1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Lê Quang Hưng.

114 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều bất cập như đầu tư dàn trải, không theo quy hoạch, công trình đưa vào sử dụng chất lượng kém

Trang 1

––––––––––––––––––––––––––––

LÊ QUANG HƯNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

––––––––––––––––––––––––––––

LÊ QUANG HƯNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM BẢO DƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác; các trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Tác giải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

TÁC GIẢ

Lê Quang Hƣng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS Phạm Bảo Dương người trực tiếp hướng dẫn tôi và các Thầy giáo, Cô giáo Khoa sau đại học - trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên, các đồng nghiệp đang công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ của mình

Luận văn được hoàn thành với sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản thân Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu hẹp, điều kiện nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót; mặt khác, đề tài nghiên cứu hết sức phức tạp trong thực tiễn cần phải bàn luận nhiều Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được

sự đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và các bạn

TÁC GIẢ

Lê Quang Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Những đóng góp mới của luận văn 3

6 Kết cấu của Luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 8

1.1.3 Nội dung nghiên cứu để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB tư NSNN 13

1.1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý vốn đầu tư từ NSNN 17

1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 20

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Cách tiếp cận 22

2.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 22

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22

Trang 6

2.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 24

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 25

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 25

2.3.1 Chỉ tiêu huy động vốn 25

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý vốn 25

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phân cấp trong quản lý vốn 25

2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh việc ứng dụng công nghệ trong quản lý vốn 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 26

3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2011 đến 2013 27

3.2.1 Khái quát thực trạng đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Chiêm Hoá 27

3.2.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 40

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 68

3.3 Những thành quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 75

3.3.1 Những kết quả đạt được 75

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 76

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020 80

4.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Chiêm Hoá 80

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB đến năm 2020 81

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập hồ sơ dự toán đầu tư XDCB và phân bổ vốn kế hoạch 81

4.2.2 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ báo cáo KTKT, hồ sơ TKBVTC - dự toán công trình 82

4.2.3 Chấn chỉnh và hoàn thiện công tác đấu thầu và công tác quyết toán vốn đầu tư 82

4.2.4 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư 84

Trang 7

4.2.5 Nâng cao trình độ, năng lực của bộ máy quản lý vốn đầu tƣ 86

4.2.6 Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 88

4.2.7 Hoàn thiện quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 91

, kiểm tra 91

4.2.9 Hoàn thiện và nâng cao nghiệp vụ quản lý vốn trên hệ thống Tabmis 91

4.3 Một số kiến nghị 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 8

: Quản lý dự án : Thiết kế bản vẽ thi công : Thiết kế kỹ thuật

: Kinh tế kỹ thuật : Hệ thống thông tin QLNS và Kho bạc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân phối tần số người trả lời 24

Bảng 3.1 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013 28

Bẳng 3.2 Cơ cấu thành phần của vốn đầu tư XDCB 30

Bảng 3.3 Danh mục những công trình đã thi công hoàn thành đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ quy định 31

Bảng 3.4 Danh mục công trình đã thi công kéo dài chậm tiến độvà kém chất lượng 32

Bảng 3.5 Kết quả đầu tư XDCB giai đoạn 2011-2013 34

Bảng 3.6 Kết quả giải ngân vốn XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 3.7 Cơ cấu giá trị tăng thêm giai đoạn 2011 - 2013 38

Bảng 3.8 Lực lượng lao động phân bố theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 39

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện công tác quy hoạch giai đoạn 2011-2013 41

Bảng 3.10 Ý kiến về công tác lập và quản lý quy hoạchgiai đoạn 2011-2013 42

Bảng 3.11 Ý kiến về công tác phân bổ vốn đầu tư từ NSNN 46

Bảng 3.12 Kết quả phê duyệt đầu tư theo phân cấp giai đoạn 2011 - 2013 48

Bảng 3.13 Ý kiến về chất lượng lập hồ sơ TKBVTC – DT công trình 50

Bảng 3.14 Kết quả thẩm định thiết kế BVTC - tổng dự toán công trình năm 2011-2013 51

Bảng 3.15 Ý kiến về năng lực của cán bộ thẩm định hồ sơ TKBVTC – DT 52

Bảng 3.16 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của huyện Chiêm Hoá Hoá giai đoạn 2011-2013 54

Bảng 3.17 Tỷ lệ áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011-2013 56

Bảng 3.18 Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2011-2013 57

Bảng 3.19 Ý kiến về sự hiểu biết của khách hành về quy trình thanh toán vốn đầu tư 58

Bảng 3.20 Ý kiến về hồ sơ, thủ tục thanh toán vốn đầu tư 59

Bảng 3.21 Kết quả quyết toán công trình hoàn thành giai đoạn 2011-2013 60

Bảng 3.22 Ý kiến về trình tự, thủ tục quyết toán công trình hoàn thành 61

Bảng 3.23 Ý kiến về chất lượng công trình hoàn thành 64

Bảng 3.24 Ý kiến về năng lực của cán bộ quản lý, cấp phát vốn đầu tư 69

Bảng 3.25 Ý kiến về năng lực của chủ đầu tư 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kết quả đầu tƣ XDCB giai đoạn 2011 - 2013 34

Biểu đồ 3.2 Kết quả giải ngân vốn XDCB từ NSNN giai đoạn 2011 - 2013 36

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu giá trị tăng thêm giai đoạn 2011 - 2013 39

Biểu đồ 3.4 Lực lƣợng lao động phân bố theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2013 40

Biểu đồ 3.5 Ý kiến về công tác lập và quản lý quy hoạch giai đoạn 2011 - 2013 43

Biểu đồ 3.6 Ý kiến về công tác phân bổ vốn đầu tƣ từ NSNN 47

Biểu đồ 3.7 Ý kiến về chất lƣợng lập hồ sơ BC KTKT, TKKT - DT 51

Biểu đồ 3.8 Ý kiến về năng lực của cán bộ thẩm định hồ sơ TKBVTC - DT 53

Biểu đồ 3.9 Sự hiểu biết của khách hàng về quy trình thanh toán vốn đầu tƣ 58

Biểu đồ 3.10 Sự hiểu biết của khách hàng về hồ sơ, thủ tục thanh toánvốn đầu tƣ 59

Biểu đồ 3.11 Sự hiểu biết về trình tự, thủ tục quyết toáncông trình hoàn thành 62

Biểu đồ 3.12 Ý kiến về chất lƣợng công trình hoàn thành 64

Biểu đồ 3.13 Ý kiến về công tác bảo trì, bảo dƣỡng công trình 67

Biểu đồ 3.14 Ý kiến về năng lực của cán bộ quản lý, cấp phát vốn đầu tƣ 69

Biểu đồ 3.15 Ý kiến đánh giá vể năng lực các CĐT 71

Sơ đồ 1.1 Quản lý vận hành vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB 8

Sơ đồ 1.2 Tổn thất vốn XDCB từ NSNN 11

Sơ đồ 1.3 16

Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý vốn trên Hệ thống TABMIS 73

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào, để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,… vì vậy đầu tư XDCB luôn

là vấn đề quan trọng và được chú ý quan tâm

Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, hàng năm trên đia bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang luôn dành một tỷ lệ lớn từ nguồn NSNN để chi cho đầu tư XDCB Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều bất cập như đầu tư dàn trải, không theo quy hoạch, công trình đưa vào sử dụng chất lượng kém, dẫn đến không hiệu quả, lãng phí, thất thoát vốn gây bức xúc trong nhân dân và dư luận, làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín trong công tác điều hành, quản lý đầu tư XDCB và đây chính là thách thức lớn đặt ra đối với công tác quản lý đầu tư XDCB hiện nay ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản là

do những hạn chế ở các khâu quản lý trong quá trình triển khai thực hiện: Từ khi duyệt chủ trương đầu tư, lập quy hoạch, kế hoạch vốn, phân bổ vốn, quản lý sử dụng vốn trong quá trình triển khai thực hiện dự án cho đến khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư

Trong tình hình hiện nay, cùng với cả nước huyện Chiêm Hóa đang tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí theo đúng tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011

về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đang đặt ra rất bức xúc Việc tìm kiếm những giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện đang là vấn đề bức xúc đặt ra

Trang 12

Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài liên quan đến quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN ở trong và ngoài nước như: Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Nghệ An (Lê Xuân Kinh, 1999); Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (Nguyễn Văn Hùng, 2006); Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở tỉnh Xê Kông, nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào (Phom Ma Sen Boun Ma, 2011) Tuy nhiên các công trình khoa học này về thời gian nghiên cứu đã lâu mới chỉ nghiên cứu về tình hình cụ thể của địa phương đó với điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, số liệu thu thập chỉ dựa trên phương pháp nghiên cứu thứ cấp nên chưa sát với thực tế Do đó

tôi quyết định chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại địa

bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang", với mong muốn sẽ góp phần làm

phong phú thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực

tế hơn, góp một phần nhỏ bé hỗ trợ cho việc nâng cao quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư

XDCB từ NSNN để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu

tư, quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB, các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đầu tư và quản

lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

- Về thời gian: Nghiên cứu này sử dụng các nguồn số liệu đã được công bố và điều tra trong giai đoạn từ 2011-2013 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN đến năm 2020

- Về nội dung: Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2013 Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên luận văn chỉ tập trung

nghiên cứu quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN (Không bao gồm vốn ODA) do trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư chính trên địa bàn huyện cho

XDCB chủ yếu từ NSNN như: Vốn XDCB tập trung, vốn TPCP, vốn chương trình MTQG do huyện trực tiếp quản lý, còn nguồn vốn ODA được đầu tư rất ít trên địa bàn nhưng do tỉnh và các Sở, ban ngành của tỉnh quản lý

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Đối với thực tiễn: Sẽ được ứng dụng vào trong công tác chuyên môn của tác giả để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN tại huyện Chiêm Hóa trong những năm tới

- Đối với khoa học: Nghiên cứu có hệ thống và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

5 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết về đầu tư nói chung, đầu tư XDCB nói riêng và vai trò của nó đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Trình bày và phân tích thực trạng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

tư NSNN ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang; nêu những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình

- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương

Trang 14

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu

- Chương 4: Phương hướng và giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư

XDCB từ NSNN của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm

a Ngân sách nhà nước (NSNN): Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội

Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn

vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

b Vốn đầu tư: Là khoản tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh

doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài nhằm để: tái sản xuất, các tài sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới

và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ

sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới

c Vốn đầu tư XDCB: Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được

mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư XDCB được chia thành 03 loại sau:

- Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ

ngân sách địa phương (NSĐP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW) (Nguyễn Quang Thái, 2008), (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày

Trang 16

10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật sửa đổi bổ sung số 38/2009/QH12)

Nguồn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý thực hiện

Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN

Vốn đầu tư từ NSĐP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các huyện, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư từ NSNN hàng năm của cả nước

- Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn

ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (Nguyễn Quang Thái, 2008), (Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật sửa đổi bổ sung số 38/2009/QH12)

Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung là vốn đầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và địa phương chịu trách nghiệm quản lý

d Đầu tư XDCB: Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói

chung, đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển những cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân

e Chi phí và kết quả đầu tư

e1 Chi phí đầu tư

Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra tài sản

cố định (TSCĐ), phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường)

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính (Nguyễn Ngọc Mai, 1998):

Trang 17

- Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Các chi phí này thường gồm các khoản sau:

+ Chi phí cho công tác chuẩn bị dự án: Thăm dò, khảo sát để lập, trình duyệt dự án

+ Chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế; chi phí tư vấn giám sát kỹ thuật

+ Chi phí QLDA

+ Chi phí thẩm định dự án; chi phí kiểm toán, thẩm tra quyết toán

- Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra tài sản lưu động (TSLĐ) ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều

kiện kinh tế kỹ thuật dự tính

e2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích

cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:

- Kết quả tài chính: Là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường

- Kết quả kinh tế: Là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá

cố định hoặc giá so sánh

- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống …) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng (Nguyễn Ngọc Mai, 1998)

f Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là chức năng và hoạt động của hệ thống

tổ chức nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế phát triển từ khâu huy động vốn, lập kế hoạch phân bổ, vận hành và thanh quyết toán vốn

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Quản lý vận hành vốn NSNN cho đầu tư XDCB

1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.2.1 Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN

- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đầu tư XDCB từ NSNN làm tăng tổng cầu của nền kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống để kích thích tăng trưởng kinh tế Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô lớn Từ đó, khi đầu tư hoàn thành sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho phát triển kinh tế;

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN là tiềm lực của kinh tế nhà nước, với vai trò chủ đạo, nó đã định hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã định của Nhà nước, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí lại hợp lý có

VỐN NSNN

(NS cấp trên, thu tại địa bàn)

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN

CHỦ ĐẦU TƯ

NHÀ THẦU

(KSTK, XL, GS)

Trang 19

hiệu quả các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, giảm tỷ

lệ thất nghiệp trong nền kinh tế;

- Phát triển LLSX và củng cố QHSX

Đầu tư XDCB từ vốn NSNN tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trưởng

và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất Trên cơ sở đó, làm cho lượng sản xuất không ngừng phát triển về cả mặt lượng và chất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề vững chắc củng cố cho quan hệ sản xuất;

- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và phát triển kinh tế mũi nhọn, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã làm phát triển nhanh hệ thống hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển LLSX…Từ đó cơ sở vật chất của CNXH sẽ không ngừng được tăng cường, làm nên tiền đề vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học để phát triển đất nước

Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế

so sánh quốc gia, Đầu tư XDCB từ vốn NSNN đã tạo điều kiện cho nền kinh tế tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng;

Trang 20

1.1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Một là

cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện hiện nay

Tỷ lệ lãng phí và thất thoát vốn nhà nước chi cho XDCB là bao nhiêu là một câu hỏi quan trọng Nhưng quan trọng hơn là hiểu rõ lãng phí, thất thoát từ những khâu nào, các nguyên nhân để có cách giải quyết cơ bản

Trong Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ và nguyên nhân của dàn trải, kéo

dài, kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí và tổn thất vốn nhà nước đầu tư cho XDCB Bên dưới mỗi hiện tượng là các nguyên nhân trực tiếp Như vậy, đối với mỗi hiện tượng có rất nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp

Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu quả về sau

mà chúng gây nên Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong dự án được duyệt

Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được Khi thời gian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của dự án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng, những điều kiện kinh tế-xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng dự án Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công trình bị lỗi thời trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt Mặt khác, trong tình hình hiện nay, dự án công trình càng được kéo dài thì giá đất nhất là ở các đô thị càng tăng, kéo theo tiền giải phóng mặt bằng và tái định cư trong các dự án công trình đó và tổng dự toán cũng càng tăng

(Xem Sơ đồ 2 Tổn thất vốn XDCB từ NSNN)

Trang 21

1 Quản lý vĩ mô vốn và NSNN

2 Chất lượng quy hoạch

3 Cơ chế xin /cho + quy hoạch kém, quy hoạch sai mục tiêu

4 Cập rập, hoàn thành vào giờ chót

5 Xuống cấp do thiếu dự trù vốn để bảo trì

1 Khi đưa công trình vào sử dụng, điều kiện kinh

tế - xã hội khác với dự án được duyệt

2 Tính năng kỹ thuật các thiết bị lỗi thời

4 Tổng dự toán công trình tăng

1 Quy hoạch, kế hoạch không tính đến

hiệu quả, tư duy bao cấp nặng

2 Cơ chế xin / cho công trình ngoài quy

hoạch, kế hoạch

3 Bất cập giữa khả năng ngân sách hà

nước và số lượng công trình

4 Giao cho các địa phương chỉ tiêu tốc

độ phát triển dẫn đến phát triển theo

5 Cơ chế đấu thầu bị lợi dụng

6 Thi công (mua vật tư/giá/chủng loại/tiêu cực)

7 Giám sát thi công hình thức/thông đồng

8 Nghiệm thu hình thức/tiêu cực

9 Giải ngân chậm, có tiêu cực

10 Thanh quyết toán chậm, tiêu cực

11 Năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án

Sơ đồ 1.2 Tổn thất vốn XDCB từ NSNN

TỔN THẤT VỐN XDCB

TỪ NSNN

E Lãng phí vốn Nhà nước trong xây dựng

C Kém hiệu quả

B Kéo dài

Chất lượng và tuổi thọ công trình giảm

D Thất thoát vốn xây dựng công trình

A Dàn trải

Trang 22

Chất lượng của công tác quản lý nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư phát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng của công tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắn kết giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong XDCB

Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng NSNN, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên vượt định mức tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định

Trong đầu tư XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu tư so với mức cần thiết dẫn đến làm giảm hiệu quả vốn đầu tư được coi là sự lãng phí

Lãng phí diễn ra ở một số dạng sau đây: Dự án được đầu tư chưa thật sự cần thiết phải đầu tư; Dự án được đầu tư với quy mô, công suất không phù hợp so với nhu cầu; Dự án được đầu tư với yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật không phù hợp so với nhu cầu; Dự án được đầu tư ở địa điểm và thời điểm không hợp lý; Thiết bị và công trình của dự án có chất lượng thấp làm giảm tuổi thọ của dự án; Tiến độ dự án bị kéo dài; Một số chi phí chung, chi phí khác, chi phí thiết bị, lao động và vật tư cao hơn thực tế; Một số khoản chi phí trong dự án được chi chưa tiết kiệm

Lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh trong đầu tư XDCB Trong sự lãng phí

có thất thoát vì trong số tiền lãng phí có thể có phần bị thất thoát và thất thoát dẫn đến lãng phí vì thất thoát làm tăng chi phí không cần thiết hoặc làm giảm chất lượng công trình dẫn đến giảm hiệu quả vốn đầu tư

Trong quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB cần phải nhận biết những hiện tượng thất thoát, lãng phí để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn vốn NSNN

Hai là, từ mục tiêu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nền tài chính

công hiện đại, hiệu quả đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ chế quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB

Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở nước ta còn chưa đầy

đủ, có nhiều văn bản chông chéo nhau, thậm chí nội dung mâu thuẫn nhau, các thủ

Trang 23

tục hành chính còn rườm rà ảnh hưởng đến công tác đầu tư và xây dựng…Trong điều kiện môi trường pháp lý như vậy, việc thực hiện tốt các dự án đầu tư XDCB, vốn đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao cho ngành và xã hội càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phải đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngân sách nói chung và cơ chế quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB nói riêng là một tất yếu Mặt khác, d

Ba là

1.1.3 Nội dung nghiên cứu để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB tư NSNN

Là quá trình nghiên cứu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu

tư và giai đoạn sau đầu tư

a Nghiên cứu giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Việc phân cấp quản lý đầu tư,.công

tác lập và quản lý quy hoạch; công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư

b Nghiên cứu giai đoạn thực hiện đầu tư: Công tác lập hồ sơ TKBVTC - dự

toán công trình; công tác thẩm định hồ sơ TKBVTC - dự toán công trình; công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu; công tác giám sát, đánh giá đầu tư và quản lý chất lượng công trình; công tác thanh, quyết toán vốn

c Nghiên cứu giai đoạn sau đầu tư: Thực trạng công tác quản lý bảo trì, bảo

dưỡng công trình sau khi đưa vào khai thác, sử dụng

Trang 24

1.1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

a Năng lực quản lý

- Năng lực lãnh đạo quản lý (Người phê duyệt kế hoạch dầu tư và xây dựng): Là

người đứng đầu UBND (Chủ tịch) hoặc người được ủy quyền (Phó chủ tịch) ký quyết định phê duyệt đầu tư, phê duyệt quy hoạch và kế hoạch vốn cho các dự án từ NSNN; Việc ký quyết định đầu tư vội vàng, chất lượng công tác quy hoạch thấp thì có thể dẫn tới quyết định đầu tư thiếu chính xác và ngược lại

Việc đầu tư giàn trải, số lượng công trình nhiều, vốn kế hoạch bố trí ít có thể dẫn tới tình trạng công trình thi công kéo dài để chờ vốn hoặc nhà thầu bỏ thi công khi không có vốn dẫn tới việc phải lựa chọn nhà thầu thay thế, gây lãng phí về thời gian và hiệu quả đầu tư thấp

- Năng lực cơ quan quản lý vốn:

+ Phòng Tài chính – Kế hoạch: Là cơ quan tham mưu cho UBND huyện về

công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư và xây dựng; quản lý và phân bổ vốn đầu tư từ NSNN; quyết toán vốn đầu tư và công trình hoàn thành Nếu tham mưu đầu

tư sai và không phù hợp với thực tế sẽ dẫn tới việc đầu tư không hiệu quả gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư; nếu quyết toán sai chế độ chính sách sẽ làm thiệt hại cho nhà nước

+ Kho bạc nhà nước: Là cơ quan tham mưu cho UBND huyện trong việc

thực hiện chi NSNN, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, trong đó có vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Việc thanh toán khống khối lượng sẽ xảy ra nếu có sự thông đồng giữa chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn giám sát Do đó việc kiểm soát thanh toán

và tạm ứng vốn nếu không chặt chẽ sẽ dẫn tới việc vốn đầu tư bị sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí

- Năng lực của chủ đầu tư (Người thực hiện):

Xét về cấp quản lý thì chủ đầu tư (Người thực hiện) là cơ quan quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB cấp dưới, là người được giao quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng công trình là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật

Trang 25

b Cơ chế quản lý và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng

bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc quản lý vốn đầu tư cho XDCB, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn vốn đầu tư cho XDCB

- Đặc điểm của cơ chế quản lý:

Vốn NSNN cho đầu tư XDCB

vốn NSNN cho đầu tư XDCB

nhiệm vụ quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện

Cơ chế quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB được đặt trong mối quan hệ với

cơ chế quản lý dự án đầu tư trên địa bàn cấp huyện Quản lý vốn NSNN bao gồm các khâu từ quản lý nguồn vốn, phân bổ vốn, quản lý sử dụng, cho đến quyết toán vốn Trong các khâu đó, quản lý sử dụng vốn từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự

án và hoàn thành dự án đưa vào sử dụng là hết sức quan trọng và có tính quyết định tới hiệu quả sử dụng đồng vốn NSNN

Nghiên cứu đặc điểm khách quan của vốn đầu tư XDCB để có những quan điểm đúng đắn khách quan khi xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB

quản lý vốn NSNN cho đầu tư

quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB của bộ máy các cơ quan nhà nước và công tác kiểm tra giám sát việc quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện.

Trang 26

Sơ đồ 1.3

c Ứng dụng công nghệ trong quản lý

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quản lý đặc biệt là trong công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay Việc phát triển và nâng cấp các phần mềm quản lý vốn đầu tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý cũng như thuận lợi cho công tác kiểm tra, tổng hợp và báo cáo cấp trên

Việc lỗi thời hay không phù hợp khi ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý thường không thể tránh khỏi, đặc biệt là khi chế độ chính sách nhà nước thay đổi

Do vậy cần phải thường xuyên cập nhật và có những phiên bản mới phù hợp với thực tế công tác quản lý

Trang 27

d Nhận thức của xã hội (người dân)

Mỗi người dân là một tế bào sống của xã hội, sự hình thành và phát triển của

xã hội không thể tách rời sự nhận thức nhân dân Khi nhà nước bỏ tiền ngân sách đầu tư một công trình, dự án (Trừ các dự án đầu tư mang tính thương mại) thì mục tiêu lớn nhất đó là hiệu quả kinh tế dự án đầu tư mang lại, mà thước đo hiệu quả kinh tế chính là việc người dân được hưởng lợi như thế nào, công năng sử dụng của

dự án đó ra sao so với thiết kế

Người dân chính là người giám sát công đồng đại diện cho những người hưởng lợi có trách nhiệm tham gia vào công tác giám sát đầu tư, giám sát chất lượng công trình, có quyền đưa ra tiếng nói của mình nếu như công trình đầu tư chất lượng kém, không hiệu quả, sủ dụng không đúng mục đích gây thất thoát vốn đầu

tư Sự tham gia tự nguyện của cộng đồng trong quản lý chất lượng xây dựng đã được nêu ở Nghị định 209/2004/NĐ-CP (Điều 3) và nay cũng có trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP (Điều 9) với nội dung “Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng”;

Sự nhận thức của xã hội trong việc cùng với nhà nước tăng cường tham gia vào công tác kiểm tra, giám sát sẽ góp phần hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản lý vốn đầu tư từ NSNN

a Kinh nghiệm của Trung Quốc (Tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc)

Trung Quốc là một nước hiện tại có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng đầu thế giới, liên tục trong mười năm liền có tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm; quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, đặc biệt là các khu đô thị mới được quy hoạch hoàn chỉnh và đáp ứng được các nhu cầu của hiện đại hóa; việc chống tham nhũng trong

hệ thống của bộ máy Nhà nước cũng như trên toàn bộ xã hội được triển khai rầm rộ

và xử lý tương đối nghiêm khắc, có thể nói là “rắn” đối với những hành vi tham nhũng…Tuy vậy, theo đánh giá của giới kinh tế thì Trung Quốc đang phát triển quá nóng, đầu tư vượt khả năng cân đối phát triển bền vững các nguồn lực Theo đánh giá của Giáo sư Trương Anna, Học viện Tài chính- Tiền tệ Đại học nhân dân Trung

Trang 28

Quốc về những tồn tại cần khắc phục trong cơ chế đầu tư hiện hành của Trung Quốc nói chung và tỉnh Quảng Đông nói riêng:

- Phân định chức năng giữa Nhà nước và doanh nghiệp không rõ ràng, làm cho Nhà nước phải bao cấp quá nhiều, dẫn đến không tập trung tài lực để điề chỉnh nền kinh tế vĩ mô làm hạn chế công tác quy hoạch chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn cũng như để cải thiện môi trường đầu tư trong tương lai Hơn nữa, quản lý đầu

tư ở tầm vĩ mô vẫn mang đậm tính hành chính không chú trọng tới các công cụ kinh

tế và tác dụng điều tiết của thị trường Vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện thể chế quản

lý vĩ mô mới có thể phát huy tác dụng điều tiết của Nhà nước;

- Cũng như các địa phương ở nước ta, tỉnh Quảng Đông - Trung Quốc cũng thực hiện phân công, phân cấp cho các chính quyền địa phương trong quản lý đầu tư nói chung và ĐT XDCB từ vốn NSNN nói riêng Hiện nay ở Trung Quốc xuất hiện tình trạng vì lợi ích cục bộ của địa phương nên các chủ đầu tư, đặc biệt là các chính quyền địa phương và các doanh nghiệp Nhà nước của mình đã mở rộng đầu tư rất mạnh, nhưng không có cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro đầu tư Động thái này dẫn đến: Quy mô đầu tư quá lớn, mất cân đối cơ cấu đầu tư và dẫn tới hiệu quả đầu

tư thấp là điều khó tránh khỏi Mặt khác, đầu tư với quy mô quá lớn và mất cân đối làm cho kinh tế tăng trưởng “nóng”, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội Do đó, cần phải cấp thiết kiện toàn cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi

ro trong đầu tư nói chung và sử dụng vốn của NSNN nói riêng;

- Thể chế pháp luật không kiện toàn, hệ thống các văn bản pháp quy về quản

lý đầu tư hiện hành còn nhiều khiếm khuyết: Quản lý Nhà nước cồng kềnh, phân tán không có sự ràng buộc trách nhiệm rõ ràng và nghiêm túc về trách nhiệm, tình trạng thất thoát, bớt xén còn nhiều phổ biến, nội dung văn bản không theo sát, đón đầu được diễn biến của thực tiễn, tác nghiệp hoạch định còn nặng theo xử lý tình thế, nên văn bản quá nhiều nhưng chỉ có thực hiện trong một thời kỳ ngắn, làm phức tạp hóa công tác tiếp cận văn bản quản lý và hạn chế tác dụng chỉ đạo, điều tiết hoạt động đầu tư Một trong những hướng hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư là phải khắc phục được các khiếm khuyết này

Trang 29

Qua một số đánh giá tồn tại yếu kém trong cơ chế đầu tư của Quảng Đông - Trung Quốc và hướng hoàn thiện cơ chế đầu tư là những điều cần phải để cho chúng ta suy ngẫm về hướng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư nói chung của nước ta

Tổng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Thái Bình là: 5.990 tỷ đồng đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn, cơ sở hạ tầng kinh tế nông nghiệp và hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh khai thác có hiệu quả như: Quốc lộ 10, cầu Tân Đệ, cầu Trà Lý… Hạ tầng văn hoá

xã hội, y tế, giáo dục phúc lợi công cộng được ưu tiên đầu tư có trọng điểm Tốc độ

đô thị hoá nhanh, quy hoạch mở rộng các thị trấn thị tứ bảo đảm giao lưu giữa các

xã, các huyện trong tỉnh thông suốt Để nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Nhà nước Thái Bình đã tập trung thực hiện tốt một số giải pháp cụ thể như sau:

- Tập trung chỉ đạo và làm tốt công tác lập quy hoạch xây dựng, chú trọng quy hoạch chung của tỉnh, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ, trừ những trường hợp đặc biệt, bất khả kháng, còn không bố trí vốn đối với những công trình xây dựng không có trong quy hoạch, thực hiện công khai hoá quy hoạch bảo đảm dân chủ, khi quy hoạch được duyệt thì phải thực hiện và quản lý đúng và thống nhất

- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân và phải được cấp ủy chính quyền các cấp từ cơ sở xem xét và đề nghị, tiến tới xã hội hoá công tác đầu tư và xây dựng, giảm tải các công trình đầu tư, NSNN, xoá bỏ cơ chế

“xin, cho” Nâng cao chất lượng công tác lập thẩm định phê duyệt dự án, trách nhiệm của cơ quan đầu mối và trách nhiệm cá nhân của người có thẩm quyền quyết định trong từng lĩnh vực và quyết định đầu tư đối với hiệu quả của dự án

- Bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, bảo đảm Nhà nước phải cân đối và kiểm soát được nguồn vốn đầu tư, không triển khai xây dựng các dự án thiếu thủ tục XDCB hoặc không có khả năng cân đối vốn, không để tình trạng triển khai xây dựng rồi mới chạy vốn

Trang 30

- Nâng cao chất lượng tư vấn lập dự án, thiết kế, thẩm định, giám sát, chất lượng nhà thầu thi công xây lắp, bảo đảm đúng trình tự thủ tục quy định của Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Quy chế quản lý của UBND tỉnh, kiên quyết không điều chỉnh tổng mức đầu tư hoặc thay đổi thiết kế khi dự án đã được đấu thầu

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, nâng cao chất lượng hệ thống thanh tra chuyên ngành, trung tâm kiểm định chất lượng, mở rộng giám sát của cộng đồng Thành lập hội đồng tư vấn phản biện của tỉnh để phản biện các dự án công trình trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt Bảo đảm các công trình được bố trí vốn của Nhà nước phải được thanh quyết toán

và kiểm toán đúng tiến độ và thời gian Củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy các ban quản lý dự án của các ngành và hệ thống quản lý nhà nước về XDCB ở cả 3 cấp, tỉnh, huyện, xã, (phường, thị trấn)

- Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ đầu tư phải có trách nhiệm trước pháp luật về quản lý vốn Nhà nước đã giao cho, tránh tình trạng khi có sự cố thì đổ lỗi do thiếu chuyên môn nghiệp vụ hoặc điều kiện khách quan gây nên Tích cực

mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán chủ đầu tư, quản lý dự án đầu tư, giám sát, đánh giá đầu tư, đấu thầu, thanh quyết toán công trình… đặc biệt là quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý XDCB ở cấp huyện, xã, phường thị trấn, bảo đảm từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra

Một là: Tập trung làm tốt công tác lập quy hoạch xây dựng, chú trọng quy

hoạch chung toàn huyện, quy hoạch vùng, kiên quyết không bố trí vốn đối với những công trình xây dựng không có trong quy hoạch, thực hiện công bố công khai hoá quy hoạch bảo đảm dân chủ, khi quy hoạch được duyệt thì phải thực hiện và quản lý đúng và thống nhất

Hai là: Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư

XDCB phải xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân và phải được cấp ủy chính quyền các cấp từ cơ sở xem xét và đề nghị, tiến tới xã hội hoá công tác đầu tư và xây dựng

Trang 31

Ba là: Nâng cao chất lượng công tác lập thẩm định phê duyệt dự án, trách

nhiệm của cơ quan đầu mối và trách nhiệm cá nhân của người có thẩm quyền quyết định trong từng lĩnh vực và quyết định đầu tư đối với hiệu quả của dự án Việc lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự án phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư của huyện

Bốn là: Việc phân bổ, bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, tập trung không dàn

trải, tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư nhằm ngăn chặn tình trạng đầu

tư không hiệu quả gây thất thoát, lãng phí Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, nâng cao chất lượng hệ thống thanh tra chuyên ngành, trung tâm kiểm định chất lượng, mở rộng công tác giám sát có sự tham gia của cộng đồng

Năm là: Bảo đảm các công trình được bố trí vốn của Nhà nước phải được

thanh quyết toán và kiểm toán đúng tiến độ và thời gian

Sáu là: Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư trước pháp luật nếu để xảy ra

thất thoát, lãng phí vốn đầu tư gây thiệt hại cho nhà nước

Bảy là: Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán chủ đầu tư,

quản lý dự án đầu tư, giám sát, đánh giá đầu tư, đấu thầu, thanh quyết toán công trình… đặc biệt là quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý XDCB ở cấp huyện,

xã, phường thị trấn, bảo đảm từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

Trang 32

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Tại sao phải hoàn thiện công tác quản lý quản lý vốn đầu tư từ NSNN?

- Kết quả đầu tư và hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở huyện Chiêm Hóa hiện nay như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn huyện Chiêm Hóa?

- Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cách tiếp cận: Luận văn sử dụng phương pháp tiệp cận có sự tham gia của

những người làm công tác quản lý, vận hành và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN như: Cán bộ quản lý vốn của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc nhà nước, Chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị sử dụng công trình;

2.2.2 Chọn điểm nghiên cứu: Bản thân là người đang công tác tại một đơn vị

chuyên môn thuộc UBND huyện Chiêm Hoá, với những kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình trong thời gian công tác ở đây nên tôi quyết định chọn điểm nghiên cứu cho Luận văn của mình ở huyện Chiêm Hóa (Giai đoạn nghiên cứu 2011-2013)

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp là những số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu, đã được công bố chính thức ở các cấp, các ngành

Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này sẽ được chú thích rõ trong phần "Tài liệu tham khảo"

Nguồn tài liệu này bao gồm:

+ Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên Internet

Trang 33

+ Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế xã hôi, kinh tế của các ngành sản xuất thu thập từ UBND huyện Chiêm Hóa, Phòng Tài chính – Kế hoạch; Phòng Kinh tế và Hạ tầng; các Ban quản lý dự án; Chi cục Thống kê huyện Chiêm Hóa, Chi cục Thuế huyện Chiêm Hóa; Niêm giám thống kê tỉnh Tuyên Quang, niêm giám thống kê huyện Chiêm Hóa và các đơn vị có liên quan Ngoài ra còn có các số liệu thu thập từ các tạp chí, sách báo, internet và số liệu trên các phương tiên thông tin đại chúng

Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu, Luận văn cũng kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu có liên quan

đã được công bố của một số tác giả về quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở một số địa phương trong nước và một số nước chuyển đổi tương tự để rút ra kinh nghiệm và kết luận bổ ích trong việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN

b Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Để thu thập được số liệu sơ cấp tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn thực

tế Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Đối tượng phỏng vấn trực tiếp là cán bộ thuộc các cơ quan quản lý vốn, các chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, đơn vị tiếp nhận và sử dụng công trình…

Để thu thập số liệu tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 25 chủ đầu tư, 35 nhà thầu xây lắp, 35 đơn vị sử dụng công trình đại diện cho những người được hưởng lợi và

05 cán bộ thuộc các cơ quan quản lý vốn (Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc nhà nước) theo mẫu câu hỏi đã soạn thảo trước, qua đó thấy được hiệu quả đầu tư, hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN

Ta có công thức tính kích thước mẫu:

n = N/(1+N.e2)

Trong đó: n là số người được hỏi trả lời

N là tất cả các chủ đầu tư; nhà thầu xây lắp; đơn vị sử dụng công trình (Người hưởng lợi) và cán bộ thuộc các cơ quan quản lý vốn

e là sai số mẫu (0,05) Tác giả đặt sai số mẫu là 5%, kích thước mẫu sẽ được xác định như bảng dưới đây bằng cách sử dụng phương pháp đơn giản là lấy mẫu ngẫu nhiên

Trang 34

Bảng 2.1 Phân phối tần số người trả lời

Mẫu điều tra Số người trả lời

đăng ký (N)

Số người trả lời

n = N/(1+N.e 2 )

Nhà thầu xây lắp B n2 = B/(1+B.0,052) = 35 người

- Nội dung phiếu điều tra: Được trình bày cụ thể ở phần phụ lục

2.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

a Phương pháp phân tích thống kê:

Phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tích thống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu

Có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý kinh tế Nhờ có lý luận và phương pháp phong phú mà thống kê có thể vạch ra nguyên nhân của việc hoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý

b Phương pháp so sánh:

Là phương pháp chủ yếu được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản sau: xác định số gốc để so sánh; xác định điều kiện so sánh; xác định mục tiêu so sánh Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh tế là xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối theo xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp so sánh thông qua các chỉ tiêu về

số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển từ đó đưa ra các kết luận

có căn cứ khoa học

Trang 35

2.2.5 Phương pháp chuyên gia

ph thăm dò ý kiến của các chuyên gia, các lãnh đạo, cán bộ các phòng ban chuyên môn của huyện như: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước nhằm học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho nguồn dữ liệu

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Chỉ tiêu huy động vốn

Là chỉ tiêu đánh giá việc huy động vốn từ NSNN cho đầu tư XDCB Nó phản ánh kết quả đầu tư trong một năm hay một giai đoạn đầu tư phát triển trên tổng mức đầu tư của một dự án

2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý vốn

Là chỉ tiêu phản ánh năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của các

cơ quan quản lý, năng lực của các chủ đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện Khi xác định được chỉ tiêu này thì sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phân cấp trong quản lý vốn

Là chỉ tiêu phản ánh mức độ phân cấp trong quản lý vốn, phù hợp hay không phù hợp với thực tiễn

2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh việc ứng dụng công nghệ trong quản lý vốn

Là chỉ tiêu đánh giá việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trọng công tác quản lý vốn, từ khâu phân bổ vốn cho đến việc thanh quyết toán vốn và thực hiện khai thác các báo cáo theo yêu cầu

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

Chiêm Hoá là một huyện miền núi phía bắc tỉnh Tuyên Quang cách trung tâm thành phố 68km về phía Bắc, gồm 01 thị trấn và 25 xã (trong đó có 14 xã thượng huyện và 11 xã hạ huyện) Huyện Chiêm Hoá có địa giới hành chính rất đa dạng, phức tạp, phía Bắc giáp huyện Na Hang, phía Nam giáp huyện Yên Sơn, phía Tây giáp huyện Bắc Quang (tỉnh Hà Giang), phía Tây Nam giáp huyện Hàm Yên, phía Đông giáp huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện có ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển chung của toàn tỉnh Với đường quốc lộ 279 dài 20,2 km từ Hà Giang chạy qua Chiêm Hoá đến Na Hang, đường

ĐT 190 từ km 31 chạy qua huyện Chiêm Hoá lên huyện Na Hang, đường ĐT 185 từ đầu cầu Chiêm Hoá thị trấn Vĩnh Lộc đi Vinh Quang, Kim Bình đến Kiến Thiết huyện Yên Sơn; đường ĐT 188 từ thị trấn Vĩnh Lộc đến xã Thổ Bình và đường ĐT

187 từ xã Yên Lập sang huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Chiêm Hoá có 127 km liên huyện; 5,5 km đô thị và tuyến giao thông đường thuỷ theo dòng sông Gâm đoạn chảy qua Na Hang đến Chiêm Hoá với độ dài 40 km

Với tổng diện tích tự nhiên 128.037,89 ha, địa hình bị chia cắt khá mạnh bởi

hệ thống sông ngòi và nhiều dãy núi lớn Nét chung của địa hình là sự xen kẽ không đều giữa các núi đá vôi và núi đất, giữa các dải núi cao và vùng đồi đất có độ cao trung bình hoặc thấp Giữa các vùng đồi núi đó là các thung lũng có diện tích không lớn nhưng đất đai mầu mỡ, thuận lợi cho việc xây dựng các điểm dân cư, phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp Huyện có nhiều dãy núi cao, điển hình là dãy núi phía nam với đỉnh cao nhất là núi Quạt (thuộc các xã Nhân Lý, Yên Nguyên, Hoà Phú cao 745m), dãy núi phía đông có đỉnh cao nhất là núi Khau Bươn (thuộc địa phận xã Kiên Đài, cao 957m), dãy núi phía tây có đỉnh cao nhất là núi Trạm Chu (thuộc xã Trung

Hà, là gianh giới giữa huyện Chiêm Hóa và huyện Hàm Yên, cao 1.587 m)

Sông, suối trên địa bàn huyện có độ dốc cao, hướng chảy khá tập trung; các suối, ngòi đều đổ dồn về sông Gâm và sông Lô Sông Gâm bắt nguồn từ Trung

Trang 37

Quốc, chảy qua tỉnh Cao Bằng, huyện Nà Hang, chảy qua Chiêm Hoá với độ dài 40

km và là đường thuỷ duy nhất nối huyện với tỉnh lỵ Tuyên Quang và các tỉnh trung

du, đồng bằng Bắc Bộ Các suối lớn như: Ngòi Quẵng (xã Trung Hà, Tân Mỹ, Tân

An và Xuân Quang), Ngòi Đài (xã Yên Lập), Ngòi Nhụng (xã Yên Nguyên, Hoà Phú) cùng nhiều khe nhỏ khác với tổng chiều dài 317 km tạo thành một nguồn thuỷ sinh phong phú, cung cấp nước, thuỷ sản phục vụ đời sống, sản xuất của nhân dân và là con đường giao thông khá quan trọng

3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ năm 2011 đến 2013

3.2.1 Khái quát thực trạng đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Chiêm Hoá

3.2.1.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2011-2013

Là một huyện miền núi nghèo của tỉnh, vốn đầu tư cho XDCB trên địa bàn huyện chủ yếu từ ngân sách cấp trên và một phần từ ngân sách địa phương

Trong 3 năm qua (2011 – 2013), được sự quan tâm của các cấp, các ngành cũng như những nỗ lực của huyện trong việc huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, từ xã hội hoá cho đến vốn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, trong đó phần lớn giành cho đầu tư XDCB

Tuy nhiên, trong quá trình quản lý vốn ngân sách cho đầu tư XDCB, để thuận tiên cho việc quản lý theo dõi và hạch toán từng loại vốn theo tính chất từng nguồn hình thành vốn, người ta chia ra làm 02 loại nguồn vốn chính:

Vốn XDCB tập trung: Là vốn đầu tư hoặc vốn sự nghiệp mang tính chất đầu

tư nằm trong cân đối dự toán NSNN phân cấp cho ngân sách huyện để thực hiện chi cho các dự án, công trình XDCB gồm các nguồn vốn như: Nguồn kết dư, dự phòng ngân sách, vốn chương trình mục tiêu quốc gia (giảm nghèo, nông thôn mới, 134, 135 ) và các nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư như: Sự nghiệp giáo dục, y

tế, kinh tế, giao thông

Vốn cấp quyền sử đất cho đầu tư XDCB: Là vốn đầu tư được hình thành

từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân do huyện phối hợp với Trung tâm đấu giá tỉnh tổ chức đấu giá hàng năm theo kế hoạch được giao

Trang 38

Theo quy định của HĐND tỉnh, nguồn thu từ các dự án đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia tỷ lệ 40% nộp vào NSNN và 60% để lại chi cho công tác đầu tư XDCB trên địa bàn huyện

Nguồn vốn này chịu ảnh hưởng rất nhiều từ yếu tố: vị trí địa lý, quy hoạch

đô thị, hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là yếu tố thị trường bất động sản từng thời kỳ Vấn đề này đòi hỏi các cấp chính quyền phải nguyên cứu thị trường để chuẩn bị những điều kiện tốt nhất, tạo ra hàng hoá – quyền sử dụng đất đưa ra thị trường đấu giá vào thời điểm thích hợp nhằm tăng thu cho ngấn sách địa phương

Bảng 3.1 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT Nguồn vốn

Tổng KH vốn giai đoạn 2011-

2013

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

% Tổng 225.680,4 39.509,4 100 82.921,5 100 103.249,5 100

0,97

Trang 39

Kết quả nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện từ 2011-2013 ta thấy rằng tổng đầu tư từ NSNN cho công tác XDCB trên địa bàn huyện tăng dần qua các năm, tổng đầu tư cả giai đoạn là đạt 225.680,4 triệu đồng (năm 2011: 39.509,4 triệu đồng; năm 2012: 82.921,5 triệu đồng; năm 2013: 103.249,5 triệu đồng), điều đó cho thấy rằng nhu cầu về đầu tư XDCB trên địa bàn huyện ngày một tăng Năm 2011, là năm chưa triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới và là năm tổng kết 5 năm giai đoạn 2 (2006-2010) kết quả thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là vùng 135)

Qua biểu ta cũng thấy ràng, nguồn thu từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất giảm dần qua các năm (Năm 2011: 4.534,8 triệu đồng, năm 2012: 3.015 triệu đồng, năm 2013: 1.850 triệu đồng), nguyên nhân là do năm 2011 là năm đỉnh điểm của thời kỳ bất động sản tăng cao, sau đó do khủng hoảng của nền kinh tế kéo theo thị trường bất động sản giảm mạnh là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của huyện

Do đây là giai đoạn đầu trong việc thực hiện sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí theo đúng tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến công tác đầu tư XDCB Công tác đầu tư XDCB vừa qua chủ yếu bố trí vốn để thanh toán cho các công trình còn nợ đọng kéo dài và đầu tư những công trình trọng điểm của huyện Ngoài ra chủ yếu là các chương trình đầu tư của Chính phủ và của tỉnh như: Vốn chương trình 135, vốn xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ kinh phí thực hiện bê tông hoá đường giao thông nông thôn theo tiếu chí nhà nước hỗ trợ xi măng + ống cống, nhân dân đóng góp cát sỏi + ngày công

* Cơ cấu thành phần của vốn trong tổng mức đầu tư:

Để hình thành lên một dự án, trong tổng mức đầu tư thì ngoài chi phí xây lắp

và thiết bị ra còn có rất nhiều chi phí liên quan đi kèm như: Chi phí quản lý, chi phí đầu tư xây dựng (chi phí khảo sát - thiết kế, chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, chi phí giám sát, chi phí lập hồ sơ mồi thầu - đánh giá hồ sơ dự thầu, chi phí

Trang 40

kiểm định chất lƣợng công trình…), chi phí giải phóng mặt bằng (nếu có), chi phí khác và chi phí dự phòng (là khoản chi phí dự trù cho những khối lƣợng phát sinh

và các yếu tố trƣợt giá trong thời gian xây dựng công trình) Điều đó cho thấy rằng,

để hình thành lên một dự án thì kèm theo rất nhiều loại chi phí đồng nghĩa với việc nếu dự án không mang lại hiệu quả thì ngân sách bị mất thêm một khoản chi phí rất lớn đi kèm

Bẳng 3.2 Cơ cấu thành phần của vốn đầu tƣ XDCB

Tƣ vấn đầu tƣ

XD

phòng Tổng 239 265.892,5 210.550,7 4.638,6 21.378,4 632,5 18.149,9 10.542,3

Ngày đăng: 09/01/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. GS.TSKH Nguyễn Quang Thái (2008), Một số vấn đề về đầu tư công, Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia, Bộ kế hoạch và đầu tƣ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đầu tư công
Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Quang Thái
Năm: 2008
5. Lê Xuân Kinh (1999), Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ở tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lê Xuân Kinh
Năm: 1999
6. Nguyễn Văn Hùng (2006), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2006
7. PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai (1998), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai
Năm: 1998
8. Phom Ma Sen Boun Ma (2011), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở tỉnh Xê Kông, nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ở tỉnh Xê Kông, nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: Phom Ma Sen Boun Ma
Năm: 2011
20. Viện sỹ. TSKH. Nguyễn Văn Đáng (2002), Quản lý dự án, NXB Thống kê 21. , http://www.mpi.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Viện sỹ. TSKH. Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Thống kê 21.
Năm: 2002
2. Cục Thống Tuyên Quang, Niên giám thống kê Tuyên Quang các năm 2011, 2012, 2013 Khác
3. Chi cục thống kê huyện Chiêm Hóa, Số liệu thống kê các năm 2011, 2012, 2013 Khác
9. Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán các công trình đƣợc đầu tƣ trên địa bàn huyện các năm 2011, 2012, 2013 Khác
10. Phòng Tài chính – Kế hoạch + Kho bạc nhà nước Chiêm Hoá, Báo cáo kết quả giải ngân vốn đầu tƣ XDCB, Quyết toán vốn xây dựng cơ bản các năm 2011, 2012, 2013 Khác
11. Phòng Tài chính - Kế hoạch, Báo cáo tổng hợp quyết toán các dự án hoàn thành các năm 2011, 2012, 2013 Khác
12. Phòng Tài chính - Kế hoạch, Báo cáo đánh giá tình hình nợ đọng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản các năm 2011, 2012, 2013 Khác
13. Phòng Tài chính - Kế hoạch, Báo cáo thực hiện công tác giám sát đầu tƣ và công tác đấu thầu các năm 2011, 2012, 2013 Khác
14. Phòng Tài chính - Kế hoạch, kế hoạch phân bổ vốn XDCB từ NSNN các năm 2011, 2012, 2013 Khác
15. Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các công trình đƣợc đầu tƣ trên địa bàn huyện năm 2011, 2012, 2013 Khác
16. Phòng Tài chính - Kế hoạch, quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước các năm 2011, 2012, 2013 Khác
17. Tài liệu tập huấn ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Tabmis) các năm 2011, 2012, 2013;18. (2002),.19. (2004) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quản lý vận hành vốn NSNN cho đầu tư XDCB - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Sơ đồ 1.1. Quản lý vận hành vốn NSNN cho đầu tư XDCB (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Tổn thất vốn XDCB từ NSNN - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Sơ đồ 1.2. Tổn thất vốn XDCB từ NSNN (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Sơ đồ 1.3. (Trang 26)
Bảng 2.1. Phân phối tần số người trả lời - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 2.1. Phân phối tần số người trả lời (Trang 34)
Bảng 3.3. Danh mục những công trình đã thi công hoàn thành đảm bảo chất  lƣợng và đúng tiến độ quy định - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.3. Danh mục những công trình đã thi công hoàn thành đảm bảo chất lƣợng và đúng tiến độ quy định (Trang 41)
Bảng 3.4. Danh mục công trình đã thi công kéo dài chậm tiến độ   và kém chất lƣợng - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.4. Danh mục công trình đã thi công kéo dài chậm tiến độ và kém chất lƣợng (Trang 42)
Bảng 3.5. Kết quả đầu tƣ XDCB giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.5. Kết quả đầu tƣ XDCB giai đoạn 2011-2013 (Trang 44)
Bảng 3.6. Kết quả giải ngân vốn XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.6. Kết quả giải ngân vốn XDCB từ NSNN giai đoạn 2011-2013 (Trang 46)
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị tăng thêm giai đoạn 2011 - 2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị tăng thêm giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 48)
Bảng  3.8. Lực lượng lao động phân bố theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
ng 3.8. Lực lượng lao động phân bố theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện công tác quy hoạch giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện công tác quy hoạch giai đoạn 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 3.10. Ý kiến về công tác lập và quản lý quy hoạch   giai đoạn 2011-2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.10. Ý kiến về công tác lập và quản lý quy hoạch giai đoạn 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 3.11. Ý kiến về công tác phân bổ vốn đầu tƣ từ NSNN - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.11. Ý kiến về công tác phân bổ vốn đầu tƣ từ NSNN (Trang 56)
Bảng 3.12. Kết quả phê duyệt đầu tƣ theo phân cấp giai đoạn 2011 - 2013 - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.12. Kết quả phê duyệt đầu tƣ theo phân cấp giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 58)
Bảng 3.13. Ý kiến về chất lượng lập hồ sơ TKBVTC – DT công trình - Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn Huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang  Lê Quang Hưng.
Bảng 3.13. Ý kiến về chất lượng lập hồ sơ TKBVTC – DT công trình (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w