1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác chăm sóc trước và sau phẫu thuật sửa van hai lá tại khoa phẫu thuật tim mạch - bệnh viện trung ương quân đội 108

28 666 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRUỚC VÀ SAU MỔ PHẪU THUẬT SỬA VAN 2 LÁ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG Khoa điều dưỡng...  Bệnh nhân hở van 2 lá thường đến muộn,

Trang 1

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRUỚC VÀ SAU MỔ PHẪU THUẬT SỬA VAN 2 LÁ

TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Khoa điều dưỡng

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, bệnh nhân mắc bệnh tim mạch ở nước ta được phát hiện và điều trị ngày càng nhiều Trong đó các bệnh lý van tim vẫn chiếm tỉ lệ lớn, mà đa phần là do thấp tim, chiếm trên 90%

Điều trị ngoại khoa các bệnh lý van tim tại nước ta chủ yếu là thay van tim nhân tạo và sửa van Kỹ thuật sửa van đang ngày càng phát triển và đạt những kết quả thuyết phục

Trang 3

Bệnh nhân hở van 2 lá thường đến muộn, phẫu thuật sửa van 2 lá là một phẫu thuật nặng, đòi hỏi chăm sóc trước và sau mổ hết sức chu đáo

Để chuẩn bị cho bệnh nhân phẫu thuật, công tác điều dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Người điều dưỡng yêu cầu phải nắm chắc những triệu chứng, những vấn đề cần theo dõi đối với bệnh nhân hở van 2 lá và sau mổ sửa van 2 lá để có kế hoạch chăm sóc phù hợp.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm hai mục tiêu:

1 Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân hở van hai lá trước phẫu thuật.

2 Đánh giá kết quả trong chăm sóc điều dưỡng

trước và sau mổ tim sửa van hai lá

Trang 5

Giải phẫu van hai lá

• Cấu trúc van hai lá gồm:

hai lá van, vòng van, dây

chằng giữ van, trụ cơ

• Lỗ van hai lá hơi hình

Trang 6

Bệnh lý hở van hai lá

Sinh lý bệnh hở van hai lá

Khi hở van hai lá một lượng máu sẽ vào nhĩ trái trong thì tâm thu Máu dội ngược từ thất trái lên nhĩ trái trong thì tâm thu nên gây ứ máu nhĩ trái; ở thời kỳ tâm trương máu từ nhĩ trái xuống thất trái nhiều làm tăng thể tích thất trái cuối tâm trương Vì tăng thể tích cuối tâm trương thất trái nên thất trái giãn ra, dần dần gây suy tim trái, gây hở van hai lá nặng thêm.

Việc ứ máu nhĩ trái gây ứ máu ở tĩnh mạch phổi, mao mạch phổi, động mạch phổi làm cao áp động mạch phổi.

TỔNG QUAN

Trang 7

Triệu chứng thực tế

- Mỏm tim đập mạnh

và lệch sang trái.

- Tĩnh mạch cổ nổi.

- Nghe tim TỔNG QUAN

Trang 8

Bệnh lý hở van hai lá

Triệu chứng cận lâm sàng

Điện tim đồ

X-Quang tim phổi

Siêu âm tim

Thông timTỔNG QUAN

Trang 9

Điều trị nội khoa Điều trị

Điều trị ngoại khoa

Có hai phương pháp điều trị ngoại khoa:

+ Phẫu thuật sửa van và dây chằng.

+ Thay van hai lá bằng van nhân tạo:

TỔNG QUAN

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các bệnh nhân phẫu thuật sửa van hai lá tại

khoa Phẫu thuật Tim mạch Bệnh viện Trung

ương Quân đội 108 Thời gian từ tháng 1/2010 đến tháng 12/2011.

•Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Các bệnh nhân được phẫu thuật sửa van hai lá tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Sau

mổ được theo dõi và khám lại định kỳ theo hẹn ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các bệnh nhân được mổ sửa van 2 lá kết hợp với thay hoặc sửa van động mạch chủ.

- Các bệnh nhân được mổ sửa van 2 lá kết hợp với điều trị bệnh bẩm sinh khác (thông liên thất, thông liên nhĩ, kênh nhĩ thất, tứ chứng Fallot).

- Các bệnh nhân tử vong trong mổ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, phương pháp mô tả cắt ngang không đối chứng.

Trang 12

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ

* Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án: XN, khám chuyên

khoa, ngừng một số loại thuốc trước mổ

Trang 13

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ

A NGÀY TRƯỚC MỔ

- Tắm trước mổ, mặc quần áo sạch.

- Hướng dẫn chế độ ăn uống.

- Test phản ứng kháng sinh theo phác đồ

Trang 14

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRƯỚC MỔ

B SÁNG HÔM SAU

- Đo DHST ghi hồ sơ bệnh án

- Yêu cầu bệnh nhân cởi bỏ tất cả đồ

trang sức, răng giả, tròng mắt…

- Tắm lại một lần ngay sau khi cho bệnh

nhân thuốc tiền mê, bệnh nhân được

cuốn lại với drap sạch.

- Ghi phiếu mổ và cột vào tay (chân) để

tránh nhầm lẫn

- Chuyển bệnh nhân tới phòng mổ.

- Bàn giao cho nhà mổ: Hồ sơ bệnh án,

giấy thử phản ứng KS

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 15

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU MỔ

Trang 16

Chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Khí dung Theo dõi độ bão hòa oxi SpO

2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

Chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Đo tần số thở Nuôi dưỡng qua sonde

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 18

Chỉ tiêu đánh giá

Tuổi và giới.

Mức độ khó thở trước và sau phẫu thuật

Đánh giá rối loạn nhịp tim bằng điện tim.

Đánh giá áp lực động mạch phổi, đường kính cuối tâm trương thất trái dựa vào siêu âm tim.

Mức độ đau sau mổ

Các biến chứng sau mổ.

Đánh giá tình trạng vết mổ sau phẫu thuật

Thời gian nằm viện.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

TUỔI VÀ GIỚI

BN nam trong nghiên cứu chiếm

62% Tuổi trung bình 45,5 ± 14,2,

tuổi nhỏ nhất là 20 tuổi, tuổi lớn

nhất là 71 tuổi, trong đó đa phần

trong khoảng 40-60 tuổi (chiếm

59%)

Trang 20

ĐIỆN TIM

Theo bảng phân loại Euro Score thì khi áp lực động mạch phổi trung bình trên 60 thì tỷ lệ tử vong tăng thêm khoảng 1 % Ngoài ra có 20 bệnh nhân có rung nhĩ trước mổ Đây cũng là một yếu tố tiên lượng nặng

Khảo sát áp lực ĐM phổi tâm thu Đường kính cuối tâm thu thất trái

Khảo sát nhịp tim truớc mổ

SIÊU ÂM KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trang 21

Kết quả chăm sóc sau mổ

MỨC ĐỘ ĐAU SAU MỔ

Trong nghiên cứu của chúng tôi, mức độ đau giảm rõ rệt sau

mổ một tuần Đa số BN không còn đau hoặc đau nhẹ (96,4%) Mức độ đau càng giảm, giúp BN thở tốt và vận động được sớm, thời gian hồi phục sau mổ nhanh hơn.

Mức độ đau Sau mổ 1 ngày Sau mổ 1 tuần p

Trang 22

CÁC BIẾN CHỨNG SAU MỔ

Các biến chứng sau mổ chủ yếu là tràn dịch màng phổi, màng tim, rung nhĩ mới xuất hiện, viêm phổi Có 4 BN phải mổ lại cầm máu và không gặp ca nào tử vong Theo Braun Berger nghiên cứu trên 162 bệnh nhân, tỷ lệ tử vong là 1,9% Theo Carpentier tỷ lệ này là 1,6%.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trang 23

Theo Nguyễn Văn Phan, mức độ NYHA sẽ giảm dần theo thời gian sau mổ với điều trị nội khoa thích hợp

Hầu hết BN cải thiện về lâm sàng (NYHA) và các chỉ số cận lâm sàng

Trang 24

ĐÁNH GIÁ VẾT MỔ

Đa số BN vết mổ thì đầu Vết mổ liền tốt gặp 71,4% Có 19,1%

BN mép vết mổ không liền ở 1-2 nốt chỉ, tuy nhiên vết mổ khô

và cắt chỉ đúng ngày Chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc

Trang 25

THỜI GIAN NẰM VIỆN

Thời gian nằm viện trung bình là 10,1 ± 2,3 Kết quả của chúng tôi cũng tương tự của các tác giả khác Tuy nhiên,có 3 BN nhiễm trùng vết mổ và 1 BN viêm xương ức, những biến chứng này làm thời gian nằm viện kéo dài.

Thời gian nằm viện (ngày) Số lượng (n) Tỷ lệ

Trang 26

K ẾT LUẬN

Qua nghiên cứu trên 42 bệnh nhân phẫu thuật sửa van hai lá

Bệnh nhân chủ yếu trong tuổi trưởng thành, với tuổi trung bình 45,5 ± 14,2 Về lâm sàng, đa số bệnh nhân có biểu hiện suy tim, với NYHA II là 54,8% NYHA III-IV là 45,2% Áp lực động mạch phổi trung bình 56 ± 15 mmHg, đường kính tâm trương thất trái trung bình là 58 ± 8,9 mm 47,6% bệnh nhân có rung nhĩ trước mổ.

Trang 27

Kết quả chăm sóc sau mổ đạt được kết quả đáng khích lệ, với tỷ lệ tử vong là 0% Mức độ đau giảm dần và các biến chứng sau mổ thường nhẹ và điều trị tốt bằng nội khoa Các chỉ số NYHA cải thiện rõ rệt khi ra viện Đa số bệnh nhân liền vết mổ thì đầu (90,5%).

Ngày đăng: 14/01/2015, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w