Quá trình đề ra các quyết định quản trị2.1 Xác định vấn đề ra quyết định Vấn đề ra quyết định: được hiểu là một nhiệm vụ mà tổ chức cần phải giải quyết bằng một quyếtđịnh Ra quyết định:
Trang 1Chương 3:
Quyết định và thông tin trong quản trị
Trang 2Nội dung bài giảng:
2 Thông tin và người quản trị
3 Các loại hệ thống thông tin 4.Ứng dụng của hệ thống thông tin trong quản lý, thương mại
quản trị
3 Quá trình thực hiện quyết
định.
4 Những yếu tố cản trở quá
trình ra quyết định hiệu quả
tin trong quản lý, thương mại
và kinh doanh
5 Xây dựng hệ thống thông tin
Trang 3chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức
để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sởhiểu biết các quy luật vận động khách quan vàphân tích thông tin về tổ chức và môi trường
Trang 4I Quyết định quản trị
1 Tổng quan về quyết định quản trị
Mỗi quyết định quản trị nhằm trả lời một hoặc một số câu hỏi sau:
-Làm gì, khi nào làm, làm trong bao
Trang 5- Tính tương lai: Quyết định là sự lựa chọn tương lai
- Tính tương lai: Quyết định là sự lựa chọn tương lai của con người
Khác
nhau:
- Là những quyết định cho bản thân mình.
- Gắn với những vấn đề của cá nhân người ra quyết định.
- Là quyết định của tổ chức, là sản phẩm riêng có của nhà quản trị và các tập thể quản trị.
- Luôn gắn với những vấn
đề của tổ chức
Trang 6I Quyết định quản trị
1 Tổng quan về quyết định quản trị
c Các loại quyết định quản trị
Theo thời gian: Quyết định dài hạn (> 5 năm), trung hạn(3-5 năm), ngắn hạn (<= 3 năm)
Theo tầm quan trọng: Quyết định chiến lược, quyết địnhchiến thuật, quyết định tác nghiệp, tương ứng có cácquyết định theo cấp: Qđ cấp cao, Qđ cấp trung gian,
quyết định theo cấp: Qđ cấp cao, Qđ cấp trung gian,
Trang 7I Quyết định quản trị
1 Tổng quan về quyết định quản trị
d.Yêu cầu đối với quyết định quản trị:
Trang 82 Quá trình ra quyết định quản trị
1 Xác định vấn đề
2 Chọn tiêu Chuẩn đánh giá p/án
3 Dự kiến
các p/án
các p/án
4 Đánh giá các p/án
Trang 92 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.1 Xác định vấn đề ra quyết định
Vấn đề ra quyết định: được hiểu là một nhiệm vụ
mà tổ chức cần phải giải quyết bằng một quyếtđịnh
Ra quyết định: Thực chất là quá trình tìm kiếmphương án tốt nhất để thực hiện một nhiệm vụ haygiải quyết vấn đề
Trang 102 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.2 Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án
Tiêu chuẩn đánh giá các phương án là nhữngtiêu thức mà dựa vào đó, nhà quản trị đánh giámức độ hơn, kém của các phương án Các tiêuthức này phải đảm bảo gắn với mục tiêu cần đạtđược của tổ chức
Chú ý: không lựa chọn quá nhiều tiêu thức,
Chú ý: không lựa chọn quá nhiều tiêu thức,các tiêu thức có thể tính toán, so sánh, đo đếmđược Nên xác định trọng số các tiêu thức(phương án cho điểm, và cho trọng số các tiêuthức, rồi tính điểm tổng)
Trang 112 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.3 Tìm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề
Các phương án là các hướng giải quyết vấn đề đã được xác định ở bước 1 Các phương án này phải đảm bảo tính khả thi và đạt được mục tiêu ban đầu
đề ra Số lượng các phương án thường không được
ấn định, nhưng thông thường dao động từ 3 đến 5 phương án.
phương án.
Ví dụ 1: Một doanh nghiệp có số lượng đặt hàng online (nhận đơn đặt hàng từ trên mạng) tăng lên nhanh Doanh nghiệp không thể đáp ứng kịp lượng đơn đặt hàng, nhưng không thể từ chối, vì đây là cơ hội kinh doanh, và nếu từ chối sẽ mất uy tín và mất lượng khách hàng lớn.
Các phương án có thể áp dụng?
Trang 122 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.3 Tìm kiếm các phương án để giải quyết vấn đề
Tiếp ví dụ 1:
Có 3 phương án sau:
Thuê thêm nhân công
Đổi mới công nghệ máy móc cho năng suất
Đổi mới công nghệ máy móc cho năng suất
lao động cao
Thuê ngoài (outsourcing)
Trang 132 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.4 Đánh giá các phương án
Đánh giá các phương án là xác định mức độ hiệu
quả của các phương án Có 2 cách phân tích là định
lượng và định tính để đánh giá
Đánh giá định tính các phương án ở VD1?
Đánh giá định tính các phương án ở VD1?
Có 3 loại đánh giá: Lựa chọn trong điều kiện chắc
chắn, lựa chọn trong điều kiện rủi ro và lựa chọn
trong điều kiện không chắc chắn
Trang 14Một số công cụ lựa chọn phương án thường dùng
Đánh giá phương án dựa trên một tiêu thức
Đánh giá lạc quan: Nhà quản lý thích rủi ro, chọn
phương án có cơ hội lợi ích cao nhất, ví dụ:
Xác suất Phương án
Trang 15Một số công cụ lựa chọn phương án thường dùng
Đánh giá bi quan: Nhà quản lý ghét rủi ro, chọn
phương án tối thiểu hoá rủi ro
Bàng quan với rủi ro: Phương án nào cũng được
(Trong trường hợp EMV như nhau)Tối thiểu hoá chi phí cơ hội khi thực hiện phương
Tối thiểu hoá chi phí cơ hội khi thực hiện phương
án này là lợi ích lớn nhất mất đi nếu lựa chọnphương án này mà không lựa chọn phương án kia
Xác suất Phương án
Trang 16Một số công cụ lựa chọn phương án thường dùng
Tính EMV: Giá trị kỳ vọng Giá trị kì vọng là giá trị bình quân gia quyền của tất cả các kết quả có thể xảy ra, với xác suất xảy ra tương ứng
Pi : Xác xuất xảy ra kết quả thứ i Vi: Giá trị bằng tiền của kết quả thứ i
→ Lựa chọn một trong số các quyết định có EMV max
→ Lựa chọn một trong số các quyết định có EMV max Theo ví dụ trên:
EMV A= 0.1 x 700 + 0.5 x 120 + 0.4 x 200 = 210 EMV B= 0.1 x 800 + 0.5 x 130 + 0,4 x 180 = 217 EMV C= 0.1 x 1000+0.5 x 125 + 0.4 x 160 = 226.5
→ Chọn phương án C có EMV cao nhất.
Trang 17Một số công cụ lựa chọn phương án thường dùng
Đánh giá theo cây quyết định.
Cây ra QĐ là 1 công cụ mô tả trình tự của 1 QĐ quản lý với
các giá trị và xác suất tương ứng của các giá trị đó.
B1: xây dựng cây quyết định theo các phương án và trạng
Trang 19Một số công cụ lựa chọn phương án thường dùng
Đánh giá phương án đa tiêu thức
Trong trường hợp đánh giá dựa trên nhiềutiêu thức khác nhau, nhà quản trị cần xác định
được đúng ý nghĩa vai trò của từng tiêu thức để từ
đó đưa ra được các trọng số phù hợp cho mỗi tiêu
đó đưa ra được các trọng số phù hợp cho mỗi tiêu
thức theo nguyên tắc tổng các trọng số bằng 1
Các tiêu thức này cũng cần phải được thống nhất
thang đo để giá trị các tiêu thức khác nhau có thể
được tính bằng đơn vị tương đương
Trang 20Đánh giá phương án đa tiêu thức
Trang 212 Quá trình đề ra các quyết định quản trị
2.5 Lựa chọn các phương án và ra văn bảnquyết định
Ở bước này, nhà quản trị nghe báo cáo cácphương án, căn cứ vào kết quả phân tích đánh giáphương án, căn cứ vào lợi ích của các bên liên quan,
phương án, căn cứ vào lợi ích của các bên liên quan,vào nguồn lực và chiến lược của doanh nghiệp, nhàquản trị phải đưa ra được quyết định cuối cùng
Trang 22Độ tin cậy Mẫu mã
Độ tin cậy 100 Dịch vụ 85 Thời gian bảo hành 70 Giá 30 Mẫu mã 20
Acer IBM Dell HP Toshiba
Trang 233 Quá trình thực hiện quyết định
1 Ra văn bản quyết định
2 Lập kế hoạch tổ chức thực hiện quyết định
3 Tuyên truyền và giải thích quyết định
4 Thực hiện quyết định theo kế hoạch
5 Kiểm tra việc thực hiện quyết định
6 Điều chỉnh quyết định
7 Tổng kết thực hiện quyết định
Trang 244 Những yếu tố cản trở việc ra quyết định
hiệu quả
- Thiếu thông tin
- Nhầm lẫn vấn đề với giải pháp
- Xu hướng nhận thức và sở trường cá nhân
- Xu hướng nhận thức và sở trường cá nhân
- Ảnh hưỏng của những tiền lệ
- Dung hoà lợi ích
Trang 255 Các phương pháp ra quyết định
5.1 Phương pháp ra quyết đinh cá nhân
Là phương pháp ra quyết định trên cơ sở kiến thức,kinh nghiệm và trách nhiệm của cá nhân nhà quảntrị Sau khi xác định vấn đề thuộc thẩm quyền của
trị Sau khi xác định vấn đề thuộc thẩm quyền củamình, nhà quản trị tự mình đề ra các quyết định màkhông cần nhờ đến sự tham gia của tập thể hay cácchuyên gia
Trang 265 Các phương pháp ra quyết định
5.1 Phương pháp ra quyết đinh cá nhân
Ưu điểm: Nhanh, có tính trách nhiệm cao, giữ được bímật
Nhược điểm: Dễ bị phản đối: Khó phát huy được hiệuquả, mang tính phiến diện, cá nhân
Đòi hỏi: Nhà quản trị phải có tài, phải có kinh nghiệm
Đòi hỏi: Nhà quản trị phải có tài, phải có kinh nghiệmPhương pháp này hiệu quả trong điều kiện vấn đề cầnquyết định không quá phức tạp, việc xác định vấn đềkhông khó khăn, các phương pháp giải quyết vấn đề rõ
Trang 275 Các phương pháp ra quyết định
5.2 Phương pháp ra quyết định tập thể
- Là phương pháp ra quyết định mà nhà quản trịkhông chỉ dựa vào kiến thức và kinh nghiệm cánhân của mình mà còn dựa vào sức mạnh tập thể đểđưa ra quyết định
- Ưu điểm: Phát huy tính sáng tạo của các nguồn lực
- Ưu điểm: Phát huy tính sáng tạo của các nguồn lựcbên ngoài để đưa ra được quyết định hợp lý, đảmbảo tính dân chủ, tính đồng thuận khi ban hànhquyết định
- Nhược điểm: Tốn thời gian, kinh phí, dễ theo đuôiquần chúng
Trang 285 Các phương pháp ra quyết định
5.2 Phương pháp ra quyết định tập thể
Có 3 phương pháp ra quyết định tập thể chính:Động não, Nhóm danh nghĩa, Delphi
Phương pháp động não:
Nhà quản trị nêu vấn đề, các thành viên khác cho ý
Nhà quản trị nêu vấn đề, các thành viên khác cho ýkiến, thảo luận → thu thập nhiều khả năng, phương
án, chưa bàn đế tính phù hợp, khả thi của các ý kiến
vì các ý kiến được ghi lại và phân tích sau Các ý
Trang 295 Các phương pháp ra quyết định
5.2 Phương pháp ra quyết định tập thể
Phương pháp nhóm danh nghĩa
Chọn ra 6 đến 12 người trong nhóm, nhưng thực thểkhông phải là nhóm Nhà quản trị yêu cầu các thànhviên suy nghĩ độc lập để thực thi vấn đề đã đặt ra
viên suy nghĩ độc lập để thực thi vấn đề đã đặt ra.Các thành viên có mặt tại cuộc họp không chỉ đưa
ra sáng kiến mà còn đi đến kết luận của cuộc họp
Trang 30được chuẩn bị kỹ, mỗi thành viên hoàn thành phiếu câuhỏi một cách độc lập và nặc danh Kết quả của phiếucâu hỏi được thu thập, xử lý và in ra, gửi lại các thànhviên Sau khi xem xét kết quả, các thành viên được yêucầu cho biết ý kiến của họ Kết quả là các thành viên
Trang 315 Các phương pháp ra quyết định
5.3 Phương pháp định lượng toán học
5.3 Phương pháp ngoại cảm
Trang 325 Các phương pháp ra quyết định
Câu hỏi thảo luận:
So sánh ưu nhược điểm các phương pháp vàđiều kiện thực hiện các phương pháp ra quyếtđiều kiện thực hiện các phương pháp ra quyếtđịnh hiệu quả
Trang 33II Hệ thống thông tin quản lý
1 Thông tin quản lý
- Dữ liệu là những tin tức ở dạng thô chưa được xử
lý, tức là chưa có ý nghĩa cho việc ra quyết định
- Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu mà đơn vị lưu
- Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu mà đơn vị lưutrữ và có thể sử dụng trong tương lai cho quá trình
ra quyết định
Trang 35II Hệ thống thông tin quản lý
1 Thông tin quản lý
- Thông tin là những dữ liệu đã được phân tích và xử lý
để nó trở nên có ý nghĩa cho quá trình ra quyết định
• Thông tin là phi vật chất, nhưng nó luôn tồn tại dưới các vỏ vật chất
• Giá trị sử dụng của thông tin là rất khác biệt ở các thời điểm khác nhau, và giữa các nhà quản trị
các thời điểm khác nhau, và giữa các nhà quản trị khác nhau
• Thông tin là đối tượng (đầu vào) của nhà quản trị
• Thông tin là công cụ (đầu ra) của nhà quản trị Yêu cầu đối với thông tin:
Chính xác + Kịp thời + Đầy đủ, rõ ràng + Hiệu quả
Trang 36II Hệ thống thông tin quản lý
2 Hệ thống thông tin trong quản lý
Trang 372 Hệ thống thông tin trong quản lý
- Yêu cầu đối với hệ thống thông tin:
• Tránh sai lệch trong quá trình truyền tin
Trang 382 Hệ thống thông tin trong quản lý
Các loại hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin tác nghiệp: Hệ thống xử lýgiao dịch (TPS), Hệ thống kiểm soát quá trình(PCS), Hệ thống thông tin và văn phòng (OIS)
(PCS), Hệ thống thông tin và văn phòng (OIS)
- Hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống báo cáothông tin (IRS), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định(DSS), Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS), Hệ
Trang 39II Hệ thống thông tin quản lý
3 Ứng dụng của hệ thống thông tin trong quản
lý, thương mại và kinh doanh
•Mạng internet và thương mại điện tử.
•Mạng Intranet, Extranet, LAN, WAN…?
4 Xây dựng hệ thống thông tin
4 Xây dựng hệ thống thông tin
Phân tích hệ thống quyết định trong tổ chức
Phân tích nhu cầu thông tin của từng loại quyết định và xác định nguồn của những thông tin đó.
Tổng hợp các quyết định và xác định nơi cần truyền đạt thông tin
Thiết kế việc xử lý thông tin
Vận hành hệ thống thông tin
Trang 40Xin chân thành cảm ơn, Chúc các bạn học tốt!
Chúc các bạn học tốt!