1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty tnhh đức nga

41 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cơ cấu tổ chức trong Doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là tổng thể các bộ phận đơn vị cá nhân khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một đòi hỏi khách quan đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là trong cơ chế thị trường như hiện nay Đây là một vấn đề khó khăn do đội ngũ làm công tác quản lý là lao động có trình độ cao, mỗi hoạt động của họ đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp Trong một công ty, cơ cấu tổ chức đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của công ty đó Nếu một cơ cấu tổ chức đảm bảo gọn nhẹ, linh hoạt, có trình độ thì chắc chắn cơ cấu tổ chức đó sẽ làm cho công ty phát triển nhanh chóng

Với mục tiêu nghiên cứu cơ cấu tổ chức cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức tại công ty để đưa ra các phương hướng đổi mới và hoàn thiện

cơ cấu tổ chức Theo dõi sát sao hoạt động của cơ cấu tổ chức cũng như các phòng ban từ đó đối chiếu so sánh và đưa ra các kết luận đánh giá trung thực khách quan Bằng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh phương pháp kế thừa, phương pháp phân tích…

để đưa ra kết luận chung và đề ra phuơng hướng đổi mới hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty

Trang 2

Do đó sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty TNHH Đức Nga

em đã quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH

Đức Nga” làm đề tài tốt nghiệp của em.

Trang 3

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức trong Doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp là tổng thể các bộ phận( đơn vị cá nhân) khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản trị và thực hiện mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp Các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ cho nhau, không thể loại trừ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [TS Nguyễn Thị Chanh- TS Nguyễn Thị Kim Nhung, (2009), Quản trị học, Học viện Ngân Hàng, trang 103]

1.2 Tầm quan trọng của công tác tổ chức

Công tác tổ chức có một vai trò to lớn đối với viêc thực hiện mục tiêu của tổ chức Dick Cakson, một nhà quản trị nổi tiếng của Mỹ đã nhận xét có tới 80% những khuyết điểm trong quá trình thực hiện mục tiêu là do ảnh hưởng của công tác tổ chức Tầm quan trọng của tổ chức thực hiện trên các mặt sau:

- Chức năng tổ chức đảm bảo các mục tiêu, các kế hoạch sẽ được triển khai vào thực tế bởi lẽ chức năng tổ chức có liên quan tới việc chia sẻ nhiệm vụ và mục

Trang 4

tiêu chung thành công việ cụ thể của từng thành viên trong tổ chức, đồng thời bảo đảm sự phối hợp nỗ lực của mỗi thành viên trong quá trình thực hiện mục tiêu chung.

- Tổ chức tốt cho phép sử dụng được tối đa và hợp lý các nguồn lực trong và ngoài tổ chức

- Tổ chức tốt có thể làm cho sức mạnh của tập thể người được nhân lên gấp bội do có sự hành động theo một sự chỉ huy thống nhất

- Tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật và hạn chế được phần lớn các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức do hạn chế xung đột va sử dụng lao động hợp lý

1.3 Một số nguyên tắc hình thành cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

Nguyên tắc hình thành cơ cấu tổ chức gắn với phương hướng, mục đích của

hệ thống Các nguyên tắc này do con người định ra, vừa phản ánh các quy luật khách quan nhưng cũng mang dấu ấn chủ quan của con người để đảm bảo cho tổ chức đó phát triển phù hợp Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cần đảm bảo một

số nguyên tắc sau:

+ Cơ cấu tổ chức phải gắn với mục tiêu của tổ chức

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức Điều này có ý nghĩa là mỗi cơ cấu tổ chức phải thể hiện được tính chất đặc thù phù hợp với phương hướng, mục tiêu phát triển của tổ chức đó

Trang 5

+ Cơ cấu tổ chức phải thể hiện tính cân đối và tính chuyên môn hóa.

Tính cân đối của cơ cấu tổ chức thể hiện ở sự cân đối về nhiệm vụ- quyền hạn- trách nhiệm- lợi ích giữa các bộ phận hoặc trong từng bộ phận của tổ chức

Tính chuyên môn hóa thể hiện ở sự chuyên nghiệp hóa của các bộ phận trong tổ chức

Để đảm bảo thực hiện các yêu cầu này cần phải tuân thủ các yêu cầu:

- Các chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận phải được xác định rõ

ràng để mọi thành viên trong tổ chức nắm được, hiểu được rõ phần việc của mình trong guồng máy chung của tổ chức

- Trong cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận hay

phân hệ phải được phân chia theo nhiệm vụ được giao chứ không phải theo phạm vi công việc phải thực hiện để tránh sự chồng chéo trong quá trình hoạt động

+ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính linh hoạt

Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức phải được xây dựng hợp lí Tức là:

- Khi phân định chức năng nhiệm vụ phải tạo ra cho mỗi bộ phận

trong tổ chức cần có khoảng độc lập nhất định để phát huy tính sang tạo của cấp dưới

- Mô hình cơ cấu tổ chức phải được cấu trúc sao cho dễ mở rộng, thu

gọn mà không mất đi sự ổn định của tổ chức

Trang 6

- Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính thích nghi với mọi nhiệm vụ, mọi

mục tiêu ở các giai đoạn phát triển khác nhau củ tổ chức và sự thay đổi của môi trường

+ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả

- Tính hiệu lực được hiểu như là mọi quyết định của các nhà quản trị

trong tổ chức đều được cấp dưới thực hiện nghiêm túc

- Tính hiệu quả thể hiện ở mục tiêu của tổ chức đạt được tốt nhất với

chi phí ít nhất Muốn đạt được tính hiệu quả trước hết cơ cấu tổ chức phải tối ưu

Tính tối ưu của cơ cấu tổ chức đòi hỏi: Số lượng các cấp quản trị phải đạt mức tối thiểu so với yêu cầu quản trị Mối quan hệ giữa các cấp, các khâu phải hợp

lý thể hiện ở chỗ: đơn giản, không chồng chéo, không bỏ sót chức năng quản trị

+ Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo tính thống nhất chỉ huy

Theo nguyên tắc này, mỗi thành viên trong tổ chức chỉ nhận mệnh lệnh và chịu trách nhiệm báo cáo cho một nhà quản trị trực tiếp của mình

Nguyên tắc này đảm bảo có sự chỉ huy thông suốt và phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp và các bộ phận trong tổ chức

1.4 Loại hình cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

Trang 7

Có nhiều loại hình cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp như: cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến, cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng, cơ cấu tổ chức trực tuyến tham mưu, cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, cơ cấu ma trân… nhưng trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này em xin đi sâu vào phân tích loại hình

cơ cấu trực tuyến

Cơ cấu tổ chức trực tuyến khá phổ biến ở cuối thế kỷ XIX và chủ yếu được

áp dụng ở những doanh nghiệp nhỏ, sản phẩm không phức tạp, tính chất sản phẩm liên tục, hoặc các tổ chức bộ môn của trường đại học v.v Ngày nay, kiểu cơ cấu này vẫn còn được áp dụng, đặc biệt đối với các tổ chức có quy mơ nhỏ v.v

Sơ đồ:

Lãnh đạo doanh nghiệp

Lãnh đạo chức năng B

Lãnh đạo tuyến 1

Lãnh đạo chức

năng A

Lãnh đạo tuyến 2

Trang 8

Trong đó: 1, 2, 3, 4: là người thực hiện

Theo cơ cấu này thì nhà quản trị ở mỗi tuyến có toàn quyền quyết định và lãnh đạo tất cả các chức năng nhiệm vụ thuộc tuyến mình phụ trách Các mối liên

hệ quản trị trong tổ chức được thực hiện theo một đường thẳng Người thừa hành trong tổ chức chỉ chịu sự lãnh đạo của một cấp chỉ huy trực tiếp

+ Ưu điểm:

- Cấu trúc gọn nhẹ, đơn giản, thích hợp với quy mô nhỏ

- Dễ kiểm soát và dễ điều chỉnh

- Tập trung được quyền lực quản trị

+ Nhược điểm:

- Hạn chế sử dụng các chuyên gia vào lĩnh vực quản trị

- Mối liên hệ giữa các đơn vị, cá nhân khác tuyến rất cồng kềnh vì phải đi theo đường vòng

- Các quyết định thường chậm trễ

* Mối liên hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức tại doanh nghiệp

Qua cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp nêu trên ta thấy mỗi bộ phận trong

cơ cấu đều đảm nhận những chức năng riêng Nhưng chúng đều có mối quan hệ hữu cơ với nhau đảm bảo cho toàn bộ cơ cấu hoạt động linh hoạt đúng hướng đã đặt ra Có thể chia mối quan hệ đó ra làm 3 loại:

Trang 9

- Liên hệ trực thuộc: là mối liên hệ giữa các bộ phận và nhân viên trong bộ phận, giữa các bộ phân có quan hệ chỉ huy trực tuyến cấp trên và cấp dưới

- Liên hệ chức năng: là mối liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau trong quá trình chuẩn bị quyết định cho thủ trưởng hoặc giữa các bộ phận chức năng cấp dưới với cán bộ nhân viên chức năng cấp trên nhằm hướng dẫn, giúp đỡ

về chuyên môn nghiệp vụ

- Liên hệ tư vấn: là liên hệ giũa cơ quan lãnh đạo chung giữa cán bộ lãnh đạo chỉ huy trực tuyến với các chuyên gia kinh tế, kĩ thuật pháp chế với các hội đồng được tổ chức theo từng loại công việc, chỉ trên cơ sở xác định đúng đắn mối quan hệ trên mới làm cho mỗi bộ phận, mỗi các nhân trong cơ cấu tổ chức quản trị nhận rõ vị trí của mình, biết mình trực thuộc ai, những ai phụ thuộc vào mình và nói chung trong công tác phải liên hệ với những nội dung nào, liên hệ theo kiểu nào

1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

* Quy mô tổ chức:

Một tổ chức có quy mô lớn thì cơ cấu sẽ phải khác với những tổ chức có quy mô nhỏ Sự khác biệt đó bao gồm:

Đối với tổ chức có quy mô lớn.

- Tính chuyên môn hóa trong công việc cao

- Đòi hỏi hệ thống điều hành cao

Trang 10

- Chính thức hóa cao.

- Có khuynh hướng phân quyền

Do đó quy mô tổ chức là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

* Công nghệ:

Chúng ta biết rằng mỗi tổ chức có thể áp dụng những công nghệ khác nhau

để hoạt động kinh doanh do đó cơ cấu tổ chức phải phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp Hai yếu tố làm cơ sở cho tổ chức quyết định một cơ cấu phù hợp với công

nghệ của mình là tính đa dạng và khả năng phân tích.

Tính đa dạng được hiểu là số trường hợp ngoại lệ so với tiêu chuẩn đã đề ra Tính phân tích đề cập đến quá trình hoạt động kinh doanh có thể chia thành các bước chuyên môn hóa đến mức nào Tùy từng trường hợp khi tính đa dạng cao- khả năng phân tích thấp, tính đa dạng cao- khả năng phân tích cao, tính đa dạng thấp- khả năng phân tích thấp, mà tổ chức lựa chọn cơ cấu phù hợp với tổ chức của mình

* Môi trường:

Môi trường bao gồm: Yếu tố con người, những tổ chức khác và yếu tố kinh

tế có ảnh hưởng tới các hoạt động của tổ chức

Môi trường của tổ chức có hai cấp độ:

- Môi trường chung: Bao gồm yếu tố văn hoá ,kinh tế ,chính trị ,luật pháp

Trang 11

- Môi trường nhiệm vụ: những cá nhân, nhóm tổ chức ảnh hưởng tới tổ chức, những yếu tố kinh tế trong môi trường nhiệm vụ: tỉ lệ lãi suất, tỉ lệ thất nghiệp và các yếu tố thuộc về thương mại quốc tế

Môi trường tổ chức có ảnh hưởng tới chiến lược cơ cấu và hoạt động của tổ chức Một tổ chức ở trong một môi trường phức tạp, luôn luôn thay đổi, năng động thì phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp và thích nghi với môi trường

đó, ngược lại nếu một tổ chức ở trong môi trường ổn định thì tính ỳ của tổ chức đoa sẽ rất cao

* Chiến lược của tổ chức:

Cơ cấu tổ chức cần phải phù hợp với chiến lược của tổ chức thì mới mang lại hiệu quả cao Một tổ chức nhỏ chỉ hoạch định chiến lược ngắn hạn trong khi cơ cấu tổ chức lại quá cồng kềnh sẽ dẫn đến lãng phí và ngược lại một cơ cấu tổ chức nhỏ luôn phải thực hiện những chiến lược lớn ở tầm vĩ mô thì xẽ không đạt hiệu quả cao, thậm chí là sự quá tải dẫn đến năng suất và hiệu quả thực hiện công việc thấp Cả hai trường hợp trên đều không hiệu quả Mặt khác cơ cấu và chiến lược cần phải thích ứng nhanh với các yếu tố môi trường bên ngoài Một tổ chức có chiến lược phát triển ra khu vực và quốc tế sẽ khác một tổ chức chỉ có chiến lược kinh doanh ở trong nước

Trang 12

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH

ĐỨC NGA

2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Đức Nga

2.1.1 Quá trình hình thành công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Đức Nga

Trụ sở chính : Xã Mai Lâm – Đông Anh – Hà Nội

Mã số thuế : 0101362623

ĐT : 043.9611090

Fax : 043.9613143

Công ty TNHH Đức Nga đươc thành lập vào ngày 15/2/2002 với vốn điều

lệ ban đầu là 8 tỷ đồng Công ty TNHH Đức Nga thuộc dạng công ty TNHH một thành viên Giám đốc công ty là ông Đặng Văn Đức Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng Công ty nhập hàng từ các nhà cung cấp sau đó sẽ bán lại cho các cửa hàng đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng trong vùng

Từ năm 2002 đến năm 2007 do công ty mới thành lập các mối quan hệ chưa được sâu rộng nên chủ trương của công ty là nâng cao chất lượng hoạt đông kinh

Trang 13

doanh tạo mối quan hệ tốt với khách hàng để từ đó mở rộng khu vực hoạt động kinh doanh của công ty Với các nỗ lực phát triển thì đến năm 2007 khách hàng của công ty đã được mở rộng, phủ khắp địa bàn huyện Đông Anh và các huyện, tỉnh lân cận như Sóc Sơn, Vĩnh Phúc, Hưng Yên

Từ năm 2007 đến nay công ty tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ, phát triển hệ thống đại lý của công ty rộng khắp, tìm kiếm thị trường mới, nâng cao uy tín nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh của công ty

Trải qua quá trình kinh doanh và phát triển công ty TNHH Đức Nga từ một doanh nghiệp nhỏ đã dần có được vị trí vững chắc trên thị trường kinh doanh vật liệu ở huyện Đông Anh- Hà Nội Số vốn điều lệ của công ty tính đến 1/3/2010 lên đến 14 tỷ đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Đức Nga

Mang đặc thù của công ty TNHH một thành viên nên cơ câu tổ chức của công ty TNHH Đức Nga khá gọn nhẹ Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta sẽ thấy

rõ điều này

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Đức Nga

Trang 14

a Giám đốc

Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt pháp lý trước pháp luật Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty

Giám đốc trực tiếp quản lí nguồn vốn và sử dụng theo mục đích kinh doanh của công ty Trực tiếp ra các quyết định về cơ cấu tổ chức của công ty, quyết định

Trang 15

các kế hoạch kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh doanh, phê duyệt các nội dung, các quá trình các quy trình hoạt động kinh doanh của công ty:

- Kí kết các hợp đồng kinh tế, các dự án kinh tế

- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại

- Lựa chọn các nhà cung cấp nguyên vật liệu

- Lựa chọn các đại lý tiêu thụ sản phẩm

Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp và thanh toán kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, kinh phí của công ty

Thực hiện việc thanh toán tiền tạm ứng và lương của cán bộ công nhân viên đúng kì hạn

Cung cấp kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu cho các phòng ban liên quan

xử lý

Trang 16

c Phòng kĩ thuật

Phòng kĩ thuật chịu trách nhiệm trong việc bảo hành, sủa chũa máy móc, thiết bị như ô tô, xe cẩu, xe nâng… hệ thống điện trong công ty đồng thời phòng kĩ thuật cũng chịu trách nhiệm báo cáo giám đốc tình hình hoạt động của máy móc trong công ty đề xuất mua máy móc thiết bị mới nếu cần

d Phòng hành chính nhân sự

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, xây dựng các nội quy, quy chế tại công ty

Tổ chức nhân sự quản lý công tác đào tạo, tuyển dụng nhân viên

Tham mưu cho giám đốc về cơ cấu tổ chức của công ty và các công tác có liên quan tới công tác hành chính:

- Công tác về cán bộ, về tuyển dụng và sử dụng lao động, công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực

- Công tác thi đua khen thưởng, kỉ luật, an toàn, thực hiện chính sách đối với người lao động

- Công tác quảng cáo thông tin đại chúng nhằm quảng bá thương hiệu của công ty

e Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh đảm trách nhiệm vụ theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, thiết lập các hợp đồng mua bán, tìm kiếm khách hàng cho công

Trang 17

ty Đồng thời cố vấn cho giám đốc trong các vấn đề quyết định giá bán, chính sách chiết khấu……

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Nga.

2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Đức Nga chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Hoạt động chủ yếu của công ty là làm trung gian trong khâu phân phối hàng hóa vật liệu xây dựng Công ty nhập hàng từ các nhà máy cung cấp rồi phân phối cho các cửa hàng, đại lí kinh doanh vật liệu xây dựng trong vùng và khu vực Đồng thời với việc phân phối hàng hóa thì công ty cũng trực tiếp bán sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

Hiện nay công ty có phân phối các sản phẩm chính như: thép Hòa Phát, gạch Cầu Đuống, gạch Viglacera, xi măng Hoàng Thạch, xi măng Phúc Sơn, Nghi Sơn Các sản phẩm gốm sứ vệ sinh như bệ sứ, bồn nước… các sản phẩm vòi sen, bình nóng lạnh, bể nước inox…

Trang 18

Bảng 2.1: các nhà cung cấp chính cho công ty TNHH Đức Nga

( Nguồn : Phòng Vật tư công ty TNHH Đức Nga.)

Do đặc thù công việc của công ty là làm trung gian trong khâu phân phối vật liệu xây dựng, do đó khách hàng chủ yếu của công ty là các cửa hàng, đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng trong vùng

Từ khi đi vào hoạt động kinh doanh thì doanh số cung ứng vật liệu của công

ty không ngừng tăng lên

Trang 19

Bảng 2.2: Tình hình cung ứng sản phẩm của công ty TNHH Đức Nga từ

năm 2007 đến năm 2009

( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Đức Nga )

Trong năm 2007 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty khá tốt khi cung ứng trên 1.600 tấn thép, 9.000 tấn xi măng cho các đại lý của mình đem về khoản lợi nhuận lớn cho công ty Có được điều này là do năm 2007 tỷ lệ tăng trưởng ngành cao, nhu cầu vật liệu xây dựng lớn Tuy nhiên sang năm 2008 chịu

sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế chung, tốc độ tăng trưởng ngành giảm sút do đó sản lượng cung ứng của công ty giảm so với năm 2007 khi lượng thép cung ứng cả năm chỉ đạt 1.400 tấn, xi măng đạt 8.000 tấn Các sản phẩm cung ứng

Trang 20

khác của công ty cũng giảm mạnh như bồn nước inox, gạch men, cát, đá sỏi khi sản lượng cung ứng giảm 12% so với năm 2007.

Sang năm 2009 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty dần phục hồi khi tổng sản phẩm cung ứng cả năm tăng gần 29% so với năm 2008, lượng thép cung ứng trên 1.700 tấn, xi măng 10.000 tấn, gạch men trên 22.000 m2 có được điều này là do nền kinh tế cả nước dần phục hồi sau thời kì suy thoái kinh tế chung toàn cầu và cũng là nỗ lực phục hồi không ngừng của ngành xây dựng nói riêng

2.2.2 Tình hình lao động

Bảng 2.3: trình độ công nhân viên công ty TNHH Đức Nga

( Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH Đức Nga )

Ngày đăng: 28/01/2015, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Khoa hoc quản lý tập I- PGS. TS. Đoàn Thị Thu Hà _ PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền Khác
2. Giáo trình Khoa hoc quản lý tập II- PGS. TS. Đoàn Thị Thu Hà _ PGS. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền Khác
3. Giáo trình quản trị doanh nghiệp- PGS. TS Lê Văn TâmGiáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh- PGS. TS Mai Văn Bưu_ TS Phan Kim Chiến Khác
4. Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế 5. Giáo trình Quản trị nhân lực Khác
8. Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đức Nga từ năm 2007 Khác
9. Điều lệ Công ty, quy định chung về quyền hạn và trách nhiệm của tất cả các lao động trong Công ty năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: các nhà cung cấp chính cho công ty TNHH Đức Nga - hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty tnhh đức nga
Bảng 2.1 các nhà cung cấp chính cho công ty TNHH Đức Nga (Trang 18)
Bảng 2.2: Tình hình cung ứng sản phẩm của công ty TNHH Đức Nga từ - hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty tnhh đức nga
Bảng 2.2 Tình hình cung ứng sản phẩm của công ty TNHH Đức Nga từ (Trang 19)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đức Nga từ 2007 đến 2009 - hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại công ty tnhh đức nga
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đức Nga từ 2007 đến 2009 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w