Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tổ chức thi công trình bày về vai trò và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng, thiết kế tổ chức thi công công trình: Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Tổng công ty giấy Việt Nam. Mời các bạn tham khảo
Trang 1và an toàn trong thi công.
Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công ta có thể xác định được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như: giá thành xây lắp, thời hạn xây dựng công trình Dựa trên
cơ sở đó đơn vị lập ra kế hoạch cung cấp phân phối vốn cho từng giai đoạn thi công
Tổ chức thi công là khâu cuối cùng để đưa sản phẩm xây dựng từ trên giấy thành công trình thực sự Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ biến những kết quả nghiên cứu về công nghệ xây dựng thành hiện thực Hơn nữa ngày nay trong công việc công nghiệp hoá đòi hỏi phải chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, kỹ thuật, phải tôn trọng các tiêu chuẩn, định mức, quy trình quy phạm và đảm bảo chất lượng cao trong thi công xây lắp nên việc nghiên cứu “thiết kế tổ chức thi công” là cần thiết và quan trọng
Thiết kế tổ chức thi công sẽ giúp tìm được một phương án thi công hợp lý nhất để thực hiện thi công một dự án, một công trình xây dựng
Thông qua việc thiết kế tổ chức thi công ta xác định được tiến độ thi công cho toàn bộ công trình hay từng hạng mục công trình, từ đó xác định được thời gian đưa công trình hay hạng mục công trình vào sử dụng
Công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo dài nên việc thiết kế thi công được thực hiện tốt sẽ giúp cho chủ đầu tư và bên thi công có một kế hoạch vốn hợp lý, tránh bị ứ đọng vốn lâu dài gây thiệt hại cho các bên tham gia thi công
Trang 2Ngoài ra việc thiết kế tổ chức thi công còn giúp tổ chức thi công có kế hoạch về vật tư, xe máy, và nhân công phù hợp, tránh được những tổn thất không đáng có trong quá trình thi công, làm tăng lợi nhuận, tiết kiệm được những chi phí của nhà thầu, góp phần làm tăng đời sống cán bộ công nhân viên.
Thiết kế tổ chức thi công tốt còn đưa ra được một tổng mặt bằng tối ưu nhất làm cho quá trình thi công hợp lý phù hợp với công nghệ sản xuất Nó thể hiện khả năng công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ sản xuất của doanh nghiệp xây dựng
2 NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp là thiết kế tổ chức thi công công trình:
“Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy – Tổng công ty giấy Việt Nam”
Bao gồm các công việc chủ yếu sau :
- Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần ngầm bao gồm: các công tác thi công cọc, công tác đào đất hố công trình, công tác đổ bê tông cốt thép móng
- Thiết kế tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép khung chịu lực phần thân và mái công trình
- Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại gồm:
+ Công tác xây tường
+ Công tác hoàn thiện công trình
+ Công tác lắp đặt thiết bị cho công trình
Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình
Dựa trên tổng tiến độ thi công tính toán nhu cầu vật tư, kỹ thuật phục vụ thi công công trình theo tổng tiến độ đó lập và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm, điện nước phục vụ thi công
Từ số liệu tính toán được sẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình
Trang 3Từ nhu cầu vật tư, kỹ thuật và nhân lực phục vụ thi công công trình ta tiến hành tính giá thành thi công công trình.
3 SỐ LIỆU CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN.
3.1 Số liệu cơ sở của đồ án:
- Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- Báo cáo kết quả khảo sát do chủ đầu tư cung cấp và số liệu điều tra khảo sát tại nơi đặt công trình do nhà thầu thực hiện
- Định mức, đơn giá của nhà nước và của nhà thầu xây lắp
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn về thi công xây lắp
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan
3.2 Nội dung của đồ án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đồ án được trình bày trong các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về công trình và điều kiện thi công công trình Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu
- Ép cọc móng
- Đào đất hố móng
- Thi công đài cọc, móng BTCT
- Thi công khung sàn bê tông cốt thép tại chỗ
- Thi công tường ngăn bao che
- Thi công công tác hoàn thiện và lắp đặt thiết bị
Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và lập kế hoạch cung ứng nguồn lực thi công theo tiến độ
Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công
Chương 5: Tính toán dự toán giá thành thi công
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
-1 Giới thiệu về công trình:
Tên công trình và địa điểm xây dựng:
- Tên công trình: Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
- Địa điểm xây dựng: Xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Chủ đầu tư : Tổng công ty giấy Việt Nam
- Đơn vị thiết kế: Công ty CP tư vấn xây dựng D&C – Hà Nội
- Đơn vị thi công: Công ty CP xuất nhập khẩu và xây dựng Sông
Hồng.
2 Giải pháp kết cấu và kiến trúc của công trình.
2.1 Giải pháp về quy hoạch và kiến trúc công trình.
- Công trình được thiết kế và thi công làm 1 giai đoạn
Xây dựng nhà làm việc cao 6 tầng Trong đồ án này ta sẽ thiết kế tổ chức thi công cho toà nhà làm việc 6 tầng
Lối vào công trình được tổ chức như sau:
- Trên tổng thể khu đất, công trình được đặt giữa khu đất có thể tiếp cận từ
cả 2 phía qua các lối cổng vào và cổng ra
- Cổng vào được đặt quay về hướng Nam, cổng ra quay về phía Tây
Trang 5- Xung quanh công trình được bố trí cây xanh và đường nội bộ từ góc đường.
- Đường nội bộ công trình rộng 6m, bố trí chạy vòng quanh khu đất để khi
có xảy ra sự cố, xe cứu thương hay cứu hoả có thể dễ dàng tiếp cận từ nhiều phía, hạn chế tối đa sự cố xảy ra
- Cơ cấu tổ chức tổng mặt bằng phù hợp với khu vực và qui hoạch chung của khu đô thị mới
Quy mô công trình đạt các chỉ tiêu sau :
- Diện tích khu đất xây dựng :7776m2
Tầng 2,3,4,5,6: Bao gồm các phòng chức năng của Viện nghiên cứu giấy, phòng vệ sinh, hành lang giữa rộng 3m
2.2 Giải pháp kết cấu.
Công trình nhà làm việc 6 tầng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy – Tổng công ty giấy Việt Nam có kết cấu công trình là loại kết cấu khung giằng chịu lực, sàn bê tông cốt thép toàn khối, tường xây làm nhiệm vụ bao che, ngăn cách
Trang 62.2.1 Phần ngầm.
Theo hồ sơ thiết kế kết cấu móng cho công trình là móng cọc bê tông cốt thép 250x250 ép sâu 12m Cọc được thi công bằng phương pháp ép tĩnh Dự kiến kích thước cọc và hệ thống đài cọc giằng móng sẽ như sau:
- Cọc có tiết diện 250x250, có sức chịu tải vật liệu là 108,6 tấn, sức chịu tải đất nền là 57,4 tấn
- Cọc có chiều dài 12m chia làm 2 đoạn : 1 đoạn mũi dài 6m và 1 đoạn thân dài 6m Cọc cắm vào lớp cát thô, cọc ngàm vào đài 0,1m, mặt đài cách mặt đất tự nhiên 1,7m Đài cọc và giằng móng dùng bê tông cốt thép đổ tại chỗ vữa
bê tông thương phẩm M200
2.2.4 Đánh giá giải pháp kiến trúc, kết cấu trên địa điểm thi công.
Những điểm thuận lợi và khó khăn:
+ Khó khăn : Qua nghiên cứu giải pháp kiến trúc và kế cấu của công trình cho thấy diện tích xây dựng tương đối lớn, công trình cao tầng, giải pháp kiến trúc phức tạp
+ Thuận lợi : Khối lượng các tầng, kiến trúc mặt đứng , mặt bằng từ tầng 1 trở lên tương tự như nhau thông qua việc phân tích, đánh giá trên thiết kế tổ chức
Trang 7thi công phải tìm ra những giải pháp tốt nhất, phương án thi công khả thi nhất để đảm bảo thời gian thi công, chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm, mạng lại hiệu quả kinh tế cao.
Trang 13mặt đứng trục a - d
Trang 14n1 s1 s1 s1 s1 s1 M
a
mÆt c¾t a - a
Trang 15n1 s1 s1 s1 s1 s1 M
a
mÆt c¾t b - b
Trang 183 Điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật
3.1 Điều kiện địa hình, đia chất.
Khu đất xây dựng nằm trong khu đô thị mới có hiện trạng khu đất là các thửa đất ruộng canh tác của nhân dân, mặt bằng tương đối bằng phẳng
Nhìn chung địa chất khu vực tương đối thuận lợi để thiết kế xây dựng công trình
Theo báo cáo khảo sát địa chất do Công ty CP tư vấn xây dựng D&C –
Hà Nội thực hiện tháng 12/2011, nền đất khu vực dự kiến xây dựng bao gồm các lớp :
3.2 Điều kiện khí hậu.
- Nhiệt độ bình quân hàng năm 15 - 300C
- Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam
- Lượng mưa tập trung lớn vào mùa hè, lượng mưa trung bình không lớn
và không kéo dài
3.3 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
3.3.1 Hệ thống cấp nước : Dùng chung với hệ thống cấp nước hiện có của khu
đất
3.3.2 Hệ thống thoát nước
Nước thải được lắng lọc qua bể tự hoại rồi được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
Trang 193.3.3 Hệ thống điện
Điện được lấy từ nguồn điện hiện có của khu đô thị mới
Nhận xét : Công trình được xây dựng tại địa điểm thuận lợi cho việc thi công
4 Giới thiệu về đơn vị thi công
4.1 Tên, địa chỉ nhà thầu
- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Sông Hồng
- Trụ sở: SN 1083, Đại lộ Hùng Vương, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
+ Lao động phổ thông: 86 người
- Năng lực về xe máy thi công
Trang 209 Máy trộn bê tông + trộn vữa 5
5 Tính toán và tổng hợp khối lượng công tác chủ yếu
Trong phần này chỉ đưa ra cách tính toán và kết quả tính toán
5.1 Tính toán khối lượng phần ngầm.
5.1.1 Khối lượng công tác sử lý nền móng bằng cọc ép:
Theo thiết kế nền móng công trình được sử lý bằng cọc ép bê tông cốt thép có tiết diện 250x250mm Sử dụng bê tông cốt thép đúc sẵn được mua của xí nghiệp bê tông đúc sẵn
Bảng 1 Khối lượng công tác ép cọc.
Loại cọc Số lượng Chiều sâu ép (m) Chiều sâu ép âm (m)
1 cọc Toàn bộ 1 cọc Toàn bộ
5.1.2 Công tác đào đất móng
+ Phương pháp đào: Đào bằng máy kết hợp sửa hố móng bằng thủ công
Do diện tích đài móng nhỏ lại gần nhau nối giữa các đài móng là giằng móng
Để tiện cho công tác thi công đào đất móng, phát huy tối đa được sức máy móc
ta chọn cách đào theo kiểu đào ao toàn bộ diện tích đáy móng nhà và đào giằng móng Với cách đào như trên ta dùng máy đào toàn bộ nền móng đến cốt cách đỉnh cọc của móng 0,2m mức độ cơ giới chiếm 90% khối lượng, sau đó đào tiếp phần giằng móng ở giai đoạn này mức độ cơ giới chiếm 60% khối lượng do vướng các đầu cọc của móng, cuối cùng dùng lao động thủ công sửa thành hố
Trang 21móng, đào các phần đất sen kẽ giữa các cọc còn sót lại mà gầu máy không đào được.
+ Công thức chung tính khối lượng đất đào móng:
V = h/6*[a1*b1+(a1+a2)*(b1+b2)+a2*b2]Trong đó: V: Thể tích khối cần đào
h : Chiều cao hố đào
a1, b1: Đáy của hố đào
a2, b2: Miệng của hố đào
hb
ab
Khối lượng đào đất được tính toán như sau:
Đất nền công trình là đất loại II, ta lấy hệ số dốc mái đào là 0,67
Áp dụng công thức: a2 =a1+ 2 * 0 67 *h
Tổng khối lượng đất đào móng được tính như sau:
Đợt 1: Khối lượng đào hố ao từ cốt -0.45m đến cốt cách đầu cọc 20cm:
h = 2.15-0.45-0.1-0.1-0.4-0.2 = 0.9m
Vmáy = 0,9/6[22*57,4+(22+24,2)*(57,4+59,5)+24,2*59,5] = 1215,5 m3
Đợt này mức độ cơ giới hóa đạt 90% khối lượng đào
Trong đó chia ra:
Khối lượng đào bằng máy chiếm 90% là: 1215,5*0,9 = 1093,95m3
Khối lượng đào thủ công: 1215,5 – 1093,95 = 121,55m3
Đợt 2: Khối lượng đào tiếp bằng máy (moi) đến cốt cách đáy giằng 20cm:
Trang 22h = 1.95-0.45-0.9-0.2 = 0.4m
Vmáy = 2*12*8.0*0.6*0.4 = 46,08 m3
Đợt này mức độ cơ giới hóa đạt 60% khối lượng đào Do có vật cản là các đầu cọc của móng
Trong đó chia ra:
Khối lượng đào bằng máy chiếm 60% là: 46,08*0,6 = 27,65m3
Khối lượng đào thủ công: 46,08 – 27,65 = 18,43m3
Đợt 3: Khối lượng đào đất móng còn lại hoàn toàn bằng thủ công đến cốt
Khối lượng đất móng cần đào là:
Khối lượng đào bằng máy là: 1093,95+27,65 = 1121,6m3
Khối lượng đào thủ công là: 121,55+18,43+208,85+23,04 = 371,87m3
5.1.3 Công tác phá dỡ kết cấu bê tông đầu cọc:
Số lượng cọc là 288, có kích thước 250*250mm Đoạn đầu cọc cần đập có chiều dài là 400mm Ta tính được khối lượng bê tông đầu cọc cần đập là:
Bảng 2 Khối lượng bê tông đầu cọc cần đập
STT Tên cấu kiện Số lượng Kích thước (m) V cần đập
(m3)
Trang 23Tổng 7,2 5.1.4 Công tác bê tông móng
5.1.4.1 Khối lượng bê tông lót móng:
Công thức tính bê tông lót : V = A*B*h
Tổng khối lượng bê tông lót móng: V = 40,94m3
5.1.4.2 Khối lượng bê tông móng:
Khối lượng bê tông đài, giằng được thính theo công thức sau:
Trang 24Li : Chiều dài thanh thép loại i ( m )
Pi : Khối lượng 1 mét dài
n : số thanh thép của cấu kiện đang tính ( phân loại về đường kính)
Tổng hợp khối lượng trong bảng thông kê cốt thép như sau:
STT §µi mãng Khèi lîng thÐp (kg) Sè
l-îng
Tæng khèi lîng thÐp (kg)d<10 d<18 d>18 d<10 d<18 d>18
Trang 255.1.4.4 Khối lượng ván khuôn móng:
+ Công thức tính ván khuôn đài:
F = Σ(2*(a+b) * (h+0,02) – n*b1*h1 (m2)Trong đó: b1, h1: Chiều rộng và chiều cao giằng đài
n: Số đầu giằng tiếp xúc với đài
h: Chiều cao đáy đài(0,02 là phần cao hơn cấu kiện để đổ bê tông không bị tràn ra ngoài)
STT Tªn cÊu kiÖn KÝch thíc (m)
DiÖn tÝch
1 CK
KÝch thíc (m) n
DiÖn tÝch
1 CK
Sè îng (c¸i)
l-DiÖn tÝch
1 CK
DiÖn tÝch toµn bé
Việc tính toán được căn cứ vào thiết kế chi tiết cho từng cấu kiện
STT Gi»ng mãng KÝch thíc (m)
(h+0,02)*2 a
1 GM-1 1,24 246,40 1 305,54 305,54
0,32 246,40 1 78,85 78,85
Trang 262 GM-2 1,24 0,60 12 0,74 8,93
Khối lượng ván khuôn đài móng: 372,86+393,31 = 766,17 m2
5.1.5 Khối lượng công tác bê tông bể phốt bể nước ngầm:
Bể phốt và bể nước ngầm: Cách tính toán và công thức tính toán của bể nước ngầm và bể phốt tương tự như đài móng
5.1.6 Khối lượng công tác xây tường móng:
Khối lượng xây tường giằng móng được tính theo công thức:
5.1.7 Khối lượng công tác lấp đất nền móng: Công tác lấp đất được tiến
hành bởi hai giai đoạn Giai đoạn một lấp đất đến cao trình mặt trên đài móng Giai đoạn hai lấp đất đến cốt nền công trình (cốt 0,000)
Khối lượng lấp đất nền móng giai đoạn một được tính theo công thức:
Trang 27V= V1-V2-V3
Trong đó: V1 là thể tích hố móng (m3)
V1= h/6*[a1*b1+(a1+a2)*(b1+b2)+a2*b2]
h : Chiều cao hố móng san lấp
a1, b1: Đáy của hố móng san lấp
a2, b2: Cao trình mặt trên của đài móng san lấp
V2 là khối lượng xây tường móng : 183,1 m3
V3 khối lượng bê tông cổ cột: 13,65 m3
V4 khối lượng đắp cát nền móng:
V4 = 22*4,67*7,67*0,35+22*2,67*4,67*0,35 = 371,8 m3
V = 970,3-183,1-133,65+371,8 = 1145,3 m3
5.1.8 Khối lượng công tác bê tông nền sàn.
Khối lương bê tông nền sàn tính theo công thức sau:
V = a*b*h
Trang 28Trong đó: V là khối lượng bê tông nền ( m3)
5.2 Tính toán khối lượng phần thân
5.2.1 Khối lượng công tác cốt thép
Khối lượng cốt thép được tính theo công thức phần móng
STT TÇng Khèi lîng thÐp (tÊn)
d<10 d<18 d>18 d<10 d<18 d>18 d<10 d<18 d>18
1 TÇng 0,891 0,581 13,891 0,918 0,407 4,614 5,695 0,233 0,229
Trang 2964,36 7
5,44 1
2,62 5
25,75 0
34,17 1
1,39
3 7,333 91,488 5.2.2 Khối lượng công tác ván khuôn
- Ván khuôn dầm
S= axbxhx2Trong đó a: là chiều dài của dầm ( m )
b: là chiều rộng của ván khuôn = chiều rộng dầm + 0,1 (m )
h: là chiều cao của ván khuôn = chiều cao dầm – 0,12 ( m )
- Ván khuôn cột
S= (a+b)x2xhTrong đó a: là chiều dài của cột ( m )
b: là chiều rộng của ván khuôn cột = chiều rộng cột + 0,1 (m )
h: là chiều cao của ván khuôn = chiều cao cột + 0,02 ( m )
- Ván khuôn sàn
S= S1+S2+S3+S4-S5Trong đó: S1 là ván khuôn thành sàn S1= L x (H+0,02)
L là tổng chiều dài sàn, H là chiều dầy sàn
Trang 30S2 là ván khuôn mặt dưới của sàn S2= axb, a là chiều dài sàn tính từ trục 1 đến trục 12, b là chiều rộng sàn tính từ trục A đến trục đến trục D.
S3 là ván khuôn phần mái hắt
S4 là phần ván khuôn sàn trùng vào dầm
5.2.3 Khối lượng công tác bê tông
Khối lượng bê tông dầm tính theo công thức sau (tính cho 1 cấu kiện ):
V= axbxh
a là chiều dài của dầm ứng với chiều cao h
b là chiều rộng của dầm
h là chiều cao của dầm ( không tính phần dầm trùng vào sàn )
Khối lượng bê tông cột tính theo công thức sau( tính cho 1 cấu kiện ):
V= axbxh
a là chiều dài của cột
b là chiều rộng của cột
h là chiều cao của cột ( chỉ tính tới đáy dầm )
Khối lượng bê tông sàn tính theo công thức sau:
V= V1+V2-V3V1 là phần sàn toàn bộ từ trục 1 đến trục 12 và từ trục A đến trục D
1 TÇng 1 4,773 4,508 10,966 49,14 33,99 128,11
2 TÇng 2 4,773 4,508 10,966 49,14 33,99 128,11
3 TÇng 3 4,773 4,508 10,966 49,14 33,99 128,11
Trang 315 TÇng 5 4,051 4,508 10,966 38,81 33,99 128,11
6 TÇng 6 4,051 4,176 13,308 38,81 30,34 157,25
5.2.4 Khối lượng công tác xây
Công tác xây tường chủ yếu bao gồm xây tường phần thân và xây một số kết cấu khác
Công thức tính thể tích khối xây: V xay =(S tuong −S cua)* δtuong
trong đó : Vxây: Khối lượng xây cần tính (m3)
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY
Số TT Tầng nhà Khối lượng Đơn vị tính
5.3 Công tác phần mái và hoàn thiện
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế, kích thước hình học các công việc phần mái và phần hoàn thiện được tính toán và thể hiện trong phần thiết kế tổ chức thi công phần mái và hoàn thiện
Khối lượng công tác trát của 1 trục tường được tính như sau :
S= S1+S2-S3
S1 là diện tích bức tường : S1= axhx2 ( a là chiều dài bức tường, h là chiều cao tưòng)
Trang 32S2 là diện tích má cửa của tường : S2=S2a+S2b+S2c
Trong đó S2a,d,c = (chiều rộng cửa + chiều cao cửa) x2 x bề dầy má cửa.S3 là diện tích ô cửa chiếm chỗ: S3= cxdx2 (c chiều rộng cửa, d chiều cao cửa)
Khối lượng trát cột được tính như sau: S=S1-S2
S1 là diện tích toàn bộ cột S1= ( a+b ) x2 xh
Trong đó : a,b là chiều dài, chiều rộng cột, h là chiều cao cột
S2 là diện tích cột trùng tường
Khối lượng trát dầm được tính như sau : S = axb+2h
Trong đó : a,b là chiều dài chiều rộng của dầm, h là chiều cao của dầm không tính phần trùng sàn
Khối lượng phần ốp nhà vệ sinh: S = a x h
a, h là chiều dài và chiều cao phần ốp tường nhà vệ sinh
Khối lượng công tác sơn : S = S1 – S2
Trong đó S1 là diện tích trát tường S2 là diện tích ốp tường
6 Phương hướng thi công tổng quát, phân chia sắp xếp các tổ hợp công tác.
6.1 Căn cứ tổ chức thi công.
Tổ chức thi công nhà làm việc 6 tầng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy được lập dựa vào các căn cứ sau:
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
- Hợp đồng thi công xây dựng
- Các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng hiện hành có liên quan
- Năng lực, thiết bị thi công, các định mức, đơn giá của nhà thầu
- Mặt bằng thi công công trình
Trang 336.2 Phương hướng thi công tổng quát.
Qua phân tích giải pháp quy hoạch, giải pháp kiến trúc, kết cấu công trình, các tài liệu về khảo sát kinh tế, điều kiện cung ứng vật tư và năng lực sản xuất của nhà thầu, dựa vào khối lượng các công tác chủ yếu đưa ra phương hướng thi công tổng quát như sau:
Biện pháp bố trí nhân lực.
Thành lập ban chỉ huy công trình bao gồm chủ nhiệm công trình, các cán
bộ kỹ thuật, cử nhân kinh tế để trực tiếp triển khai công tác thi công
* Ban chỉ huy công trình :
Ban chỉ huy công trình được lập từ khi bắt đầu thi công công trình Ban chỉ huy công trình gồm các cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong công tác chuyên môn và nghiệp vụ về kỹ thuật tài chính kế toán Đứng đầu là chủ nhiệm công trình, đó là người có nhiều kinh nghiệm trong công tác thi công
Cùng với chủ nhiệm công trình là các kỹ sư có trách nhiệm triển khai cụ thể kế hoạch thi công từng giai đoạn, giám sát việc thực hiện từng công tác xây lắp, viết nhật ký công trình quản lý và kiểm tra hỗ trợ
* Nhân lực thi công :
Số lượng công nhân của các tổ đội trong mỗi giai đoạn thi công sẽ được điều động đến công trường theo biểu đồ nhân lực trong tiến độ thi công để đảm bảo thi công theo đúng tiến độ đã đề ra
6.3 Biện pháp thi công tổng quát.
Căn cứ vào đăc điểm công trình có khối lượng lớn, phức tạp và do yêu cầu về thời gian và giá thành công trình nên các công tác chính đều được tổ chức theo phương pháp dây chuyền Các công tác thi công nhỏ lẻ bố trí xen kẽ
để tận dụng mặt trận công tác Do mặt bằng thi công rộng, giao thông thuận lợi
vì vậy trong công tác thi công tận dụng tối đa cơ giới để đấy nhanh tiến độ thi công và giảm giá thành công trình
Trang 34Công tác thi công được chia thành các đợt thi công: Phần ngầm, phần thân, phần xây, phần hoàn thiện Phần thân, phần xây lựa chọn thi công từ dưới lên, Phần hoàn thiện kết hợp thi công từ dưới lên và từ trên xuống để đẩy nhanh tiến độ.
6.3.1 Thi công phần ngầm.
Thi công cọc ép: Dựa vào điều kiện địa chất công trình và ưu nhược điểm các phương pháp ta sử dụng phương pháp ép cọc trước khi đào đất Máy được sử dụng ép là EC03 - 94, cẩu được chọn để cẩu cọc là MKG - 16M
Đào đất đài, giằng móng: Theo phương pháp ép cọc ở trên ta ép cọc trước rồi mới thi công đất Đào đất tới cốt -2,15 mét so với cốt tự nhiên (tức là cốt đáy đài), Khi thi công bằng máy với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo kỹ thuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cốt -2,15 (m) là không thể vì ở đây còn có đoạn cọc thừa Đoạn này dài 0,6m so với cốt -2,15 m Do đó cần phải kết hợp dùng máy đào và đào bằng phương pháp thủ công Máy được sử dụng đào đất là: E0 -33116 thuộc loại dẫn động thủy lực Chia làm 3 đợt đào:
Đợt 1: Dùng máy đào từ cốt -0,45m đến cốt cách đầu cọc 0,2 m là 0,9m
Đợt 2: Đào tiếp bằng máy (moi) đến cốt cách đáy giằng 0,2m là 0,4m.Đợt 3: Đào nạo vét thủ công phần còn lại:
Đập đầu cọc: Sử dụng máy phá đầu cọc
Bê tông lót đế móng, giằng móng được trộn và đổ tại chỗ Bê tông đài
và giằng móng dùng bê tông thương phẩm đổ bằng bơm Vận chuyển cốt thép ván khuôn bằng cần trục, ván khuôn được sử dụng là ván khuôn gỗ gia công
cốt thép tại hiện trường Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền.
6.3.2 Thi công bê tông khung sàn.
Thi công tuần tự từ tầng 1 đến tầng 6 trong từng tầng chia ra 2 đợt
Trang 35Đợt 1 thi công bê tông cột dùng bê tông trộn tại chỗ đổ bằng cần trục tháp.
Đợt 2 thi công bê tông dầm sàn dùng bê tông thương phẩm và dùng máy bơm đổ bê tông
Cốt pha dùng cốt pha định hình kết hợp với giáo chống chuyên dùng.Trong từng tầng tiến hành phân đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền
6.3.3 Công tác xây.
Tường xây bao gồm tường bao, tường ngăn giữa các phòng khi tổ chức thi công ta chia ra từng phân đoạn, phân đợt và kết hợp với các công tác khác để thi công Vật liệu được vận chuyển lên cao bằng máy vận thăng
6.3.4 Phần hoàn thiện và các công tác khác.
Do công trình là nhà cao tầng nên ta sử dụng cả 2 công nghệ hoàn thiện từ trên xuống và từ dưới lên để rút ngắn thời gian thi công Đồ án chỉ đề cập phần hoàn thiện các công tác chính để tổ chức thi công, còn lại một số công việc nhỏ
lẻ chỉ tính hao phí lao động để lập tiến độ và tính chi phí chứ không tổ chức thi công chi tiết
Bên cạnh các công tác chủ yếu nêu trên còn phải tổ chức thi công các phần việc khác thuộc phần ngầm, thân, phần hoàn thiện Khi tổ chức thi công các công tác này ta tận dụng tối đa các đội đó bố trí ở các công tác chủ yếu để tận dụng nhân công nhàn rỗi, chỉ tăng cường nhân lực khi cần thiết, và phải đảm bảo mối liên hệ về công nghệ với các công tác chủ yếu
Trang 36CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU
-A - TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM
1 - TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP TRƯỚC.
1.1 Thiết kế tổ chức phương án thi công ép cọc.
1.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép.
Cọc sử dụng trong công trình này là cọc bê tông cốt thép tiết diện 250*250mm Tổng chiều dài của 1 cọc là 12m, được chia thành 2 đoạn C1, C2, trong đó đoạn cọc C1 - đoạn mũi dài 6m, C2 - đoạn thân dài 6m Công tác sản xuất cọc bê tông phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế và phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước
Mặt ngoài của cọc phải phẳng nhẵn, những chỗ không đều đặn và lõm trên bề mặt không được vượt quá 5mm, những chỗ lồi trên bề mặt không vượt quá 8mm
Trang 37Nghiệm thu các cọc, ngoài việc trực tiếp xem xét cọc còn phải xét lý lịch sản phẩm Trong lý lịch phải ghi rõ: Ngày tháng sản xuất, tài liệu thiết kế
và cường độ bê tông của sản phẩm
Trên sản phẩm phải ghi rõ ngày tháng sản xuất và mác sản phẩm bằng sơn đỏ ở chỗ dễ nhìn thấy nhất
Khi xếp cọc trong kho bãi hoặc lên các thiết bị vận chuyển phải đặt lên
các tấm kê cố định cách đầu cọc và mũi cọc 0,2 lần chiều dài cọc
Cọc để ở bãi có thể xếp chồng lên nhau, nhưng chiều cao mỗi chồng không quá 2/3 chiều rộng và không được quá 2m Xếp chồng lên nhau phải chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài
Trong quá trình chế tạo cọc sẽ có những chỗ sai số về kích thước, việc sai
số này phải nằm trong sai số cho phép
2 Kích thước tiết diện cọc bê tông cốt thép +5mm, -0mm
5 Độ nghiêng của mặt phẳng đầu cọc (so với mặt phẳng
vuông góc với trục cọc )
1%
7 Bước của cốt đai lò xo hoặc cốt đai ± 10mm
8 Khoảng cách giữa hai cốt thép dọc ± 10mm
Trang 38Trước khi ép nên thăm dò phát hiện dị vật, dự tính khả năng xuyên qua các ổ cát hoặc lưỡi sét.
Khi chuẩn bị ép cọc phải có đầy đủ báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ các công trình ngầm Phải có bản đồ bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công, hồ sơ về sản xuất cọc
Để đảm bảo chính xác tim cọc ở các đài móng, sau khi dùng máy để kiểm tra lại vị trí tim mãng, cột theo trục ngang dọc, từ các vị trí này ta xác định được
vị trí tim cọc bằng phương pháp hình học thông thường
Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép
Vận chuyển và lắp ráp thiết bị vào vị trí ép Việc lắp dựng máy được tiến hành từ dưới chân đế lên, đầu tiên đặt dàn sắt - xi vào vị trí, sau đó lắp dàn máy,
bệ máy, đối trọng và trạm bơm thuỷ lực
Khi lắp dựng khung ta dùng máy kinh vỹ để căn chỉnh cho các trục của khung máy, kích thuỷ lực, cọc nằm trong 1 mặt phẳng, mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng chuẩn, của đài cọc Độ nghiêng cho phép ≤ 5%, sau cùng là lắp hệ thống bơm dầu vào máy
Kiểm tra liên kết cố định máy xong tiến hành chạy thử để kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trước khi ép cọc
Thi công ép cọc
1 - Yêu cầu thiết kế, kỹ thuật thi công:
- Cọc được hạ bằng phương pháp ép trước và dùng đối trọng
Trang 39- Tư vấn giám sát kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát quá trình ép cọc.
- Vật liệu dùng cho cọc: theo thiết kế cọc trong hồ sơ thiết kế
- Thiết bị ép cọc phải có khả năng tạo ra lực ép gấp 2 lần so với tải trọng thực tế cần ép dư tải so tiêu chuẩn Cọc được định vị chính xác bằng máy kinh
vỹ theo 2 phương x, y, và cao độ bằng máy NIVÔ ( sai số cho phép ± 50mm về mọi hướng ) Cọc được lập lý lịch: ngày tháng đúc, số hiệu, mã mác, quá trình ép: độ sâu, độ chối cuối cùng (lực ép trên đồng hồ) và các hiện tượng bất thường khác lý lịch cọc phải được giám sát A và B ký xác nhận cho từng cọc
Kỹ thuật thi công ép cọc:
Thi công ép cọc là một trong các công việc rất quan trọng trong việc thi công công trình Vì vậy khi thi công phải có biện pháp kỹ thuật cụ thể để xử lý tốt các sự cố và tình huống phát sinh trong khi thi công để đảm bảo tốt tiến độ và chất lượng công trình về sau
Trình tự ép cọc được tiến hành như sau :
+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và từ các mốc không chế công trình của thiết
kế, tiến hành xây dựng các "mốc gửi" và các mốc trục công trình
+ Trong quá trình thi công: từ các "mốc gửi", định vị trục công trình, dùng máy kinh vỹ, thước ép định vị các cọc sẽ đóng
- Chuyển máy ép cọc:
+ Dùng cần cẩu để dàn ép cọc vào vị trí sao cho vị trí ép cọc nằm trong khu vực tâm đế ép cọc Kê chèn sao cho đế dàn ép cọc cân bằng, ổn định bằng các thanh tà vẹt gỗ
Trang 40+ Lắp phần dàn ép cọc và đế dàn ép cọc, chốt giữ cho chắc chắn.
+ Cẩu lắp các khối đối trọng bằng BT đúc sẵn lên đế dàn ép
+ Đo cốt mặt đất hiện trạng, cốt giá đế ép cọc
- Ép cọc:
Gắn chặt đoạn cọc C1 vào thanh định hướng của khung máy
Đoạn cọc đầu tiên C1 phải được căn chỉnh để trục của C1 trùng với trục của kích đi qua điểm định vị cọc (dùng máy kinh vỹ đặt vuông góc với trục của
vị trí ép cọc) Độ lệch tâm không lớn hơn 1cm
Khi má trấu ma sát ngàm tiếp xúc chặt với cọc C1 thì điều khiển van dầu tăng dần áp lực cần chú ý những giây đầu tiên áp lực dầu nên tăng chậm, đều để đoạn cọc C1 cắm sâu vào lớp đất 1 cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không lớn hơn 1cm/s
Do lớp đất trên cùng là đấp lấp nên dễ có nhiều dị vật, vì vậy dễ dẫn đến hiện tượng cọc bị nghiêng Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay
Sau khi ép hết 1 đoạn C1 thì tiến hành lắp dựng đoạn C2 để ép tiếp
Dùng cần cẩu để cẩu lắp đoạn C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của đoạn cọc C2 trùng với trục kích vào đường trục C1, độ nghiêng của C2 không quá 1%
Gia tải lên đoạn cọc C2 sao cho áp lực mặt tiếp xúc khoảng 3÷4kh/cm2 để tạo tiếp xúc giữa bề mặt bê tông của hai đoạn cọc Nếu bê tông mặt tiếp xúc không chặt thì phải chèn bằng các bản thép đệm sau đó mới tiến hành hàn nối cọc theo quy định của thiết kế Khi hàn xong, kiểm tra chất lượng mối hàn sau
đó mới tiến hành ép đoạn cọc C2
Tăng dần lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực ma sát và lực kháng ở đất của mũi cọc để cọc chuyển động
Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều mới tăng dần áp lực lên nhưng vận tốc cọc đi xuống không quá 2 cm/s