuyển đá dăm 2x4:
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển đá dăm 2x4
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 133,20m3
+ Đối với cống 200 : 107,68m3
- Năng suất định mức: 291,84 m3/ca
3.6.8 Vận chuyển đá hộc:
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển đá hộc
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống175: 29,23 m3
+ Đối với cống 200 : 23,09 m3
- Năng suất định mức: 291.84 m3/ca
3.6.9 Vận chuyển cát vàng:
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển cát vàng
- Xác định khối lượng cho công tác này:
Trang 37Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển xi măng PC30.
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 37551,22kg
+ Đối với cống 200 : 30861,00kg
- Năng suất định mức: 54.07 tấn/ca
3.6.12 Vận chuyển nhựa đường:
Dùng ôtô tải trọng 15T để vận chuyển nhựa đường
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 317,8kg
+ Đối với cống 200 : 362,16 kg
- Năng suất định mức: 54.07 tấn/ca
3.6.13 Làm lớp đệm:
Công tác này được thực hiện bằng nhân lực
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 14,79 m3
+ Đối với cống 200 : 13,77m3
- Năng suất định mức: 1,40 công/ m3 (nhân công bậc 4/7)
3.6.14 Xây móng tường đầu, tường cánh:
Công tác này được thực hiện bằng nhân lực
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống175: 39,83 m3
+ Đối với cống 200 : 40,30m3
- Năng suất định mức: 1,97 công/ m3 (nhân công bậc 3/7)
3.6.15 Làm móng thân cống:
Công tác này được thực hiện bằng nhân lực
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 9,4 đốt/ca
+ Đối với cống 200: 9,4 đốt/ca
Trang 38+ Đối với cống 175: 25,2 đốt/ca.
+ Đối với cống 200 : 25,2 đốt/ca
+ Đối với cống 175: 25,2 đốt/ca
+ Đối với cống 200 : 25,2 đốt/ca
3.6.19 Bê tông cố định ống cống:
+ Đối với cống 175:24,90 m3
+ Đối với cống 200 : 10,17 m3
- Năng suất định mức: tra định mức 1776 mã hiệu AF.112
+ Đối với cống 175: 1,97 công/m3
+ Đối với cống 200 : 1,97 công/m3
3.6.20 Làm mối nối:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 42 mối nối
+ Đối với cống 200 :24 mối nối
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3,5/7):
+ Đối với cống 175: 1,02 công/ mối nối
+ Đối với cống 200: 1,02 công/ mối nối
3.6.21 Đắp đất sét chống thấm:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175 : 25,65 m3
+ Đối với cống 200: 19,65 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3/7):
Trang 39+ Đối với cống 200: 0,78 công/ m3.
3.6.22 Xây tường đầu, tường cánh:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 27,03 m3
+ Đối với cống 200: 23,82 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3,5/7):
+ Đối với cống 175: 3,56 công/ m3
+ Đối với cống 200: 3,56 công/ m3
3.6.23 Xây phần gia cố thượng - hạ lưu:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 45,35 m3
+ Đối với cống 200: 22,27 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3/7):
+ Đối với cống175: 1,97 công/ m3
+ Đối với cống 200: 1,97 công/ m3
3.6.24 Xây phần chân khay, tường chống xói:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 21,54 m3
+ Đối với cống 200: 14,73 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3/7):
+ Đối với cống175: 1,97 công/ m3
+ Đối với cống 200: 1,97 công/ m3
3.6.25 Xếp đá hộc hố chống xói:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công
- Xác định khối lượng cho công tác này:
+ Đối với cống 175: 29,23 m3
+ Đối với cống 200: 23,09 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 3.5/7):
+ Đối với cống175: 0,37 công/ m3
+ Đối với cống 200: 0,37 công/ m3
3.6.26 Đắp đất trên cống bằng thủ công:
Công tác này được thực hiện bởi nhân công kết hợp máy đầm bàn BP25/48D
- Xác định khối lượng cho công tác này:
Trang 40+ Đối với cống 175: 618.75 m3.
+ Đối với cống 200: 715 m3
- Năng suất định mức (nhân công bậc 4/7):
+ Đối với cống 175: 10,18 công/100m3
+ Đối với cống 200: 10,18 công/100m3
+ Đối với máy đầm bàn BP25/48D : 140 m3/ca
3.7 Xác định các định mức sử dụng nhân lực, tính toán năng suất máy móc:
3.7.1 Xác định các định mức sử dụng nhân lực:
Tra định mức sử dụng nhân lực cho 1m3 cho các công việc xây lắp ta có bảng sau: Đơn vị: công/1m3
định mức Bậc Nhân công Số công
3.7.2 Tính toán năng suất máy móc:
Chọn ôtô tự đổ Huyndai HD270 để chở đá dăm ,đá hộc, cát vàng,ximăng, nhựa đường