1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tổ chức thi công (thuyết minh)

61 2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 882,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý

Trang 1

Đồ án Tổ Chức Thi Công Giáo viên hớng dẫn : ThS PHẠM NGỌC DŨNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH LINH

2) Đặc điểm sản xuất xây dựng

3) Vai trò ý nghĩa của tổ chức xây dựng

II Giới thiệu công trình

1) Địa điểm xây dựng - địa chất công trình

III thi công cọc khoan nhồi

IV Biện pháp thi công đất

Trang 2

CHƯƠNG I: Phần mở đầu

I. Tầm quan trọng của tổ chức thi công:

1 Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp

hoá và hiện đại hoá đất n ớc:

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối lợng vốn sản xuất to lớn đợc sử dụng trong xây dựng

Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trớc hết là ngành công nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ đợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đa chúng vào sử dụng

Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 ữ 60 % ( cho công trình sản xuất ) và 75 ữ 90 % ( cho công trình phi sản xuất ) Phần giá trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm từ

30 ữ 52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 ữ 15 % ( cho công trình phi sản xuất ) Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công trình xây dựng, nhng các thiết

bị máy móc cha qua bàn tay của ngời làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng cha thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân

Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế, chính trị, xã hội, nghệ thuật

− Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất đợc xây dựng nên là thể hiện cụ thể đờng lối phát triển khoa học - kỹ thuật của đất nớc, là kết tinh của thành tựu khoa học - kỹ thuật đã đạt đợc ở chu kỳ trớc và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

− Về mặt kinh tế các công trình đợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể đờng lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nớc, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh nhịp điệu và tốc

độ tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

− Về mặt chính trị và xã hội các côngtrình sản xuất đợc xây dựng nên góp phần mở mang đời sống cho nhân dân đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất nớc

Trang 3

− Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng nên góp phần tăng cờng tiềm lực quốc phòng đất nớc, mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tính toán với vấn đề quốc phòng.

Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một lợng tiền vốn khá lớn và sử dụng một lực lợng xây dựng đông đảo Việt Nam ngân sách hàng năm dành cho xây dựng cơ bản một lợng tiền vốn khá lớn

Theo các số liệu của nớc ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lợng lao động chiếm 14 % lực lợng lao động của khu vực sản xuất vật chất

Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản nh vật liệu xây dựng, chế tạo máy chiếm khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân

2.Đặc điểm của sản xuất xây dựng:

Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình Cụ thể là trong xây dựng con ngời và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại

đứng yên Vì vậy các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng

Chu kỳ sản xuất thờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t tại công trình Đồng thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh chi phí bảo vệ, chi phí hành chính

Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phơng nơi xây dựng công trình và yêu cầu của ngời sử dụng

Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lợng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian

Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết,

điều kiện làm việc nặng nhọc

Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng gây nên

3.Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đa vào hoạt

động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng

Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học

Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối

Trang 4

mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng

Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lợng, an toàn và bảo vệ môi trờng

II giới thiệu chung công trình :

1.Địa điểm xây dựng công trình - địa chất công trình:

Công trình office buidling đợc xây dựng tại địa chỉ 157 Võ Thị Sáu- Phờng 6-Quận

3-TP.HCM

Nằm trong vựng khớ hậu nhiệt đới giú mựa cận xớch đạo với những đặc trưng chớnh như sau :

- Nắng nhiều, trung bỡnh khoảng 2.600 – 2.700 giờ/năm Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bỡnh 25 – 260C Thỏng cú nhiệt độ trung bỡnh thấp nhất là thỏng 12 (250C) Mựa khụ từ cuối thỏng XI đến thỏng IV năm sau

- Độ ẩm khụng khớ: Độ ẩm trung bỡnh năm là 78,9%

- Chế độ mưa : Lượng mưa trung bỡnh từ 1.600 đến 1.800 mm/năm Mưa tập trung theo mựa, mựa mưa từ thỏng V đến thỏng X, chiếm trờn 80% lượng mưa cả năm

- Chế độ giú : Mựa khụ giú chủ đạo theo hướng Đụng, Đụng - Nam và Nam Mựa mưa giú chủ đạo theo hướng Tõy - Nam và Tõy Tốc độ giú trung bỡnh là 1,4 - 1,7 m/s

- Lượng bốc hơi trung bỡnh là 1.100 – 1.400 mm/năm, mựa khụ lượng bốc hơi thường chiếm 64 – 65% tổng lượng bố hơi cả năm gõy nờn tỡnh trạng mất cõn đối về chế độ ẩm, nhất là vào cỏc thỏng cuối mựa

Cấu Tạo địa chất

1 Lớp số 1 : Á sột,dẻo nhóo

Trờn là nền gạch bụng ,cỏt đấp và bờ tụng dày 0,6m Sau đú là lớp đất số 1 thuộc Á sột màu nõu vàng đen trạng thỏi dẻo nhóo,sức khỏng xuyờn chuẩn N = 1.Lớp đất số 1 cú bề dày 2m với tớnh chất cơ lý đặc trưng như sau:

Trang 6

V Õ

TH Ị S

Á U

CÔNG TRÌNH LIỀN KỀ

CÔNG TRÌNH LIỀN KỀ

C NG

TRÌN

H LIEÀN Ề

2 C¨n Cø Ph¸p lÝ vµ c¸c tiªu chuÈn ¸p dơng:

Trang 7

1 TCXD 195- 1998.

2 TCXD 205- 1998 Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCXD 206- 1998 Cọc khoan nhồi- Yêu cầu về chất lợng thi công

4 TCXD 195- 1997 Nhà cao tầng thiết kế cọc khoan nhồi

5 TCXD 198- 1997 Nhà cao tầng- Thiết kế và cấu tạo BTCT toàn khối

19 TCVN 1770- 86 Cát trong Xây dựng, yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật

20 TCVN 1771- 86 Đá dăm sỏi dùng trong xây dựng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật

21 TCVN 1651- 85 Cốt thép bê tông

22 TCVN 2287- 78: Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, quy định cơ bản

23 TCVN 4506- 87: Nớc cho vữa yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4516- 88: Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng.

Ch ơng II Kế Hoạch thi công tiến độ công trình

I Đặc điểm công trình:

Trang 8

Công trình gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt,1 tầng lửng,8 tầng lầu và 1 tầng mái ,chiều cao tầng ngầm là 2,825m.tầng lửng và trệt 3,7m,lầu 1 đến lầu 8 mỗi lầu cao 3,6m,tầng mái cao 2,725m,

Tửụứng nhaứ :

Tửụứng xaõy gaùch oỏng 8x8x19 daứy 100/200mm ủửụùc caõu vaứo coọt BT baống raõu theựp φ 6 caựch nhau 400mm

Traựt tửụứng trong vaứ ngoaứi vửừa ximaờng maực 75 daứy 2.0cm

Tửụứng haứnh lang khu moồ sụn EPOXY.Trong phoứng moồ oỏp taỏm hụùp kim nhoõm

Tửụứng, coọt, daàm ngoaứi baừ masitc sụn nửụực ICI

Trang 9

Tường trong khu vực vệ sinh, tắm rửa, ốp gạch men 20x25cm

Nền Sàn :

+ Nền Tầng Hầm :

Nền BTCT mác 350, xoa phẳng bằng máy chuyên dụng và sơn Epoxy

+ Nền Sàn Các Tầng :

Lát gạch Granite nhân tạo 50x50cm, vữa M.75 (Nền phòng mổ thì dán tấm Vinyl) Sàn BTCT mác 350 xoa phẳng khi đổ

+ Nền Sàn Sân Thượng - Mái :

Lát gạch đất sét nung 30x30, vữa M.75

Sàn BTCT mác 350 xoa phẳng khi đổ

+ Nền Sàn Khu Vệ Sinh :

Lát gạch chống trơn 30x30cm, vữa M.75

Lớp bêtông chống thấm dày 4cm

Sàn BTCT mác 350 chống thấm

Cầu thang bộ :

- Lát đá Granite tự nhiện dày 2cm, vữa M.75

- Bậc xây gạch thẻ 4x8x19, vữa M.75

- Sàn thang BTCT mác 350, trát dạ thang vữa M.75

Trần các loại :

Khu trần nhà, hành lang có khung trần bằng thép mạ kẽm, treo bằng thép φ4 có tăng đơ đi chìm Tấm trần bằng tấm thạch cao dày 9mm các khe nối trát bằng keo chuyên dụng trước khi làm sơn nước hoàn thiện

Khu trần vệ sinh có khung trần bằng thép mạ kẽm, treo bằng thép φ4 có tăng đơ đi chìm Tấm trần thạch cao chịu nước dày 9mm các khe nối trát bằng keo chuyên dụng trước khi làm sơn nước hoàn thiện

Khu vực các phòng mổ, khung trần bằng thép mạ kẽm, treo bằng thép φ4 có tăng đơ Tấm trần bằng tấm kim loại hợp kim nhôm

Cửa các loại

Các cửa đi, cửa sổ và vách dùng loại khung nhựa lõi thép gia cường, kính an toàn và kính phản quang dày 6.38mm và 10mm

CHI TIẾT KHÁC

b)- Kết cấu :

Công trình có kết cấu chính là hệ khung BTCT đổ tại chỗ dùng BT đá 1 x 2, M.300, M.350 và sử dụng cốt thép tròn có cường độ :

Trang 10

+ φ <10, AI, Ra = 2300 kg/cm2.

+ φ <18, AIII, Ra = 2800 kg/cm2

+ φ≥18, AIII, Ra = 3600 kg/cm2

Các cấu tạo chính như sau :

Xử lý nền móng :

- Móng đài cọc trên hệ cọc khoan nhồi đk 1000mm, BT mác M.300

- Tổng số lượng cọc khoan nhồi là 28cọc, L=34.825m

- Ngoài ra còn có hệ thống cọc khoan nhồi làm tường vây để chống vách và chịu lực cho công trình có đường kính 300mm dài 34.825m

Nền – Tường hầm :

Nền sàn tầng hầm BTCT đúc tại chỗ dày 300mm gác trên hệ dầm giằng đài cọc Toàn bộ bêtông có phụ gia chống thấm, và xử lý các lớp chống thấm

Tường xung quanh tầng hầm BTCT đúc tại chỗ dày 200 có phụ gia chống thấm, và xử lý các lớp chống thấm

Khung Cột – dầm sàn :

- Cột BTCT đúc tại chỗ đá 1 x2 M.350, có chiều cao mỗi tầng điển hình là 3.9m

- Dầm sàn BTCT đúc tại chỗ đá 1 x2 M.350

- Sàn BTCT đúc tại chỗ đá 1 x2 M.350, dày 150mm

Mái :

Một phần mái là mái bằng BTCT có cấu tạo như hệ dầm sàn

c)Hệ thống Điện – Cấp thoát nước – Thiết bị :

Sử dụng lưới điện quốc gia xuống trạm biến áp 1000KVA Ngoài ra còn có 1 máy phát điện dự phòng 500KVA và một bộ lưu điện 80KVA khi mất điện lưới

Nguồn điện hạ thế được tải bằng cáp chôn ngầm cấp tới tủ điện chính để phân phối cho các tầng Ngoài nhà lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng bảo vệ và trang trí sân vườn

Hệ thống đèn, chiếu sáng các loại bố trí phân cấp theo các tầng thông qua hệ thống dây cáp điện

Nước nguồn được cấp vào bể ngầm BTCT đặt bên dưới nền sàn tầng hầm và cấp lên bể nước trên mái để phân phối cho các tầng Nước được đưa đến các thiết bị qua hệ thống cấp thoát nước đồng bộ sử dụng ống nhựa PVC Bình Minh và các phụ kiện Thiết bị vệ sinh đồng bộ.Thoát nước mưa được thu gom qua hệ thống cống thoát và thoát trực tiếp ra cống thoát thành phố Nước thải sinh hoạt và các hoạt động y tế được thu gom và đưa về hệ thống nước thải và xử lý vi sinh cao tải

Dựa vào vị trí mạch ngừng cho phép của công trình theo phương đứng là tại giao nhau giữa đài móng và dầm sàn tầng hầm; dầm sàn tầng hầm và cột, vách phải là các mạch ngừng trong

Trang 11

quaự trỡnh thi coõng Dửùa vaứo caực vũ trớ maùch ngửứng aỏy ta chia coõng trỡnh thaứnh caực ủụùt thi coõng nhử sau :

+ ẹụùt 1 : thi coõng ủaứi moựng, coồ coọt, ủaứ kieàng

+ ẹụùt 2 : thi coõng tửụứng taàng haàm

+ ẹụùt 3 : thi coõng saứn taàng haàm

+ ẹụùt 4 : thi coõng coọt, vaựch cửựng taàng haàm, ramp doỏc, beồ nửụực ngaàm, haàm tửù hoaùi

+ ẹụùt 5 : thi coõng daàm saứn taàng treọt vaứ caàu thang boọ (3)

+ ẹụùt 6 : thi coõng coọt, vaựch taàng treọt

+ ẹụùt 7 : thi coõng daàm saứn taàng lửừng, vaứ caàu thang boọ (10)

+ ẹụùt 8 : thi coõng coọt, vaựch taàng lửừng

+ ẹụùt 9 : thi coõng daàm saứn taàng 1 vaứ caàu thang boọ (5)

+ ẹụùt 10 : thi coõng coọt, vaựch taàng 1

+ ẹụùt 11 : thi coõng daàm saứn taàng maựi

II Thi Công Phần Ngầm:

Lựa chọn phơng án thi công phần ngầm:

2 Lựa chọn ph ơng án thi công đất:

Công trình có 1 tầng hầm lựa chọn phơng án kết cấu là cọc khoan nhồi đờng kính d = 300

mm Các phơng án đào đất có thể nh sau:

a Ph ơng án 1:

Thi công tờng tầng hầm trớc, sau đó đào đất đến cao trình đáy đài móng Phơng án này

có thể đào đất kết hợp thủ công và cơ giới

Dùng máy đào đất đến cao trình nhất định theo khả năng máy đào sau đó sửa thủ công cho phẳng cao trình đáy đài

+ Tờng tầng hầm có chiều sâu lớn xuống tới lớp bùn sét yếu nên việc đào đất bằng máy

và di chuyển máy có tỷ trọng lớn để đào đât dới hố móng là không khả thi

Trang 12

b Ph ơng án 2: Thi công theo phơng pháp Top-down:

Thi công cọc Barrette và tờng vây trớc, chôn sẵn các cột thép hình trong cọc Barrette (sâu khoảng 1.5m vì sau này còn phải đập đầu cọc neo vào đài) Thi công từ trên xuống dới bằng cách thi công sàn trớc, đào đất xuống tầng hầm dới thi công các hạng mục phía dới sau

• Ưu điểm:

+ Phơng pháp thi công top-down là phơng pháp thi công tiên tiến vừa đảm bảo tốc độ thi công vừa đảm bảo sơ đồ tính của tờng tầng hầm có thêm gối tựa nên giảm cốt thép cho t-ờng

+ Đào đất trong tầng bùn sét yếu bằng phơng pháp thủ công và dùng máy đào nhỏ thuận lợi hơn trong việc khống chế lợng đất đào, vận chuyển đất và thi công hệ thống thoát nớc.+ Tận dụng các cột thép đỡ tạm sàn dầm khi đào xuống, có thể tận dụng thép hình làm cốt cứng chịu lực trong cột, nếu có dầm thép hình có thể cắt bỏ để thu hồi thép

• Nh ợc điểm:

+Phơng pháp thi công top-down đòi hỏi phải đợc nghiên cứu tỉ mỉ để đảm bảo tiến độ thi công song song với phần thân, dự trữ tất cả các sơ đồ tính, tải trọng có thể xảy ra trong quá trình thi công

Qua phân tích các phơng pháp thi công, nhận thấy với công trình này ta nên chọn phơng pháp thi công top-down thích hợp với thi công công trình có từ hai tầng hầm trở lên

Công trình thi công theo ph ơng án 1 (tầng ngầm tr ớc)

I Đặc điểm và biện pháp thi công

-Công tác thi công phần ngầm bao gồm các công việc chính sau:

+ Thi công cọc khoan nhồi của tờng vây xung quanh công trình

+ Đào đất đến độ sâu 1.65m so với cốt 0,0m–

+ Thi công cọc khoan nhồi móng

+ Thi công đào đất và đài giằng móng.–

+ Thi công phần ngầm

-Trình tự thi công

+ Công tác chuẩn bị mặt bằng

+ Thi công cọc khoan nhồi cho toàn bộ công trình, dự kiến chọn 1 máy thi công

- Bớc 1 : thi công cọc khoan nhồi xung quanh móng cọc có đờng kinh d=30 và đặt sâu –6,025m với mặt đất tự nhiên

- Bớc 2 : Đào đất bằng máy đến cốt đáy đài những vị trí nào có đài móng

Đồng thời sửa hố móng chuẩn bị cho công tác đổ bêtông đài - giằng

+ Thi công cọc khoan nhồi đáy móng

+ Thi công đài cọc, giằng móng

+ Lấp đất giai đoạn 1

Trang 13

+ Thi công phần công trình ngầm.

+ Lấp đất giai đoạn 2

III Kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi

1 Lựa chọn công nghệ tạo lỗ và thiết bị khoan

+ Công nghệ dùng ống vách : ống vách thờng dùng là ống kim loại dày 9 - 25 mm có chân

xén bằng hợp kim cứng Hạ ống vách bằng cách xoay, lắc rung Sau đó dùng gầu ngoạm kiểu búa để lấy lợng đất đá phía trong ống vách

ống vách thờng đợc dùng trong trờng hợp thi công nơi có nớc mặt hoặc lỗ khoan cọc xuyên qua các tầng đất sét nhão, cát cuội sỏi dễ gây biến dạng mạnh về phía trong lỗ (cát sỏi có cấu trúc rời rạc) hoặc tại vùng đất có nhiều hang động

 Ưu điểm của ph ơng pháp này là: không cần dùng dung dịch bentonite hoặc dung dịch khác giữ thành, công trờng sạch, chất lợng cọc đảm bảo

 Nh ợc điểm : khó làm đợc cọc sâu do hạ ống vách xuống sâu rất khó khăn, máy thi công cồng kềnh, khi làm việc gây chấn động lớn

+ Công nghệ khoan phản tuần hoàn :

Công nghệ này dùng guồng xoắn để đào đất đá tạo thành các mảnh nhỏ Các mảnh này sẽ đợc trộn với dung dịch giữ thành rồi rút lên bằng cần khoan Cách làm này đem lại giá trị kinh tế cao Dung dịch bentonite còn dùng để giữ thành hố khoan

 Ưu điểm :

- Giá thiết bị rẻ, thi công đơn giản

- Hiệu quả kinh tế cao

- Độ tin cậy không cao

+ Khoan lỗ bằng gầu khoan

Công nghệ này dùng gầu khoan cắt đất hoặc dùng chân vít ruột gà lấy vít lên (thờng dùng gầu khoan) Cần gầu thờng dùng 3 đoạn dạng antena truyền đợc chuyển động xoay

từ máy đào xuống gầu Vách khoan thờng đợc giữ ổn định bằng dung dịch bentonite

Trang 14

Trong công nghệ này ta có thể kết hợp sử dụng nhiều loại địa chất riêng rẽ do vậy năng suất cao.

 Ưu điểm:

- Thi công nhanh, việc kiểm tra nền đất thuận tiện ,rõ ràng

- Đảm bảo vệ sinh môi trờng

- ít ảnh hởng đến công trình lân cận

 Nhợc điểm:

- Thiết bị chuyên dùng, giá cao

- Quy trình công nghệ chặt chẽ, cán bộ và công nhân phải lành nghề và kỹ thuật cao

- Do mũi khoan kiểu xén và cắt nên thờng bị mòn hoặc sứt mẻ do vậy chi phí cho khoan cọc lớn

Qua phân tích ta thấy

Với công trình này do ta phải khoan qua lớp cát nên việc giữ thành cho hố khoan là rất khó, tính tin cậy của cọc không cao Mặt khác do số lợng cọc rất lớn nên phơng pháp khoan phản tuần hoàn không đáp ứng đợc Với phơng pháp dùng ống vách ta cũng khó áp dụng đợc do yêu cầu thiết kế cọc đặt đáy tại độ sâu lớn ( > 40m )

Vậy quyết định dùng khoan bằng gầu trong dung dịch bentonite

2 Công nghệ thi công cọc khoan nhồi

+ Lập phơng án kế hoạch thi công hợp lý, lựa chọn thiết bị thi công

+ Lập phơng án tổ chức thi công, cân đối giữa tiến độ, nhân lực và giải phóng mặt bằng.+ Nghiên cứu thiết kế mặt bằng thi công

+ Biện pháp đối với tiếng ồn và chấn động khi thi công:

⇒Công trình thi công trong thành phố nên biện pháp giảm bớt tiếng ồn và chấn động là rất quan trọng ta có thể sử dụng một số biện pháp sau:

- Với các động cơ nổ sử dụng các chụp hút âm ở chỗ cửa mở phía trớc bệ thao tác và chỗ cửa mở của bộ toả nhiệt phía sau

- Với các tiếng ồn phát ra khi hạ ống vách thì dùng loại búa có tiếng ồn và chấn động nhẹ (nếu hạ bằng búa), cố gắng tránh thi công vào ban đêm

Trang 15

- Với các tiếng ồn gây ra khi đổ bê tông và khi xe chuyển trộn bê tông phải chờ đợi thì nên

đổ bê tông vào ban ngày, bãi chờ của xe chuyển trộn bê tông phải ở xa khu vực đông dân

c

+ Xử lý các vật kiến trúc ngầm:

Khi điều tra hiện trờng cho công nhân đào hố thăm dò sâu khoảng 1,5m (hoặc sâu hơn nếu cần) sau đó dùng thuốn (thanh sắt ∅16) để thuốn sâu xuống xác định công trình ngầm ngoài ra có thể dùng biện pháp điện thám trên mặt đất để thăm dò thêm, hoặc căn

cứ vào các biểu hiện nổi trên mặt đất nh cửa kiểm tra, bu lông, cửa van cách xử lý các công trình ngầm này có thể là bảo quản, xây lại hoặc dỡ bỏ và phải căn cứ từng điều …kiện cụ thể mà có các biện pháp xử lý hợp lý với các công trình ngầm không thể di chuyển thì phải thay đổi vị trí cọc hoặc sửa đổi thiết kế

+ Các biện pháp cấp thoát n ớc và cấp điện thi công :

Khi khoan tạo lỗ có sử dụng dung dịch giữ thành Bentônit, để cấp nớc cho việc trộn

Bentônit, nớc rửa ống dẫn bê tông, ống chống ta dùng ống nớc ∅50 (lu lợng khoảng

0,12m3/ph) tuỳ công trờng mà phải chuẩn bị sẵn 1 téc chứa nớc chừng 10m3

+ Chuẩn bị ống dẫn cho việc đổ bê tông dới nớc

+ Dùng loại ống chống phía trên có độ dài 6m, số lợng là 2 cái , độ dày là 16mm

+ Dung dịch bentonite:

Dung dịch bentonite ảnh hởng rất lớn chất lợng cọc trong phơng pháp thi công trong dung dịch bentonite

Mục đích của việc sử dụng bentonite là :

- Hình thành lớp màng dày 2-4 mm bọc quanh vách lỗ khoan giữ cho vách khoan cọc đợc

ổn định không bị sạt lở

- Dung dịch bentonite là dịch thể có tỷ trọng cao và ở trạng thái sệt nên lực đẩy nổi làm cho mạt khoan và cát đá không lắng chìm xuống tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử lý lắng cặn

Để đạt đợc mục đích trên yêu cầu dung dịch bentonite phải phù hợp điều kiện địa chất và

điều kiện thi công đồng thời phải duy trì đợc dúng tính chất trong quá trình thi công

Các loại dung dịch bentonite có trên thị tr ờng

- Dung dịch bentonite dầu khí do pêtro- việt Nam sản xuất

- Bentonite Đống Đa do Thái Hà sản xuất

- Bentonite GTC4 do Pháp sản xuất

- Bentonite dầu khí do VOLCLAY _ American sản xuất

Do Betonite Việt Nam sản xuất có độ nhớt kém, độ tách nớc lớn nên chất lợng cha

đảm bảo đặc biệt khi phải khoan qua tầng cát hạt thô dễ làm sập thành Ta chọn

bentonnite của Pháp sản xuất thuy giá thành cao hơn nhng sau khi lọc cát vẫn sử dụng lại

đợc do vậy hiêụ quả kỹ thuật cao

Các đặc tính kỹ thuật yêu cầu:

Độ ẩm 9-10%

- Độ trơng nở 14-16%

Trang 16

- Đổ 80% lợng nớc theo tính toán vào thùng trộn

- Đổ từ từ lợng Bennite theo thiết kế

- Chuyển dung dich Bentonite sang thùng chứa

Vữa sét ngày nay đợc trộn trong các trạm hiện đại với nhãn hiệu khác nhau của các hãng sản xuất Ta có thể dùng trạm trộn vữa sét KMp(a)-Pm1800-9 có năng suất 80m3/h trọng lợng 8T của hãng KoKen đang có trên thị trờng

Trang 17

Ngoài ra cốt thép, bê tông thơng phẩm cũng phải đợc kiểm tra chuẩn bị chu đáo

Căn cứ vào bản đồ định vị công trình do văn phòng kiến trúc s hoặc cơ quan tơng

đ-ơng cấp, lập mốc giới cọc tim, các mốc giới này phải đợc kiểm tra chính xác

Từ mặt bằng định vị móng cọc của nhà thiết kề lập hệ thống định vị và lới khống chế cho công thức theo toạ độ X,Y các bớc này đợc chuyển nơi hoặc cố định và công trình bên cạnh hoặc lập thành các mốc này đợc rào chắn, bảo vệ chu đáo và luôn đợc kiểm tra lún, lệch

Lỗ khoan và tim cọc đợc định vị trớc khi hạ ống chống đợc gửi ra 2 mốc kiểm tra vuông góc với nhau và cùng cách tim cọc khoảng bằng nhau

- Định vị máy làm cọc : khi thiết bị đã ở trạng thái khoan thì di động máy khoan cho đầu

côn nhằm trúng với tim cọc đã định trong công trờng có rất nhiều máy móc hạng nặng cùng làm việc, để tránh sai lệch vị trí cọc thì khi xác định vị trí cọc xong phải chôn mốc tim cọc cho chắc và bảo quản cẩn thận

- Xử lý bùn thải, đất thừa : cho bùn (gồm có đất thừa khi khoan lỗ,dung dịch giữ thành đã hết tác dụng hoặc thừa) tách nớc ngay tại hiện trờng thi công,nớc sau khi đã xử lý cho thoát ra sông, mơng thoát nớc, bùn khô cho lấp chỗ trống trong hiện trờng, còn lại dùng xe Ben để làm phơng tiện vận chuyển đến nơi đổ

c.Khoan tạo lỗ:

+Hạ ống vách : ống vách hay còn gọi là ống chống là 1 ống thép có đờng kính lớn hơn

đ-ờng kính gầu khoan khoảng 10cm (4 ữ16cm) độ dày 9 ữ 25mm Do ống chống là tạm nên

ta chọn loại dài 6m dày16mm Đặt nhô lên khỏi mặt đất 0,3 m

ống vách có nhiệm vụ

- Định vị và dẫu hớng cho mắt khoan

- Giữ ổn định cho bề mặt hố khoan đảm bảo không bị sập thành phía trên hố khoan

- ống vách bảo vệ hố khoan để không bị sói đá và thiết bị rơi xuống hố khoan

- Ngoài ra ống vách còn có thể làm sâu đỡ tạm và thao tác cho việc lắp tạm cốt thép, lắp dựng và tháo dỡ ống đổ bê tông ống vách đợc thu hồi sau khi đổ bê tông cọc nhồi xong

 Ph ơng pháp hạ ống ống vách

Hiện nay có nhiều phơng pháp để hạ ống vách: Phơng pháp rung thờng hạ ống vách rất nhanh (đoạn ống 6m thờng mất 8-12phút) Tuy nhiên phơng pháp này thờng gây ra hiện tợng chấn động khá mạnh nên ta không dùng đợc Phơng pháp ép tuy hạn chế rung, chấn động nhng phải sử dụng thiết bị khá cồng kềnh nếu với một công trờng trong thành phố khó có thể sử dụng đợc (khó di chuyển ,khó bố trí mặt bằng ) Vậy ta quyết định sử dụng phơng pháp : Dùng chính máy khoan gầu có lắp thêm đai

Trang 18

cắt để mở rộng hố khoan, khoan mồi đến độ sâu cần thiết , sau đó sử dụng cần trục đa ống vách xuống hố khoan, dùng cần Kelly- Bar gõ nhẹ để vách ổn định hơn, điều chỉnh độ thẳng đứng và vị trí chính xác sau đó chèn chặt bằng đất sét và nêm tránh cho ống vách

- Điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cầu khoan, xác định toạ

độ của gầu khoan trên bàn điều khiển của máy khoan ,đầu các điểm đo thủy chuẩn vào gần máy

- Cần khoan (Kelly Bar) có cấu tạo dạng Antena gồm 3 ống lồng vào nhau và truyền đợc chuyển động xoay, ống trong cùng gắn với gầu khoan, có tốc độ quay 20-30 vòng /1 phút (tốc độ quay đợc điều chỉnh phù hợp với địa chất khi khoan) công suất của máy khoan khoảng 8-15m3/h tuỳ thuộc vào địa tầng Khi gầu khoan đầy đất gầu sẽ đợc kéo lên từ từ với tốc độ khoảng 0,5m/s tốc độ này đảm bảo không gây ra hiệu ứng pittông làm sập thành hố khoan

naộp mụỷ laỏy ủaỏt

ủaàu noựi vụựi caàn khoan

cửỷa laỏy ủaỏt raờng laỏy ủaỏt

choỏt giaọt mụỷ naộp

caỏu taùo gaàu khoan -Khi khoan quá chiều sâu ống vách thành hố khoan sẽ do lớp

vỏ Bentonite giữ do vậy phải cung cấp đủ dung dịch Bentonite tạo

thành áp lực đủ giữ thành hố không sập Cao trình Benonite thờng

là cao trên mức sử dụng ngầm 1-2cm hoặc giữ cho cao trình dung

dịch cách mặt trên ống vách 1m

-Khi khoan chiều sâu hố khoan có thể có thể ớc tính đợc qua

cuộn cáp hoặc chiều dài cầu khoan Ngoài ra để xác định chính xác

dùng quả rọi thép đờng kính 5cm buộc vào đầu thớc dây thả xuống

máy và kiểm tra: phải đảm bảo cọc nghiêng không qúa 1%

-Khi khoan qua các tầng địa chất khác nhau nếu gặp dị

vật phải kết hợp các dụng cụ xử lý kịp thời

-Khi khoan các lớp cát dùng gầu thùng

-Khi khoan lớp sét (lớp Q,T) nên dùng đầu khoan guồng xoắn

vuốt gà, lấy đất bằng cách guồng xoắn

-Khi khoan gặp đá to nhỏ nên dùng gầu ngoạm bốc lên

Trang 19

-Khi gặp thân cây trầm tích cổ lên dùng gầu xoắn vuốt gà xuyên qua.

-Khi khoan lên chuẩn bị hai loại dung dịch Bentonite và chuẩn bị lợng nớc dung dịch để phòng sự cố xảy ra

 Xác nhận độ sâu hố khoan

Trong thực tế do phải căn cứ vào một vài mũi khoan khảo sát để giả thiết và tính toán độ sâu trung bình cần thiết của các cọc nhồi, nên thờng có sự sai khác, không đồng đều bằng phẳng giữa các mũi khoan, vì vậy ta phải xem xét điều chỉnh nếu cần

Khi thiết kế quy trình địa tầng đặt đáy cọc và khoan đáy cọc phải ngàm vào địa tầng đặt cọc ≥1D (D : đờng kính cọc) Để xác định chính xác điểm dừng, khi khoan mẫu từng địa tầng và phần cuối cùng phải lấy mẫu cho từng gầu khoan Ngời quan sát phải ghi chép

đầy đủ xác nhận đã đạt chiều sâu yêu cầu mới cho dừng khoan, sau đó sử dụng gầu vét sạch đất đá rơi xuống đáy hố

Cốt thép đợc gia công ngay tại hiện trờng để tránh vận chuyển, sau đó xếp thành đống (tối

đa 2 tầng) Chú ý vị trí đặt cốt thép phải khô ráo, thoát nớc mặt dễ dàng, tránh để bùn dính vào cốt thép ảnh hởng đến lực dính với bê tông sau này khi không đủ mặt bằng phải gia công ở nơi khác thì cần chú ý trong quá trình vận chuyển không để khung thép bị biến dạng (bằng các biện pháp gia cờng , sử dụng phơng tiện vận chuyển chuyên dụng)

Trang 20

tai ủũnh vũ coỏt theựp

dung dũch vửừa seựt bentonite

ẹAậT COÁT LOÀNG THEÙP

theựp goực dửùng taùm coỏt theựp

Gia công đầu dới của khung cốt thép : trong phơng pháp khoan lỗ bằng guồng xoắn nếu khi lắp dựng mà cốt chủ lòi sẽ dễ bị biến dạng (uốn cong ra ngoài khi va vào thành hố)

Do đó cần hàn thật chặt cốt đai và cốt dựng khung vào phần đầu của khung cốt thép, nh vậy khi cắm khung cốt thép xuống đáy lỗ sẽ đề phòng đợc cốt dựng khung cắm vào trong nền đất

Phòng ngừa khung cốt thép bị biến dạng trong quá trình vận

chuyển và lắp ghép : dùng cần cẩu nhấc lồng thép bằng ít nhất 2

điểm treo (nên lấy 3 điểm), buộc chặt cốt dựng khung vào cốt chủ,

cho dầm chống vào trong khung để gia cố

Nối tiếp khung cốt thép : lợi dụng cốt dựng khung ở phần trên

của khung cốt thép đã thả trớc vào trong lỗ để tạm thời cố định khung

cốt thép vào phần trên của ống vách,

dùng cần cẩu để cẩu đoạn cốt thép trên rồi tiến hành buộc (nối

chồng) điều quan trọng nhất là phải đối chiếu cho thẳng cốt chủ ở hai

đoạn khung trên và khung dới (dùng dọi 4 phía)

Lớp bảo vệ của khung cốt thép : để đảm bảo lớp bảo vệ ta gắn ở mặt ngoài của cốt thép chủ một dụng cụ định vị cốt thép làm bằng thép dẹt có bề rộng khoảng 5cm, dài –40-50cm trên cùng một mặt cắt đặt 4-6 cái, theo chiều cao cách nhau 1,5m Hạ cốt thép phải từ từ giữ cho cốt thép thẳng đứng và tránh va chạm lồng thép vào thành hố đào làm sập thành hố gây khó khăn cho việc thổi rửa lòng hố khoan

Trang 21

Sau khi lắp hạ xong phải kiểm tra độ cao đầu cốt thép Dùng biện pháp : trớc khi hạ

đo chính xác độ dài một thanh thép chủ sau đó buộc dây thép vào đầu thanh thép này Sau khi hạ xong qua sợi dây thép ta có thể biết đợc độ sâu lồng thép Do việc điều chỉnh khung thép sau khi đã hạ là rất khó khăn (Nếu cao hơn không đuợc đẩy xuống) nên khi thi công cần hết sức cẩn thận và đúng kỹ thuật

f Đổ bê tông :

ống đổ bê tông làm bằng thép có đờng kính 25cm-30cm đợc làm thành từng đoạn dài 3m

và một số đoạn dài 2m; 1,5m; 1m; 0,5m để có thể lắp ráp tổ hợp tuỳ theo chiều sâu của

hố khoan, việc chọn đoạn ống điển hình là tuỳ thuộc vào lợng bêtông một lần đổ, chiều sâu kĩ thuật của ống ngập trong bêtông khi bêtông dâng lên

Hiện tại có 2 cơ chế nối ống ; nối bằng ren và nối bằng cáp Tuy biện pháp nối bằng cáp

có u điểm là nhanh và thuận tiện hơn,chỗ nối có giăng cao su để ngăn dung dịch

bentonite thâm nhập vào ống đổ và đợc bôi mỡ để cho việc tháo lắp đợc dễ dàng nhng do

điều kiện nhà thầu nên ta chọn biện pháp nối ren ống đổ bê tông đợc tháo lắp dần từng ống từ dới lên trên Để có thể lắp ống đổ bê tông ngời ta sử dụng 1 hệ thống giá đỡ đặc biệt có cấu tạo nh cái thang thép đặt qua miệng ống vách, trên thang có 2 nửa vành

khuyên có bản lề Khi 2 nửa vành khuyên này sập xuống tạo thành hình tròn ôm khít lấy thân ống đổ bê tông đợc treo vào miệng ống vách qua giá đặc biệt này

Đáy ống đổ bê tông đặt cách đáy hố khoan 20cm để tránh bị tắc ống do đất đá dới hố khoan còn sót lại

Xử lí cặn lắng đáy hố khoan trớc khi đổ bê tông (bớc2- Xử lý các hạt siêu nhỏ )

Sử dụng phơng pháp rút cặn bằng không khí đẩy nớc trong ống dẫn bình thờng ( hoặc bằng phơng pháp phản tuần hoàn bơm hút), đem ống khí ở đầu có kèm một ống dài trên 1m cắm vào trong ống dẫn, nó đợc tạo thành bởi một bộ phận có thể phun khí từ đáy ống, một vòi phun không khí ở bên cạnh ống dẫn và ống dẫn khí ở vành ngoài,đáy ống hoặc miệng phun phải cắm sâu vào nớc từ 10m trở nên (càng sâu hiệu quả càng cao) cự ly từ ống khí đến đáy ống dẫn tối thiểu khoảng 2m( đây chính là phơng pháp đẩy cặn nên bằng luồng không khí nén tạo thành lực đẩy lên trong ống dẫn) ngoài ra còn có một số phơng pháp khác nh phơng pháp trộn vữa, phơng pháp làm sạch cặn JC, phơng pháp phun (nhật bản)

- Đổ bê tông :

Trang 22

oỏng vaựch daón hửụựng

van trửụùt

oỏng bụm beõ toõng ủửụùc nhaỏt leõn tửứ tửứ khi ủoồ

beồ thu bentonite

oõ toõ ủoồ beõ toõng

maựng ủoồ beõ toõng

Về nguyên tắc, công trình bê tông làm cọc khoan nhồi phải tuân theo các qui định về

đổ bê tông dới nớc công nghệ này thờng dùng ống dẫn, cho nên tỉ lệ trộn bê tông cũng phải phù hợp với các qui định hữu quan về việc đổ bê tông bằng ống dẫn Tỉ lệ cấp phối phù hợp tức là bê tông phải có đủ độ dẻo, độ dính thông thờng độ sụt từ 13-18cm tỉ lệ cát khoảng 45%, xi măng trên 370kG/m3, tỉ lệ nớc xi măng nhỏ hơn 50%

Sau khi kết thúc làm sạch đáy hố khoan cần tiến hành đổ bê tông ngay vì để lâu bùn cát sẽ tiếp tục lắng xuống ảnh hởng đến chất lợng cọc do vậy công việc chuẩn bị bê tông, máy bơm, cần cẩu, phễu đổ phải hết sức nhịp nhàng Bê tông đổ cọc nhồi có thể đổ qua phễu hoặc qua máy bơm Chọn hình thức đổ qua phẽu trực tiếp từ xe ô tô

Hình thức ống dẫn đổ bê tông có hai loại:

Loại đậy đáy : có 1 nắp tại đáy ống dẫn sau đó từ từ cho ống dẫn chìm xuống, đổ bê tông vào ống dẫn không có nớc nhấc ống dẫn lên nắp tại đáy sẽ rơi ra và lu lại tại đáy lỗ

Trang 23

Loại van trợt: Ta đa ống dẫn hở xuống cách đáy lỗ 10-20cm trớc khi đổ, đặt một cái nút (van trợt) vào trong ống để ngăn cách bê tông và dung dịch bentonite Đổ bê tông vào ống dẫn nhờ trọng lợng bản thân mà van trợt xuống rồi rơi ra ngoài nổi lên và đợc thu hồi

Do mực nớc ngầm khá cao ( cốt 5m so với cốt tự nhiên) nên việc đổ bằng nắp đậy –

đáy hầu nh không thực hiện đợc do lực đẩy nổi sẽ làm ống dẫn bật lên Do đó ta chọn dùng phơng pháp van trợt

Trong quá trình đổ bê tông ống đổ sẽ đợc rút dần lên bằng cách cắt dần từng đoạn ống sao cho ống luôn luôn ngập trong vữa bê tông tối thiểu 2m Công việc này phải đợc theo dõi sát sao vì nếu sai sót thì cọc bê tông sẽ bị hỏng đứt doạn Quá trình đổ phải liên tục nên khống chế thời gian đổ, tốc độ đổ khoảng 0,6m3/ph là vừa Vì mẻ bê tông tông đầu tiên bị đẩy nổi lên trên cùng nên mẻ bê tông tông này nên cho phụ gia kéo dài dính kết để

đảm bảo nó không bị dính kết trớc khi kết thúc hoàn toàn công việc đổ

Trong quá trình đổ phải luôn luôn đo độ cao mức bê tông đồng thời tính toán lợng bê tông tông đã đổ xuống để đánh giá mức độ sai lệch của thể tích lỗ khoan Qua đó điều chỉnh xử lý

Để kết thúc quá trình đổ bê tông phải xác định đợc cao trình cuối cùng của bê tông tông, phải tính toán và xác định đợc cao trình thực của bê tông chất lợng tốt và phần trên của bê tông tông thờng lẫn với đất Phải tính toán việc khi rút ống vách bê tông tông bị tụt xuống do đờng kính hố khoan lớn hơn đờng kính ống vách

van trửụùt

oỏng bụm beõ toõng ủửụùc nhaỏt leõn tửứ tửứ khi ủoồ

beồ thu bentonite

oõ toõ ủoồ beõ toõng

maựng ủoồ beõ toõng

Trong công đoạn cuối cùng này, các giá đỡ, sâu công tác treo cốt thép vào ống vách đều

đợc tháo dỡ, ống vách đợc kéo lên từ từ bằng cần cẩu Phải kéo thẳng đứng để tránh xê

Trang 24

dịch trên đầu cọc Nên gắn 1 thiết bị rung vào ông vách để rút lên đợc dễ dàng và không gây lên thắt cổ cọc nơi kết thúc ống vách.

Sau khi rút ống vách phải lấp cát vào mặt hố cọc, tạo hàng rào bảo vệ tạm Không đợc phép rung động trong vùng hoặc khoan l cọc khác trong vòng 24 giờ từ khi kết thúc đổ bê tông

h Kiểm tra chất l ợng cọc

Chất lợng chế tạo cọc khoan nhồi đợc kiểm tra theo nội dung chủ yếu, chất lợng khoan tạo

lỗ, dung dịch bentônite, chất lợng trộn đổ bê tông và chất lợng cọc sau khi đã hoàn thành

+ Kiểm tra chất l ợng hố khoan:

Ngoài kiểm tra vị trí tim cọc còn phải kiểm tra các đặc trng hình học của lỗ khoan thực tế

nh đờng kính độ nghiêng chiều sâu Độ nghiêng của lỗ khoan đợc kiểm tra bằng khuynh

kế là một thiết bị chuyên dụng Kích thớc thực của lỗ khoan còn có thể kiểm tra qua so sánh khối lợng bê tông tông thực tế ở các mức khác nhau, nếu mức bê tông tông thấp hơn

lý thuyết giữa 2 lần đo chứng tỏ vách lỗ khoan đoạn đó bị sạt lở

+ Dung dịch bentônite :

Nhằm đảo bảo cho thành hố khoan không bị sập trong quá trình khoan cũng nh khi

đổ bê tông và để kiểm tra việc thổi rửa đáy hố khoan trớc khi đổ bê tông,các thông số

đ-ợc khống chế nh sau:

Hàm lợng cát < 5%

Dung trọng 1,01-1,15

Độ Ph 9,5-12

+ Kiểm tra chất l ợng bê tông :

Trớc khi trộn cần kiểm tra cốt liệu sau khi trộn cần kiểm tra bê tông đạt các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra nh:

Độ sụt >15cm ( thờng là 18±2) (cho từng xe đổ)

Cờng độ sau 28 ngày >200kG/cm2

Khối lợng bê tông đã đổ trong lỗ cọc

+

Kiểm tra chất l ợng cọc sau khi thi công

Hiện nay có rất nhiều phơng pháp thử kiểm tra chất lợng cọc sau khi đúc

Trang 25

- Kiểm tra đánh giá gián tiếp chất lợng bê tông cọc bằng các mẻ bê tông Tuy nhiên kết quả chỉ dùng để tham khảo do chất lợng bê tông trong cọc không hoàn toàn giống chất l-ợng tại mẫu đúc vì điêù kiện đúc (đổ, đầm) điều kiện đông cứng là khác nhau

- Kiểm tra bằng các phơng pháp không phá hoại Các phơng pháp kiểm tra không phá hoại bao gồm nén tĩnh, phơng pháp siêu âm, phơng pháp phóng xạ và các ph… ơng pháp

động nh : phơng pháp hiệu ứng điện thuỷ lực, phơng pháp sóng ứng suất nhỏ và phơng pháp hiệu suất biến dạng lớn

Phơng pháp nén tĩnh là phơng pháp có độ tin cậy cao nhất Tuy nhiên chi phí thực hiện rất cao Thời gian thực hiện dài từ 3-7 ngày/cọc Sử dụng neo (giá thành rất cao) hoặc chất tải bằng các quả nặng Do công tác chuẩn bị phức tạp nh vậy nên số lợng cọc thí nghiệm trên hiện trờng rất hạn chế các phơng pháp phóng xạ, hiệu ứng thuỷ lực hiện tại chỉ có viện khoa học công nghệ xây dựng và khoa học hạt nhân có thiết bị kiểm tra do đó khó thực hiện đợc Ngoài ra các phơng pháp này là khá mới ở việt nam nên mức độ đánh giá đợc chính xác cha cao, độ tin cậy cha cao Phơng pháp sóng ứng suất cần phải có các chuyên gia có kinh nghiệm đánh giá Mặt khác, mức độ chính xác của mô hình cha thể kết luận đ-

ợc Do vậy lựa chọn phơng pháp siêu âm để kiểm tra Đây là phơng pháp khá quen thuộc

do vậy các cán bộ kỹ thuật thực hiện có nhiều kinh nghiệm Mức độ tin cậy của phơng pháp rất cao do có thể đo đợc suốt chiều dài cọc với số lỗ đặt trớc tuỳ ý

 Cách tiến hành

+ Cọc thí nghiệm: Cứ 10 cọc chọn 1 cọc để đặt ống thí nghiệm các cọc đợc chọn ngẫu nhiên Trên 1 cọc đặt 3 lỗ kiểm tra công trình, có 66 cọc khoan nhồi Vậy chọn 7 cọc thí nghiệm

quy trình thực hiện

+ Các ống dẫn (bằng nhựa hoặc bằng thép ) có đờng kính ∅60 đợc đặt cùng cốt thép trớc khi đổ bê tông Lòng ống trơn không tắc, có độ thẳng cho phép đầu thu phát di chuyển dễ dàng

+ Đầu phát đầu thu nối với máy chính thả đều vào lỗ Sóng siêu âm sẽ ghi lại và xử lí Sau khi kết thúc ở hai lỗ đầu, đầu đo chuyển xang lỗ thứ 3 trong khi đầu phát chuyển vào lỗ thứ 2 cứ nh vậy một cọc sẽ đợc đo 3 lần

Trang 26

Đà BTCT GIẰNG ĐẦU

CỌC 500X400

200 CHỐNG CHÉO

200CHỐNG CHÉO

200 CHỐNG CHÉO

200 CHỐNG NGANG TẠI CAO ĐỌ ĐÀ GIẰNG ĐẦU CỌC

200 CHỐNG NGANG TẠI CAO ĐỌ ĐÀ GIẰNG ĐẦU CỌC

200 CHỐNG NGANG TẠI CAO ĐÔÏ ĐÀ GIẰNG ĐẦU CỌC

200 CHỐNG NGANG TẠI CAO ĐỌ ĐÀ GIẰNG ĐẦU CỌC

200 200

Đà BTCT GIẰNG ĐẦU CỌC 500X400 RANH ĐẤT

-1.075

RANH ĐẤT

MẶT BẰNG THI CÔNG TƯỜNG VÂY TẦNG HẦM

Đà BTCT GIẰNG ĐẦU CỌC 500X400

Trang 27

IV Biện pháp thi công đào đất:

Theo thiết kế, cốt sàn tầng hầm -1,8m

Cốt đáy đài = -3,3m

Phần bê tông cọc ngàm vào đài 150 cm

1 Chọn ph ơng án thi công đào đất

• Ph ơng án 1: thi công cọc khoan nhồi sau đó đào đất toàn bộ bằng máy

Do công trình có diện tích đào lớn nên ta thực hiện biện pháp thi công đào toàn bộ mặt bằng tới cao trình đáy đài

Ưu điểm: thi công nhanh, thuận tiện, máy đào chỉ phải thi công 1 lợt, đặc biệt không phải thi công đào thủ công

Nhợc điểm: lợng đất đào thừa quá lớn nên đòi hỏi công tác lấp đất tăng lên, chi phí thi công lớn

• Ph ơng án 2: thi công cọc khoan nhồi sau đó đào đất bằng máy kết hợp với thủ côngThực hiện đào dùng máy đào toàn bộ mặt bằng thi công tới cao trình đáy giằng móng, riêng ở những khu vực có đài thì đào sau tới cao trình đáy đài theo sơ đồ đào bằng phơng pháp đào thủ công:

Ưu điểm: tận dụng đợc cả lao động thủ công kết hợp với thiết bị cơ giới Khối lợng thi công giảm đi nhiều với đào toàn bộ đảm bảo yếu tố kinh tế

Nh

ợc điểm : thời gian thi công kéo dài hơn so với phơng án 1 nhng khối lợng đất đắp lại nhỏ hơn

Trang 28

Kết luận: từ những nhận xét trên để đảm bảo cả yếu tố kinh tế và yếu tố kỹ thuật Mặt khác từ hình vẽ thi công móng ta thấy các phân đào đất đài móng giao nhau nên để thuận tiện thi công ta dụng phơng án 2 để thi công.

3

Thi công đất

a.Ph ơng án đào đất

Các căn cứ :-Điều kiện địa chất công trình, độ sâu đào lớn nhất, khối lợng cần đào, đắp.

- Mặt bằng thi công , điều kiện thời tiết

- Khả năng về máy móc thiết bị của nhà thầu

- Yêu cầu của chủ đầu t .v.v

Giằng móng : Giằng móng có kích thớc tiết diện là 0,35ì0,75m, đáy giằng đặt tại cao trình –2,55m

⇒Xét mặt cắt hố đào điển hình nh sau:

2700 15200

Coùc nhoài D300

chaộn ủaỏt a=600 Coùc nhoài L = 42 m, ị1000 9 ị 20

Tửụứng nhaứ keỏ caọn

ẹAỉ BTCT giaống ủaàu coùc

Nhận xét:Nh vậy nếu đào theo hố móng độc lập thì thể tích hố giao nhau là rất lớn, xét đến cốt

đáy giằng thì khối lợng đất còn lại là không đáng kể Mặt khác trên mặt bằng số lợng giằng móng

là lớn.Mặt khác để giảm khối lợng đào thủ công,tận dụng năng suất của máy móc mà khoảng cách gữa các cọc đủ lớn ≥3m nên ta lựa chọn

Ph

ơng án đào đất nh sau :

Bớc 1 : Đào bằng máy tạo thành ao đến cốt đáy giằng cách mặt đất tự nhiên là-2,55m ( cốt

Trang 29

Kiểm tra khu vực cần lấp, thu dọn tất cả các vật liệu d thừa các phế thải của công đoạn thi công trớc nh bê tông đập đầu cọc ra, các tạp vật xây dựng Đất sử dụng lại để lấp phải đợc sự đồng ý của cán bộ kỹ thuật của chủ đầu t và t vấn giám sát.

Đánh dấu mức cốt nền cần lấp bằng sơn đỏ lên trên thành móng hoặc tờng

San các khu vực cần lấp tạo một bề mặt tơng đối bằng phẳng

Rải đất, cát thành từng lớp có chiều dày không quá 20 cm Trong khi đổ rải đất phải tiến hành loại

bỏ các tạp chất và các khối vật liệu không phù hợp hay khối đất có kích thớc quá lớn

Dùng máy đầm cóc loại Mikasa để đầm (phần phía ngoài) Các lợt đầm phải chờm lên nhau tối thiểu là 10 cm

Sau khi hoàn thành công việc đầm cho lớp thứ nhất mới đợc tiến hành đổ rải đất, cát và đầm cho các lớp tiếp theo Qúa trình lấp và đầm phải đảm bảo sao cho hệ số đầm chặt của đất không đợc thấp hơn K=0,95 Sau khi lấp xong sẽ đợc thí nghiệm kiểm tra hệ số đầm chặt của đất bằng ph-

ơng pháp rót cát

b

Biện pháp tiêu thoát n ớc thi công đào đất móng

Sau khi đào móng bằng máy xong, thi công hệ rãnh thoát nớc chính xung quanh để thoát nớc mặt

và nớc ngầm và hệ rãnh xơng cá để thoát nớc về rãnh chính đảm bảo mặt bằng khô ráo không

đọng nớc, tạo điều kiện thuận lợi cho thi công đào đất thủ công Chiều sâu của rãnh thoát nớc xung quanh là 50 cm, chiều rộng 50 cm và đặt các hố ga để thu nớc và đặt máy bơm bơm nớc ra khỏi hố móng

Đặt các máy bơm nớc tại các hố ga để bơm nớc ra hố ga xử lý nớc thải của công trờng, sau đó bơm ra họng thoát nớc chung của khu vực ( bơm này có tác dụng bơm cả bùn, bơm nớc lẫn cả sỏi ) và dùng một số bơm nhỏ cơ động để bơm nớc từ các hố đài móng ra hệ rãnh thoát lớn xung quanh

Trong qúa trình sửa thủ công, dới các hố đài móng đặt các hố thu nớc ở dới đáy đài để bơm nớc

ra khỏi hố móng trong qúa trình đào đất

Trang 30

Thiết bị thi công chủ yếu cho quá trình thi công này gồm:

+ 01 cẩu bánh xích NISSHA DH500-3; NIPPONSHARYO 50T.

+ 01 thiết bị khoan xoay kiểu gầu KH -125-3; HITACHI

+ 01 cẩu bánh lốp GOTTWALD 25T

+ 01 máy ép cọc BTCT, Pmax =150T

+ 02 máy ép cừ Larsen, Pmax = 130T

+ 01 máy phát điện 250KVA

+ 02 máy đào bánh xích loại gầu 0,7m3 và 0,25m3

+ 01 máy ủi CV110

+ 02 ô tô vận chuyển bùn đất 10 tấn

+ 01 ô tô tải thùng 10T

+ 08 ô tô trộn chuyển bêtông

- Các thiết bị phụ trợ : Máy tách cát ly tâm, máy trộn dung dịch bentonite …

V.

5.1 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ĐÀI CỌC

Thi công theo kiểu cuốn chiếu theo trình tự sau :

1 Đào đất

2 Đập đầu cọc và đầm chặt đất

3 Đổ bêtông lót

4 Đặt cốt thép

5 Lắp dụng coffa

6 Đổ bêtông

7 Tháo coffa

Ngày đăng: 15/01/2015, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khối lợng thi công - đồ án tổ chức thi công (thuyết minh)
Bảng kh ối lợng thi công (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w