DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ĐTĐ : Đái tháo đường HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm trương động mạch TBMMN:Tai biến mạch não TTM : Tiêm tĩnh mạch TDD : Tiêm dưới d
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ĐTĐ : Đái tháo đường
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
động mạch TBMMN:Tai biến mạch não
TTM : Tiêm tĩnh mạch
TDD : Tiêm dưới da
Style Definition: TOC 2: Indent: Left: 0.25",
Hanging: 0.38", Tab stops: 6.1", Right,Leader:
…
Style Definition: TOC 1: Font: Bold,
Vietnamese, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Centered, Level 1 Formatted
Formatted: Font: Not Bold Formatted Table Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Portuguese (Brazil)
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Level 1
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Định nghĩa 3
1.2 Sinh lý bệnh Đái tháo đường týp 2 3
1.3 Phân loại đái tháo đường 4
1.3.1 ĐTĐ type 1 4
1.3.2 ĐTĐ type 2 4
1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ 5
1.5 Triệu chứng lâm sàng 5
1.6 Một số nguy cơ gợi ý 6
1.7 Biến chứng của đái tháo đường 6
1.7.1 Biến chứng cấp 6
1.7.2 Biến chứng mạn tính: 8
1.7.3 Các biến chứng khác: 9
1.8 ĐIỀU TRỊ 9
1.8.1 Điều trị ĐTĐ týp 1: 9
1.8.2 Điều trị tổng quát và chiến lược điều trị: 10
1.8.3 Điều trị ĐTĐ týp 2: 11
1.9 CH M S C BỆNH Đ I TH O ĐƯ NG T P 2 11
1.9.1 Nhận định chăm sóc 11
1.6.2 Lập kế hoạch chăm sóc 12
1.9.3 Thực hiện chăm sóc 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu: 15
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ: 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 15
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 15
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: 15
Formatted: Font: 16 pt Formatted: Font: Times
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Trang 32.3 Phương pháp 15
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.3.2 Chọn mẫu 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Các biến s nghiên cứu 16
2.4.2 Các tiêu chuẩn nghiên cứu đánh giá 16
2.5 Phương pháp phân tích số liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐẶC ĐI M CHUNG C A ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
3.2 HIỆU QUẢ CH M S C BỆNH NH N Đ I TH O ĐƯ NG T P 2 24
Chương IV BÀN LUẬN 26
4.1 Đặc điểm chung và các yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu 26
4.2 Đánh giá, theo dõi hiệu quả chăm sóc biến chứng và kiểm soát đường máu ở người bệnh đái tháo đường 30
KẾT LUẬN 33
KHUYIẾN NGHỊ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Indent: First line: 0.13"
Formatted: Indent: First line: 0.13", Tab
stops: Not at 6.1"
Formatted: Level 1
Trang 4LỜI TỰA
Với tấm lòng tôn trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân thành cảm ơn tới:
- Đảng uỷ, ban giám hiệu, khoa điều dưỡng Trường Đại Học Thăng
Long đã tạo điều kiện cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành đề tài
- Đặc biệt tôi xin trân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
người thầy Tiến sĩ.Bs Bùi Văn Tân là người thầy hướng dẫn, cho dù
công việc rất bận rộn, nhưng đã dành nhiều thời gian tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo, cung cấp tài liệu, những kiến thức quý báu để tôi thực
hiện đề tài này
- Với lòng thành kình: tôi xin trân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến
các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và hội đồng đã thông qua đề tài và hội
đồng chấm khoá luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý
báu giúp tôi hoàn thành đề tài này
- Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể Bác sĩ, điều dưỡng nhân viên Khoa
khám bệnh, khoa A2a- Bệnh viện TW Quân Đội 108 đã tạo điều kiện
giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài này
- Tôi xin trân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp và bè bạn
của tôi đã cổ vũ, động viên, ủng hộ trong thời gian làm đề tài
- Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng kính yêu cha mẹ, chồng con, những
người thân và gia đình đã dành cho tôi tình yêu thương vô bờ bến để tôi
có điều kiện học tập và trưởng thành như ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm2012
Học viên NHỮ THỊ CHÍN
Formatted: Space Before: 12 pt
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
- - Bệnh ĐTĐ đang có chiều hướng gia tăng trên toàn thế giới, bệnh
ĐTĐ cho tất cả các nhóm tuổi trên toàn thế giới được ước tính là 2,8% năm
2000 và 4,4% vào năm 2030, tổng số người ĐTĐ sẽ tăng từ 171 triệu năm
2000 lên 366 triệu vào năm 2030 [1],[11] Theo thông báo của Liên đoàn
ĐTĐ quốc tế (IDF: International Diabetes Federation) số liệu mới nhất cho
thấy rằng số lượng của những người sống chung với bệnh tiểu đường được dự
kiến sẽ tăng từ 366 triệu năm 2011 lên 552 triệu năm 2030, nếu không có
hành động can thiệp kịp thời Điều này tương đương với khoảng mỗi mười
giây có ba trường hợp hoặc gần 10.000.000 mỗi năm IDF cũng ước tính là
183 triệu người không biết rằng họ mắc bệnh tiểu đường [11] Tại Việt
Nam,theo những nghiên cứu thập niên 90, tỉ lệ mắc bệnh là 0,96 – 2,5 % tùy
từng vùng [15]
- Việt Nam vào năm 1990 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chỉ ở mức từ 0,9%
(Huế) cho đến 2,52% (thành phố Hồ Chí Minh), nhưng chỉ sau 10 năm, năm
2001 tỷ lệ này ở các thành phố lớn đã là 4,1%, năm 2002 tăng lên 4,4%- với
mức tính ở cả cộng đồng là 2,7% dân số; nếu tính ở nhóm người có yếu tố
nguy cơ mắc bệnh cao thì tỷ lệ bệnh đã tăng trên 10% Theo thống kê năm
2008, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cả nước là trên 5% (khoảng 4,5 triệu người),
tại các thành phố lớn và khu công nghiệp có tỷ lệ từ 7,0 đến 10% [10]
- ĐTĐ là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất trên thế giới
gây ra tàn tật, tử vong, chi phí cho bệnh ĐTĐ là gánh nặng cho gia đình và xã
hội [11] Do đó, gánh nặng của bệnh đái tháo đường và bệnh liên quan đến
bệnh ĐTĐ tiếp tục tăng trong vài thập kỷ tiếp theo, ước tính chi phí toàn cầu
để điều trị và ngăn ngừa bệnh ĐTĐ ít nhất 418 tỷ đô la Mỹ trong năm 2010 và
con số này tăng lên 561 tỷ đô la năm 2030 [11]
Formatted: 111, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Space Before: 12 pt, After: 3 pt,
Line spacing: single, Widow/Orphan control, Keep with next
Formatted: Space Before: 8 pt
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 6- Theo thống kê của bệnh viện Nội tiết trung ương năm 2008, chi phí
một đợt điều trị nội trú với bệnh nhân có biến chứng khoảng 16 triệu đồng, có
thể lên tới 20 triệu, tức là gấp 4 đến 5 lần so với người không bị biến chứng
[1] Bệnh ĐTĐ đã, đang và sẽ là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội của Việt
Nam và cả thế giới vào thế kỷ XXI ĐTĐ là bệnh mạn tính, bệnh nhân phải
dùng thuốc suốt đời, chi phí cho điều trị bệnh đóng vai trò quan trọng trong
hiệu quả điều trị [3], [12]
- Điều trị ĐTĐ là một quá trình kiên trì, lâu dài, đòi hỏi bệnh nhân và
thầy thuốc phải hiểu biết sâu về bệnh đái đường, đồng thời hiểu rõ những biến
chứng của bệnh Ngoài thuốc điều trị, việc theo dõi, phát hiện và chăm sóc
các biến chứng của bệnh là việc làm hết sức quan trọng không nhũng đối với
bác sỹ điều trị còn là công việc theo dõi hàng ngày của điều dưỡng viên tại
bệnh viện [9]
- Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐTĐ, chăm sóc của điều dưỡng
viên đối với bệnh nhân ĐTĐ, nhưng ở BV TWbệnh viện trung ương Qquân
đội 108 đến nay chưa có, chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này với 2
mục tiêu sau:
Mục tiêu:
1 Mô tả đặc điển lâm sàng và xét nghiệm của BN ĐTĐ được điều trị
khoa A2 BV TW Quân đội 108.Mô tả c c đặc điểm âm sàng của đ i
th o đường type II tại bệnh viện TWQĐ 108.
2 Mô tả kết quả điều trị và sự thay đổi nhận thức và ối sống sau chăm
sóc.X c định c c yếu tố iên quan đến bệnh nhân đ i th o đường c c khoa
âm sàng bệnh viện trung ương 108.
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Định nghĩa
- Theo TCYTTG 1999: "Đái tháo đường (ĐTĐ) là một tình trạng rối
loạn chuyển hóa đa nguyên nhân đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu
mạn tính với các rối loạn chuyển hóa carbohydrate, mỡ, protein do hậu quả
của khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai"
Theo - TCYTTG 2002: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản
xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc
phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máu gây
tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”
- Theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2004: “ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển
hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm
khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ
sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt,
thận, thần kinh, tim và mạch máu” [11]
1.2 Sinh lý bệnh Đái tháo đường týp 2
- Hiện nay cơ chế bệnh sinh ĐTĐ týp 2 cũng chưa thật sự được biết rõ
ràng Tuy nhiên, người ta nhận thấy rằng đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh
đái tháo đường týp 2 là những rối loạn không đồng nhất biểu hiện bằng giảm
nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng của tế bào β
- Như vậy, khác với Đái tháo đường týp 1, Đái tháo đường týp 2
không liên quan đến cơ chế tự miễn và hệ thống HLA (Human Leucocyte
Antigen) Thay vào đó, chúng ta nhận thấy có sự rối loạn song song và tồn tại
trong cơ chế bệnh sinh của Đái tháo đường týp 2: rối loạn tiết insulin, sự
kháng insulin ở mô đích, sự tăng sản xuất đường cơ bản ở gan và có một số
yếu tố được tham gia vào bệnh nguyên là cơ địa di truyền và môi trường [38]
Ngoài ra, bệnh ĐTĐ týp 2 còn có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi
trường trong cơ chế bệnh sinh
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Vietnamese Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li
Formatted: Condensed by 0.3 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Condensed by 0.3 pt
Trang 8- Tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh càng cao Đây là một trong số các yếu
tố nguy cơ mà trình độ y học ngày nay không thể can thiệp được Đã có nghiên
cứu cho thấy hơn 80% người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 ở lứa tuổi từ 40 – 65
Sơ đồ: Gen và môi trường trong cơ chế bệnh sinh ĐTĐ týp 2
1.3 Phân loại đái tháo đường
Sau đây là bảng phân loại của Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm
2004 Bệnh ĐTĐ gồm 2 thể loại chính là ĐTĐ type 1 và type 2
1.3.1 ĐTĐ type 1
- ĐTĐ type 1 đặc trưng bởi sự hủy hoại tế bào β của đảo Langerhans
tụy (tự miễn hoặc vô căn) và thiếu hụt gần như tuyệt đối insulin, vì thế dễ bị
nhiễm toan ceton nếu không được điều trị
- Tuổi khởi bệnh thường gặp nhất ở lứa tuổi nhi đồng và thiếu niên, tuy
vậy cũng có thể gặp ở lứa tuổi cao hơn Thường có yếu tố tố bẩm sinh di
truyền và có liên quan đến một số yếu tố môi trường (nhiễm virus trong thời
kỳ bào thai, độc tố ) Thường có phối hợp với một số bệnh tự miễn khác như
bệnh Basedow, viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh Addison
- Đói ăn trường diễn
Formatted: Centered Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 0.63"
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Trang 9thay đổi từ đề kháng insulin chiếm ưu thế với thiếu insulin tương đối đến khiếm
khuyết tiết insulin chiếm ưu thế kèm đề kháng insulin hay không
Thường không được chẩn đoán trong nhiều năm vì mức độ tăng glucose máu
không trầm trọng, nhiều trường hợp được chỉ phát hiện tình cờ Thường xảy ra ở
người lớn tuổi > 40 tuổi, nhưng đôi khi cũng xảy ra ở trẻ nhỏ, có tính gia đình
- Nồng độ insulin máu bình thường hoặc cao trong trường hợp đề
kháng insulin chiếm ưu thế; hoặc nồng độ insulin giảm trong trường hợp có
khiếm khuyết khả năng tiết insulin
- Có yếu tố gia đình rõ (có lẽ do di truyền) Các yếu tố nguy cơ của
ĐTĐ type 2 bao gồm: tuổi lớn, béo phì, ít hoạt động thể lực, tăng huyết áp, rối
loạn lipid máu, tiền sử gia đình ĐTĐ, tiền sử bị ĐTĐ thai nghén và thuộc một
số nhóm chủng tộc có nguy cơ cao mắc ĐTĐ
1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Để chẩn đoán ĐTĐ, hiện nay người ta dùng tiêu chuẩn chẩn đoán mới
của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 1998 và đã được xác định lại
2002 [10] Chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có một trong ba tiêu chuẩn dưới đây
và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:
1 Glucose + Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1
mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân
không giải thích được
2 Glucose + Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (≥ 7 mmol/l) (đói có
nghĩa là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)
3 Glucose + Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200
mg/dl (11,1 mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống
(OGTT)
1.5 Triệu chứng lâm sàng
ĐTĐ týp 2 còn gọi là bệnh Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đa số
xuất hiện sau 40 tuổi và béo phì nhất là các nước đã phát triển nhưng ở Việt
Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese
Trang 10Nam cũng có trường hợp gặp người bệnh ĐTĐ týp 2 không mập nhưng
thường kèm tăng huyết áp nhẹ
- Nồng độ insulin huyết tương bình thường hoặc chỉ cao tương đối, nghĩa là
còn khả năng để duy trì đường huyết ổn định
- Nồng độ glucagon huyết tương cao nhưng không ức chế được bằng insulin
- Thường biểu hiện của nhóm triệu chứng: tiểu nhiều hay còn gọi là đa niệu
thẩm thấu, khát nước và uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân Ngoài các triệu
chứng trên có thể có khô da, ngứa toàn thân và mờ mắt thoáng qua
- 70 – 75 % BN phát hiện tình cờ nhân lúc đi thử máu thường quy và 50% BN
có thời gian mắc bệnh 1-5 năm diễn tiến bệnh thường không có triệu chứng
- Hoặc vào viện trong tình huống bệnh khác, có thể bị hôn mê tăng áp lực
thẩm thấu hoặc biến chứng như: TBMMN, nhiễm trùng bàn chân, nhiễm
trùng phụ khoa
1.6 Một số nguy cơ gợi ý
- Người có BMI > 25 hoặc cân nặng > 120% cân nặng lý tưởng Đặc biệt
mập vùng bụng; Tỷ lệ số đo vòng eo / vòng hông ≥ 0,95 (nam) và ≥ 0,80
(nữ) Tỷ lệ mỡ toàn cơ thể cao
- Yếu tố di truyền chiếm ưu thế với ĐTĐ týp 2.Gia đình có người trực hệ bị ĐTĐ
- Yếu tố này tăng theo tuổi càng cao
- Rối loạn lipid máu: HDL < 35 mg/dL (BT: HDL ≥ 35 mg/dL ) hoặc
Triglycerid > 250mg/dL (BT: Triglycerid ≤ 250 mg/dL )
- Huyết áp >140/90mmHg
- Rối loạn điều hòa đường huyết
- Là thành viên các sắc dân có nguy cơ cao (da đen, da đỏ, Châu Á)
- Phụ nữ sinh con > 4 kg được chẩn đoán Đái tháo đường trong thai kỳ
- Phụ nữ có nguy cơ mắc ĐTĐ: có thai đa ối, sản giật, thai chết lưu không rõ
Formatted: Vietnamese, Condensed by 0.4 pt Formatted: Condensed by 0.4 pt
Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese
Trang 11tăng glucose máu, hạ glucose máu, nhiễm toan lactique; ĐTĐ type 1 là nhiễm toan ceton
- Tăng thẩm thấu dodo tăng g ucose m u (HHS: Hyperglycemic Hyperosmolar State)
Thường xảy ra ở người già Giảm chức năng thận và rối loạn khác t thường gặp ở người già, càng làm tăng cường độ và tính trầm trọng biến chứng này Hôn mê với độ thẩm thấu HT > 340 mOsm/kg nước, không có nhiễm toan ceton
Cận lâm sàng:
+ Glucose máu tăng > 8 g/l (44 mmol/l), có thể đạt đến 20 g/l, nhưng luôn luôn > 7 g/l, Natri máu tăng rất cao (> 150 mmol/l); Kali có thể bình thường hoặc giảm do điều chỉnh glucose bằng insulin, ceton niệu (-) Thường
có suy thận chức năng, urê luôn trên 1,5 g/l
+ pH máu bình thường, dự trữ kiềm không thay đổi
+ Có nhiều cách tính tăng độ thẩm thấu:
(Na × 2) + G mmol/L > 320 mOsm/kg nước hoặc (Na + K+)2 + G + Urê >
340 mOsm/kg nước [6]
- Hạ g ucose m u:
Là triệu chứng đáng ngại, nhất là ở bệnh nhân già ĐTĐ type 2 điều trị bằng sulfonylureas Nếu bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh tự động làm mất đáp ứng tiết catécholamin, làm che dấu triệu chứng hạ glucose máu nên bệnh nhân cũng như thầy thuốc không cảnh giác được Hạ glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ già là nguồn gốc của tai biến mạch máu não hoặc mạch vành, càng tăng tử suất ĐTĐ, ngay cả dấu hiệu hạ glucose máu mức độ vừa nhưng nếu lập lại nhiều lần cũng rất nguy hại và không hồi phục [3]
- Nhiễm toan acid actic:
Xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 lớn tuổi, thường có tổn thương suy tế bào gan, hoặc suy thận, và thường do điều trị bằng Biguanide Hiếm gặp
- Nhiễm toan cetone ĐTĐ (DKA: Diabetic Ketoacidosis):
Trang 12Dấu hiệu lâm sàng rõ với khó thở do nhiễm toan: thở nhanh 25
lần/phút, khó thở 4 thì của Kussmaul Rối loạn ý thức, thông thường không có
dấu hiệu thần kinh khu trú và Babinski (-) Có dấu hiệu mất nước nội và ngoại
bào Rối loạn tiêu hoá (nôn mửa, đau bụng nhiều, đi chảy càng làm mất điện
giải) Hơi thở có mùi aceton, hạ nhiệt thường gặp Dãn đồng tử Cận lâm
sàng: glucose niệu (++++) và ceton niệu (+++) [ 12]
1.7.2 Biến chứng mạn tính:
- Biến chứng vi mạch:
+ Bệnh lý võng mạc ĐTĐ:
Nguyên nhân chính gây mù Gồm 2 giai đoạn: bệnh lý võng mạc ĐTĐ
không tăng sinh (NPDR: nonproliferative diabetic retinopathy) và bệnh lý
võng mạc ĐTĐ tăng sinh (PDR: proliferative diabetic retinopathy)
+ Bệnh lý vi mạch thận (bệnh lý thận ĐTĐ):
Thường xảy ra đồng thời với bệnh lý võng mạc, là nguyên nhân hàng
đầu suy thận mạn tiến triển Triệu chứng ưu thế ở giai đoạn sớm là protein
niệu xuất hiện sau 10-15 năm khởi bệnh ĐTĐ, mà biểu hiệu giai đoạn đầu là
albumin niệu vi thể
+ Biến chứng thần kinh ĐTĐ:
Định nghĩa bệnh lý thần kinh ĐTĐ theo ADA 2005: “Sự hiện diện của
các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu của rối loạn chức năng thần kinh ngoại biên
ở người ĐTĐ sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác” (Chẩn đoán bệnh lý
thần kinh ĐTĐ là một chẩn đoán loại trừ Thường phối hợp với bệnh lý võng
mạc, bệnh lý thận tạo thành “tam bệnh” (triopathie) đặc hiệu của ĐTĐ [10]
+ Biến chứng mạch máu lớn:
Biểu hiện xơ vữa nhiều mạch máu lớn: thiếu máu cơ tim im lặng,
NMCT (50% tử vong), viêm tắc động mạch chi dưới gây hoại tử khô, viêm
xương; tắc mạch bàn chân; cẳng chân, phải cắt cụt chi Tai biến mạch máu
não Tắc mạch thận: có thể phát hiện được tiếng thổi ở động mạch thận; hậu
quả THA, suy thận
Formatted: Vietnamese Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese
Trang 13+ Biến chứng nhiễm trùng:
Dễ bị nhiễm trùng: lao, nhiễm siêu vi và vi trùng, nhất là nhiễm trùng
đường tiểu dai dẳng và tái phát nhiều lần nhất là đường tiểu thấp, làm dễ cho
viêm thận bể thận ngược dòng và suy thận Nhiễm trùng da và niêm mạc:
nhọt tụ cầu vàng, viêm âm hộ, viêm bao qui đầu , đôi khi chính bối cảnh
nhiễm trùng này làm khởi phát ĐTĐ có sẵn
1.7.3 Các biến chứng khác:
- Tăng HA:
Thường phối hợp với ĐTĐ, đôi khi có trước khi ĐTĐ xuất hiện, hoặc
thông thường do bệnh lý cầu thận, xơ vữa; tần suất gặp nhiều ở ĐTĐ type 2
nhất là béo phì vì có sự tương quan giữa béo phì và THA [16]
- Biến chứng da:
Ngoài tổn thương nhọt nhiễm trùng, ở da còn có những biểu hiệu sau:
viêm teo dạng mỡ biểu hiệu bằng những nốt mà phần trung tâm teo lại, vùng
viền xung quanh tím dần, định vị ở ngón tay hay chi dưới, dị ứng da do
insulin, phì đại mô mỡ hoặc teo mô mỡ
1.8 ĐIỀU TRỊ
1.8.1 Điều trị ĐTĐ týp 1:
- Mục tiêu điều trị:
+ Làm biến mất triệu chứng, tránh biến chứng lâu dài, bằng cách kiểm
soát glucose máu tốt, với tỉ HbA1c < 7%, kết hợp điều chỉnh rối loạn lipid,
protid tốt, trọng lượng ổn định bình thường, và tránh nhiễm ceton Tránh phát
triển biến chứng thoái hóa (hạn chế biến chứng cấp và mạn tính)
+ Tránh tai biến do điều trị (teo mô mỡ, hạ glucose máu) và giáo dục
bệnh nhân biết bệnh của họ
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Formatted: Bb, Left, Indent: First line: 0",
Line spacing: single, Widow/Orphan control
Trang 14Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị ĐTĐ Mục tiêu điều trị được khuyến cáo của Châu Á Thái Bình Dương
Mục tiêu điều trị của ADA (Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ)
Xét nghiệm Bình thường Mục tiêu phải
đạt đến khi điều trị
Cần thay đổi kế hoạch
Mục tiêu điều trị của ADA (Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ)
Xét nghiệm Bình thường Mục tiêu phải
đạt đến khi điều trị
Cần thay đổi kế hoạch điều trị
Formatted: Centered
Trang 15HbA1c < 6% < 7% > 8%
1.8.2 Điều trị tổng quát và chiến lược điều trị:
- Giáo dục bệnh nhân về bệnh ĐTĐ:
Giáo dục cho bệnh nhân biết cách dùng thuốc, tiết thực và các tai biến
của thuốc nhất là dấu hạ glucose máu để kịp thời xử trí như dùng đường
nhanh hoặc báo cho bác sĩ chuyên khoa biết hoặc nhập viện ngay
- Tiết thực và vận động:
+ Tiết thực: bệnh nhân ĐTĐ týp 1 thường là gầy, nên phải tăng nhu cầu
calo hàng ngày
+ Vận động và tập thể dục vừa phải, đương nhiên phối hợp insulin
Theo dõi kỹ glucose máu và cẩn thận liều insulin vì dễ nguy cơ hạ glucose
máu
- Điều trị bằng insulin:
* Các loại insulin được sử dụng:
+ Insulin thường: tác dụng nhanh; nếu TDD có tác dụng sau 15-30
phút, tác dụng tối đa sau 1 giờ, kéo dài 4-6 giờ, nên được tiêm trước ăn 20-30
phút
Tiêm bằng nhiều đường (TM, TB, TDD, trong phúc mạc), mỗi cách tiêm có
thời gian tác dụng khác nhau, dùng ống tiêm, bút tiêm
+ Insulin trung gian (NPH) (tác dụng kéo dài > 8 giờ và < 24 giờ)
Tác dụng sau 1-2 giờ, tối đa 4-5 giờ
+ Insulin NPH hỗn hợp: được trộn giữa insulin nhanh và insulin trung
gian loại NPH Tên thị trường là Mixtard 30 HM, Scillin 30 (insulin người
sinh tổng hợp) Thuốc bắt đầu tác dụng sau 30 phút chích, tác dụng tối đa
2-8 giờ, kéo dài 24 giờ Mixtard 30 HM Penfill cũng tương tự như vậy
1.8.3 Điều trị ĐTĐ týp 2:
- Mục tiêu điều trị:
+ Kiểm soát glucose máu tốt như đã nói ở trên
+ Điều trị các yếu tố nguy cơ phối hợp (thuốc lá, HA, rối loạn lipid máu)
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Trang 161.9 CHĂM S C BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
1.9.1 Nhận định chăm sóc
- Hỏi bệnh nhân :
+ Mắc bệnh từ bao giờ?
+ Ăn khỏe, mỗi bữa bao nhiêu bát, ăn ngày mấy bữa?
+ Uống nhiều nước? khát nước?
+ Đi đái nhiều? mấy lít?
+ Gầy sút bao nhiêu kg?
+ Mệt mỏi, ngứa ngoài da, mắt mờ không?
+ Răng lung lay và rụng răng không?
+ Có sút cân không? Có ho không?
- Quan sát và khám :
+ Toàn thân: Cân nặng bao nhiêu?
+ Da: Viêm da, có mụn nhọt trên da?
- Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân
- Người bệnh sẽ không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng
- Tăng sự hiểu biết về bệnh và chế độ điều trị cho bệnh nhân
1.9.3 Thực hiện chăm sóc
- Xây dựng chế độ ăn hợp lý để làm bình thường hoá đường máu
+ Ăn giảm các chất có đường, thay vào là các loại đậu: đậu phụ, đậu
xanh, đậu đen, đậu Hà Lan, đậu lành, ăn nhiều chất xơ như rau xanh
Formatted: 222, Left, None, Line spacing:
single, Widow/Orphan control
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control, Pattern: Clear
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Vietnamese Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control, Pattern: Clear
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: 333, Left, Line spacing: Multiple
1.4 li, Widow/Orphan control, Pattern: Clear
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li Formatted: Vietnamese
Trang 17+ Ăn tăng đạm với bệnh nhân gày
+ Hạn chế mỡ và phủ tạng động vật, giảm calo với những BN béo, thừa cân
+ Ăn làm nhiều bữa
+ Không uống bia rượu và không ăn quả ngọt, nếu BN thèm đường quá
thì cho đường sacarin
+ Theo dõi bữa ăn hàng ngày xem bệnh nhân có thực hiện tốt không
+ Theo dõi cân nặng
- Hạn chế các biến chứng cho bệnh nhân
Làm cho đường máu trở về bình thường bằng:
+ Thực hiện y lệnh:
Tiêm insulin với bệnh nhân đái đường týp I Chú ý: Insulin liều lượng tuỳ
bệnh nhân, tiêm dưới da, chia 2 lần trước khi ăn 30 phút Tiêm Insulin phải theo
dõi hạ đường máu: da lạnh, toát mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật, hôn mê
+ Dùng thuốc hạ đường máu dạng uống với đái đường týp II:
Diamicron, Glucophage Chú ý: Khi dùng thuốc hạ đường máu dạng uống
cần theo dõi các biểu hiện dị ứng: ngứa, xạm da, giảm bạch cầu
+ Theo dõi đường máu.Theo dõi đường niệu 24h
- Khuyên bệnh nhân:
+ Vệ sinh thân thể, tắm gội thay quần áo hàng ngày nếu có mụn nhọt
phải rửa sạch và băng vô khuẩn
+ Vệ sinh răng miệng, đánh răng, xúc miệng bằng nước muối 9‰ Khi
có loét miệng thì lau miệng bằng khăn mềm
+ Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày
+ Nếu có nhiễm trùng nặng: sốt, ho cho hạ sốt, cho kháng sinh
- Nếu bệnh nhân bị đau ngực, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, đau
dây thần kinh thì ngoài chế độ ăn kiêng mỡ, ăn nhạt Cần thực hiện y lệnh:
+ Cho uống Paracetamon
+ Lenirtal 2,5 mg x 2v/24h
+ Hạ huyết áp: Nipedipin
+ Thuốc tiêu mỡ: Lopit, Zocor
+ Làm các xét nghiệm: Cholesterol, Tryglycerit, Điện tim đồ
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese, Condensed by 0.5 pt Formatted: Condensed by 0.5 pt
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: First line: 0", Line
spacing: Multiple 1.4 li
Trang 18- Tăng sự hiểu biết về bệnh tật và chế độ điều trị cho bệnh nhân
+ Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện đúng chế độ ăn uống cho bệnh đái
đường trong suốt thời gian điều trị tại viện cũng như khi ra viện
+ Khuyên bệnh nhân khi ra viện phải xét nghiệm đường máu và đường
niệu thường xuyên để điều chỉnh thuốc
+ Khám định kỳ để phát hiện sớm biến chứng và điều trị kịp thời
+ Khuyên những bệnh nhân béo bệu thì ăn hạn chế calo và tập thể dục
thích hợp thường xuyên Khuyên bệnh nhân thường xuyên vệ sinh thân thể để
hạn chế nhiễm trùng
- Đánh giá chăm sóc
Bệnh nhân được coi là tốt khi:
+ Đỡ đói, đỡ khát, đỡ đái nhiều
+ Đường máu dần trở về bình thường, hết đường niệu
+ Bệnh nhân đỡ mệt, tăng cân
+ Không bị hoặc hạn chế được các biến chứng
Formatted: Line spacing: Multiple 1.4 li
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Formatted: 111, Left, Indent: First line: 0",
Line spacing: single, Widow/Orphan control
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu:
- Chọn ngẫu nhiên 165 bệnh nhân đái tháo đường được nhận vào điều
trị tại khoa A2a Bệnh viện 108
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân trốn viện, hoặc có bệnh ý tim nặng, tâm phế mạn, ung
thư, HIV (+)…
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Tháng 6/2012 đến tháng 10/2012
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện TW Qtrung ương quân đội 108
2.3 Phương pháp
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu
- n: cỡ mẫu nghiên cứu
- Z21-α/2: giá trị giới hạn tương ứng với độ tin cậy (Z2
1-α/2 = 1,96 nếu độ tin cậy là 95%)
- Với p là tỷ lệ ước lượng bệnh nhân không kiểm soát được đường máu
(hiện ước tính 80% qua kết quả nghiên cứu thử)
- k: độ chính xác mong muốn (k = 0.07)
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Not Italic Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Vietnamese Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Trang 20Thay vào công thức trên ta có:
n = 1,962 x (1 – 0,8)/0,12 = 116
ph ng s t N t h i, ng i nh t vong o vậy thự tế húng tôi
đã h n m u nghiên ứu là 165 nh nhân đái tháo đ ng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Các biến số nghiên cứu
thu thập th o p oto ol đã ây ựng s u hi đ ng nghiên ứu đ
hoàn t t
Biến số nền: Tuổi, giới, nghề nghiệp, số ngày nằm điều trị, chẩn đoán y khoa, BMI
Đường máu, HbA1c, công thức máu, cholesterol mỡ máu
- Tất cả bệnh nhân được khám xét tỷ mỉỳ, xét nghiệm đầy đủ các thông
số, soi đáy mắt, khám da liễu, răng hàm mặt ở các chuyên khoa sâu
- Sau thời gian điều trị, bệnh nhân được khám xét , đánh giá lại, thu
thập các số liệu từ hồ sơ bệnh án vào phiếu điều tra theo mẫu
2.4.2 Các tiêu chuẩn nghiên cứu đánh giá
Phân độ tăng huyết áp th o JNC VI 1997 và WHO/ISH 1999 đ i với
ng i 18 tuổi [6]
- 2.4.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường :
Để chẩn đoán ĐTĐ, hiện nay người ta dùng tiêu chuẩn chẩn đoán mới
của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) năm 1998 và đã được xác định lại
2002 Chẩn đoán xác định ĐTĐ nếu có một trong ba tiêu chuẩn dưới đây và
phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:
1 Glucose + Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥
11,1 mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt
cân không giải thích được
2 Glucose + Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (≥ 7 mmol/l)
(đói có nghĩa là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường)
3 Glucose + Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200
mg/dl (11,1 mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống
Formatted: 222, Left, Line spacing: single,
Formatted: Vietnamese Formatted: 333, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.75" + Indent at: 1"
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese, Condensed by 0.3 pt
Trang 21(OGTT)
- 2.4.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ vữa động mạch :
Ng i t g i là i loạn lipi máu hi ó một hoặ nhi u á i loạn s u:
-+ Tăng Cholesterol huyết tương:
Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200
mg/dl)
+
Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l
+ (200 – 239 mg/dl)
+ Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l (>240 mg/dl)
- + Tăng TG (Triglycerid) trong máu:
+ Bình thường: TG máu <2,26 mmol/l (<200 mg/dl)
+ Tăng giới hạn: TG từ 2,26-4,5 mmol/l (200-400 mg/dl)
+ Tăng TG: TG từ 4,5–11,3mmol/l (400-1000mg/dl)
+ Rất tăng: TG máu > 11,3 mmol/l (> 1000 mg/dl)
+ - Giảm HDL-C (High Density Lipoprotein Cholesterol):
HDL-C là 1 Lipop ot in ó tính ảo v thành mạ h Khá với L L-C, nếu
giảm H L-C là ó nguy o với vữ động mạ h:
Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l
Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l (<35mg/dl) là giảm
+ - Tăng LDL–C (Low Density Lipoprotein Cholesterol)
+ Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/l (<130 mg/dl)
+ Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l (130-159 mg/dl)
+ Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l (>160 mg/dl)
- 2.4.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì :
Khi chỉ số khối cơ thể (BMI) > 23
- 2.4.2.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng mắt:
+ - Bệnh lý võng mạc, đục thủy tinh thể: soi đáy mắt
Formatted: Vietnamese Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.75" + Indent at: 1"
Formatted: Indent: Left: 0.75"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.75" + Tab after: 1" + Indent at: 1"
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Indent: Left: 0.5", No bullets or
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.5" + Tab after: 0.75" + Indent at: 0.75"
Formatted: Indent: Hanging: 1.7", Bulleted +
Level: 4 + Aligned at: 1.75" + Indent at: 2"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.75" + Indent at: 1"
Trang 22+ - Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng thận: khí có protein niệu
+ - Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thần kinh ngoại biên: mất cảm
giác, ngọn chi
+ - Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý mạch máu ngoại biên: loét bàn
chân và cẳng chân, nhiễm trùng da, mô mềm
- 2.4.2.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng thận:
Khi xét nghiệm nước tiểu có Albumin , hoặc có suy thận
- 2.4.2.6 Tiêu chuẩn kiểm soát đường máu:
-+ Kiểm soát tối ưu: HbA1C < 6 %
-+ Kiểm soát tốt HbA1C từ 6 - 7%
-+ Kiểm soát trung bình HbA1C từ 7,1 – 8%
-+ Kiểm soát kém HbA1C > 8%
- 2.4.2.7 Đánh giá chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường typ 2
+ - Chăm sóc mắt
+ - Chăm sóc vết thương: thay băng, bôi thuốc,
+ - Chăm sóc răng miệng: thực hiện theo hướng dẫn đầy đủ hay
không
+ - Chăm sóc tim mạch: dùng thuốc đầy đủ không
+ - Điều chỉnh chế độ ăn: có thực hiện chế độ ăn của bác sĩ khuyến
cáo hay không
Bảng 2 12 Tiêu chuẩn kiểm soát glucose và HbA1c máu theo IDF 2005:
2.5 Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu thu thập được nhập và được tổng hợp phân tích bằng phần
mềm SPSS 16.0
- Các biến số liên tục được trình bày dưới dạng trung bình, các biến số
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.5" + Tab after: 0.75" + Indent at: 0.75"
Formatted: Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
0.25" + Indent at: 0.5"
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Bulleted
+ Level: 1 + Aligned at: 0.25" + Indent at: 0.5", Tab stops: 0.79", Left
Formatted: Bb, None, Widow/Orphan control Formatted: Vietnamese
Trang 23rời rạc được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm
- Sử dụng test khi bình phương cho so sánh hai tỷ lệ
- Sử dụng phép kiểm t – student để so sánh hai trung bình
Formatted: Danish Formatted: Danish
Formatted: 111, None, Indent: Left: 0", First
line: 0", Widow/Orphan control
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Lứa tuổi, giới, chỉ sô nhân trắc và thời gian mắc bệnh
so với 41,12) Tuổi trung bình của bệnh nhân nghiên cứu là 65,3 8,8
Chiếm tỷ lệ cao nhất nhóm tuổi >60 (61,21%), tỷ lệ thấp nhất 2,34% thuộc
nhóm tuổi <40
Formatted: 111, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Font: 2 pt Formatted: Space Before: 12 pt Formatted: Vietnamese Formatted: Bb, Left, None, Indent: First line:
0", Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: Centered
Formatted: Dd, Left, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Trang 25Bảng 3.2 Chỉ số vòng bụng, vòng mông, cân nặng, chiều cao
Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy, cCác BN nghiên cứu có chiều cao trung bình là
158,18 6,95 cm và cân nặng trung bình là 57,49 9,07 kg Vòng bụng trung
bình của BN nghiên cứu lớn hơn vòng mông với tỉ lệ VB/VM trung bình là
Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy,chủ yếu gặp đối tượng BN đái tháo đường typ 2
có BMI trung bình trong giới hạn bình thường (18,6-23) BMI trung bình của
165 BN là 22,9 ± 2,7
Formatted: Bb, Left, Indent: First line: 0",
Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: English (U.S.)
Formatted: Danish Formatted: Danish
Formatted: Vietnamese Formatted: Bb, Left, Indent: First line: 0",
Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted Table
Formatted: English (U.S.) Formatted: Space Before: 12 pt Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: English (U.S.) Formatted: Bb, Left, Indent: First line: 0",
Line spacing: single, Widow/Orphan control
Trang 26Bảng 3.4 Yếu tố nguy cơ
Nhận xét :Bảng 3.4 cho thấy, sSố bệnh nhân ĐTĐ có tiền sử gia đình, tăng
lipid máu rất cao (73,9 và 61,2%) T chủ yếu tập trung ở lứa tuổi cao (> 60
là 61,2%)
Bảng 3.5 Thời gian bị bệnh ĐTĐ type 2
Formatted: Bb, Left, None, Indent: First line:
0", Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted Table
Trang 27Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy, các chỉ số huyết học của BN nghiên cứu
đều trong giới hạn bình thường Nồng độ trung bình cholesteron máu của BN
nghiên cứu là 5,41 1,28 (mmol/l) cao hơn giới hạn bình thường Glucose
Formatted: Centered
Formatted: Dd, Left, None, Indent: Left: 0",
First line: 0", Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese Formatted: Bb, Left, None, Indent: First line:
0", Line spacing: single, Widow/Orphan control
Formatted: Vietnamese Formatted Table
Formatted: German (Germany)