1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

94 949 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 160,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đầu tư XDCB từ vốnNSNN mang lại, trong những năm qua còn nhiều tồn tại và bất cập cần phảikhắc phục như: kế hoạch hoá vốn đầu tư XDCB tại địa phương còn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung trong quyển luận văn này với đề tài: “Quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu và sáng tạo của chính tác giả

Nguyễn Thị Thanh Huyền dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Thân Danh Phúc– Trường Đại học Thương Mại

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy TS.Thân Danh Phúc – Khoa Quản lý kinh tế - Trường Đại học Thương Mại, đã có những góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thương mại, Khoa Đào tạo sau đại học, phòng Tài chính – kế hoạch, phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Thống kê huyện Yên Phong đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, khuyến khích giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SỐ LIỆU vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa nghiên cứu và dự kiến đóng góp của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8

1.1.Các khái niệm cơ bản và sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 8

1.1.1 Khái niệm về đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB 8

1.1.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN 9

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 10

1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 12

1.2 Vai trò, đặc điểm và phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14

1.2.1 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 14

1.2.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN 16

1.2.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN 17

1.3 Nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 19

1.3.1.Xây dựng danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 19

1.3.2 Phân bổ vốn và thực hiện các kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 20

Trang 4

1.3.3 Quản lý giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 21

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 24

1.4.1 Các yếu tố liên quan đến chủ thể quản lý 24

1.4.2 Đối tượng quản lý 25

1.4.3 Môi trường và các công cụ quản lý 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2014 27

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 27

2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và các tiềm năng phát triển 27

2.1.2 Thực trạng sử dụng vốn NSNN huyện cho đầu tư XDCB 32

2.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 36

2.2.1 Xây dựng danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 36

2.2.2 Phân bổ vốn và thực hiện các kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN 37

2.2.3 Quản lý giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN 40

2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 43

2.3 Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong 44

2.3.1 Những kết quả, thành công trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN huyện Yên Phong 44

2.3.2 Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân 46

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 52

3.1 Định hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2020 52

Trang 5

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện 52

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 53

3.1.3 Mục tiêu hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện 55

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 56

3.2.1.Đánh giá, lựa chọn danh mục đầu tư bằng phương pháp định lượng 56

3.2.2.Hoàn thiện quản lý cấp phát và thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN .58

3.2.3.Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN 60

3.2.4.Tăng cưởng xử lý nợ đọng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 63

3.2.5 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và tăng cường phối hợp trong quản lý vốn 65

3.3 Kiến nghị 67

PHẦN KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, SỐ LIỆUBảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2014

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự pháttriển toàn diện của đất nước, nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trongquá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định Là ngànhphục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân khác, phục vụ đắc lực chođường lối phát triển kinh tế, ổn định chính trị quốc gia của Đảng và Nhànước, tạo nên sự cân đối, hợp lý về sản xuất giữa các vùng miền đất nước,góp phần thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, xóa bỏ sự cách biệt giữathành thị và nông thôn Do đó, hàng năm NSNN dành một tỷ lệ lớn tiền vốnchi đầu tư XDCB

Huyện Yên Phong là một trong 8 huyện/thị thuộc Tỉnh Bắc Ninh, trongnhững năm qua đã ưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng thuộc các Khu công nghiệp Yên Phong I,II, Cụm đa nghề Đông Thọ,

… và chương trình xây dựng nông thôn mới cho toàn bộ các xã trên địa bànhuyện, góp phần thu hút nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như:Công ty Sam Sung Bắc Ninh, Sam Sung SDI…việc đầu tư các dự án gópphần tạo nên sự thành công của Huyện, thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo

an sinh xã hội Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đầu tư XDCB từ vốnNSNN mang lại, trong những năm qua còn nhiều tồn tại và bất cập cần phảikhắc phục như: kế hoạch hoá vốn đầu tư XDCB tại địa phương còn chưa sát,thiếu vốn đầu tư; việc sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án công trình cần đầu tưthực hiện mới chỉ dừng lại ở bước đánh giá chủ quan, chưa áp dụng các tiêuchuẩn cụ thể để lượng hoá mức độ ưu tiên của các dự án, công trình cần đầu

tư thực hiện; việc quản lý đầu tư, quản lý chất lượng, quản lý trật tự xây dựng

ở một số địa phương chưa được quan tâm đúng mức, còn để xảy ra sai phạm

Trang 9

trong một số khâu; tình trạng thất thoát, lãng phí vốn và tham nhũng trongđầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn tồn tại;hồ sơ thanh quyết toán còn thiếu; côngtác thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên liên tục, số lượng dự án,công trình được kiểm tra, thanh tra, kiểm toán so với tổng số công trình đượcđầu tư xây dựng vẫn còn đạt tỷ lệ thấp.

Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầucần phải hoàn thiện quản lý, sử dụnghiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN đây là vấn đề hết sức phức tạp và khókhăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ

sở lý luận và nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, tác giả

đã chọn đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh" để làm luận văn thạc sỹ kinh tế.

2 Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan

Đầu tư XDCB từ nguốn vốn NSNN là vấn đề đang được Đảng, Nhànước và các cấp, các ngành, các địa phương rất quan tâm Hiện nay, đã cómột số đề tài nghiên cứu về quản lý đầu tư và vốn đầu tư XDCB từ NSNNtrên nhiều phạm vị, góc độ khác nhau như:

Nguyễn Mạnh Hà (2012),Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu-Bộ Quốc Phòng,Luận văn thạc sỹ, chuyên

ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa.Luận văn nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong côngtác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian vừa qua để đưa ra một

số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình thuộc Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng nhìn từ góc độ của cơquan quản lý

Trang 10

Đặng thị Ngọc Viễn Mỹ (2014), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình, Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế

chính trị,trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội

Luận văn nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản, đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý vốn đầu tư XDCB từNSNN tại tỉnh Ninh Bình, gợi ý một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lývốn đầu tư XDCB tại địa phương

Nguyễn Xuân Thành (2013), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hải Dương, luận văn Thạc

sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế, trường Đại học Thương mại

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ nguồnNSNN của tỉnh Hải Dương những năm qua, luận văn đã sử dụng các phiếuđiều tra trắc nghiệm (các chính sách liên quan đến ĐTXD cơ bản, đánh giácông tác quản lý vốn từ vốn NSNN của tỉnh), kết quả nghiên cứu của luận văn

đã chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của thực trạngquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Hải Dương, luận văn đề xuất hệthống các giải pháp góp phần tăng cường, hoàn thiện quản lý vốn đầu tư từnguồn NSNN của tỉnh Hải Dương, các giải pháp đề xuất được luận giải cócăn cứ, đồng bộ, thiết thực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước Ngoài những công trình tác giả đã nêu trên còn có nhiều công trình khácliên quan đến việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, các kết quả nghiêncứu của các đề tài nêu trên tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại các địabàn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của một số đề tài sử dụng phươngpháp điều tra trắc nghiệm, phiếu phỏng vấn để đánh giá công tác quản lý vốnđầu tư XDCB mang tính thực tiễn cao, một số nghiên cứu đã có giá trị nhấtđịnh trong việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một đề tài nào đề cập đến

Trang 11

quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.Mặc

dù vậy, các nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo giá trị cho việcnghiên cứu và viết luận văn này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB

từ nguồn NSNN tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN huyệnYên Phong trong giai đoạn đến năm 2020

Nhiệm vụ:

- Xây dựng những tiền đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư XDCB, NSNN vàquản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, trong đó luận giải rõ phần nộidung và trách nhiệm quản lý của địa phương theo phân công, phân cấp quản

lý nhà nước

- Thu thập, xử lý các dữ liệu, thông tin với các phương pháp phù hợp đểphân tích kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnhBắc Ninh

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNhuyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trong mối quan hệ với kết quả sử dụng vốn

đã phân tích ở trên

- Chỉ rõ những mặt thành công, hạn chế, nguyên nhân và phát hiện cácvấn đề bất cập, nảy sinh từ thực tiễn cần giải quyết về quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN huyện

- Xây dựng các luận chứng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh BắcNinh trong thời gian tới

Trang 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về Quản lý vốn

đầu tư XDCB từ NSNN, chủ thể quản lý vốn là cơ quan quản lý nhà nước,trong đó tập trung vào nội dung và trách nhiệm quản lý của cấp chính quyềnđịa phương phù hợp với phân cấp quản lý NSNN

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung:

Nghiên cứu căn cứ pháp lý của quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnNSNN; các nguyên tắc, quy trình và nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN; các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnNSNN

Về không gian, địa bàn:

Nghiên cứu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnhBắc Ninh, bao gồm nguồn tự tạo tại chỗ và nguồn do tỉnh phân bổ Nghiêncứu vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong phân bổ theo lĩnh vực,ngành nghề và theo địa bàn các xã trong huyện

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu đã xác lập, đề tài sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu cơ bản như: phương pháp thu thập và tổng quan tàiliệu hệ thống hóa lý luận, thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ kết quả sử dụngvốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, hệ thống hóa thông tin về cơchế, chính sách, pháp luật của nhà nước, văn bản quản lý của địa phương liên

Trang 13

quan quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Luận văn sử dụngphương pháp phân tích thống kê kinh tế, phương pháp so sánh thông qua hệthống dữ liệu về tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN được xác lập

ở các bảng hình.Ngoài ra, kết hợp phương pháp khảo sát, sử dụng công cụ tinhọc hỗ trợ thiết kế các bảng hình và trình bày luận văn

Nguồn dữ liệu thu thập và xử lý vấn đề dự toán, phân bổ vốn, triển khai

dự án, giải ngân, sử dụng vốn, thanh quyết toán, giải quyết nợ đọng, vàthanh tra xử lý vi phạm lấy từ các công trình nghiên cứu đã được công bố, từbáo cáo tổng hợp của Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện, Phòng Kinh tế và

hạ tầng, Ban quản lý các dự án của huyện, chủ đầu tư (UBND các xã, thịtrấn),…về lĩnh vực đầu tư XDCB giai đoạn 2011-2014

6 Ý nghĩa nghiên cứu và dự kiến đóng góp của đề tài

- Luận giải một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về hoạt độngquản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN theo tiếp cận vĩ mô, từ chủ thể là

cơ quan quản lý nhà nước, cụ thể hóa vào phạm vi một địa phương

-Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNNhuyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2014, nhận dạng được cácbiện pháp quản lý thành công, có hiệu quả của địa phương và những hạn chếtồn tại trong quản lý vốn đầu từ XDCB từ nguồn NSNN cần khắc phục

- Xây dựng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện côngtác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh chogiai đoạn đến năm 2020

- Kết quả nghiên cứu giúp cá nhân có thêm kỹ năng, phương pháp giảiquyết vấn đề kinh tế từ góc độ tiếp cận quản lý nhà nước Luận văn có thể làtài liệu tham khảo trong học tập và nghiên cứu về lĩnh vực quản lý, sử dụngvốn NSNN và hoạt động đầu tư XDCB

Trang 14

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2014.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN

LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC

1.1.Các khái niệm cơ bản và sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.1 Khái niệm về đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai đoạnthực hiện đầu tư có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngcác tài sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho các ngành kinh

tế thông qua các hình thức: xây dựng mới, cải tạo mở rộng, xây dựng lại, hiệnđại hoá hay khôi phục các tài sản của Nhà nước

Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từngữ, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng cácloại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan” Nhà đầu tư bao gồm:

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanhnghiệp

- Hợp tác xã, liên hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Hộ kinh doanh, cá nhân

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tưngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây

Trang 16

dựng tài sản cố định - gắn với đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, có thể hiểunhư sau: Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó làviệc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn vàtái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông quacác hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóahay khôi phục các tài sản cố định

Dưới góc độ vốn, thì đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạtđược mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xâydựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí muasắm,lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dựtoán

1.1.2 Nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn vốn sau:

Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển

của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:

- Vốn NSNN: gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương, được hìnhthành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồnkhác dành cho đầu tư xây dựng cơ bản

- Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ pháttriển quản lý) gồm: vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn

vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các

tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài

- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phầnkinh tế khác

Vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình

đầu tư xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn nàybao gồm:

Trang 17

- Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chínhphủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO), nguồn hỗ trợ(ODA).

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nướcngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong

đó nguồn vốn NSNN chiếm vị trí quan trọng

Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương

- Đối với đầu tư từ Ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoảnthu của ngân sách Trung ương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục

vụ cho lợi ích quốc gia

- Đối với đầu tư từ Ngân sách địa phương được hình thành từ các khoảnthu của Ngân sách địa phương nhằm thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụcho lợi ích của từng địa phương đó, đối với nguồn vốn này thông thườngđược giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng

Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu kháiniệm vốn đầu tư XDCB từ NSNN là: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nướcđược hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCBnhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phânphối (cấp phát) và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội

đề ra trong từng giai đoạn

Trang 18

Từ khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN như sau:

Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đây là vốn đầu tư XDCB từ NSNN, lànguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch NSNN với quy trình rất chặt chẽ gồmnhiều khâu: xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch, xây dựng dựtoán, định mức tiêu chuẩn, chế độ kiểm tra báo cáo, phân bổ dự án năm, phân

bổ hạn mức kinh phí hàng quý có chia ra tháng, thực hiện tập trung nguồnthu, cấp phát, hạnh toán kế toán thu chi quỹ NSNN, báo cáo quyết toán Quản

lý vốnđầu tư XDCB là một vấn đề nằm trong nội dung quản lý thu chi NSNN.Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của quá trình xây dựng cơ bản (quyết địnhđến tính chất quản lý vốn) nên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung trọngtâm như: lập kế hoạch vốn đầu tư; phân bổ vốn đầu tư; thanh quyết toán vốnđầu tư; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầutư

Vốn đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình chặtchẽ gồm 05 bước sau:

Bước 1: Quy hoạch và chủ trương đầu tư

Bước 2: Lập dự án và chuẩn bị đầu tư

Bước 3: Triển khai thực hiện dự án

Bước 4: Nghiệm thu bàn giao sử dụng

Bước 5: Đánh giá đầu tư

Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ Vốn đầu tư chỉđược giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp

có thẩm quyền duyệt Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự ánđược nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng

Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan

chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ

Trang 19

NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trìnhquản lý vốn Cụ thể như sau:

- Cơ quan kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, cấphuyện là phòng Tài chính – Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kếhoạch vốn

- KBNN quản lý kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoảnvốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Cơ quan tài chính (ở cấp tỉnh là Sở Tài chính, cấp huyện là Phòng Tàichính – kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý điều hành nguồn vốn và quyết toánvốn đầu tư

- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúngmục đích sử dụng vốn và đúng định mức

Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là bảo đảm sử dụng

vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và cóhiệu quả cao Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần làlợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh

tế - xã hội

1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.1.4.1 Do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện cuối cùng ở kết quả, ở chấtlượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian gắn liềnvới năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Trong những năm qua, nguồnvốn đầu tư - phát triển của Nhà nước ngày càng tăng, đã góp phần quan trọngvào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, phát triển kết cấu hạtầng kinh tế xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời

Trang 20

sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, việc quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc: một số quyết định chủ trươngđầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trongtất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩmđịnh dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu, nghiệm thu, điềuchỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụngkém chất lượng; Nợ tồn đọng vốn đầu tư XDCB ở mức cao và có xu hướngngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trình làm giảmsút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết

kế Những điều này đòi hỏi Nhà nước, địa phương cũng phải quan tâm đến việc

sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách tiết kiệm, hiệu quả chống lãng phí

đã định

1.1.4.3 Do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB

Quản lý vốn đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn vốn NSNNtrong đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí

Trang 21

Thực trạng lĩnh vực đầu tư XDCB, lãng phí và thất thoát là hai căn bệnhmang tính phổ biến hiện nay Vì vậy, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồnvốn NSNN là vô cùng quan trọng và không thể thiếu được.

1.1.4.4 Do yêu cầu phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB

từ ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, phát triển nhanh kinh tế thị trường, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, việc tạo vốn đầu tưXDCB bằng nhiều nguồn trong đó nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN chiếm

tỷ trọng lớn Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đượclựa chọntheo con đường phát triển rút ngắn, đã và đang đòi hỏi phải ứng dụng ngàycàng nhiều thiết bị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại và phù hợp với

nó phải là một kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội hiện đại Cả hai nội dung nàyđều cần nhiều đến vốn đầu tư XDCB, nhất là vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốncủa NSNN Đặc điểm của loại vốn này có độ rủi ro lớn, chi không hoàn lạinên dễ dẫn đến lãng phí và thất thoát lớn, đó là một mặt.Mặt khác, tạo vốn đãkhó song việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là điều kiện có ý nghĩaquyết định đến nhịp độ và sự thành công của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Do đó, đòi hỏi phải thường xuyên đổi mới quản lý và sử dụng một cách cóhiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2 Vai trò, đặc điểm và phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.2.1 Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quantrọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây

dựng và phát triển cơ sơ vật chất, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đấtnước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế… Thông qua việcduy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 22

góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, táitạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhậpquốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyênmôn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhànước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm,mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thôngvận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào những ngành công nghệ cao…Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sựlan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu

tư trong nền kinh tế.Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và cácngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt độngđầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh

tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốnđầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượngtrong xã hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợptác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn vớiviệc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ cáckhu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải

quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng

xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất- kinhdoanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giảiquyết việc làm, tăng thu thập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

Trang 23

1.2.2 Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN nói

chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theophân cấp về NSNN cho đầu tư phát triển Do đó, việc hình thành, phân phối,

sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này được thực hiện chặt chẽ, theo luậtđịnh, được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền (chủ yếu là Hội đồngNhân dân tỉnh) phê duyệt hàng năm

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư

cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạtầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác

Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên

cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện bên cạnh đóviệc đánh giá này tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường

Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự

án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự ánđến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụngnguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với cáckhâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư,thực hiện dự án,kết thúc dự án Các dự án này có thể hình thành dưới nhiềuhình thức như:

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành quy hoạch xâydựng đô thị và nông thôn mới, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép

- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộinhư đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước

- Dự áncho vay chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnhvực hay sản phẩm

Trang 24

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự thamgia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ tính chất, nội

dung đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người taphân thành các loại vốn như: Vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn đểchuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể sửdụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặcmua sắm thiết bị

Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả

nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia Các nguồn bên trong quốcgia chủ yếu là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tàinguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác.Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn cho vay nước ngoài, hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và một số nguồn khác

Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao

gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đóđối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu là các tổ chức nhà nước

1.2.3 Phân loại vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồnvốn này.Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý củatừng loại nguồn vốn khác nhau Cụ thể một số cách phân loại như sau:

Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn được phân thành chiphí xây lắp (nay còn gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác Trong đó,chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu

Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người taphân chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Một là, nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm này lại bao

gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, vốn

Trang 25

đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tưXDCB.

- Vốn XDCB tập trung: là loại vốn lớn nhất về quy mô và tỷ trọng Việcthiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu hình thành từloại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác

- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng Hàng năm ngân sách có

bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp như giao thông, địa chất, đườngsắt… nhưng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựnghoặc sửa chữa công trình nên được áp dụng cơ chế quản lý như vốn đầu tưXDCB

- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chương trình mục tiêuquốc gia và hàng chục chương trình mục tiêu khác

- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: loại vốn này thuộc ngânsách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tư chủ yếu cho các công trình ở xã.Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này cũng áp dụng cơ chế quản lý vốn nhưđối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linhhoạt hơn và đơn giản hơn

Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục

tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho các xã nghèo đặc biệt khó khăn(chương trình 135); Chương trình 134 đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số;Chương trình 5 triệu ha rừng…

Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài.Nguồn

vốn vay trong nước chủ yếu là trái phiếu chính phủ (vay trong nước của nhândân để đầu tư vào giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, y tế).Nguồn vốn vay ngoàinước chủ yếu là vay các tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

và một số nguồn khác

Trang 26

Bốn là,nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công

trình an ninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão lụt), công trình tạm

1.3 Nội dung cơ bản của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.3.1.Xây dựng danh mục đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ,ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các

dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định

Cụ thể là:

- Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm

vụ dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt

- Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạchngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị

- Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệttheo quy định

Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện

dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thựchiện dự án được duyệt

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch

và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm.Việc bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúpviệc của cơ quan kế hoạch (ở cấp tỉnh là Sở kế hoạch và Đầu tư) thực hiện

Kế hoạch hoá vốn đầu tư là nội dung của công tác kế hoạch hoá, là quátrình xác định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuất những giải pháp tối

ưu nhất để những mục tiêu đã định của hoạt động đầu tư đạt được với hiệuquả cao nhất có thể Kế hoạch hoá vốn đầu tư của mỗi ngành, mỗi cấp phải

Trang 27

phản ánh các nguồn vốn đầu tư trong kỳ kế hoạch của ngành, cấp mình (cảnước, ngành, cấp tỉnh, thành phố, cấp huyện, xã).

Kế hoạch đầu tư ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do cơ quanquản lý nhà nước cấp tỉnh được phân công sẽ tổng hợp, phản ánh toàn bộ hoạtđộng đầu tư của các thành phần kinh tế tại địa phương

Kế hoạch đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước ở các cấp phải bố trí phùhợp với kế hoạch vốn đã có và tiến độ dự án được duyệt

1.3.2 Phân bổ vốn và thực hiện các kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Về cơ bản lập, phê duyệt và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngânsách nhà nước là quá trình: xác định rõ nguyên tắc lập và phân bổ dự toán vốnđầu tư XDCB từ NSNN; xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan tham gialập và phân bổ dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN; xác định rõ cácbước tiến hành lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Một là, việc phân cấp, phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các

nội dung:

- Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ vốn phải đảm bảo bố trí vốntập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọngquốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kếhoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA, không bố trí vốn cho các dự án khichưa xác định rõ nguồn vốn

- Điều kiện phân bổ vốn cho các dự án đầu tư: Đối với các dự án chuẩn

bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được cơquan quản lý nhà nước duyệt theo thẩm quyền Đối với các dự án thực hiệnđầu tư, người quyết định đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn, khả năng đảmbảo cân đối vốn

Trang 28

Hai là, thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư: Hiện nay, thẩm quyền phân bổ

vốn đầu tư như sau: Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộphân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý Đối vớicác vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lậpphương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Ba là, các bước lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:

Bước 1, hướng dẫn, xây dựng kế hoạch: Căn cứ vào định hướng trong kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm kế hoạch (thườngban hành vào tháng 5 hàng năm), cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnchủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xác định và tổng hợp nguồnthông tin, thông báo các Bộ, ngành, địa phương vào tháng 6 hàng năm đểchuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm sau

Bước 2, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch

Bước 3, tổng hợp, cân đối và báo cáo kế hoạch đầu tư

Bước 4, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư

1.3.3 Quản lý giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Việc cấp phát và ứng chi vốn ngân sách nhà nước từ Kho bạc Nhà nướccho các dự án đầu tư (trong kế hoạch) phải theo khối lượng thực hiện và cácquy định tại văn bản này Đối với dự án chưa có khối lượng thực hiện, việctạm ứng vốn tối đa là 30% của tổng mức kế hoạch vốn được giao hàng năm.Việc cấp phát và ứng chi tiếp chỉ thực hiện sau khi thanh toán khối lượnghoàn thành

Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thựchiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thựchiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án Chủ đầu

tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảmbảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định trên

Trang 29

Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn không đủ mức vốn tạm ứngtheo hợp đồng, sau khi đã thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn

bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầutư.Kho bạc nhà nước tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng khôngvượt mức quy định của hợp đồng) Tổng số vốn chưa thu hồi tối đa là 30% kếhoạch vốn được giao hàng năm cho dự án

Mức tạm ứng khống chế nêu trên là kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự

án Trường hợp dự án được điều chỉnh kế hoạch thì mức tạm ứng trên cơ sở

kế hoạch điều chỉnh Nếu mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kếhoạch điều chỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dưvốn tạm ứng tối đa là 30% kế hoạch vốn điều chỉnh của dự án

Việc tạm ứng cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và tạm ứng vốnđốivới một số cấu kiện, bán thành phẩm xây dựng có giá trị lớn phải được sảnxuất trước để bảo đảm tiến độ thi công và một số vật tư phải dự trữ theo mùathực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốnđầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc ngân sách nhà nước

Việc thanh toán, tạm ứng vốn bố trí năm kế hoạch phải được ưu tiên chokhối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành còn nợ đọng của năm trước năm kếhoạch Không thực hiện thanh toán hay tạm ứng vốn bố trí năm kế hoạch chokhối lượng xây dựng cơ bản thực hiện năm kế hoạch khi chưa thanh toán, tạmứng cho khối lượng hoàn thành nợ đọng của năm trước năm kế hoạch

Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thànhbàn giao sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trìnhhoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợppháp (chi phí đưa vào công trình (hình thành tài sản), chi phí không vào công

Trang 30

trình (duyệt bỏ do bất khả kháng)) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sửdụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán đượcduyệt, đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, đượcnghiệm thu và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.

Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệuvốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, côngtrình có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án:xây dựng, thiết bị v.v

Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, cáckhoản chi sai không được xuất toán và phải thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháphợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tưđảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án

Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí khônghợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chéphạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết cácvấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tàikhoản, xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điềukiện làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khaithác sử dụng dự án, công trình sau ngày hoàn thành

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Thanh tra là sự kiểm soát đối với đối tượng bị thanh tra trên cơ sở thẩmquyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định Tính chất của thanh tramang tính chất thường xuyên, tính quyền lực, do đó kết quả của thanh trathường là phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định

Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét, để chỉ hoạtđộng của chủ thể tác động vào đối tượng kiểm tra

Trang 31

Giám sát là hoạt động xem xét có tính bao quát của chủ thể bên ngoài hệthống đối với khách hàng làchủ thể thuộc hệ thống khác (trong những trườnghợp cụ thể có thể là không trực thuộc), tức là giữa cơ quan và cơ quan chịu sựgiám sát không nằm trong một hệ thống trực thuộc nhau theo chiều dọc.

Thanh tra, kiểm tra, giám sát vốn đầu tư nhằm mục đích:

- Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án cụ thể đem lại hiệuquả kinh tế - xã hội cao, phù hợp với định hướng phát triển của Đảng và Nhànước và tiến hành theo đúng khuôn khổ pháp luật hiện hành

- Giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm sát và đánh giá đúng tình hình, kếtquả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư và những tồn tại khókhăn trong quá trình thực hiện để có biện pháp tháo gỡ thích hợp và kịp thờingăn chặn những sai phạm, tiêu cực gây thất thoát, lãng phí trong quá trìnhthực hiện đầu tư

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNNgồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, môi trường và công cụ chính sách

1.4.1 Các yếu tố liên quan đến chủ thể quản lý

Chủ thể quản lý là tổng thể các cơ quan sử dụng vốn đầu tư XDCB củaNhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định bao gồm các cơ quan chức năng củaNhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB của Nhà nước(quản lý tất cả các dự án) và cơ quan của chủ đầu tư thực hiện quản lý vi môđối với vốn đầu tư XDCB của Nhà nước (quản lý từng dự án)

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN là trình độ quản lý của các chủ thể không đồng đều ởcác cấp, cơ quan quản lý nhà nước ở cấp tỉnh (UBND tỉnh, các sở ban ngành:

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vậntải…), cơ quan quản lý nhà nước ở cấp huyện (UBND huyện,Phòng Tài chính

Trang 32

– Kế hoạch, Phòng Kinh tế & Hạ tầng), cơ quan quản lý ở cấp xã UBND các

xã thị trấn Đặc biệt, cán bộ chuyên môn ở cấp xã còn yếu, một cán bộ phụtrách nhiều lĩnh vực cùng một lúc.Chính vì vậy đây là một yếu tố quan trọngảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản

Các chủ đầu tư là người quản lý, sử dụng công trình, sở hữu vốn đầu tưhoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để ĐTXDCB, đồng thời trựctiếp quản lý điều hành các dự án ĐTXDCB, từ khi xin chủ trương đến việclập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổ chức thực hiện xây lắpcông trình và việc quyết toán hoàn thành công trình đưa vào khai thác sửdụng Do đó, chủ đầu tư phải là người chịu trách nhiệm toàn diện đối với dự

án đầu tư do mình đề xuất và quản lý

1.4.2 Đối tượng quản lý

Xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý chính là vốn đầu tư XDCB từNSNN

Xét về cấp quản lý thì đối tượng quản lý chính là các cơ quan quản lý và

sử dụng vốn đầu tư XDCB cấp dưới

Chủ đầu tư là đối tượng quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý nhànước về đầu tư XDCB, các nhà thầu (nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công…) làđối tượng quản lý của các chủ đầu tư

Các nhà thầu đây là đối tượng quản lý cuối cùng có yếu tố quyết định quantrọng đến hiệu quả quản lý vốn trong đầu tư XDCB, nếu trong quá trình đầu tưxây dựng các nhà thầu không làm đúng theo các văn bản hướng dẫn về thực hiệnđầu tư XDCB của các cơ quan quản lý nhà nước thì sẽ dễ gây nên thất thoát lãngphí vốn đầu tư, đầu tư không hiệu quả, tiến độ công trình kéo dài

1.4.3 Môi trường và các công cụ quản lý

- Một là, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 33

Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lývốn đầu tư XDCB Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các vănbản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấuthầu,Luật đầu tư công, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, các Luật thuế…Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu

tư XDCB

- Hai là, chủ trương và chiến lược, quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

Chủ trương, chiến lược và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tưrất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực

và thậm chí từng dự án đầu tư và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư XDCBtác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư, đây là vấn đềtương đối lớn về học thuật và liên quan đến thông tin và nhận thức của cáccấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào cụ thể, nói cơ cấu đầu tư là nói phạmtrù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của cáchoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạtđộng trong quá trình sản xuất xã hội

- Ba là, hệ thống định mức, đơn giá trongXDCB

Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chínhcủa dự án Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lênnhiều lần trong các dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của thiết kế, khi đãđược phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa.Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình làtổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ, phùhợp với độ dài thời gian xây dựng công trình và tuổi thọ công trình

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN YÊN

PHONG, TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011-2014

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Điều kiện kinh tế - xã hội và các tiềm năng phát triển

2.1.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Huyện Yên Phong vị trí địa lý nằm ở phía tây tỉnh Bắc Ninh, là mộttrong 8 huyện thị thuộc tỉnh Bắc Ninh được bao bọc bởi Sông Cầu, Sông Cà

Lồ và Sông Ngũ Huyện Khê Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hòa và Việt Yên củatỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp với thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du,phía Nam giáp Thị xă Từ Sơn,phía Tây giáp huyện Đông Anh, Sóc SơnThành phố Hà Nội Trung tâm hành chính của huyện đóng tại Thị trấn Chờcách Trung tâm thành phố Bắc Ninh 13km, cách thị xã Từ sơn 8km

Trên địa bàn huyện Yên Phong có đường giao thông tỉnh lộ, quốc lộquan trọng đi qua như:

- Đường QL 18 Nội Bài- Bắc Ninh- Quảng Ninh;

- Đường QL 3 mới Hà Nội – Thái Nguyên;

- Đường tỉnh lộ 295 nối Hiệp Hòa, Bắc Giang đi Thị xã Từ Sơn qua khucụm công nghiệp đa nghề Đông Thọ;

- Đường tỉnh lộ 286 nối Bắc Ninh – Hòa Tiến (Yên Phong) – Sóc Sơn(Hà Nội);

- Đường 277 nối Hiệp Hòa, Bắc Giang đi Thị xã Từ Sơn

Đặc biệt trong quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Bắc Ninh, Yên Phongđược xác định là Thị xã vệ tinh quan trọng của Thành phố Bắc Ninh, thànhphố trực thuộc Trung ương tương lai, đây còn là một trung tâm công nghiệp

Trang 35

của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Đuống của Bắc Ninh Thị trấn Chờ còn nằmtrong tầm ảnh hưởng rất lớn của vành đai 3, vành đai 4 của thành phố Hà Nộitrong quy hoạch mạng lưới vành đai của Thủ đô.

Huyện Yên Phong có tổng diện tích đất tự nhiên là 9686,15 ha, với 14đợn vị hành chính trong đó bao gồm 1 thị trấn và 13 xã

Đấtđai huyện Yên Phong được hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụphù sa của sông Thái Bình, sông Cầu và sông Ngũ Huyện Khê, phần cònlại là đất hình thành tại chỗ trên nền phù sa cổ Đất dốc được hình thànhtrên đá phiến sét và trên đá cát Toàn huyện có 3 nhóm đất chủ yếu là: Đấtphù sa, đất bạc màu, đất đồi núi đỏ vàng

Cảnh quan môi trường của Yên Phong mang những đặc điểm chung củavùng đồng bằng Bắc Bộ với các cánh đồng, hệ thống kênh mương, ao hồ dàyđặc, chính điều đó tạo nên một cảnh quan vừa trù phú vừa thơ mộng

Do sự phát triển kinh tế xã hội nên trong những năm vừa qua và nhữngnăm tới đây, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá, đang và sẽ diễn ra nhanhchóng và là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế, pháttriển xã hội cao nhất tỉnh Tuy nhiên điều đó nảy sinh mặt trái, đó là ô nhiễmmôi trường và nguy cơ ô nhiễm môi trường

Tuy nhiên, nhờ có sự chỉ đạo kiên quyết của các cấp, các ngành, các địaphương trong huyện và đặc biệt là nhận thức của người dân trong việc bảo vệmôi trường được nâng cao là một trong những nguyên nhân góp phần làmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Tổng sản phẩm (GDRP) trên địa bàn tăng cao, năm 2015 ước đạt 50.718

tỷ đồng – giá so sánh 2010; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 29,2%/năm; cơcấu kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng 95% (tăng 6,3%); khu vực dịch vụ 3,5%

Trang 36

(giảm 2,9%); nông, lâm, thuỷ sản 1,5% (giảm 3,4%) Thu nhập bình quân đầungười đạt 42,4% triệu đồng, tăng gấp 2,2 lần so với giá so sánh năm 2010.

Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2014

và ước đạt năm 2015

Ước đạt 2015 Tổng sản phẩm

GDRP

Tỷđồng 2.850 8.567 3.503 9.763 50.781

(Nguồn: Báo cáo chính trị - Huyện uỷ Yên Phong t7/2015)

* Chú trọng phát triển nông nghiệp và đầu tư xây dựng Nông thôn mới

Các cấp uỷ, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt

“Chương trình phát triển nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao đến năm2015”; đã hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa Sản xuất nông nghiệp theohướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt ngành chăn nuôi- thuỷ sản Giá trị sảnxuất nông nghiệp năm 2015 ước đạt 1.093,67 tỷ đồng – giá sosánh năm 2010,tăng 53,5 tỷ đồng so với năm 2010

Tích cực thực hiện chương trình xây dựng phát triển đô thị, trung tâm xãgắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm

Trang 37

2020 100% xã rà soát, điều chỉnh các tiêu chí và hoàn thành quy hoạchchung, quy hoạch chi tiết xây dựng Nông thôn mới, tập trung giải quyết cáckhó khăn vướng mắc trong việc huy động các nguồn vốn; chú trọng, khuyếnkích vốn đóng góp của nhân dân đầu tư hệ thống điện, đường, trường, trạm,

vệ sinh môi trường, các thiết chế văn hoá cơ sở Năm 2014 có 01 xã đạt chuẩnNông thôn mới, dự kiến hết năm 2015 có thêm 03 xã đạt chuẩn Nông thônmới, 09 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; trung bình đạt 17,6 tiêu chí/xã, cao hơn mặtbằng chung của tỉnh

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng hiện đại, chú trọng đẩymạnh xã hội hoá nguồn vốn, ưu tiên đầu tư các địa bàn, các dự án, công trìnhtrọng điểm.Tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong 4năm đạt 1.725 tỷ đồng (chiếm 30% GRDP) Hạ tầng giao thông được tậptrung đầu tư cải tạo, nâng cấp, hoàn thành đưa vào sử dụng đường tỉnh lộ 286đoạn qua thị trấn chờ, phong trào làm đường giao thông nông thôn tiếp tụcđược đẩy mạnh Nâng cấp, sửa chữa 98,18 km đường bê tông, cấp phối vớitổng kinh phí gần 100 tỷ đồng Đến nay, cơ bản đường liên thôn, liên xã được

bê tông hoá Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựngNông thôn mới được ưu tiên đầu tư Triển khai 11 dự án cứng hoá 11.039 kmkênh mương trị giá 29,206 tỷ đồng Cứng hoá 66,2 tuyến đê trung ương và địaphương (đê hữu cầu đạt 100%)

* Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế huyện

Quy mô công nghiệp trên địa bàn tăng nhanh, là hạt nhân thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Đến nay, được cấp có thẩm quyền cho phép khảo sát lập quyhoạch các khu, cụm công nghiệp với diện tích 1.054,43 hecta, chiếm 10,9%tổng diện tích đất tự nhiên, bằng 17,3% đất nông nghiệp; trong đó, đã quyhoạch làm công nghiệp-đô thị 221,2 hecta, bằng 21% diện tích được quy

Trang 38

hoạch Hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư được đẩy mạnh, ưu tiên các nhàđầu tư có năng lực, công nghệ tiên tiến, hiện đại Hiện nay, khu công nghiệpYên Phong I thu hút 74 doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó có cáctập đoàn lớn như: Samsung, Orion…

* Thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển, thu ngân sách Nhà nước đạt kết quả cao

Hoạt động thương mại có nhiều chuyển biến tích cực, mạng lưới bánbuôn, bán lẻ và kinh doanh dịch vụ tiêu dùng được mở rộng, hàng hoá đadạng, phong phú Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng năm 2015ước đạt 3.361 tỷ đồng, tăng 2,7 lần so với năm 2010; tốc độ tăng bình quânđạt 22% năm Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn đạt 23,8 tỷ USD,tăng bình quân hàng năm 72.3%/ năm; kim ngạch nhập khẩu đạt 19,1 tỷ USD,tăng bình quân 65%/ năm, góp phần tích cực trong việc cải thiện cán cânthương mại của tỉnh

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng nhanh, là huyện cónguồn thu lớn cho ngân sách tỉnh Trong đó, thu ngân sách địa phương năm

2015 ước đạt 385,926 tỷ đồng, tăng bình quân 12,2%/ năm, vượt kế hoạchtỉnh giao hàng năm 20% Công tác quản lý, điều hành chi ngân sách địaphương được thực hiện đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo có trọngtâm, trọng điểm, tiết kiệm chi cho đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, phòngchống thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách

* Tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; công tác quản lý tài nguyên – môi trường đạt nhiều kết quả tích cực.

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, góp phần nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy kinh tế - xã hội pháttriển.Hình thành nhiều mô hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thông tin vào quản lý

Trang 39

Công tác quản lý tài nguyên môi trường được tập trung chỉ đạo: Hoànthành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 nămđầu kỳ (2011-2015); Triển khai 07 dự án đất đấu giá với 30 hecta; 5 dự án sửdụng đất dân cư dịch vụ với 51.89 hecta; Cấp 7.371 giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm cho 9.908 trường hợp Tập trung chỉđạo khắc phục việc cấp, bán, lấn chiếm đất trái thẩm quyền theo Hướng dẫnliên ngành số 04 của tỉnh, đã rà soát 1.455 thửa đất Tăng cường công táckiểm tra, xử lý ngăn chặn các vi phạm Luật Đê điều

2.1.2 Thực trạng sử dụng vốn NSNN huyện cho đầu tư XDCB

Trong giai đoạn 20112014, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ HĐND - UBND huyện, bộ mặt đô thị huyện Yên Phong ngày càng khangtrang, mặc dù ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế, nền kinh tế thị trường diễn

-ra khá phức tạp, tuy nhiên với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị từ huyệnđến cơ sở, tốc độ tăng trưởng của huyện vẫn ổn định và giữ vững, hoạt độngxây dựng vẫn diễn ra khá sôi động

Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng các khu đô thị

Đô thị Chờ là đô thị loại V, là trung tâm chính trị, hành chính, Kinh tế Văn hóa - Xã hội của huyện Yên Phong, năm 2006 đã được lập quy hoạchđiều chỉnh, đến nay đã và đang được quản lý thực hiện từng bước, với lợi thế

-là giao điểm của các tuyến đường giao thông huyết mạnh QL18, QL3 và cácđường tỉnh lộ ĐT 277, ĐT 286, ĐT 295 Trong những năm qua thị trấn Chờ

có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa tăng mạnh Đặc biệt trong quy hoạch

hệ thống đô thị tỉnh Bắc Ninh, đô thị Chờ xứng đáng với quy mô là đô thị loại

IV, Yên Phong là một trong ba Thị xã vệ tinh quan trọng của Đô thị trung tâmThành phố Bắc Ninh

* Thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng xã hội và nhà ở:

Trên cơ sở quy hoạch chung đô thị Chờ được UBND tỉnh phê duyệt,huyện Yên Phong đã lập dự án quy hoạch chi tiết các khu chức năng, tiếp tục

Trang 40

chỉ đạo đầu tư xây dựng khu đô thị Mới thị trấn Chờ với quy mô 38,6hecta,được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1746/QĐ - CT ngày 19/10/2004;khu dịch vụ thương mại, văn hóa thể dục thể thao và đất ở đô thị Chờ (khu 57hecta công nghiệp cũ), tại quyết định số 21/QĐ - SXD ngày 16/01/2008 củaGiám đốc Sở Xây dựng Bắc Ninh với quy mô quy hoạch: 47,77ha

Những năm qua, đã có nhiều dự án sửa chữa, cải tạo và xây dựng mớicác trụ sở, nhà làm việc của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đoàn thể đã vàđang được xây dựng đúng quy hoạch, đưa vào hoạt động phát huy hiệu quả như:+ Trụ sở, nhà làm việc của ban chỉ huy quân sự huyện với tổng mức đầu

tư khoảng 9,26 tỷ đồng;

+ Trường mầm non liên cơ với tổng mức đầu tư khoảng 5,587 tỷ đồng; + Trường Trung học phổ thông Yên Phong I: Xây mới nhà lớp học 5tầng và cải tạo nhà đa năng, sân, tường rào;

+ Trường Tiểu học số I thị trấn Chờ;

+ Kho bạc, Chi cục thuế;

+ Bệnh viện đa khoa Yên Phong được xây dựng khang trang và mở rộngvới quy mô 14.055m2 và 100 giường bệnh;

+ Chợ Chờ có diện tích 5.000 m2 đã được cải tạo và đưa vào sử dụng với

450 gian hàng;

- Các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng như: Trụ sở, nhà làmviệc của Huyện uỷ, trường Trung học cơ sở Yên Phong, trường Tiểu học số IIthị trấn Chờ…

- Khu đô thị Đông Yên với quy mô 51,63 hecta đã và đang được đầu tưxây dựng Đến nay Trường Cao đẳng nghề VIGRACERA đã được xây dựngxong và đưa vào sử dụng; khu nhà ở chung cư 7 tầng đã xây dựng xong đưavào khai thác sử dụng và các khu nhà ở cho cán bộ, công nhân viên khu côngnghiệp đã và đang được xây dựng đáp ứng nhu cầu ăn ở sinh hoạt cho cán bộ,công nhân viên làm việc trong khu công nghiệp Yên Phong

Ngày đăng: 19/03/2017, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật tiêu chí đánh giá và hệ thống xếp hạng kết quả các chương trình dự án đầu tư công ở Việt Nam Khác
2, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sổ tay hướng dẫn áp dụng tiêu chí đánh giá và hệ thống xếp hạng trong đánh giá chương trình dự án đầu tư công Khác
3, Chi cục thống kê huyện Yên Phong, một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Phong giai đoạn 2015 – 2020 Khác
4, Chi cục thống kê huyện Yên Phong, định hướng cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 và 2020 Khác
5, Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ Khác
6, Đặng thị Ngọc Viễn Mỹ (2014), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Binh, Luận văn Thạc sỹ, chuyên ngành Kinh tế chính trị, trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Khác
9, Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước Khác
11, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
12, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
14, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
15, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Khác
16, Nguyễn Xuân Thành (2013), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Hải Dương,Luận văn Thạc sỹ, Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học thương mại Khác
17, Nguyễn Mạnh Hà (2012), Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu – Bộ Quốc Phòng, Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật Long Hoa Khác
18, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách huyện giai đoạn 2011-2014 Khác
19, Quyết định số 113/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 08 năm 2011 về việc Về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Khác
20, Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Bắc ninh về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Khác
21, Quyết định số 76/2014/QĐ-UBND ngày 03/3/2014 về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Khác
22, Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22-4-2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng Khác
23, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình thanh quyết toán của các công trình trên  địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2014 nguồn NS tỉnh. - luận văn thạc sĩ  quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình thanh quyết toán của các công trình trên địa bàn huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2014 nguồn NS tỉnh (Trang 46)
Bảng 3.2: Các tiêu chí chính và trọng số đánh giá dự án. - luận văn thạc sĩ  quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc huyện yên phong, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Các tiêu chí chính và trọng số đánh giá dự án (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w