1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN lý vốn đầu tƣ xây DỰNG cơ bản từ NGÂN SÁCH NHÀ nƣớc tại TRUNG tâm NHIỆT đới VIỆT NGA

81 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- BÙI TRUNG DŨNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA/BỘ QUỐC PHÒNG LUẬN VĂN T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI TRUNG DŨNG

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA/BỘ QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI TRUNG DŨNG

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA/BỘ QUỐC PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và chưa từng được công bố trong bất cứ luận văn nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 6

1.2.1 Một số vấn đề chung về vốn đầu tư XDCB từ NSNN 6

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 10

1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 12

1.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 18

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 18

1.3.2 Nhân tố khách quan 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23

2.1.1 Dữ liệu sơ cấp 23

2.1.2 Dữ liệu thứ cấp 23

2.2 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT NGA/ BỘ QUỐC PHÒNG 27

3.1 Khái quát về Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/Bộ Quốc phòng 27

Trang 5

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/Bộ Quốc phòng 27 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga-Bộ Quốc phòng 30 3.1.3 Tình hình hoạt động của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/Bộ Quốc phòng 34 3.1.4 Khái quát tình hình đầu tư XDCB từ nguồn NSNN của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/ Bộ Quốc phòng giai đoạn 2013-2016 37 3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga-Bộ Quốc phòng 43 3.2.1 Thực trạng lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN 43 3.3.2 Thực trạng kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 47 3.2.3 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 49 3.2.4 Thực trạng theo dõi, kiểm tra đánh giá tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 49 3.3 Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga 51 3.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga 51 3.3.2 Những hạn chế trong quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN 52 3.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 55 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ 57 VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI 57 VIỆT NGA-BỘ QUỐC PHÒNG 57 4.1 Định hướng quy hoạch phát triển tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga-Bộ Quốc phòng đến năm 2020 57

Trang 6

4.1.1.Quan điểm phát triển 57 4.1.2.Phương hướng, mục tiêu phát triển 58 4.1.3.Nhiệm vụ phát triển trong thời gian tới 58 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga-Bộ Quốc phòng 59 4.2.1 Hoàn thiện các văn bản pháp lý có liên quan tới lĩnh vực quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN 59 4.2.2 Hoàn thiện khâu tổ chức triển khai thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB 60 4.2.3 Hoàn thiện cơ chế lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong Bộ Quốc phòng theo hướng thực hiện theo kế hoạch đầu tư ngắn hạn, trung hạn, dài hạn 62 4.2.4 Hoàn thiện cơ chế cấp phát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 63 4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước 64 4.2.6 Xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 67 4.2.7 Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ chuyên môn trong quản lý vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN 68 KẾT LUẬN 69

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1: Số lượng nguồn nhân lực hiện có 32

Bảng 3 2: Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước 38

Bảng 3 3: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản chia theo danh mục đầu tư 39

Bảng 3 4: Tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB 47

Bảng 3 5: Tình hình ghi lại kế hoạch vốn năm trước do không thực hiện 53

Trang 10

iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản 11

Sơ đồ 1 2: Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCN từ NSNN 12

Sơ đồ 1 3: Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB 12

Sơ đồ 2 1: Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn .24

Sơ đồ 3 1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga 31

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga (TTNĐ Việt – Nga), trước đây là TTNĐ Việt – Xô, được thành lập theo Nghị định số 52-HĐBT ngày 7/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng trên cơ sở Hiệp định liên chính phủ ký ngày 07/3/1987 giữa CHXHCN Việt Nam và Liên bang CHXHCN Xô Viết về việc hợp tác xây dựng công trình đặc biệt trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam Sau gần 30 năm hình thành và phát triển Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga đã đạt được nhiều kết quả trong hoạt động nghiên cứu, khoa học và công nghệ cũng như đóng góp nhiều ứng dụng cho hoạt động dân sinh Tuy nhiên cũng như nhiều cơ quan khác, Trung tâm nhiệt đới Việt Nga cũng gặp phải những khó khăn trong các hoạt động, trong đó có hoạt động trong lĩnh vực quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý, trong những năm qua Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga đã đạt được nhiều kết quả trong hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản phục vụ cho công việc chính trị của Trung tâm là hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng chuyển giao công nghệ.Tuy nhiên, những hạn chế về công tác quản lý vốn nói chung và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng vẫn thường xuyên là câu hỏi mà Ban Tổng Giám đốc Trung tâm luôn đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị trong những năm tới, đặc biệt là trong thời gian tới, Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga ngày càng mở rộng hoạt động nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực và trên các địa bàn trên lãnh thổ Việt Nam, việc đầu tư xây dựng hạ tầng, cơ sở nghiên cứu

và các phòng thí nghiệm là rất cấp bách Hiện nay, các dự án của Trung tâm được Ban Tổng giám đốc Trung tâm giao cho Ban Quản lý các dự án đại diện cho Chủ đầu tư (Trung tâm) quản lý, điều hành, giám sát toàn bộ các dự án thuộc Trung tâm

Trang 12

2

Thực tế cho thấy, hiện nay công tác quản lý vốn nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nói riêng tại Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga gặp rất nhiều hạn chế trong cả ba khâu: Kế hoạch, tổ chứcthực hiện và đánh giá kết quả Đứng trước điều này việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga là điều rất cấp thiết và quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đối với sự phát triển của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, tác giả đã lựa chọn đề tài “QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT - NGA/BỘ QUỐC PHÒNG” làm luận văn thạc sĩ

Câu hỏi nghiên cứu: Ban Quản lý các dự án của Trung tâm cần làm gì

để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga/BQP

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga giai đoạn

2013 – 2016

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga trong giai đoạn tới

Trang 13

3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nướctại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga trong giai đoạn từ năm

2013 đến 2016; cơ chế quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, những khó khăn, bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bảntại Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga/BQP từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga

Về thời gian: Số liệu liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga giai đoạn 2013 – 2016 và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga

4 Kết cấu luận văn:

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu,

sơ đồ, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn được kết cấu gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà

nước tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga/BQP

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

NSNN tại Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga/BQP

Trang 14

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Từ giai đoạn trước, đề tài về vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và

quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung là đề tài nhận được nhiều sự quan tâm từ các học giả, các chuyên gia nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn mà Việt Nam đẩy mạnh hoạt động xây dựng cơ bản một cách mạnh mẽ Trong phạm vi của đề tài, tác giả trích dẫn một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

- Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giảCấn Quang Tuấn (Năm 2009): “Một

số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung

từ ngân sách nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý” Đề tài đã tập trung khai

thác một số vấn đề chung về đầu tư phát triển và vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc ngân sách nhà nước, từ đó phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ ngân sách nhà nước thành phố

Hà Nội thời gian qua và đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Kim Khuyên Trường đại

học Đà Nẵng (Năm2012) "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng"; Đề tài đã hệ thống hoá được một

số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước , quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách Nhà nước Làm rõ thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại kho bạc Nhà nước Đà Nẵng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thanh

Trang 15

5

toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng trong thời gian tới

- Luận án tiến sỹ Kinh tế của tác giảNguyễn Thị Bình- Trường Đại học

Kinh tế Quốc dân ( Năm 2013): “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư

xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam”

Luận án đã nghiên cứu vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước, và đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước trong ngành giao thông vận tải Việt Nam hai năm gần đây

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Huy HuyếnTrườngĐại học Kinh tế Quốc dân (2013) về "Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ về việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc Nhà nước , phân tích đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát chi và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN tỉnh Lai Châu

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thu Phương -TrườngHọc viện Tài chính (2015) về "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB tại kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu"; Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát thanh toán

và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượngkiểm soát thanh toán

vốnđầutưXDCBquahệthốngKBNN tỉnh Lai Châu

Như vậy, nhìn chung, đề tài về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là

đề tài nhận được sự quan tâm từ nhiều học giả từ nhiều đơn vị khác nhau trong suốt nhiều năm qua, cũng là đề tài được nghiên cứu cả về cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp, phạm vi nghiên cứu cũng ở nhiều địa phương, tỉnh thành khác nhau trên cả nước, và nội dung nghiên cứu cũng bao hàm

Trang 16

và trong thời điểm nghiên cứu hiện nay là không có Vì vậy, tính trùng lặp khi lựa chọn đề tài nghiên cứu này không tồn tại, đồng thời, đề tài cũng có ý nghĩa thực tiễn đối với riêng Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, đặc biệt là trong giai đoạn mà các yêu cầu, đòi hỏi về chất lượng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga cũng như các đơn vị khác ngày càng cao

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2.1 Một số vấn đề chung về vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2.1.1 Khái niệm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

* Vốn

Là nguồn lực tích lũy được của xã hội, các cơ sở sản xuất vả kinh doanh dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân, được huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình

và các loại hàng hóa đặc biệt khác

Theo bách khoa toàn thư của Việt Nam thì từ “vốn” được sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau nên có nhiều hình thức vốn khác nhau Trước hết, vốn được xem là toàn bộ những yếu tố được sử dụng vào việc sản xuất ra các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

* Vốn đầu tư

Trang 17

7

Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện các điều này, các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ tích lũy của các nguồn lực Khi các nguồn lực này được sử dụng vào quá trình sản xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh

tế thì nó trở thành vốn đầu tư Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của nhân dân

và vốn huy động từ nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất

xã hội

* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được tính trong dự toán

Theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014của Quốc hội: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” Có thể hiểu như sau: Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung,

đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn: thứ nhất là nguồn trong nước, đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn từ vốn ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phươngđược hình thành

từ sự tích lũy của nền kinh tế Vốn tín dụng đầu tư do ngân hàng đầu tư phát

Trang 18

8

triền và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý, vốn của các cơ cở sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc thành phần kinh tế khác; thứ hai là vốn nước ngoài bao gồm vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như ADB, WB, các tổ chức phi chính phủ như NGO, các tổ chức chính phủ JBIC (OECF), nguồn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài liên doanh, hợp đồng hợp tác khai thác kinh doanh

* Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước:

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Theo điều 1 Luật Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Vậy từ khái niệm đầu tư XDCB và các phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước và dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

Từ quan niệm về vốn đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn với NSNN

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng

để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư

Trang 19

9

như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công v.v., đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính dài hạn

Gắn với hoạt động NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý

và sử dụng đúng luật, theo các quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo lập môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp

1.2.1.2 Phân loại và đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

* Phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn vốn này Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý của từng loại nguồn vốn khác nhau

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người

ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất,nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN, nhóm này được

bao gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng, vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu

Thứ hai, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho các chương trình

mục tiêu đặc biệt

Thứ ba, nhóm vốn vay trong nước và vay từ nước ngoài Nguồn vay

vốn vay trong nước chủ yếu là từ trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư vào hệ thống giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế) Nguồn vốn vay ngoài nước chủ yếu là của các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức ( nguồn ODA) và một số nguồn vay khác

Thứ tư, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công

trình an ninh, quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lũ), các công trình tạm

* Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 20

10

Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được coi là thành phần quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời đây là nguồn lực tài chính công rất quan trọng của nhà nước

Là một loại vốn đầu tư nên nó có các đặc điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận

- Vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng

kỹ thuật

- Chủ thể sở hữu của vốn đầu tư XDCB từ NSNN là Nhà nước

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được gắn bó chặt chẽ với NSNN

1.2.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

* Khái niệm

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là các tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động xây dựng cơ bản của các tổ chức, các nhân;

do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm giúp các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu vốn Nhà nước trong các dự án đầu tư; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí Từ đó có thể rút ra một số đặc điểm sau:

Thứ nhất,đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, là

nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồm nhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dự toán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án hàng năm, phân bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra từng tháng, thực hiện tập trung các nguồn thu, cấp phát, hạch toán kế toán thu chi quỹ NSNN, và báo cáo

Trang 21

Sơ đồ 1 1: Quy trình thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản

Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ, vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự

án được nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng và đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật

Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ

quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư

từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình quản lý vốn Cụ thể như sau:

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở Bộ Quốc phòng là Cục Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế hoạch vốn

- Kho bạc nhà nước có trách nhiệm quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Cơ quan tài chính (ở Bộ Quốc phòng là Cục Tài chính) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư

- Chủ đầu tư (Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga) có chức năng quản lý

sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục đích sử dụng vốn và đúng định mức

Trang 22

12

(Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1 2:Quy trình quản lý vốn đầu tƣ XDCN từ NSNN

Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là bảo đảm sử

dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định

và có hiệu quả cao Đối với vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã hội

1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

(1) (2) (3) (4)

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Sơ đồ 1 3: Nội dung quản lý vốn đầu tƣ XDCB

1 Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tƣ XDCB hàng năm từ NSNN

từ NSNN

Quyết toán vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN

Thanh tra giám sát vốn đầu tƣ XDCB

Trang 23

13

- Điều kiện để phân bổ vốn đầu tư NSNN hàng năm: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành theo cấp thẩm quyền phê duyệt và nằm trong

kế hoạch ngắn hạn và trung hạn đã đăng kí

- Phân bổ vốn cho các dự án phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau: + Phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của TTNĐVN;

+ Phải tuân thủ theo các quy định của Luật Đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước, các nghị quyết của chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan

+ Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách Thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện cho cơ quan ban ngành trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch

+ Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước + Bố trí vốn tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu

tư được cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định của Luật đầu tư công và các văn bản pháp luật liên quan

+ Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư công

2 Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư có 2 hình thức cơ bản:

- Thanh toán tạm ứng: Về tạm ứng vốn, Thông tư 08/2016/TT-BTC nêu

rõ, mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu

tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 24

14

Đặc biệt, căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và mức vốn tạm ứng quy định

Cụ thể, mức vốn tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn, phi tư vấn: Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng

Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng; hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng; hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

Mức vốn tạm ứng tối đa cho các khoản quy định nêu trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định

- Thanh toán khối lượng hoàn thành: Việc thanh toán chỉ được thực hiện theo khối lượng hoàn thành và xác nhận giữa các đơn vị có liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát)

3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 25

2017 (trước đây là thông tư 210/2010/TT-BTC) Về cơ bản hiện nay các bộ, ngành và địa phương đã thực hiện quyết toán niên độ ngân sách hàng năm tương đối nghiêm túc Tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn một số tồn tại

và bất cập dẫn đến các cơ quan tài chính gặp khó khăn trong công tác thẩm định quyết toán; đồng thời phát sinh yêu cầu quản lý việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư nguồn NSNN cần được chặt chẽ và hiệu quả hơn

- Quyết toán dự án hoàn thành của từng dự án đầu tư cụ thể

Theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC, Công tác quyết toán dự án hoàn thành nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại Bên cạnh đó còn đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

4 Thanh tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Thanh tra, giám sát, là một hình thức tăng cường pháp chế, phát hiện

và xử lý các biểu hiện quan liêu, tham ô, lãng phí và những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm sự thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB của các cơ quan có thẩm quyền

Trang 26

- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tư XDCB Việc để tỷ lệ chi cũng như quy mô thế nào để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán khó phải giải quyết các mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu…việc phân bố lại nguồn vốn đầu tư XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trường để việc sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Bố trí vốn đầu tư hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân chia ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng bộ ngành, địa phương phải khắc phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá tập trung, nhưng cũng không được dàn trải Khi phân bố phải xem xét xuất phát từ chủ trương, định hướng, phải phân tích các quan hệ tỷ

lệ liên quan đến đầu tư XDCB Không được coi nhẹ giai đoạn nào, giai đoạn chuẩn bị đầu tư thường triển khai vội vàng và thiếu các căn cứ khoa học Khắc phục hạn chế nảy sinh trong thực tế trước nay, cơ cấu lại ngân sách theo hướng tăng chi đầu tư phát triển nhưng không được làm giảm chi thường xuyên (ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ công, lương cán bộ công chức giảm), xóa bỏ việc bao cấp, trợ cấp dành cho vốn đầu tư XDCB

Trang 27

17

NSNN chủ yếu là hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp quản lý XDCB

để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải tuân thủ theo Luật hiện hành và chống thất thoát, lãng phí: Vốn cho từng dự án phải kiểm soát chặt chẽ, giải ngân kịp thời đúng các chế độ, đúng thời gian theo quy định, tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Mặt khác công việc quản lý vốn đầu tư XDCB là rất lớn, phải qua nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều khâu và tuân thủ vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nước do

đó việc xác định chức năng nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công phối hợp chặt chẽ, thống nhất, có nguyên tắc, đúng theo quy định thì mới nâng cao được hiệu quả đầu tư

- Mức độ hoàn thiện trong tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB: Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB càng hoàn thiện, chất lượng nguồn nhân lực thực hiện việc quản

lý vốn đầu tư XDCB càng cao thì công tác quản lý vốn đầu tư XDCB càng hoàn thiện và đạt hiệu quả càng cao Ngược lại, chất lượng nguồn nhân lực kém, kết hợp với bộ máy thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB chưa hoàn thiện

sẽ không thể đem đến sự hoàn thiện cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

- Mức độ hoàn thiện trong cơ chế thực hiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có cơ chế phối hợp từ các cơ quan, bộ phận có liên quan: Cơ chế thực hiện, trong đó có cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, đơn vị

có liên quan hoàn thiện sẽ giúp cho các cá nhân, bộ phận thực hiện nhiệm vụ nhanh hơn, từ đó đạt hiệu quả cao hơn, giúp hoàn thiện hơn công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

Vậy tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư XDCB: chỉ ra dự án đầu tư XDCB đạt được hiệu quả cao, tức là cho thấy, khâu quản lý vốn đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao và ngược lại, nếu các tiêu chí này chỉ ra dự án đầu tư

Trang 28

* Các chủ trương, chiến lược, quy hoạch trong đầu tư XDCB

Các chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của mỗi quốc gia, từng địa phương,

bộ ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư

Công tác quy hoạch có tầm ảnh hưởng lớn và lâu dài đến quản lý vốn đầu tư, nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước được phân bổ hàng năm phải đảm bảo đúng đối tượng đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Các dự án đầu tư được thực hiện với chất lượng cao sẽ góp phần tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Chất lượng công tác lập, thẩm định dự án đầu tư được thể hiện ngay từ chủ trương đầu tư: đặc điểm đầu tư, quy mô đầu tư, theo đúng quy hoạch bộ ngành, địa phương, lĩnh vực Làm tốt công tác thẩm định dự án trước khi ra quyết định đầu tư, không những đem lại nguồn lợi lớn cho xã hội mà còn giúp cho công tác quy hoạch, hoạch định chủ trương chiến lược đầu tư ngày càng được nâng cao về chất lượng

* Chất lượng quản lý đầu tư xây dựng

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một hoạt động phức tạp, ở từng giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho mỗi công trình, dự án Vì vậy, việc quản lý chất lượng đầu tư xây dựng cơ bản phải được thực hiện ở cả 3 giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trang 29

19

- Giai đoạn thực hiện dự án

- Giai đoạn nghiệm thu, thanh quyết toán công trình

Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Sau khi dự án đầu tư hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành để giao cho đơn vị sử dụng quản lý nhằm bảo toàn vốn và phát huy hiệu quả vốn đầu tư

Do vậy, toàn bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoàn thành dự án được nghiệm thu và báo cáo quyết toán được thẩm định và phê duyệt Việc thẩm địnhcó kết quả chính xác trước khi phê duyệt có tác dụng ngăn chặn được thất thoát lãng phí vốn đầu tư Công tác quyết toán, thẩm định phê duyệt quyết toán thực hiện không tốt sẽ tạo tiền đề cho việc lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản một dự án được tổng hợp đánh giá phân tích từ các khoản chi lập dự án công trình, ghi kế hoạch, chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng và phải đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Thông tư 09/2016/TT- BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

Công tác thẩm định báo cáo quyết toán là khâu quyết định cuối cùng trước khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, nó có tác dụng phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ giá trị thực của một tài sản hữu hình thuộc sở hữu nhà nước; nó đánh giá được chất lượng của dự án và là cơ sở tính toán đồng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước bỏ ra trong một thời gian dài của quá trình xây dựng

Công tác thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời

Trang 30

20

các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu

tư như: Loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, thực hiện sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, sử dụng không đúng các chủng loại vật liệu và danh mục thiết bị đã được duyệt Vậy để hạn chế tối đa thất thoát lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát Công tác thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng được nâng cao về chất lượng, đội ngũ cán bộ thực hiên thanh tra được đào tạo chuyên sâu, bài bản trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng Tuy nhiên trong tương lai, cũng cần có những giải pháp mang tính chiến lược, đột phá trong lĩnh vực này nhằm hạn chế tới mức thấp nhất lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

* Năng lực và trách nhiệm của các đối tượng tham gia quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB

từ NSNN thì con người tham gia thực hiện quản lý đầu tư có ý nghĩa quan trọng và quyết định, nó chi phối toàn bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Chủ thể quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ dự án và các nhà thầu Đối với các dự án Nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách:

tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư (quản lý vi mô dự án) Với các

tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” sẽ quyết định nhiều vấn đề

mà chủ đầu tư trong các dự án khác quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải

ra quyết định để hiệu quả là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp để đạt được hiệu quả này

- Năng lực tổ chức:

Trang 31

21

Năng lực tổ chức có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước Tại bất kỳ một cơ quan, đơn vị nào về cơ bản, năng lực tổ chức tốt nên đã góp phần nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng, tiết kiệm đượcchi phí

và từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB Tuy nhiên, bên cạnh

đó năng lực tổ chức vẫn còn một số hạn chế liên quan đến việc phân quyền, phân công cho các cá nhân, bộ phận, các ban quản lý dự án thựchiệncáchoạtđộngquảnlýnênhiệuquảquảnlý còn chưacao

- Chất lượng về cán bộ tham gia vào các ban quản lý dự án:

Chất lượng của cán bộ cả về năng lực trí tuệ và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết các quả hoạt động nói chung và kết quả hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước nói riêng

* Năng lực của các nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp

Năng lực của nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn nếu không đáp ứng yêu cầu của dự án sẽ khiến thời gian đầu tư bị kéo dài, phát sinh các nội dung ngoài dự toán được duyệt và dễ xảy ra lãng phí trong đầu tư xây dựng, làm giảm hiệu quả đầu tư

1.3.2 Nhân tố khách quan

Các nhân tố về cơ chế chính sách:

Đây là một trong những nhân tố tác động đến huy động và sử dụng vốn đầu tư XDCB, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư XDCB Các cơ chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai Ngoài ra, cơ chế chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư

Các chính sách kinh tế tác động đến việc quản lý vốn đầu tư góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, tạo điều kiện cho nền kinh

Trang 32

22

tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng

có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu

tư góp phần tạo ra một số cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hoặc kém hiệu quả

Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN là một bộ phận hợp thành của

cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Cơ chế đúng đắn phải được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải có các quan điểm, tư tưởng xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hóa thành lộ trình, bước đi vững chắc;

- Phải được tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật thực tiễn và phải tham khảo các thông lệ quốc tế;

- Thực hiện minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai hóa

và tương đối ổn định;

- Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ huy động, quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc bàn giao sử dụng bảo đẩm đồng bộ, liên hoàn

Trang 33

23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.1.1.Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những thông tin được thu thập do chính người nghiên cứu, dữ liệu sơ cấp không bao gồm các thông tin trong các nghiên cứu trước đây Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là nó phù hợp với đề tài nghiên cứu vì đó là

dữ liệu được thu thập trực tiếp cho đề tài nghiên cứu đang thực hiện Tuy nhiên, dữ liệu sơ cấp lại hạn chế về độ tin cậy của dữ liệu Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo đã và đang thực hiện các công tác đầu tư nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản tại Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga qua các giai đoạn, thời kỳ

2.1.2 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu mà tác giả có thể lấy được từ sách, báo, internet và nhiều nguồn khác như thư viện, tivi, các báo cáo, tài liệu và các công trình nghiên cứu trước đó… Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là tính sẵn có, các tác giả khi nghiên cứu sẽ không mất nhiều thời gian để tìm kiếm

và thu thập, có thể tìm kiếm ở tài liệu trong và ngoài nước vì không giới hạn

về mặt địa lý, vì vậy mà nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên, các dữ liệu thứ cấp là các dữ liệu đã được nghiên cứu và đánh giá trước đây bởi các tác giả trước đó nên tính thực tiễn với thời điểm nghiên cứu hiện tại của các tác giả nghiên cứu về sau sẽ bị hạn chế Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập thông qua các phương pháp tham khảo, nghiên cứu các báo cáo, công trình nghiên cứu trước đó, bao gồm các sách, giáo trình, các báo cáo khoa học, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng như các bài báo liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB Đồng thời, tác giả

Trang 34

2.2 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu tiếp cận trong luận văn này bao gồm :

Sơ đồ 2 2: Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Theo đó, các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong luận văn bao gồm: (1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu, (2) Phương pháp phân tích, tổng hợp, và (3) Phương pháp thống kê, mô tả Cụ thể:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trong luận văn sử dụng phương pháp đọc tài liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn Theo đó, các tài liệu về cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn diễn ra tại Trung tâm nhiệt đới Việt Nga- Bộ quốc phòng sẽ được tác giả tìm đọc để tổng hợp các dữ liệu cần thiết sử dụng trong đề tài này

Các tài liệu mà tác giả tìm đọc được tác giả đính kèm trong danh mục tài liệu tham khảo, trong đó có các nhóm tài liệu chính sau:

Phương phápnghiêncứu

Phương pháp

nghiên cứu

tài liệu

Phương pháp phân tích, tổng hợp

Phương pháp thống

kê, mô tả

Trang 35

- Các bài viết đăng trên các Báo điện tử uy tín trong nước liên quan đến

đề tài nghiên cứu

- Các thông tin chung, thông tin tình hình hoạt động, tình hình đầu tư

về Trung tâm nhiệt đới Việt Nga- Bộ quốc phòng được tổng hợp trong các văn bản đã được ban hành

- Các báo cáo hoạt động đầu tư, hoạt động quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư của Trung tâm nhiệt đới Việt Nga/ Bộ quốc phòng trong những năm qua

- Nghị quyết hàng năm của Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga/Bộ Quốc phòng

Tác giả tìm đọc các tài liệu này bằng phương pháp đọc lướt, đọc nhanh

và đọc tập trung nghiên cứu ở các điểm chính, hoặc đọc lại các nội dung cần làm rõ, cần được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn

Phương pháp phân tích, tổng hợp

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để hệ thống các vấn đề nghiên cứu, để xử lý số liệu, minh chứng cho luận điểm đưa ra Trong số đó, phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu là phương pháp tác giả sử dụng nhiều nhất trong khi xử lý các dữ liệu liên quan đến thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Trung tâm nhiệt đới Việt Nga/ Bộ quốc phòng Tác giả cũng sử dụng đến sự hỗ trợ từ phần mềm tính toán Excel để tính toán số liệu sơ cấp thu thập được và biểu hiện bằng các biểu đồ, hình

vẽ được sử dụng trong luận văn này Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, sau khi được thu thập, sẽ được tác giả xử lý thông qua phương pháp phân tích, tổng hợp, tức là được tác giả phân tích, làm rõ từng nội dung của dữ liệu, sau đó

Trang 36

26

sẽ được tác giả tổng hợp lại bằng những điểm chính được sử dụng trong luận văn này

Phương pháp thống kê, mô tả

Tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả trong quá trình thực hiện Luận văn Theo đó, sau khi tìm đọc các tài liệu, các dữ liệu sẽ được tác giả thống kê lại, sắp xếp theo các tiêu chí về nội dung biểu hiện hoặc năm hoạt động của Trung tâm, sau đó, khi các dữ liệu đã được xử lý bằng phương pháp phân tích, tổng hợp, tác giả sẽ mô tả lại các dữ liệu này bằng các điểm mấu chốt, được biểu hiện trong nội dung chính của Luận văn

Trang 37

27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NHIỆT ĐỚI VIỆT NGA/

BỘ QUỐC PHÒNG

3.1 Khái quát về Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/Bộ Quốc phòng

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga/Bộ Quốc phòng

Sau nhiều năm nghiên cứu khả năng phục vụ lợi ích chiến lược của hai nước, ngày 07.3.1987 Chính phủ Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp định về hợp tác xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam “Trung tâm nghiên cứu khoa học và thử nghiệm nhiệt đới hỗn hợp Việt Nam - Liên Xô” Theo đó, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga (TTNĐ Việt - Nga), trước đây là TTNĐ Việt - Xô, được thành lập theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 7/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng trên

cơ sở Hiệp định liên chính phủ ký ngày 07/3/1987 giữa CHXHCN Việt Nam

và Liên bang CHXHCN Xô Viết về việc hợp tác xây dựng công trình đặc biệt trên lãnh thổ CHXHCN Việt Nam

Cơ quan chủ quản - Thành viên của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga:

Về phía Việt Nam là Bộ Quốc phòng Việt Nam; Về phía Nga là Viện Hàn lâm Khoa học Nga Lãnh đạo hoạt động hỗn hợp Việt - Nga của Trung tâm là

Ủy ban Phối hợp về Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, gồm Phân ban Việt Nam

và Phân ban Nga Tham gia Phân ban Việt Nam có đại diện lãnh đạo Bộ Quốc Phòng, Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tham gia phân ban Nga có các cơ quan, tổ chức tương ứng

Theo Nghị định thư bổ sung ký ngày 11/11/1993, Liên bang Nga kế thừa Liên Xô trong việc thực hiện các trách nhiệm ghi trong Hiệp định ký ngày

Trang 38

28

07/3/1987, đổi tên Trung tâm Nhiệt đới Việt – Xô thành Trung tâm Nghiên cứu khoa học và công nghệ hỗn hợp Nhiệt đới Việt- Nga, gọi tắt là TTNĐ Việt- Nga

Từ khi thành lập đến nay, hai Chính phủ Việt Nam - Liên Xô (sau này

là Liên bang Nga) đã 3 lần ký Nghị định thư bổ sung Hiệp định vào các năm

1989, 1993 và 2004

Theo Hiệp định và các Nghị định thư, Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga

có chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức KH&CN và một cơ sở đào tạo Đó là: nghiên cứu, thử nghiệm trên ba hướng khoa học (Độ bền nhiệt đới, Sinh thái nhiệt đới và Y sinh nhiệt đới); triển khai các dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; phối hợp hoạt động giữa các tổ chức KH&CN trên cơ

sở thu hút cán bộ KH&CN của hai nước, các tổ chức quốc tế và nước thứ ba; đào tạo nguồn nhân lực KH&CN trình độ cao

Tiềm lực khoa học và công nghệ

* Cơ sở vật chất kỹ thuật: Từ khi mới thành lập đến nay, Phía Nga đã

đầu tư hàng chục triệu đôla và gần 2.500 tấn vật tư, xăng dầu; Phía Việt Nam

đã đầu tư hàng trăm tỉ đồng với trên 30 dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu, phòng thí nghiệm, nhà làm việc Thời gian gần đây, mặc dù còn không ít khó khăn, nhưng cả Phía Việt Nam và Phía Nga đều quan tâm đến việc xây dựng tiềm lực vật chất, nhờ đó Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga đã được bổ sung nhiều trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ hợp tác nghiên cứu khoa học, bao gồm 32 phòng thí nghiệm ở cả 3 hướng nghiên cứu, trong đó có một số phòng thí nghiệm đồng bộ, hiện đại; hai trạm thử nghiệm đang hoạt động rất hiệu quả ở ba vùng khí hậu điển hình của Việt Nam là: Trạm thử nghiệm khí hậu tổng hợp Hòa Lạc (TP.Hà Nội), Trạm Nghiên cứu thử nghiệm tổng hợp Cần Giờ (TP.Hồ Chí Minh) và Trạm nghiên cứu, thử nghiệm biển Đầm Báy (TP.Nha Trang) Ngoài ra, Trung tâm còn có Xưởng sản xuất chế thử các sản phẩm KH&CN và Xưởng chế tạo thiết bị nghiên cứu khoa học Đặc biệt, Phía

Trang 39

29

Việt Nam và Phía Nga đã đầu tư, xây dựng và đưa vào khai thác Trạm quan trắc khí hậu tại Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên (Đồng Nai) Đây là Trạm quan trắc khí hậu đầu tiên được xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam nhằm thu thập dữ liệu khí tượng và môi trường Các dữ liệu từ Trạm quan trắc này có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đánh giá quá trình trao đổi của các hệ sinh thái nước, carbon và năng lượng; qua đó dự báo quá trình biến đổi khí hậu, thiên tai và ứng dụng trực tiếp cho các nghiên cứu sinh thái, phân tích môi trường,

độ bền vật liệu, y sinh nhiệt đới, kiểm soát môi trường

* Về nguồn lực tài chính: Ngân sách hàng năm bảo đảm cho các hoạt

động KH&CN của Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga được thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau, song chủ yếu từ các nguồn sau đây:

Thứ nhất, kinh phí thực hiện các chương trình, đề tài, nhiệm vụ

KH&CN do nhà nước, Bộ Quốc phòng, các sở KH&CN các địa phương, các

tổ chức KH&CN khác trong và ngoài nước cấp cho Trung tâm theo cơ chế phân bổ, tuyển chọn hoặc giao nhiệm vụ

Thứ hai, kinh phí sự nghiệp khoa học cấp từ ngân sách của Bộ

KH&CN hỗ trợ thực hiện chương trình KH&CN phối hợp Việt - Nga do Uỷ ban phối hợp về Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga phê duyệt và các đề tài, nhiệm vụ thuộc các chương trình KH&CN cấp nhà nước

Thứ ba, ngân sách thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phối hợp Việt -

Nga được tiến hành chủ yếu bằng nguồn Quỹ chung do hai bên đóng góp theo

tỷ lệ 50/50; ngoài ra còn có nguồn kinh phí hỗ trợ của mỗi Phía chi cho các

nội dung KH&CN không có trong quy định chi Quỹ chung

* Nguồn nhân lực KH&CN: Nguồn nhân lực KH&CN ở Trung tâm

nhiệt đới Việt - Nga bao gồm đội ngũ cán bộ khoa học và nhân viên chuyên môn kỹ thuật Phía Việt Nam và Phía Nga trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia

thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KH&CN giữa hai nước

Trang 40

30

Về Phía Nga, ngay sau khi thành lập, Phía Nga đã đưa sang Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga gần 200 cán bộ KH&CN, trong số này thường xuyên có 130-150 cán bộ làm việc dài hạn và ngắn hạn (1-6 tháng); trong đó có nhiều cán bộ KH&CN đầu ngành ở nhiều lĩnh vực Tính chung từ khi thành lập đến nay, đã có hàng ngàn lượt cán bộ KH&CN Phía Nga làm việc tại Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga, bao gồm hơn 30 Viện sĩ, Viện sĩ thông tấn Viện hàn lâm khoa học Nga, Viện Hàn lâm Y học Nga cùng hàng trăm giáo sư, tiến sĩ khoa học và chuyên gia đầu ngành Từ khi quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam và Liên bang Nga phát triển lên tầm cao mới, nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác nghiên cứu khoa học phục vụ lợi của mình, Phía Nga tiếp tục đầu tư nhiều hơn cả về cơ sở vật chất, kỹ thuật và đội ngũ cán bộ KH&CN

Về phía Việt Nam, sau gần 30 năm đã có hàng ngàn cán bộ KH&CN từ các cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo trong và ngoài quân đội làm việc và hợp tác với Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga theo nhiều hình thức khác nhau Trong số này có nhiều chuyên gia đầu ngành Hiện nay, có hơn 50 Viện và Trung tâm nghiên cứu khoa học, Học viện và trường Đại học, Cơ sở Y tế của hai nước và một số tổ chức quốc tế đang hợp tác nghiên cứu khoa học với Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga

3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trung tâm Nhiệt đới Việt

Nga-Bộ Quốc phòng

Về cơ cấu tổ chức và biên chế: theo Quyết định số 250/QĐ-TM ngày

18/02/2009, Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga có 19 cơ quan, đơn vị trực thuộc, bao gồm: 3 Viện nghiên cứu (Viện Độ bền nhiệt đới, Viện Sinh thái nhiệt đới, Viện Y sinh nhiệt đới); 2 Phân viện (Phân viện Hóa - Môi trường, Phân viện Công nghệ sinh học); 3 Chi nhánh (Chi nhánh Phía Nam, Chi nhánh Ven biển, Chi nhánh Matxcơva); Trung tâm chuyển giao công nghệ mới và 10 cơ quan chức năng

Ngày đăng: 04/12/2019, 14:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w