Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCS tại trường Chính trị tỉnh Cao Bằng được tiến hành thường xuyên và đạt những thành tích đáng kể, đã tạo ra chất lượng mới cho đội ngũ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ HOÀNG ĐÌNH GIONG
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC ANH
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ HOÀNG ĐÌNH GIONG
TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Văn Hộ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu công bố của các tổ chức và cá nhân được tham khảo và sử dụng đúng quy định Các kết quả trình bày trong đề tài là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo cô giáo Khoa Tâm lý - giáo dục và Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CẤP TỈNH 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm liên quan tới đề tài 6
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng 6
1.2.2 Khái niệm chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục 7
1.2.3 Khái niệm cán bộ cơ sở 12
1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ở Trường Chính trị 18
1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trường Chính trị 18 1.3.2 Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ở trường
Trang 6Kết luận chương 1 23
Chương 2 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ HOÀNG ĐÌNH GIONG TỈNH CAO BẰNG 24
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường Chính trị tỉnh Cao Bằng 24
2.1.1 Quá trình hình thành 24
2.1.2 Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng CBCS 25
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức nhà trường 26
2.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng 27
2.2 Thực trạng hoàn thiện chương trình bồi dưỡng của trường Chính trị tỉnh Cao Bằng 28
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và GV về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở 28
2.2.2 Thực trạng về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCS của Tỉnh Cao Bằng32 2.2.3 Thực trạng bổ sung nội dung chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại trường chính trị tỉnh Cao Bằng 36
2.2.4 Thực trạng hoàn thiện hệ thống giáo trình, tài liệu phục vụ bồi dưỡng39 2.2.5 Quản lý công tác giảng dạy hệ bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở 41
2.2.6 Tổ chức, quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng bồi dưỡng 45
Kết luận chương 2 57
Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH CAO BẰNG 59
3.1 Những nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 59
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 59
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 59
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 60
Trang 73.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 60
3.2 Những biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng 60
3.2.1 Hoàn thiện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCS 61
3.2.2 Hoàn thiện nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng ở trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng 63
3.2.3 Tăng cường quản lý việc hoàn thiện PPDH 68
3.2.4 Hoàn thiện việc đánh giá kết quả học tập của học viên 69
3.2.5 Gắn kết nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và NCKH 71
3.2.6 Hoàn thiện quy chế làm việc 73
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp 77
Kết luận chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Khuyến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CB - CC : Cán bộ, công chức
CB - GV : Cán bộ, giáo viên CBCS : Cán bộ cơ sở CCCT : Cao cấp chính trị CNCT : Cử nhân chính trị CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt sự khác biệt giữa đào tạo và bồi dưỡng 7
Bảng 2.1 Số năm công tác của cán bộ - giảng viên Nhà trường 27
Bảng 2.2 Thu thập ý kiến cán bộ, giảng viên về bổ sung nội dung chương trình 30
Bảng 2.3 Phỏng vấn nhu cầu của người học tại huyện Thông Nông - Hạ Lang 31
Bảng 2.4 Bảng ý kiến của Học viên sau khoá bồi dưỡng về kiến thức QLNN 44
Bảng 2.5 Kết quả xin ý kiến tại 03 lớp dạy học thí điểm ứng dụng phương pháp mới 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Vì vậy, Đảng và Nhà nước đã đề ra các chủ trương, chính sách đổi mới giáo dục, thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng công cuộc CNH - HĐH đất nước
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [14,108-109]
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định:
"Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH - HĐH đất nước"[15, 94]
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định:
“ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý là khâu then chốt”
Muốn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trước hết phải chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực trước hết phụ thuộc vào chất lượng giáo dục Đối với đội ngũ CBCS yêu cầu nâng cao trình độ và năng lực là một đòi hỏi khách quan Vì đội ngũ này có một vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ sở Đúng như chủ tịch Hồ Chí Minh
đã dạy: “ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều
do cán bộ tốt hay kém” [12]
Xã, Phường, Thị trấn là cấp cơ sở trong hệ thống chính quyền bốn cấp của Nhà nước, là nơi trực tiếp thực thi các văn bản pháp luật của Nhà nước và phát huy dân chủ trong nhân dân Cấp xã, phường, thị trấn có một vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị của xã hội, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cấp xã là gần gũi nhân dân, là nền tảng của hành chính” Đội ngũ CBCS công tác ở cấp xã là những người
Trang 11gần dân, sát dân, trực tiếp giải quyết các công việc và chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân Với vị trí, vai trò to lớn đó, trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ cơ sở Hiện nay, đội ngũ CBCS của tỉnh Cao Bằng đã đủ về
số lượng, song về chất lượng còn có một số vấn đề phải quan tâm như: trình độ học vấn; trình độ lý luận chính trị; kiến thức và nghiệp vụ quản lý nhà nước Những vấn
đề này còn nhiều bất cập, yếu kém, chưa tương xứng với nhiệm vụ đặt ra và đòi hỏi một sự quan tâm thỏa đáng đối với cấp quản lý cơ sở Nguyên nhân của tình trạng đó
là do hạn chế về năng lực, trình độ quản lý, chế độ chính sách chưa kịp thời và phù hợp Để khắc phục những hạn chế đó Trung ương Đảng đã ra NQTW 5 Khoá IX về:
“Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn” Tuy nhiên, trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế - xã hội, đội ngũ cán bộ, công chức của ta còn bộc lộ nhiều yếu kém và hạn chế, NQTW 3 Khoá VIII đã chỉ rõ: Đội ngũ cán bộ, công chức tuy đông nhưng không đồng bộ, vẫn còn tình trạng vừa thừa vừa thiếu Trình độ kiến thức, năng lực lãnh đạo và quản lý chưa đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới Cho nên xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, đội ngũ CBCS nói riêng
có phẩm chất, năng lực là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCS tại trường Chính trị tỉnh Cao Bằng được tiến hành thường xuyên và đạt những thành tích đáng kể, đã tạo
ra chất lượng mới cho đội ngũ CBCS: mặt bằng kiến thức lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, công tác vận động quần chúng của cán bộ, cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân được nâng lên rõ rệt Đa số CBCS phát huy tác dụng tốt, biết làm việc và làm việc có hiệu quả, luôn hoàn thành nhiệm
vụ được phân công Có 93,2% số cán bộ đã qua đào tạo, bồi dưỡng phát huy tác dụng tốt và nhiều người được đề bạt, giữ chức vụ cao hơn Đội ngũ cán bộ cơ sở đã góp phần quan trọng vào công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương trong toàn tỉnh
Tuy vậy, chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Trường Chính trị tỉnh Cao Bằng còn chưa cao Sự vận dụng kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn của một số CBCS sau khi đào tạo, bồi dưỡng còn gượng ép, hình thức chưa thuần thục; năng lực tổ chức chỉ đạo thực tiễn, khả năng vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tế, điều hành các hoạt động xã hội còn nhiều hạn chế Nội dung chương trình và
Trang 12công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu đa dạng của đội ngũ cán bộ
cơ sở Còn có nội dung học tập chưa hợp lý, chưa phù hợp với đối tượng, chưa gắn với thực tiễn Trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập còn yếu và thiếu Đội ngũ giảng viên còn nhiều bất cập, chất lượng đội ngũ chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, chưa ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới Kiến thức thực tiễn còn hạn chế, có mặt còn lạc hậu so với tình hình Phương pháp giảng dạy chưa được đổi mới mạnh mẽ, giảng dạy chưa gắn sát với thực tiễn, chủ yếu truyền thụ kiến thức một chiều, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học viên Giảng viên chưa được tạo điều kiện tiếp cận và sử dụng các phương tiện hiện đại trong giảng dạy Đội ngũ giảng viên còn thiếu, cơ cấu lại chưa hợp lý Vấn đề này do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quan trọng thuộc về công tác quản lý Nhận thức được điều đó,
chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ
cấp cơ sở tại trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng”
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: xây dựng hệ thống biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại trường Chính trị cấp tỉnh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ cơ sở ở trường Chính trị
4.2 Đánh giá thực trạng hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở của
trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng
4.3 Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chương trình, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ cơ sở tại trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng
Trang 135 Giả thuyết khoa học
Nghiên cứu hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng có một vai trò quan trọng Đề xuất được các biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cho cán bộ cơ sở phù hợp với điều kiện của nhà trường và phù hợp với việc học tập nghiên cứu của học viên là người dân tộc thiểu số thì sẽ giúp cho học viên có hứng thú học tập và kết quả học tập nghiên cứu và áp dụng thực tiễn sau quá trình học tại nhà trường sẽ đạt kết quả cao, phát triển toàn diện các phẩm chất, năng lực sẵn có ở từng đối tượng học viên
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về thực trạng chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở để bổ sung, hoàn thiện chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở theo nhu cầu của người học( xã, phường, thị trấn)
- Các số liệu thu thập từ năm 2011 - 2013
7 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu Luật Giáo dục, các Văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra xã hội học, lấy ý kiến; trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng phần mềm phân tích thống kê, tổng hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết kinh nghiệm
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục Luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện phát triển chương trình bồi dưỡng cán
bộ cấp cơ sở tại các trường chính trị cấp Tỉnh;
Chương 2: Thực trạng hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại Trường chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng;
Chương 3: Các biện pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại Trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng
Trang 14Ở ngoài nước: Có thể kể đến các tác giả Paul Herky, Ken Blanc Hard trong tài
liệu “Quản lý nguồn nhân lực đã xác định các vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nhân lực”; công trình của tác giả I.K Davies Objectives in curriculum design; của j.D McNeil: Curiculum: A comprehensive introduction Tài liệu của The VAT - Các tập
bài giảng mẫu về thiết kế chương đào tạo, Hà Nội (1999- 2000) và ngay từ năm 60
của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức, Mỹ, Anh,… đã quan tâm đến vấn đề quản lý và phát triển chương trình đào tạo Nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội, do đặc điểm, yêu cầu về nguôn lực ở mỗi nước có khác nên không chỉ có lĩnh vực về phát triển chương trình đào tạo mà cả phương pháp hình thức, quy mô đào tạo nghề cũng khác nhau, song có đặc điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức,
kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
Trong nước vấn đề phát triển chương tình đào tạo được nhiều nhà khoa học quan tâm như các tác giả Nguyễn Thị Kim Dung, Phạm Hồng Quang “ Phát triển chương trình đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý”, trần Quốc Thành vv… Các Nghiên cứu về chương trình đào tạo, chương trình môn học như “ Chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo’’ của tác giả Nguyễn Đức Chính (2007), tác giả Trần Khánh Đức viết bài “ Phát triển chương trình đào tạo giáo viên trong nền giáo dục hiện đại”… cũng đề cập đến các tiêu chí và các yêu cầu đối với việc cấu trúc nội dung, phân bổ thời lượng chương trình đào tạo cho phù hợp Nghiên cứu chương trình đã trở thành một chủ đề thiết yếu trong hệ thống khoa học giáo dục Lý thuyết
về chương trình, phát triển chương trình được áp dụng có hiệu quả các chương trình đào tạo, các hệ bậc đào tạo Đăc trưng của chương trình giáo dục luôn đổi mới
Trang 15Gần đây có một số luận văn tập trung nghiên cứu về chương trình và quản lý chương trình đào tạo ở trường Cao đẳng và các trường Đại học
Nghiên cứu về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường chính trị cấp tỉnh thì chưa có công trình nào nghiên cứu Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp
1.2 Một số khái niệm liên quan tới đề tài
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng
Theo nghĩa Hán - Việt:
+ Bồi: là vun bón, nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài
+ Dưỡng : Nghĩa là nuôi lớn
Như vậy, bồi dưỡng có nghĩa là trang bị thêm cho người học những tri thức và
kĩ năng cơ bản để họ làm việc hoặc lao động đạt kết quả cao hơn sau khoá bồi dưỡng
Theo Unesco, bồi dưỡng: có nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Bồi dưỡng được hiểu "làm cho tốt hơn, giỏi hơn Bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ"
Theo tác giả Mạc Văn Trang: Bồi dưỡng, bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm
Trong bài Quản lí nhân sự trong giáo dục đào tạo có nêu: "Bồi dưỡng là nâng cao trình độ về kiến thức và kĩ năng lên một bước mới"
Như vậy, bồi dưỡng với mục đích bổ sung cập nhật các kiến thức mới có tính
bổ trợ cho việc thực thi công việc tiếp thu các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với mỗi ngành, mỗi lĩnh vực trong hoạt động Quản lí hành chính Nhà nước hoặc một nhóm kiến thức quản lí chuyên môn nghiệp vụ (Quản lý hành chính Nhà nước), về lí luận chính trị, tin học, ngoại ngữ, về công tác của các ngành, đoàn thể nhằm khắc phục những thiếu hụt về trình độ chuyên môn, những hạn chế về năng lực quản lí và khả năng làm việc.Vì vậy thời gian bồi dưỡng ngắn hơn so với đào tạo (1 - 2 tuần, 1 - 3 tháng)
Trang 16Bảng 1.1: Tóm tắt sự khác biệt giữa đào tạo và bồi dƣỡng
Giống nhau
- Đều thực hiện hoạt động dạy và học
- Người học được trang bị tri thức, kỹ năng và thái độ, có khả năng vận dụng sau khóa học
Khác nhau Bắt đầu học cái mới Tiếp tục cái cũ và nâng
cao hơn Mục đích Có một nghề chuyên môn Tiếp tục nghề và làm
việc tốt hơn
Giá trị pháp lý Được cấp bằng Được cấp chứng chỉ
Bồi dưỡng cán bộ, công chức giữ một vai trò quan trọng vì trang bị và cập nhật kiến thức để sau khi bồi dưỡng người cán bộ, công chức có thể nâng cao chất lượng thực thi công tác của mình
Các quá trình đào tạo, bồi dưỡng luôn được tiếp nối, đan xen và bổ sung cho nhau, nhằm bảo đảm cho sự phát triển nghề nghiệp của con người, phát triển nguồn nhân lực cho xã hội
1.2.2 Khái niệm chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm chương trình giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học- NXB Từ điển bách khoa 2001 Khái niệm chương trình giáo dục được hiểu là: Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo
Theo Wentling (1993): Chương trình giáo dục (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo
Trang 17Theo Tyler (1949) cho rằng : "Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần
cơ bản:
1 Mục tiêu đào tạo
2 Nội dung đào tạo
3 Phương pháp hay quy trình đào tạo
4 Cách đánh giá kết quả đào tạo
Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea) bao gồm 4 thành phần cơ bản sau:
1 Định hướng thiết kế chương trình
2 Mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phổ thông
3 Các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học)
4 Chỉ dẫn về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình
Trên cơ sở chương trình giáo dục chung ( hoặc chương trình khung ) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình đào tạo Chương trình đào tạo (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy, chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo
Theo Luật giáo dục 2005 chương trình giáo dục được quy định theo điều 6 Chương I là: ”Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở
Trang 18Theo các bậc học loại hình giáo dục Luật giáo dục 2005 cũng quy định chương trình giáo dục cụ thể như:
Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông ”
” Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp , quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác”
Chương trình khung về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình khung, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của mình (Điều 35 - Luật Giáo dục 2005)
"Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác." (Điều 41-Luật GD 2005)
Chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với trình độ cao đẳng, trình
độ đại học bao gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời lượng đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa các môn học, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung, trường cao đẳng, trường đại học xác định chương trình đào tạo của trường mình (Điều 41 - Luật Giáo dục 2005)
Thông thường các cơ quan quản lý đào tạo ( Bộ Giáo dục & Dào tạo; Tổng cục Dạy nghề) ban hành chương trình khung Chương trình khung là bản thiết kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung đào tạo cơ bản (cốt lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho
Trang 19với phần nội dung cốt lõi của chương trình đào tạo Ví dụ theo Quyết định số 21/ 2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 6/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chưong trình khung giáo dục Trung học chuyên nghiệp trong đó có nêu rõ quy định nội dung tổng thể các hoạt động giáo dục của một khoá học thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý thời gian theo quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng và mục tiêu giáo dục
1.2.2.2 Khái niệm phát triển chương trình đào tạo và hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Liên quan đến chương trình đào tạo có các khái niệm thiết kế chương trình đào tạo (curriculum design) và phát triển chương trình đào tạo (curriculum development)
Thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa hẹp là một công đoạn của việc phát triển
chương trình đào tạo Tuy nhiên, người ta thường hiểu thuật ngữ thiết kế chương trình đào tạo theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình đào tạo có thể được xem như như một quá trình hoà
quyện vào trong quá trình đào tạo, bao gồm 5 bước:
IV - Thực thi CTĐT
I - Phân tích tình hình
V - Đánh giá CTĐT
Trang 20Hơn nữa, quá trình này cần phải được hiểu như là một quá trình liên tục và
khép kín, do đó 5 bước nêu trên không phải được sắp xếp thẳng hàng mà phải được
xếp theo một vòng tròn (xem Hình 1)
Cách sắp xếp như trên cho thấy rõ đây là một quá trình liên tục để hoàn thiện
và không ngừng phát triển chương trình đào tạo, khâu nọ ảnh hưởng trực tiếp đến
khâu kia, không thể tách rời từng khâu riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu
cơ của các khâu khác Chẳng hạn, khi bắt đầu thiết kế một chương trình đào tạo cho một khoá học nào đó người ta thường phải đánh giá chương trình đào tạo hiện hành (khâu đánh giá chương trình đào tạo), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ thể - các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học
và của xã hội v v (khâu phân tích tình hình) để đưa ra mục tiêu đào tạo của khoá học Tiếp đến, trên cơ sở của mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn các phương pháp giảng dạy, phương tiện hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm tra, thi thích hợp để đánh giá kết quả học tập Tiếp đến cần tiến hành thử nghiệm (tryout) chương trình đào tạo ở qui mô nhỏ xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêm nữa Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế chương trình đào tạo Kết quả của giai đoạn thiết kế chương trình đào tạo sẽ là một
bản chương trình đào tạo cụ thể, nó cho biết mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo,
phương pháp đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo
Sau khi thiết kế xong chương trình đào tạo có thể đưa nó vào thực thi (implementation), tiếp đến là khâu đánh giá (evaluation) Tuy nhiên, việc đánh giá chương trình đào tạo không phải chỉ chờ đến giai đoạn cuối cùng này mà cần được thực hiện trong mọi khâu Chẳng hạn, ngay trong khi thực thi có thể chương trình sẽ
tự bộc lộ những nhược điểm của nó, hay qua ý kiến đóng góp của người học, người dạy có thể biết phải hoàn thiện nó như thế nào Sau đó khi khoá đào tạo kết thúc (thực thi xong một chu kỳ đào tạo) thì việc đánh giá tổng kết cả một chu kỳ này phải được
đề ra Người dạy, người xây dựng và quản lí chương trình đào tạo phải luôn tự đánh giá chương trình đào tạo ở mọi khâu qua mỗi buổi học, mỗi năm, mỗi khoá học để rồi vào năm học mới kết hợp với khâu phân tích tình hình, điều kiện mới sẽ lại hoàn
Trang 21thiện hoặc xây dựng lại mục tiêu đào tạo Rồi dựa trên mục tiêu đào tạo mới, tình hình mới lại thiết kế lại hoặc hoàn chỉnh hơn chương trình đào tạo Cứ như vậy chương trình đào tạo sẽ liên tục được hoàn thiện và phát triển không ngừng cùng với quá trình đào tạo
Như vậy, khái niệm “phát triển chương trình đào tạo” xem việc xây dựng
chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hoặc một giai đoạn
tách biệt của quá trình đào tạo Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm
kiếm các thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về chương trình đào tạo để kịp thời điều
chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội
Với quan điểm của phát triển chương trình đào tạo, ngoài yêu cầu quan trọng là
người xây dựng chương trình cần phải có cái nhìn tổng thể bao quát toàn bộ quá trình
đào tạo, cần lưu ý đảm bảo độ mềm dẻo cao khi soạn thảo chương trình: phải để cho
người trực tiếp điều phối thực thi chương trình và người dạy có được quyền chủ động điều chỉnh trong phạm vi nhất định cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Hoàn thiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng được coi là một quá trình nhà quản lý không ngừng phản hồi thông tin về chương trình và thông tin về việc tổ chức quá trình đào tạo, bồi dưỡng để phát triển chương trình cho phù hợp với yêu cầu và thực tế đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
1.2.3 Khái niệm cán bộ cơ sở
* Khái niệm "Cán bộ":
+ Trong "Đại từ điển tiếng Việt" của Nguyễn Như ý chủ biên, xuất bản năm
1999, "Cán bộ" được định nghĩa là:
"1 Người làm việc trong cơ quan nhà nước ;
2 Người giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước
- Trong Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng của Viện ngôn ngữ học đưa ra khái niệm "Cán bộ" như sau:
Trang 22"1 Người làm công tác có nghiệp vụ, chuyên môn trong cơ quan Nhà nước;
2 Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường không có chức vụ
Hai định nghĩa này so với định nghĩa trong một số từ điển khác có sự phát triển và hợp lí hơn Dù cách dùng, cách hiểu trong các trường hợp, các lĩnh vực có khác nhau, nhưng về cơ bản từ "cán bộ" bao hàm nghĩa chính của nó là nòng cốt, là chỉ huy Tuy nhiên, cũng cần làm rõ nội hàm của khái niệm "cán bộ"
- Thứ nhất, Cán bộ là người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn không chỉ trong cơ quan Nhà nước mà cả ở hệ thống chính trị Với đặc trưng này, cán bộ khác với nhân viên thường được hình thành qua con đường đào tạo là nhà trường
- Thứ hai, Cán bộ là người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức của cả hệ thống chính trị Với đặc trưng này thì cán bộ sẽ phân biệt với người không có chức vụ Bộ phận Cán bộ này được hình thành thường thông qua con đường bầu cử dân chủ hoặc đề bạt bổ nhiệm
- Thứ ba, nói đến cán bộ là nói đến con người và người cán bộ phải được đặt trong các mối quan hệ xác định:
+ Cán bộ quan hệ với đường lối và nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ nhất định + Cán bộ quan hệ với tổ chức và cơ chế chính sách
+ Cán bộ quan hệ với thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân; như vậy, có thể quan niệm một cách chung nhất về cán bộ như sau:
1 Cán bộ là người làm công tác chuyên môn trong một cơ quan, một tổ chức của hệ thống chính trị
2 Cán bộ là người làm công tác có chức vụ trong một tổ chức lãnh đạo, quản
lí để tổ chức và phối hợp hành động của thành viên trong một nhóm, một tập đoàn người nhằm giải quyết tốt mối quan hệ công tác và đạt mục tiêu đã đề ra
* Khái niệm cán bộ cơ sở:
Xã, phường, thị trấn là một trong 4 cấp lãnh đạo và quản lí trong hệ thống chính trị Đội ngũ cán bộ giữ các vị trí chủ chốt của tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền và hoạt động của các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn gọi là đội ngũ cán bộ cơ sở
Trang 23Tại quyết định số 74/2001/QĐ- TTg của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005 Trong khoản C điều 1 đã quy định: "Cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cán bộ cơ
sở cấp xã)", trong thực tế gọi là cán bộ cơ sở
Trong quá trình tìm hiểu về hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn chúng ta có thể khái quát đội ngũ CBCS bao gồm các đối tượng (cán bộ chuyên trách cấp xã, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách cấp xã), trong 3 đối tượng trên thì 2 đối tượng cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được gọi chung là cán
bộ, công chức cấp xã, còn cán bộ không chuyên trách không thuộc đối tượng này Điều đó dựa vào căn cứ sau:
Trong Pháp lệnh CB,CC sửa đổi, bổ sung năm 2003 qui định có 8 đối tượng được xác định là cán bộ, công chức trong đó có qui định cán bộ, công chức cơ sở tại khoản (g) và khoản (h) thuộc Điều 1 như sau:
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư; người đứng đầu tổ chức Chính trị- Xã hội xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
h) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã
Ngoài ra trong các Nghị định của Chính phủ (số 114/2003/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 và số 121/2003/NĐ - CP ngày 21 tháng 10 năm 2003), còn qui định cụ thể về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã bao gồm :
(1) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã), gồm có các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư đảng uỷ, Thường trực đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng uỷ cấp xã);
b) Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
Trang 24d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội cựu chiến binh
(2) Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh sau đây:
a) Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui);
b) Chỉ huy trưởng quân sự;
c) Văn phòng - Thống kê;
d) Địa chính - Xây dựng;
đ) Tài chính - Kế toán;
e) Tư pháp - Hộ tịch;
g) Văn hoá - Xã hội
(3) Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:
a) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
b) Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính qui);
c) Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
d) Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;
đ) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;
e) Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;
g) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
h) Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;
i) Cán bộ quản lý nhà văn hoá;
k) Phó chủ tịch uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó các đoàn thể cấp xã;
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh;
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Về quyền lợi chế độ, mặc dù đều là CBCS, nhưng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thì được hưởng chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công tác
Trang 25phí, chế độ đào tạo, bồi dưỡng…, còn đội ngũ cán bộ không chuyên trách chỉ được hưởng chế độ phụ cấp và chế độ về đào tạo, bồi dưỡng, không có các chế độ về bảo hiểm như CB,CC cấp xã
* Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng:
Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở xã, khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ như cán bộ, công chức ở cấp trên được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Đối với cán bộ thuộc các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì được cấp toàn bộ chi phí học tập, ăn ở, đi lại
* Tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức cấp xã:
(1) Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
(2) Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
(3) Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực
và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
Để nâng cao hiệu lực hoạt động của xã, phường, thị trấn, đội ngũ CBCS không những cần phải có nhiệt tình cách mạng, có phẩm chất tốt, mà còn cần phải có tri thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lí luận chính trị chuyên môn nghiệp vụ - nhiệm vụ của cán bộ, giảng viên trường Chính trị tỉnh Cao Bằng
* Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở
Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là đội ngũ cán bộ Cán bộ là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng Đảng ta luôn coi cán bộ có vai trò quyết định đối với sự nghiệp cách mạng NQHN TW3 (khoá VII) chỉ rõ: "Cán bộ hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới Cán bộ nói chung có vai trò rất quan trọng, cán bộ cơ sở nói riêng có vị
Trang 26trí nền tảng cơ sở Cấp cơ sở là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện mọi chủ trương mọi đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước Chất lượng và hiệu quả thực thi pháp luật một phần thuộc quyết định bởi sự triển khai ở cơ sở Cấp cơ sở là cấp trực tiếp gắn với quần chúng; tạo dựng phong trào cách mạng quần chúng Cơ sở xã, phường, thị trấn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ
xã, phường, thị trấn"
Như vậy, ta thấy đội ngũ CBCS có một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động quản lí điều hành ở cơ sở, đội ngũ CBCS là người đại diện cho Đảng, Nhà nước thực hiện sự lãnh, chỉ đạo về đường lối và tổ chức thực hiện chức năng quản lí Nhà nước theo đúng chính sách và thẩm quyền được giao CBCS là những người hàng ngày tiếp xúc trực tiếp với dân, đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống và biến thành hành động cách mạng của quần chúng; CBCS là cầu nối giữa Đảng - Nhà nước với nhân dân Thông qua đội ngũ này, Đảng và Nhà nước đánh giá được tính đúng đắn của đường lối, chính sách, kịp thời phát hiện được những thiếu sót của bản thân chính sách và những nhu cầu mới phát sinh từ thực tế khách quan đó bổ sung và hoàn thiện chính sách
Đội ngũ CBCS có vị trí, vai trò quan trọng như vậy nhưng không phải tự nhiên mà có Chất lượng và số lượng tuỳ thuộc vào quá trình tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và rèn luyện một cách chủ động, sáng tạo của từng cá nhân và các cấp bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể Quan điểm này được thể hiện rõ tại quyết định số 03/2004/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng quy hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC xã, phường, thị trấn đến 2010 với mục tiêu cụ thể: từ
2006 - 2010, phấn đấu nâng trình độ CBCC cấp xã giữ các chức danh được đào tạo
từ trình độ trung cấp trở lên
Trên thực tế đội ngũ CB,CC nói chung và đội ngũ CBCS nói riêng trong một tỉnh miền núi, hàng ngày cọ xát với thực tiễn rất phức tạp thuộc nhiều lĩnh vực nên họ phải có bản lĩnh, có bề dày kinh nghiệm và hiểu biết để làm việc Song họ lại chưa được đào tạo, bồi dưỡng lí luận và nghiệp vụ một cách thường xuyên và đầy đủ Việc chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với họ cũng chưa tương xứng Đó là một
Trang 27trong những nguyên nhân làm hạn chế năng lực, trình độ quản lí điều hành của đội ngũ CB,CC hiện nay
Chất lượng đội ngũ CBCS hình thành và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu và quan trọng là thông qua đào tạo và bồi dưỡng với mục đích:
"Làm cho trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định"
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCS là làm cho đội ngũ này có được năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định Năng lực ở đây bao gồm trình độ về kiến thức, năng lực về hiểu biết, nhận thức sự việc, năng lực điều hành, tổ chức thực hiện, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp để thực hiện mục tiêu
Hiện nay, đất nước ta đang bước vào thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH trong bối cảnh có cả thời cơ và thuận lợi mới nhưng cũng có nhiều khó khăn, thách thức mới Nhiệm vụ chính trị rất nặng nề, phức tạp đặt ra rất nhiều vấn đề cho công tác cán bộ
và đào tạo cán bộ, trong đó có CBCS Đòi hỏi nhiệm vụ của các giảng viên trường Chính trị góp phần xây dựng đội ngũ CBCS ngang tầm giai đoạn mới, có bản lĩnh chính trị phẩm chất cách mạng, có năng lực thực tiễn, góp phần thực hiện thắng lợi 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN
1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ
sở ở Trường Chính trị
1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trường Chính trị
Theo Quyết định 88 - QĐ/TW của Ban Bí thư TW Đảng (khoá VII) ngày 5-9-1994 về Thành lập trường chính trị cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định:
Trường chính trị tỉnh, thành phố là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh, thành
uỷ và uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố; có vị trí như một ban ngành cấp tỉnh; có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
(1) Đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lí chủ chốt của Đảng, chính quyền và các đoàn thể nhân dân ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn và các đơn vị tương đương), trưởng phó phòng quận, huyện; trưởng phó phòng của các ban ngành cấp tỉnh và các cán bộ dự nguồn các chức danh trên
Trang 28(2) Bồi dưỡng ngắn hạn các đối tượng trên về lí luận chính trị, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
(3) Bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ về công tác xây dựng Đảng, về quản lí hành chính nhà nước và về công tác vận động quần chúng
(4) Tham gia nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
1.3.2 Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ở trường chính trị cấp tỉnh
1.3.2.1 Mục tiêu hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở ở trường chính trị cấp tỉnh
Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng nhằm hướng tới sự phù hợp giữa chương trình bồi dưỡng với nhu cầu thực tế của hoạt động bồi dưỡng và thực hiện bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực
Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng giúp nhà quản lý gắn bồi dưỡng với thực tế sử dụng năng lực cán bộ được bồi dưỡng nâng cao chất lượng bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ cấp cơ sở
Hoàn thiện chương trình bồi dưỡng còn tạo ra sự thống nhất, đồng bộ giữa mục tiêu chương trình, nội dung chương trình với hình thức tổ chức bồi dưỡng
và đánh giá kết quả bồi dưỡng cũng như các điều kiện để thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở
1.3.2.2 Nội dung hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở
Chương trình bồi dưỡng phần cốt lõi được thực hiện tại các trường chính trị cấp tỉnh do học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia quy định, tuy nhiên vẫn còn những phần dành cho địa phương tạo cho chương trình được triển khai một cách linh hoạt, mềm dẻo Vì vậy, nội dung hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở tại trường chính trị phải bao gồm các nội dung sau đây:
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ cấp cơ sở tại những địa phương để xác định nội dung cần bổ sung và phát triển chương trình bồi dưỡng
Trang 29Khảo sát nắm đặc điểm trình độ, đặc điểm tâm lý, đặc điểm ngành nghề, vị trí công việc của đối tượng tham gia bồi dưỡng để xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng cho phù hợp
Xác định nội dung chương trình bồi dưỡng dựa trên khung chương trình bồi dưỡng do học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia quy định, có bổ sung phần kiến thức, môn học dành cho địa phương, nội dung kiến thức phù hợp với đối tượng được bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng và lấy ý kiến phản hồi từ người học
và giảng viên tham gia bồi dưỡng về mức độ phù hợp của chương trình bồi dưỡng
Đánh giá kết quả thực hiện chương trình bồi dưỡng và mức độ phù hợp của chương trình bồi dưỡng
Đề xuất các kiến nghị, giải pháp hoàn thiện chương trình bồi dưỡng về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các điều kiện thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ cấp cơ sở và hệ thông quản lý việc thực hiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở
1.3.2.3 Quy trình hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở tại Trường chính trị cấp tỉnh
Bước 1: Lập kế hoạch hoàn thiện chương trình bồi dưỡng
Xác định mục tiêu hoàn thiện chương trình
Xác định nội dung hoàn thiện
Các giải pháp thực hiện
Các nguồn lực tham gia hoàn thiện chương trình
Điều kiện thực hiện hoàn thiện chương trình bồi dưỡng
Những kết quả cần đạt được của hoạt động hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở
Bước 2: Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán
bộ quản lý cấp cơ sở
Huy động nguồn lực thực hiện hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ
Trang 30Tổ chức chỉ đạo thực hiện xác định các đối tượng cần khảo sát, công cụ khảo sát và tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và đặc điểm của đối tượng bồi dưỡng gồm các loại đối tượng sau:
1 Loại chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh cán bộ, công chức
2 Các chương trình, tài liệu bồi dưỡng nâng cao, cập nhật kiến thức:
a) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng bổ sung kiến thức theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh cán bộ, công chức;
b) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng cập nhật kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng thi nâng ngạch, chuyển ngạch; chương trình, tài liệu đào tạo dành cho công chức dự bị;
d) Chương trình, tài liệu bồi dưỡng đại biểu HĐND các cấp
Chỉ đạo phân tích nhu cầu bồi dưỡng để làm cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình bồi dưỡng tại địa phương, cơ sở ban ngành
Chỉ đạo phân tích nội dung chương trình bồi dưỡng cốt lõi do học viện ban hành, xác định nội dung bồi dưỡng, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của địa phương, năng lực và trình độ của cán bộ cơ
sở tham gia bồi dưỡng, chỉ đạo biên soạn tài liệu bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng
Tổ chức triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng đã xây dựng và thường xuyên thu kết quả phản hồi thông tin về chương trình bồi dưỡng nhằm đánh giá mức độ phù hợp của nội dung chương trình bồi dưỡng và hoàn thiện trong từng khâu thực hiện chương trình bồi dưỡng
1.3.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình bồi dưỡng và đề xuất kế hoạch hoàn thiện chương trình ở giai đoạn tiếp theo
Qua mỗi khâu thực hiện đều cần phải lấy thông tin phản hồi về chương trình bồi dưỡng đồng thời thực hiện đánh giá tổng hợp về sự đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của chương trình:
- Sự đáp ứng về mục tiêu bồi dưỡng
Trang 31- Sự đáp ứng về nội dung bồi dưỡng
- Sự phù hợp về phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
+Thực hiện phương châm lý luận liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành; gắn việc học tập lý luận ở trường với đời sống xã hội, thực tiễn công tác ở cơ sở; gắn học tập lý thuyết với thực hành công việc, liên hệ, vận dụng lý luận với thực tiễn lãnh đạo, quản lý ở địa phương; gắn học tập với rèn luyện
+ Tổ chức tốt các khâu của quá trình đào tạo Tích cực đổi mới phương pháp dạy và học, lấy người học làm trung tâm, tăng cường nêu vấn đề, gợi mở, phát huy tính độc lập sáng tạo của người học
+ Tăng cường thảo luận, liên hệ, vận dụng những kiến thức đã học với việc giải quyết các tình huống trong lãnh đạo, quản lý ở cơ sở, làm tốt các bài tập thực hành nghiệp vụ công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể
+ Tổ chức cho học viên đi nghiên cứu thực tế và viết tiểu luận cuối khoá, giúp cho người học tập dượt, nắm bắt, phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình, xử lý và giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn cách mạng ở cơ sở và gắn với công việc, nhiệm vụ công tác sau khi kết thúc khoá học
+ Bồi dưỡng tập trung (ngắn ngày từ 1 đến 3 tuần; dài ngày từ 1 đến 3 tháng) Bồi dưỡng bán tập trung ( bồi dưỡng thành nhiều đợt)
- Sự phù hợp về tài liệu và các cơ sở vật chất thực hiện bồi dưỡng
Trên cơ sở phân tích về mức độ phù hợp của chương trình, nhà quản lý ra quyết định hoàn thiện chương trình ở bước tiếp theo
Trang 32Kết luận chương 1
Trong quá trình hoàn thiện và phát triển chương trình bồi dưỡng cán bộ cơ sở tại các trường chính trị của tỉnh Với mong muốn trang bị cho cán bộ cơ sở, cán bộ cấp ủy xã, phường, thị trấn những kiến thức về lý luận và nghiệp vụ công tác Đảng, đoàn thể về lý luận chính trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng nói chung và Đảng bộ xã, phường, thị trấn nói riêng Đó là nhu cầu, đòi hỏi khách quan trong quá trình thực hiện sự lãnh đạo của Đảng từ cơ sở, giúp cán bộ cấp ủy xã, phường, thị trấn có khả năng giải quyết tốt những vấn đề đặt ra về sự lãnh đạo của Đảng bộ xã, phường, thị trấn đối với sự phát triển về mọi mặt của đời sống xã hội ở cơ sở Vì vậy, việc trang bị cho cán bộ cơ
sở cấp xã, phường, thị trấn ở tỉnh Cao Bằng những kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ công tác Đảng, đoàn thể là một việc rất cần thiết và cấp thiết
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CẤP CƠ SỞ
TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ HOÀNG ĐÌNH GIONG TỈNH CAO BẰNG
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của trường Chính trị tỉnh Cao Bằng
2.1.1 Quá trình hình thành
Sau khi có quyết định số 88/ QĐTW ngày 5/ 9/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá VII về thành lập trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ngày 1/7/1948 UBND tỉnh Cao Bằng đã chính thức ra quyết định thành lập Trường Chính trị của tỉnh với tên gọi Trường Chính trị Hoàng Đình Giong tỉnh Cao Bằng chính thức ra mắt, nhận nhiệm vụ trước Đảng bộ và nhân
dân các dân tộc trong tỉnh
Theo quyết định, trường Chính trị tỉnh Cao Bằng có nhiệm vụ:
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức chủ chốt thuộc khối Đảng, chính quyền, đoàn thể ở cơ sở có trình độ trung học chính trị và trung cấp quản lý Nhà nước; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể ở
cơ sở về lí luận chính trị, nghiệp vụ công tác Đảng, kiến thức nghiệp vụ công tác quản lí hành chính nhà nước và công tác vận động quần chúng - đồng thời phối hợp với các Học viện Trung ương mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại chức cho các cơ sở, ban ngành đoàn thể tỉnh, các huyện thị về lí luận chính trị, quản lí nhà nước
- Tổ chức nghiên cứu thực tế, nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác giảng dạy và học tập, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương
Thời kì đầu mới thành lập, Ban giám hiệu gồm có 1 đồng chí Hiệu trưởng và 1 đồng chí Phó hiệu trưởng, chi bộ nhà trường có 11 đảng viên Tổng biên chế có 13 cán bộ, giáo viên và 4 nhân viên hợp đồng (trong đó có 3 nữ) Nhưng đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, một số môn vẫn phải mời giảng viên kiêm chức
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, sự giúp đỡ, hợp tác có hiệu quả của các Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh và các huyện, thành phố hàng năm nhà trường được bổ sung thêm cán bộ lãnh đạo, giảng viên và nhân
Trang 34dưỡng và các hoạt động khác Đến nay, đội ngũ CB, GV đã phát triển cả về số lượng
và chất lượng, đoàn kết, tâm huyết với sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh Với tinh thần quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Đảng và Nhà nước giao cho
Từ khi thành lập nhà trường 1 tháng 7 năm 1948 năm đến nay đã được 66 năm xây dựng và trưởng thành Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 trong vòng 5 năm Trường đã phối hợp với các Học viện ở Trung ương, các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBMTTQ cấp tỉnh, các huyện, thành uỷ mở được tổng cộng 50 lớp với 3.092 học viên Trong đó:
+ QLNN ngạch chuyên viên 10 lớp với 720 học viên
+ 10 lớp Trung cấp LLCTHC với 572 học viên
+ Mở được 30 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ MTTQ, các đoàn thể, công tác xây dựng Đảng, dân vận và bồi dưỡng kiến thức QLNN cho 1.800 lượt học viên Qua khảo sát, đánh giá cho thấy chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đạt tỉ lệ cao 98,9% học viên qua đào tạo được cấp bằng tốt nghiệp (số còn lại chưa có bằng tốt nghiệp THPT được cấp chứng chỉ), 100% học viên bồi dưỡng được cấp chứng chỉ Trong đó khá, giỏi đạt từ 59 đến 70%
Bên cạnh nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhà trường cũng thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, 5 năm qua , trường đã thực hiện 07
đề tài khoa học trong đó có 1 đề tài cấp Tỉnh 6 đề tài cấp trường Ngoài việc thực hiện các đề tài khoa học, Trường còn tổ chức nhiều cuộc hội thảo khoa học theo chuyên đề, góp phần đưa đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của nhà trường
Qua 5 năm phấn đấu nhà trường đã vinh dự đón nhận các phần thưởng: Bằng khen của Chủ tịch Tỉnh; bằng khen và cờ thi đua xuất sắc về thành tích đào tạo, bồi dưỡng của Giám đốc HVCTQG Hồ Chí Minh và HVHCQG; bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nước phong tặng Từ các kết quả trên, vị thế của nhà trường ngày một được nâng lên
2.1.2 Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng CBCS
Để quán triệt và thực hiện NQTW5 (khoá IX) về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị xã, phường, thị trấn và Quyết định số 54 QĐ/TW của
Trang 35Bộ chính trị về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng; Ban thường vụ Tỉnh uỷ Cao Bằng đã ra Quyết định số 147 ngày 12/5/2002 về: " Tăng cường công tác giáo dục lý luận chính trị trong Đảng bộ, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Trường Chính trị " Từ các yêu cầu, nhiệm vụ trên, Đảng uỷ - Ban Giám Hiệu đã xây dựng Đề án: "Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở" (tháng 12/2002)
Để tạo bước chuyển mạnh mẽ, có chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ nhà trường phải chủ động sáng tạo bằng chính nội lực của mình trong công tác giáo dục và bồi dưỡng cán bộ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, kiến thức và quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, công tác xây dựng Đảng, chính quyền và vận động quần chúng Mở rộng loại hình và qui
mô đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn Từng bước xây dựng và củng cố đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, vừa thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng vừa đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và nghiên cứu khoa học để Trường Chính trị thật sự trở thành trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ của tỉnh
2.1.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức nhà trường
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong, tỉnh Cao Bằng bao gồm 45 đồng chí (nam: 22 đồng chí; nữ: 23 đồng chí) được tổ chức thành các bộ phận: Ban giám hiệu,
04 khoa và 03 phòng
- Ban giám hiệu: 03 đồng chí
- Khoa Lý luận Mác - Lênin & TTHCM: 05 đồng chí
- Khoa Nhà nước & Pháp luật: 08 đồng chí
- Khoa Xây dựng Đảng: 05 đồng chí
- Khoa Dân vận: 03 đồng chí
- Phòng Đào tạo: 05 đồng chí
- Phòng tổ chức - hành chính - quản trị: 11 đồng chí
- Phòng khoa học thông tin tư liệu: 05 đồng chí
Giảng viên tham gia giảng dạy: 27 đồng chí (giảng viên chính: 06 đồng chí; giảng viên: 15 đồng chí; giảng viên tập sự: 06 đồng chí)
Trang 36Bảng 2.1 Số năm công tác của cán bộ - giảng viên Nhà trường
STT Dưới 5 năm 5 - 10 năm 10 - 15 năm Trên 15 năm
1 10/45 đ/c
22,225
9/45 đ/c 20%
12/45 đ/c 26,66%
14/45 đ/c 31,11%
Trường Chính trị Hoàng Đình Giong có mạng lưới mối quan hệ rộng khắp từ Trung ương cho đến các Sở, Ban ngành trong tỉnh Mạng lưới mối quan hệ quản lý được phân thành 6 mối quan hệ: quan hệ hành chính mệnh lệnh; quan hệ chỉ đạo chuyên môn, tổ chức bộ máy; quan hệ chỉ đạo công tác Đảng, đoàn thể; quan hệ tài chính; quan hệ phối hợp; quan hệ cung cấp dịch vụ - đào tạo;
2.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, bồi dưỡng
Khi mới thành lập năm 1948 cơ sở vật chất của trường còn rất nghèo nàn Trường có tổng diện tích 10.641 m2 Cả trường chỉ có một hội trường ba tầng, một hội trường hai tầng cũ, còn lại là một số hội trường cấp bốn vừa cũ kĩ, vừa dột nát Kinh phí sửa chữa khi đó còn rất hạn hẹp
Đến năm 1999, Tỉnh đã cho phép trường được xây dựng mới với tổng kinh phí xây dựng cơ sở vật chất là 5 tỷ đồng và 500 triệu đồng mua sắm trang thiết bị mới Đến nay, trường đã có một giảng đường ba tầng khang trang với tám hội trường, phòng học rộng rãi, được trang bị tăng âm, loa đài đáp ứng tương đối tốt cho công tác giảng dạy và học tập Khu kí túc xá của học viên là dãy nhà năm tầng có 50 phòng ở
có thể đáp ứng chỗ nghỉ cho 200 học viên
Trang 37Thư viện trường có tới hàng nghìn đầu sách, báo, đầy đủ các tác phẩm kinh điển; Có phòng đọc đảm bảo nhu cầu tra cứu thông tin kịp thời Hai nhà hai tầng với 15 phòng của khu hiệu bộ và phòng làm việc của cán bộ, giảng viên với trang bị máy tính và phương tiện làm việc đầy đủ Một khu nhà khách 05 phòng trang bị hiện đại để đón tiếp các giảng viên ở Trung ương về giảng dạy các lớp
cử nhân, cao cấp chính trị Bếp ăn của nhà trường rộng rãi khang trang phục vụ khoảng 200 người ăn một lúc
Các điều kiện về chỗ ăn, nghỉ cho học viên được đầu tư khá tốt tuy nhiên cũng
có lúc quá tải vì nhu cầu các lớp bồi dưỡng tăng lên đột biến, một số lớp phải ở dồn, chuyển lịch học để có phòng học, chỗ ăn nghỉ cho học viên lớp khác
2.2 Thực trạng hoàn thiện chương trình bồi dưỡng của trường Chính trị tỉnh Cao Bằng
2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và GV về hoàn thiện chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở
Nhìn lại công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức trong thời gian qua, nhất là từ khi có Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20-11-1996 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước trong đó nêu rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và hình thức ĐT, BD Hệ thống các cơ quan QLNN về ĐT,BD CB,CC ( gồm có Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, trường ĐT, BDCB, CC các bộ ngành trung ương, trường chính trị các tỉnh thành phố, trung tâm chính trị các quận huyện) được củng cố và phát triển, công tác ĐT,BD CB,CC đã có những chuyển biến tích cực Nhà nước đã dành một khoảng kinh phí đáng kể cho công tác ĐT, BDCB, CC ở trong và ngoài nước Hệ thống thể chế và các chế độ, chính sách về ĐT, BDCB, CC được bổ sung và hoàn thiện Sau quyết định 874/QĐ-TTg, ngày 05/4/1997, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị
về việc cử Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ tướng các bộ và cấp tương đương tham gia khoá bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính Nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia
Để nâng cao chất lượng và đưa công tác ĐT,BD CB,CC đi vào nề nếp theo những quy định pháp lý thống nhấ, ngày 04-8-2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra
Trang 38Quyết định số161/2003/QĐ-TTg ban hành quy chế đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức là văn bản quan trọng, giải quyết mối quan hệ phát sinh trong ĐT,BD CB,CC
từ việc xác định hệ thống quản lý tại các cơ sở ĐT, BDCB, CC đến việc phân công, phân cấp ĐT, BD Mặt khác để công tác ĐT, BDCB, CC được thực hiện theo kế hoạch, ngày 07-5-2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số74/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005 Đến ngày 11-7-2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 137/2003/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch ĐT, BD nguồn nhân lực cho công tác hội nhập nền kinh tế quốc tế giai đoạn 2003 - 2010 Ngoài ra, trong chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 cũng xác định chương trình xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC, trong đó có phần quan trọng đề cập đến nhiệm vụ ĐT,BD CB,CC Như vậy, trong thời gian qua, Bộ nội vụ đã cùng các cơ quan hữu quan tham mưu cho Chính phủ xây dựng và từng bước hoàn thành thể chế về ĐT,BD CB,CC, đưa lĩnh vực công tác quan trọng này
đi dần vào nề nếp, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác ĐT,BD nâng cao trình dộ, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CB,CC, đáp ứng yêu cầu cơ bản của công cuộc cải cách hành chính
Trong đó Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Kế hoạch ĐT,BD CB,CC là một trong những văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của nhà nước nhằm thực hiện chủ trương của Đảng về đẩy mạnh hoạt động ĐT,BD xây dựng đội ngũ CB,CC trong giai đoạn mới, Khi ban hành Quyết định này Thủ tướng đã yêu cầu các ngành, các cấp phải coi trọng việc xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch ĐT,BD CB,CC là nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2001-2005 của bộ, ngành, địa phương
Nhận được sự chỉ đạo của UBND tỉnh và các quyết định, quy định từ Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Lãnh đạo quản lý, giáo viên trường Chính trị Hoàng Đình Giong nhận thức được rằng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức đầy đủ năng lực về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường
Trang 39Dựa trên cơ sở khung chương trình đào tạo cứng của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh chương trình đào tạo bồi dưỡng được giảng dạy trong nhà trường sẽ có sự bổ sung cho phù hợp với đối tượng đào tạo là cán bộ, ,công chức, các chức danh cán bộ cơ sở để đưa ra những phương pháp và cách thức đào tạo cho phù hợp nhằm mục đích đạt kết quả cao nhất với người học
Nhận thức được cán bộ cấp cơ sở của tỉnh đa số đều là cán bộ người dân tộc thiểu số ít người, trình độ còn gặp nhiều hạn chế nên trong việc bổ sung nội dung môn học cho phù hợp với đặc điểm của cán bộ của tỉnh nhà, trường chính trị Hoàng Đình Giong đã tổ chức hội thảo lấy ý kiến để bổ sung nội dung chương trình đào tạo dựa vào khung chương trình của HVCTHCQGHCM để có sự bổ sung cho phù hợp với thực tế của tình Cao Bằng
Trước khi bổ sung hoàn thiện và thêm một số nội dung vào chương trình đào tạo của nhà trường, Ban giám hiệu đã chỉ đạo phòng đào tạo nhà trường làm một cuộc điều tra để thu thập ý kiến của giảng viên nhà trường và học viên đã theo học tại nhà trường của hai Huyện Thông Nông và Huyện Hạ Lang là hai huyện nghèo 30A Kết quả thu được Như sau:
Bảng 2.2 Thu thập ý kiến cán bộ, giảng viên về bổ sung nội dung chương trình
STT
Nội dung bổ sung, hoàn thiện chương trình
nâng cao chất lượng đào tạo
Số
3 Bổ sung nội dung lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 23/30 76,66% Qua thực tế khi được hỏi 30 cán bộ giảng viên khi đề xuất nội dung chương trình đào tạo với 3 môn học thấy được rằng có sự khác biệt chưa đồng đều Nội sung bổ sung kỹ năng thúc đẩy đạt số phiếu cao nhất với 27 phiếu cho thấy nội dung này góp phần quan trọng trong việc phát huy vai trò và năng lục
Trang 40và lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có chênh nhau một phiếu, khi tổng hợp các ý kiến của cán bộ giảng viên trong nhà trường
Khi đưa ra những nội dung để bổ sung vào chương trình đào tạo của nhà trường cũng đã có rất nhiều ý kiến trái chiều nhau Có người đồng ý bổ sung những nội dung mới nhưng có những ý kiến lại bác bỏ với lý do sợ học viên người dân tộc thiểu số trình độ còn hạn chế nên có thể khi học xong về họ cũng
sẽ không áp dụng được tại cơ quan Nhưng qua quá trình tìm hiểu và phân tích cộng với sự phân tích của lãnh đạo nhà trường, cuối cùng tập thể ban giám hiệu
và giáo viên trong nhà trường đã nhất trí bổ sung 3 nội dung trong quá trình đào tạo của nhà trường với mục đích nhằm trang bị cho đối tượng học viên những kiến thức cần thiết nhất để khi tốt nghiệp có thể dùng kiến thức đó phục vụ cho từng vị trí công tác tại đia phương
Bảng 2.3 Phỏng vấn nhu cầu của người học tại huyện Thông Nông - Hạ Lang
(Phỏng vấn 70 người tại hai huyện)
1 Anh(chị) thấy nội dung học có phù
2 Bổ sung môn phương pháp và kỹ năng
trong công việc ( kỹ năng thúc đẩy) 65/70 = 92,85% 5/70 = 7,14%
3 Bổ sung môn địa phương học 67/70 = 95,71% 3/70 = 4,28%
4 Bổ sung môn kỹ năng lập kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội có sự tham gia 70/70 = 100% 0
5 Anh, chị có muốn bổ sung thêm nội