DANH MỤC VIẾT TẮTBFU – E :Burst forming Units – Erythroid Tế bào gốc đơn năng định hướng dòng hồng cầuCFU – E :Colony forming Units – Erythroid Tế bào gốc đơn năng định hướng dòng hồng c
Trang 1BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC
HẢI DƯƠNG, NĂM 2016
Trang 2BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Hải Dương, tháng 7 năm 2016.
Sinh viên
Trịnh Thị Vân Anh
Trang 4Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Ngô Thị Thảo đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vừa qua và hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện, Phòng sauđại học, khoa Huyết học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tậntình giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong giađình, bạn bè thân thiết đã tạo mọi điều kiện, động viên, khích lệ và tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Trong khóa luận này tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của Quý thầy cô, đó sẽ làhành trang quý giá giúp tôi hoàn thiện kiến thức sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, tháng 7 năm 2016.
Sinh viên
Trịnh Thị Vân Anh
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
BFU – E :Burst forming Units – Erythroid (Tế bào gốc đơn năng
định hướng dòng hồng cầu)CFU – E :Colony forming Units – Erythroid (Tế bào gốc đơn năng
định hướng dòng hồng cầu)CFU – GEMM :Colony forming Units – Granulocyte, Erythrocyte,
Macrophage, Megakaryocyte (Tế bào gốc đa năng địnhhướng sinh tủy)
CFU – GM : Colony forming Units – Granulocyte, Macrophage (Tế
bào gốc đơn năng định hướng dòng hạt mono)CFU – S :Colony Forming Units Spleen (Tế bào gốc vạn năng)CLL :Chronic lymphocytic leukermia
DIC :Disseminated intravascular coagulation (Đông máu dải
dác trong lòng mạch)DNA :Acid deoxyribonucleic
Hb :Hemoglobin (Nồng độ huyết sắc tố)
Ht :Hematocrit (Thể tích khối hồng cầu)
HUS :Hemolytic uremic syndrome
MCH :Mean Corpuscular Hemoglobin (Lượng huyết sắc tố
trung bình hồng cầu)MCHC :Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration (Nồng độ
huyết sắc tố trung bình hồng cầu)
MCV :Mean Corpuscular Volume (Thể tích trung bình hồng
cầu)
RBC :Red blood cell (Số lượng hồng cầu)
RDW :Red Distriction Wide (Dải phân bố kích thước hồng cầu)
Trang 6TMDD :Thiếu máu dinh dưỡngTMTS :Thiếu máu thiếu sắtWHO :Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Hồng cầu và quá trình sinh hồng cầu ở người trưởng thành3
1.1.1 Tế bào gốc tạo máu 3
1.1.2 Quá trình biệt hóa dòng hồng cầu 4 1.1.3 Cấu trúc và chức năng của hồng cầu 6
1.1.4 Điều hòa quá trình sinh hồng cầu 7
1.1.5 Các yếu tố cần thiết để tạo hồng cầu 8
1.1.6 Cấu trúc Hemoglobin 8
1.2 Ý nghĩa các chỉ số hồng cầu 9 1.3 Thiếu máu và phân loại thiếu máu 13 1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Các nguyên nhân gây thiếu máu 14
1.3.3 Phân loại thiếu máu 15
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 17
1.3.5 Điều trị 19
1.4 Tình hình thiếu máu 19 1.4.1 Thiếu máu trên Thế giới 19
1.4.2 Thiếu máu tại Việt Nam 20
1.5 Các nghiên cứu liên quan 21 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 23
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.1.4 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
Trang 82.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 23
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: 23
2.2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu 24
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 26
2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 26
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27 3.2 Đặc điểm các chỉ số hồng cầu của bệnh nhân 28 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 37 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37 4.2 Đặc điểm về các chỉ số hồng cầu của đối tượng nghiên cứu 38 4.2.1.Đặc điểm chỉ số hồng cầu 38
4.2.2 Phân bố mức độ thiếu máu theo nồng độ Hb và mối quan hệ với nhóm tuổi và giới tính, nguyên nhân 39
4.2.3 Phân loại thiếu máu theo hình dạng, kích thước HC và mối quan hệ với nguyên nhân 41
4.2.4 Tỷ lệ thiếu máu theo dải phân bố kích thước hồng cầu 42
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43
2 Đặc điểm các chỉ số hồng cầu của đối tượng nghiên cứu 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ số sinh học HC người bình thường 13
Bảng 1.2 Ngưỡng Hb chỉ định thiếu máu theo Tồ chức Y tế thế giới 14
Bảng 1.3 Tỉ lệ phần trǎm thiếu máu trên thế giới 20
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 27
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 27
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nguyên nhân gây thiếu máu 28
Bảng 3.4 Các giá trị của chỉ số hồng cầu trung bình 29
Bảng 3.5 Phân loại mức độ thiếu máu theo Hemoglobin 30
Bảng 3.6 Phân bố thiếu máu theo số lượng hồng cầu 30
Bảng 3.7 Tỷ lệ phân loại mức độ thiếu máu theo nhóm tuổi 31
Bảng 3.8 Tỷ lệ phân loại mức độ thiếu máu theo giới tính 31
Bảng 3.9 Tỷ lệ phân loại mức độ thiếu máu theo nguyên nhân 32
Bảng 3.10 Phân loại thiếu máu theo kích thước hồng cầu (MCV) 33
Bảng 3.11 Phân loại thiếu máu theo chỉ số lượng huyết sắc tố và nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH; MCHC) 33
Bảng 3.12 Phân loại thiếu máu theo hình dạng, kích thước hồng cầu 34
Bảng 3.13 Tỷ lệ thiếu máu theo dải phân bố kích thước hồng cầu (RDW) 34
Bảng 3.14 Mối quan hệ giữa các loại thiếu máu theo kích thước hồng cầu và dải phân bố kích thước hồng cầu 35
Bảng 3.15 Mối quan hệ giữa loại thiếu máu dựa vào hình dạng, kích thước hồng cầu với nguyên nhân gây bệnh 36
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1: Quá trình biệt hóa các dòng TB máu 3Hình 2 : Cấu trúc Hemoglobin và nhân Hem 9
Sơ đồ 1: Quá trình biệt hóa dòng hồng cầu 5
Sơ đồ 2: Một số nguyên nhân gây thiếu máu 15
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Máu là một thành phần vô cùng quan trọng của cơ thể, là nguồn gốc tạo
ra các dịch lỏng khác trong cơ thể như dịch bạch huyết, dịch kẽ tế bào (TB),dịch não tủy, dịch trong các màng (bụng, phổi, khớp ) Nó tạo thành nội môi,
là môi trường bao quanh tất cả các TB của cơ thể, là nơi trao đổi chất trongquá trình sống [6] Không có máu con người không thể tồn tại được Máu còn
là một loại thuốc vô cùng quý giá Mặc dù y học ngày càng phát triển và đạtđược nhiều thành tựu công nghệ trong lĩnh vực phục vụ chăm sóc sức khỏecon người nhưng đến nay vẫn chưa có sản phẩm nào thay thế được máu [20]
Thiếu máu là một hội chứng, gặp trong rất nhiều tình trạng bệnh lý.Thiếu máu khá phổ biến, đặc biệt ở các nước kém phát triển [8] Theo các sốliệu điều tra, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính có khoảng 30% dân số Thế giới
bị thiếu máu Thiếu máu gặp ở cả 2 giới và ở mọi lứa tuổi, nhưng tỷ lệ ở trẻ
em và phụ nữ cao hơn nhiều: 26% trẻ em ở các nước phát triển và 77% trẻ em
ở các nước kém phát triển, 33% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các nước pháttriển và 94% ở các nước kém phát triển [13] Ở Việt Nam năm 2006, điều trathiếu máu tại 6 tỉnh đại diện: tỷ lệ thiếu máu trung bình ở trẻ em ở mức trungbình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là 36,7%, tỷ lệ thiếu máu nhiều nhất ởnhóm 6 – 12 tháng tuổi Tỷ lệ thiếu máu trung bình ở phụ nữ tuổi sinh đẻ ởmức trung bình về ý nghĩa sức khỏe cộng đồng là 37,6% ở phụ nữ có thai và26,7% ở phụ nữ không có thai [9], [14] Năm 2008, TMDD ở trẻ em dưới 5tuổi là 29,2%, tỷ lệ thiếu máu của vùng trung du, miền núi cao hơn so vớivùng đồng bằng, thành phố [18] Thiếu máu nếu không được phát hiện vàđiều trị kịp thời nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển thể lực, trílực, tâm sinh lý và khả năng lao động của con người Vì vậy việc đánh giá vàphân loại thiếu máu sớm có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp bác sỹ có hướngđiều trị đúng và kịp thời cho bệnh nhân, hạn chế những ảnh hưởng xấu Hiện
Trang 13nay có nhiều cách phân loại thiếu máu như theo nguyên nhân, diễn biến vàmức độ thiếu máu nhưng trong đó phân loại dựa vào hình thái đặc điểm cácchỉ số hồng cầu có ý nghĩa rất quan trọng, giúp bác sỹ lâm sàng tìm đượcnguyên nhân dựa theo đặc tính thiếu máu là HC to, HC nhỏ hay HC bìnhthường; HC bình sắc hay nhược sắc để quyết định phương pháp điều trị thíchhợp cho bệnh nhân [15]
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là bệnh viện đa khoa, chuyênkhoa sâu, tuyến cuối của ngành Quân y với chức năng khám, cấp cứu, điều trịcho các đối tượng quân nhân và cả nhân dân Khoa Huyết học lâm sàng thuộcbệnh viện có chức năng cấp cứu và điều trị các bệnh máu và cơ quan tạo máu,điều trị hóa chất các bệnh ung thư Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu vềthiếu máu và phân loại thiếu máu nhưng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội
108 chưa có đề tài nào nghiên cứu về phân loại thiếu máu theo đặc điểm chỉ
số HC Do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá các chỉ số hồng cầu ở bệnh nhân thiếu máu điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2016” với
mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặc điểm chung về bệnh nhân thiếu máu tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2016.
2 Đánh giá các chỉ số hồng cầu ở nhóm bệnh nhân thiếu máu vào viện điều trị tại khoa Huyết học lâm sàng bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2016.
Trang 14CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hồng cầu và quá trình sinh hồng cầu ở người trưởng thành 1.1.1 Tế bào gốc tạo máu [21], [7], [6]
Hình 1: Quá trình biệt hóa các dòng TB máu [21]
Trang 15Ở người trưởng thành, HC được sinh ra từ tủy xương và có nguồn gốc
từ TB gốc vạn năng (CFU – S) TB gốc vạn năng là TB mẹ của tất cả cácdòng TB máu trong cơ thể, nó sinh ra các TB gốc khác theo nhu cầu của cơthể TB này vừa có khả năng tự tái sinh để duy trì nguồn TB đầu dòng, vừa cókhả năng biệt hóa thành bất kỳ một dòng TB gốc đa năng nào Phần lớn TBgốc vạn năng “ngủ yên” rất lâu
Các TB gốc đa năng định hướng sinh tủy (CFU – GEMM) là TB gốcsớm nhất có thể phát hiện trên nuôi cấy TB tủy xương Các TB này vẫn cókhả năng tự tái sinh để duy trì nguồn TB gốc đa năng, nhưng không thể quaytrở lại thành TB gốc vạn năng được TB gốc đa năng định hướng sinh tủy sẽbiệt hóa thành các TB gốc đơn năng định hướng của một dòng TB máu nhưdòng hạt mono (CFU – GM), dòng HC (BFU – E, CFU – E) và dòng mẫu tiểucầu (CFU – megakaryocyte)
1.1.2 Quá trình biệt hóa dòng hồng cầu [7], [6], [17], [18]
Dòng HC được sinh ra từ TB gốc vạn năng ở tủy xương Qua hàngchục lần phân chia, các TB tiền thân được biệt hóa dần trở thành các TB đầudòng Tiền nguyên HC là TB đầu tiên dòng HC mà chúng ta nhận dạng được.Quá trình biệt hóa từ tiền nguyên HC diễn ra theo sơ đồ sau:
Trang 16Sơ đồ 1: Quá trình biệt hóa dòng hồng cầu
Từ TB nguồn đầu dòng, dưới tác dụng của Erythropoietin (EPO), TBđầu dòng của HC được tạo ra, gọi là tiền nguyên HC
Một tiền nguyên HC sinh ra 2 nguyên HC ưa base I và thành 4 nguyên
HC ưa base II Tuy nhiên dưới kính hiển vi quang học không thể phân biệtđược nguyên HC ưa base I và nguyên HC ưa base II
Một nguyên HC ưa base sinh ra 2 nguyên HC đa sắc Đây là giai đoạncuối cùng TB còn khả năng nhân đôi trong quá trình biệt hóa dòng HC
Nguyên HC ưa acid được tạo ra do nguyên HC đa sắc nhân đôi Giaiđoạn này, sự tổng hợp huyết sắc tố đã gần xong, TB không còn phân bào nữa
HC lưới là giai đoạn cuối cùng của sự trưởng thành dòng HC còn vếttích nhân Kích thước TB bằng hoặc to hơn TB HC trưởng thành một ít HClưới ở lại tủy xương khoảng 24 giờ thì được phóng thích ra máu ngoại vi Tạiđây, chúng tồn tại thêm 24 – 48 giờ nữa ở trạng thái lưới rồi mất nhân hoàntoàn để trở thành HC trưởng thành HC lưới ở máu ngoại vi được coi như sự
Trang 17hiện diện khả năng sinh HC của tủy xương Khi HC lưới tăng nghĩa là tủyxương đang tăng tạo HC mạnh mẽ.
HC trưởng thành có hình đĩa lõm 2 mặt, đường kính 7 – 8 µm, dày 1 –
3 µm, không có nhân Trên tiêu bản máu nhuộm Gieemsa, HC bắt màu đỏhồng, ở giữa có khoảng sáng tròn [21], [6]
Các giai đoạn từ TB gốc đến HC lưới diễn ra trong tủy xương, sau đó
HC lưới được phóng thích ra máu ngoại vi 24 – 48 giờ thì mạng lưới biến mất
và trở thành HC trưởng thành Tỷ lệ HC lưới ở máu ngoại vi không quá 1%
Tỷ lệ này cho phép đánh giá tốc độ sinh HC của tủy xương sau liệu trình điềutrị thiếu máu hoặc sau bị mất máu cấp Cần 7 ngày để một TB gốc chín thành
HC lưới trong máu Các TB dòng HC được biệt hóa từ TB gốc của tủy xương
và phát triển kế tiếp nhau, là kết quả của một quá trình phân bào phức tạp Sựbiệt hóa được thể hiện bằng sự tổng hợp huyết sắc tố từ những giai đoạn nonđến HC trưởng thành [7]
1.1.3 Cấu trúc và chức năng của hồng cầu [2], [8]
Cấu trúc: HC trưởng thành là một TB sống, không còn nhân gồm:
Màng: Là một cấu trúc sống, rất hoạt động, bản chất là một protid –lipid – glucid và có những lỗ
Nguyên sinh chất: Bên trong HC không chứa một bào quan nào mà
Trang 18+ Glucose 6 phosphat dehydrogenase.
+ Pyruvat kinase
Chức năng: HC có chức năng sinh lý duy nhất là vận chuyển oxy từ
phổi đến tổ chức và ngược lại vận chuyển khí carbonic từ tổ chức đếnphổi và thải ra ngoài Chức năng này được đảm bảo nhờ đặc tính riêngcủa HC về cấu trúc, chyển hóa và chức phận của huyết sắc tố
1.1.4 Điều hòa quá trình sinh hồng cầu [7], [6], [2], [19]
Đời sống HC là 120 ngày, ở phụ nữ có thể do mất một lượng máu kinhngyệt hàng tháng nên đời sống trung bình của HC chỉ còn 109 ngày Do HCkhông có nhân nên nguồn men (enzym) không được bổ sung bù dắp trong đờisống Khi nguồn men dự trữ đã hết, HC trở nên già và chết đi Khi HC giàchết, sẽ giải phóng ra huyết sắc tố Huyết sắc tố sẽ tiếp tục thoái hóa để tạo ranhiều sản phẩm Trung bình mỗi ngày cơ thể hủy đi một lượng máu khoảng40ml gồm những HC già và thay thế bởi khoảng 40ml gồm những HC vừatrưởng thành từ tủy xương ra (tương ứng 1% số lượng HC) [7], [6]
Điều hòa sinh HC: bình thường sự sản xuất HC bao giờ cũng có sự cânbằng giữa mất đi và sản xuất ra, nhưng cơ thể có khả năng bù trừ, khi cơ thể
bị mất máu tủy xương có thể tạo ra lượng máu nhiều gấp 6-8 lần so với bìnhthường Điều này thể hiện bằng sự tăng HC lưới Cơ sở điều hòa phụ thuộcchủ yếu vào yếu tố EPO:
EPO được tiết ra ở thận là chính
Khi tổ chức bị thiếu Oxy cũng kích thích tiết EPO ở nhiều mức độ khácnhau, và ngược lại khi Oxy tăng ở tổ chức sẽ ức chế tạo EPO và làmgiảm sinh HC
Một số chất nội tiết (hormon) cũng có tác dụng tăng tạo EPO nhưandrogen, hormon tăng trưởng của tuyến yên Growth Hormone
Trang 191.1.5 Các yếu tố cần thiết để tạo hồng cầu [7], [6], [13], [17]
Sự tạo HC đòi hỏi đồng thời sự tổng hợp DNA và sự tổng hợp Hb Đểtổng hợp DNA cơ thể cần phải có một lượng đủ vitamin B12 và acid folic.Đối với sự tổng hợp Hb cơ thể cần phải có đủ một lượng sắt cần thiết Dựa vànguồn gốc có thể chia ra 2 loại yếu tố: yếu tố ngoại và yếu tố nội
+ Các yếu tố ngoại (do thức ăn mang đến): Chủ yếu là muối khoáng,protid và vitamin; glucid và lipid không có tác dụng rõ ràng trong tạo máu
Sắt và muối khoáng: Sắt là một trong các nguyên tố có hàmlượng rất ít trong cơ thể nhưng đóng vai trò rất quan trọng, nó là thànhphần quan trọng của Hb, myoglobin, cytocrom, oxydase, peroxydase,catalase…và là một yếu tố tối cần thiết để cấu tạo HC
Pritid: Đóng vai trò cơ bản trong cấu tạo HC, nhất là một số acidamin rất cần thiết như triptophan, lysin, methionin, glycin, cystin
Các vitamin: Vitamin B12 và acid folic có vai trò đặc biệt quantrọng trong sự trưởng thành của HC
+ Các yếu tố nội: Chủ yếu là các nội tiết tố và các tác động thần kinh thểdịch
1.1.6 Cấu trúc Hemoglobin [5], [13], [7]
Mỗi TB HC trưởng thành chứa khoảng 640 triệu phân tử Hb, chiếm33% trọng lượng HC Mỗi phân tử Hb có 4 đơn vị mà mỗi đơn vị gồm 2 phầnHem và Globin Hb là một trong những protein được nghiên cứu nhiều nhất,
đó là một cromoprotein có màu đỏ, chiếm tới 95% chất khô của HC trưởngthành
Trang 20Hình 2 : Cấu trúc Hemoglobin và nhân Hem
- Hem (còn gọi là nhóm ngoại): Hem là một sắc tố chứa sắt hóa trị 2+,chiếm 4% trọng lượng Hb, có cấu trúc là một vòng porphyrin có 4 nhânpyron liên kết với ion Fe Nguyên tử Fe được nối với 4 nguyên tử Ncủa nhân pyrol thuộc vòng porphyrin nhờ 2 dây nối đồng hóa trị: mộtphía gắn vào N của globin, một phía gắn với O2 [7]
- Globin: Gồm 4 chuỗi polypeptid hợp thành Ở mỗi chuỗi có tới gần 150acid amin và gắn với 1 phân tử Hem Bốn dây này giống nhau từng đôimột Mỗi dây được xác định bằng số lượng và vị trí acid amin Một đầucủa chuỗi mang chức amin tự do còn đầu kia là một carboxyl tự do
Trang 21- Xác định thiếu máu khi Hb ở nam < 130 g/L; nữ < 120 g/L; người lớntuổi <110 g/L.
Là chỉ số quan trọng nhất trong chẩn đoán và phân loại mức độ thiếu máu
Số lượng HC (RBC): Là số lượng HC có trong một đơn vị máu (thường
- Giảm trong: Thiếu máu, suy tủy, thấp khớp, già, mang thai,…
Là một trong số các chỉ số để chẩn đoán thiếu máu nhưng không đặc hiệu
do dễ bị thay đổi theo tính chất của máu và các yếu tố liên quan khác
Hematocrite (Ht): Là tỷ lệ phần trăm giữa khối HC và máu toàn phầnhay là phần trăm thể tích của máu mà các TB máu (chủ yếu là HC)chiếm
- Ht bình thường: 0,35 L/L – 0,5 L/L
- Tăng trong: Ứ nước TB, bệnh tăng HC, shok,… Nếu > 55% nguy cơ taibiến mạch máu não
- Giảm trong: Thiếu máu, suy dinh dưỡng, xuất huyết cấp,…
Là một trong các chỉ số để chẩn đoán thiếu máu nhưng không đặc hiệu.Nhưng chỉ số này có giá trị trong đánh giá và theo dõi các tình trạng mấtmáu cấp như thiếu máu do xuất huyết tiêu hóa, giãn vỡ tĩnh mạch thựcquản,… Do hiện tượng bù trừ của cơ thể máu được huy động từ các cơquan dự trữ máu như lách, hệ tĩnh mạch sâu, nên giá trị Hb thay đổichậm hơn so với lượng máu đã mất
Trang 22Khi xác định thiếu máu chủ yếu dựa vào nồng độ Hb vì nó liên quan đến
sự vận chuyển Oxy trong cơ thể, chỉ số này phản ánh chính xác tình trạngkhối máu trong cơ thể RBC và Ht là những chỉ số phản ánh không trungthành của thiếu máu vì nó dễ bị thay đổi theo tính chất máu và do tác độngcủa các yếu tố khác như mất máu, đi ngoài, nôn, bỏng, điều kiện sống ở vùngnúi cao, bệnh về tim,… Có trường hợp RBC cao nhưng chất lượng không đạt
để tham gia vận chuyển Oxy mô cho cơ thể, do vậy nó không đặc hiệu trongchẩn đoán thiếu máu
Nồng độ huyết sắc tố trung bình HC (MCHC): Biểu thị độ bão hòahuyết sắc tố của HC là tỷ lệ giữa nồng độ huyết sắc tố với thể tích khối
Không có MCHC > 360 g/L vì đây đã là nồng độ bão hòa rồi
Lượng huyết sắc tố trung bình HC (MCH): Là trọng lượng huyết sắc tốchứa trong mỗi HC
Trang 23- MCV bình thường: 85 fl – 100 fl.
- Cho phép phân biệt các thiếu máu HC to hay nhỏ
MCV < 85 fl : HC nhỏ
MCV > 100 fl : HC to
Dải phân bố kích thước HC (RDW): Đo độ thay đổi của kích thước HC
và hình dạng HC, giá trị này càng cao nghĩa là kích thước HC thay đổicàng nhiều
- RDW bình thường 11% - 15,5%
- Chỉ số này tăng thể hiện hồng cầu có kích thước chênh nhau càng lớn,gián tiếp cho thấy có cả HC non và HC trưởng thành ở máu ngoại vihoặc có thể toàn HC trưởng thành nhưng kích thước lại to nhỏ khácnhau
- Cho phép xác định kích thước HC đồng đều hay không đồng đều:
RDW ≤ 15,5%: Đồng đều
RDW > 15,5%: Không đồng đều
Dựa vào RDW và MCV để phân biệt:
RDW > 15,5% và MCV < 85 fl: TMTS
RDW > 15,5% và MCV > 100 fl: Thiếu máu thiếu acid folic
RDW bình thường và MCV > 100 fl: Thiếu máu bất sản tủy.Các chỉ số sinh học: Nồng độ huyết sắc tố giảm là chỉ số xác định thiếumáu còn các chỉ số MCH, MCHC, MCV là để phân loại thiếu máu Chỉ sốRDW là để xác định loại bệnh lý mắc phải hay di truyền bẩn sinh gây ra thiếumáu
Bảng 1.1 Các chỉ số sinh học HC người bình thường [6]
Trang 24(T/L) (g/l) (l/l) (fl) (pg) (g/l)Sơ
sinh Chung 4,24±0,46 149±59 0,443±0,06 105±7 36±1 336±212-6
tuổi
Nam 4,88±0,36 126±10 0,36±0,02 79±5 25,0±2 332±8
Nữ 4,85±0,44 127±10 0,38±0,03 80±5 26±2 333±367-17
tuổi
Nam 4,78±0,44 128±10 0,388±0,029 81±6 26±2 332±5
Nữ 4,8±0,49 128±10 0,388±0,029 81±6 26±3 329±518-
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiếu máu là tình trạng giảm nồng
độ Hb lưu hành trong máu ngoại vi dưới mức bình thường so với người cùngtuổi, giới và trong cùng một môi trường sống
Ngưỡng Hb chỉ định thiếu máu: Mỗi cá thể có một cơ chế điều hòalượng Hb, do đó khó xác định lượng Hb bình thường cho từng cá thể ở ngườibình thường lượng Hb thay đổi nhiều trong quá trình trưởng thành cho đếnsau 12 tuổi thì khá ổn định Ngoài ra có 1 số yếu tố liên quan đến nồng độ Hbnhư giới tính, tình trạng sinh lý, môi trường sống Do vậy WHO đã đề nghịcoi thiếu máu là khi hàm lượng Hb ở dưới giới hạn thấp của từng lứa tuổi vàgiới như sau [20], [22], [1]:
Trang 25Bảng 1.2 Ngưỡng Hb chỉ định thiếu máu theo Tồ chức Y tế thế giới [22]
Nhóm tuổi Ngưỡng Hemogolobin (g/l)
1.3.2 Các nguyên nhân gây thiếu máu [6], [15]
Thiếu máu do sản xuất tại tủy xương giảm:
Thiếu TB nguồn: Một số bệnh như suy tủy toàn bộ, sinh HC khônghiệu lực…
Do môi trường sinh tủy: Thiếu chất kích thích (bệnh lý nội tiết ví dụthiếu EPO) hay do các yếu tố ức chế bên ngoài như các bệnh mạn tính,bệnh tự miễn, virus…
Thiếu dinh dưỡng: TMTS, thiếu máu thiếu acid folic, thiếu protein…
Do bệnh ung thư, Leukemia, myeloma,…
Thiếu máu do mất máu ngoại vi:
Do chảy máu: Trong chấn thương, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạnkinh nguyệt, giun móc,…
Do tan máu:
- Do bản thân HC: Bệnh lý huyết sắc tố, bệnh do màng HC, domen HC
- Do nguyên nhân ngoại lai: Bệnh DIC, HUS, nhiễm trùng, bệnh tựmiễn (CLL, virus), phản ứng truyền máu sai nhóm, tan máu trẻ sơ sinh,
…
Trang 26Sơ đồ 2: Một số nguyên nhân gây thiếu máu [15]
1.3.3 Phân loại thiếu máu: [6], [8], [15], [11]
Thiếu máu có nhiều cách để xếp loại, mỗi cách xếp loại có ý nghĩa vàứng dụng khác nhau trong tiếp cận chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây thiếumáu
- Theo nguyên nhân sinh bệnh: Các lý do làm chậm sinh HC hay làm HC
ra khỏi cơ thể (mất máu) đều dẫn đến thiếu máu
Trang 27 Mất máu: Do chảy máu (xuất huyết tiêu hóa, trĩ, kinh nguyệt kéo dài,đái máu, ).
Tan máu: Do tăng quá trình phá hủy HC vì các nguyên nhân tại HChoặc các nguyên nhân khác (tan máu bẩm sinh hoặc miễn dịch, sốtrét, )
Do sinh máu: Giảm hoặc rối loạn quá trình sinh máu, do tủy xươnggiảm sinh hoặc do rối loạn quá trình sinh các TB máu (suy tủy xương,rối loạn sinh tủy, bệnh máu ác tính, ung thư di căn ) hoặc do cung cấpkhông đủ các yếu tố tạo máu (thiếu EPO, thiếu acid amin, thiếu acidfolic, thiếu Fe, vitamin B12, )
- Theo diễn biến: Cấp tính hay mạn tính.
Thiếu máu cấp tính: Thiếu máu xuất hiện nhanh, trong thời gian ngắn,
do nhiều nguyên nhân khác nhau như mất máu cấp, cơn tan máu,
Thiếu máu mạn tính: Thiếu máu xuất hiện chậm, từ từ và tăng dầntrong nhiều tháng, như thiếu máu trong các bệnh khớp mạn tính, bệnhung thư, bệnh suy tủy,
- Theo đặc điểm dòng HC: Là cách xếp loại thường sử dụng để tiếp cận
và chẩn đoán nguyên nhân gây thiếu máu
Dựa vào thể tích trung bình HC (MCV) để phân biệt HC to, nhỏ haybình thường
Dựa vào lượng huyết sắc tố trung bình HC (MCH) và nồng độ huyếtsắc tố trung bình HC (MCHC) để phân biệt HC bình sắc hay nhược sắc
Dựa vào dải phân bố kích thước HC (RDW) để xác định độ đồng đều
về kích thước của các HC
Dựa vào chỉ số HC lưới để xác định thiếu máu có khả năng hồi phục(tủy sản xuất HC bình thường) hay không hồi phục (tủy không còn khả