Bài giảng Quản trị học đại cương: Chương 2 Các lý thuyết quản lý bao gồm những nội dung về các lý thuyết quản lý theo trường phái phương Tây; các trường phái quản lý phương Đông; lý thuyết quản lý của CacMac, F. Aêngghen, V.I.Lenin. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG II :
Các lý thuyết quản lý
I Các lý thuyết quản lý theo trường
phái phương Tây
II Các trường phái quản lý phương
Đông
III Lý thuyết quản lý của Cac-Mac, F
Aêngghen, V.I.Lenin
Trang 201/09/24 Truong Quang Vinh 2
I Các lý thuyết quản lý theo trường phái phương
Tây
1 Các trường phái quản trị cổ điển (classical
management theory)
cổ điển.
Trang 32 Trường phái tâm lý trong quản lý
(behavioral theory)
2 .1- Mary Parker Follette (1868-1933)
2 .2- Những nghiên cứu tại Hawthorne – Elton
Mayo (1880-1949)
2 .3- Quan điểm hành vi học
Trang 401/09/24 Truong Quang Vinh 4
3 Thuyết X và Y
4 Thuyết văn hoá quản lý
5 Thuyết Z của Nhật Bản
6 Trường phái quản trị hệ thống
7 Trường phái quản trị theo tình huống
8 Trường phái quản trị định lượng
9 Một số khảo hướng quản trị hiện đại
Trang 5II.Các trường phái quản lý phương
Đông
1 Thuyết “lễ trị” của Khổng Tử
2 Thuyết “an dân” của Mạnh Tử
3 Thuyết “pháp trị” của Hàn Phi Tử
4 Thuyết quản lý theo luật Hồng Đức
Trang 601/09/24 Truong Quang Vinh 6
III Lý thuyết quản lý của C Mac, F
Aêngghen, V.I Lenin
1 Tư tưởng của C Mac về quản lý
2 Tư tưởng của F Aênghen
(1820-1885)
3 Tư tưởng của V.I.Lênin
(1870-1924)
Trang 701/09/24 Truong Quang Vinh 7
Chương II :
Các lý thuyết quản lý
Các tư tưởng quản trị được hình thành trên nền tảng của những tiến bộ khoa học, những giá trị văn hóa-tinh thần cùng với những kinh nghiệm thực tiễn của các nhà quản lý
Bởi vậy, tư tưởng quản lý trong mỗi giai đoạn lịch
sử, trong mỗi khu vực đều có những sắc thái riêng
Trang 801/09/24 Truong Quang Vinh 8
Tuy nhiên, về nguyên tắc, tất cả mọi lý thuyết quản lý đều hướng đến việc giải quyết những vấn đề cơ bản do thực tế kinh doanh đặt ra như vấn đề nhân sự, ra quyết định, sử dụng các nguồn tài nguyên hạn chế, phối hợp các nguồn lực và truyền thông trong tổ chức.
Trang 9Do đó, việc nghiên cứu các lý thuyết quản lý trong quá trình phát triển của chúng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các nhà quản lý “hiện tại và tương lai” Bởi vì, thông qua đó, với tư cách là nhà quản lý thì bạn sẽ có được rất nhiều cách xem xét những nhiệm vụ quản trị dưới góc độ khác nhau tuỳ theo ý mình để tìm ra “phương pháp tốt nhất”
để quản lý một tổ chức
Thật vậy, đối với những vấn đề nào đó thì cách nhìn nầy
có thể có ích hơn so với những cách khác Ví dụ, học thuyết quản trị coi trọng việc làm hài lòng công nhân có thể giúp ích nhiều hơn khi giải quyết vấn đề mức độ biến động nhân sự so với khi giải quyết vấn đề trì trệ trong sản
Trang 1001/09/24 Truong Quang Vinh 10
Trang 111 Các trường phái quản trị cổ điển (classical
management theory )
Lý thuyết quản trị cổ điển có lẽ lâu đời nhất và
được thừa nhận rộng rãi ở phương Tây Những
lý thuyết nầy được phân chia thành các hướng
Trang 1201/09/24 Truong Quang Vinh 12
Tất cả các lý thuyết trên ra đời vào cuối thế kỷ 19 đầu thế
kỷ 20- đó là thời điểm thịnh vượng của nền công nghiệp đại cơ khí và các kỹ sư là những người điều hành doanh nghiệp Những nhà quản lý nầy quan tâm đặc biệt đến 2 vấn đề:
Nâng cao năng suất của những người thực hiện công việc
Nâng cao hiệu quả của các tổ chức mà tại đó
công việc đã được thực hiện Họ đã chú ý đến
việc tìm cách quản trị công việc và tổ chức sao
cho có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn với chi phí thấp hơn Họ đã viết được rất nhiều tài liệu quản lý
Trang 131 1- Thuyết quản lý theo (một cách) khoa học
(scientific management)
Quản trị theo khoa học là một hệ thống lý thuyết tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa người công nhân và máy móc trong quy trình sản xuất.
Mục tiêu của những nhà quản lý theo trường phái nầy là thông qua những quan sát, thử nghiệm trực tiếp trên công việc của người công nhân nhằm nâng cao năng suất , hiệu quả, giảm sự lãng phí Đó là quản lý công việc, đơn giản hoá công việc, lập lịch tiến độ công tác và hiệu năng
Trang 1401/09/24 Truong Quang Vinh 14
Học thuyết quản lý một cách khoa học gắn liền với tên tuổi
của Taylor với tác phẩm nổi tiếng “Những nguyên tắc quản trị một cách khoa học” xuất bản năm 1911 tại Mỹ.
Là kỹ sư cơ khí và ở cương vị người giám sát
tại công ty thép Midvale ở Philadelphia vào cuối những năm 1800, Taylor đã quan tâm đến những phương cách cải tiến sự vận hành của máy tiện ông đã bắt đầu thu thập các sự việc và áp dụng việc phân tích khách quan
Trang 15Ông đã nghiên cứu công việc của từng
công nhân tiện để phát hiện thật chính xác họ đã thực hiện công việc của mình như thế nào.
Oâng đã nhận dạng từng khía
cạnh của từng công việc và
định lượng mọi cái có thể đo đạt được
Trang 1601/09/24 Truong Quang Vinh 16
Mục đích của ông là cung cấp cho người thợ tiện những tiêu chuẩn khách quan có căn cứ khoa học để xác định khối lượng công việc của một ngày thực sự.
Những nổ lực của Taylor cuối cùng đã dẫn đến 4 nguyên tắc quản trị theo khoa học như sau:
Trang 174 Nguyên tắc quản trị của F W Taylor
1 Phân chia công việc của mỗi cá nhân thành
nhiều thao tác đơn giản
2 Phát triển, áp dụng các phương pháp tốt nhất
một cách khoa học để thực hiện mỗi thao tác nầy thay thế cho phương pháp kinh nghiệm cũ (hearsay and gesswork).
3 Tuyển chọn và huấn luyện công nhân một cách
khoa học , mỗi công nhân chuyên về một thao tác để anh ta có thể thực hiện nó một cách hiệu quả nhất.
Trang 1801/09/24 Truong Quang Vinh 18
4 Trả lương theo sản phẩm và thưởng cho những
sản phẩm vượt định mức.
5 (thêm) Cần phải thấy rằng bao giờ cũng cần
phân chia công việc và trách nhiệm giữa những nhà quản trị và công nhân để mỗi bên làm tốt nhất công việc của mình thay vì phần lớn trách nhiệm lại đổ lên đầu công nhân như trước đây.
Trang 191 1.2- Frank và Lillian Gilbreth :
FRANK GILBRETH (1868-1924) biến những nghiên
cứu thành một khoa học chính xác Oâng đã đi tiên
phong trong việc sử dụng những bức ảnh chụp thao tác của người thợ và sắp xếp cho hợp lý các thao tác làm việc
Oâng là người mở đường cho việc đơn giản hoá
công việc bằng sự phân chia công việc thành 17 loại thao tác khác nhau Chẳng hạn, khi nghiên
cứu thao tác của người thợ xây, ông đề nghị họ thay
đỗi cấu trúc công việc và đã giảm các thao tác
xây gạch từ 18 xuống 5
Trang 2001/09/24 Truong Quang Vinh 20
Do đó năng suất xây từ 120 viên gạch/giờ tăng lên
300 viên gạch /giờ và làm giảm sự mỏi mệt của công nhân, bởi vậy, năng suất chung của toán công nhân đã tăng 200%
Frank đã đề xuất được ý tưởng về
việc tìm một phương pháp tốt nhất
để thực hiện mọi công việc
Ngày nay nhiều kỹ sư kết hợp phương pháp của
ông với phương pháp của Taylor nhằm làm cho công việc đạt hiệu quả hơn.
Trang 21Sau khi Frank chết, bà Lillian (1878-1972) đã tiếp tục công việc của chồng và tập trung hơn vào khía cạnh con người
Bà đưa ra ý tưởng về việc công nhân cần được làm việc trong những điều kiện đảm bảo an toàn, có số ngày làm việc tiêu chuẩn, được nghỉ giải lao giữa giờ và được nghỉ ăn trưa vào giờ quy định
Trang 2201/09/24 Truong Quang Vinh 22
1 1.3 -Henry L Gantt (1861-1919)
(Những nguyên tắc lên lịch tiến độ công tác)
Là một cộng tác viên gần gũi của Taylor , Gantt cũng đã quan tâm đến những vấn đề năng suất ở cấp phân xưởng sản xuất
Đóng góp quan trọng nhất của Gantt cho lý
thuyết quản trị một cách khoa học là sơ đồ thể
hiện mối quan hệ giữa công việc đã dự kiến
và đã hoàn thành trên một trục, còn thời gian được thể hiện trên trục kia
Sơ đồ Gantt vẫn còn được sử dụng trong công nghiệp như một phương pháp lên lịch tiến độ công việc
Trang 23Trong khi Taylor và vợ chồng Gilbreth tập trung vào các công nhân thì Gantt lại cho rằng cách làm việc của những nhà quản trị cũng có thể cải tiến và làm cho năng suất cao hơn
Oâng tin rằng trình độ nghề nghiệp là tiêu chí
duy nhất để thực hiện quyền lực và những nhà quản trị có nghĩa vụ đạo lý là ra các quyết định bằng phương pháp khoa học chứ không phải theo cảm nghĩ của mình
Vì vậy Gantt đã mở rộng phạm vi của quản trị một cách khoa học bằng việc đưa vào công việc của những nhà quản trị một
Trang 2401/09/24 Truong Quang Vinh 24
1 1.4- Robert Owen (1771-1858).
Là một trong những chủ xí nghiệp vải đầu tiên ở
Scottland tiến hành tổ chức một “xã hội công nghiệp” có trật tự và kỷ luật; ông chú ý đến nhân tố con người trong tổ chức và cho rằng nếu chỉ quan tâm đầu tư tới thiết
bị máy móùc mà quên yếu tố con người thì xí nghiệp cũng không thể thu được kết quả
Trang 25Oâng cho rằng nâng cao điều kiện
sống cho người lao động chắc chắn
sẽ nâng cao hiệu quả lao động và lợi nhuận (xây dựng nhà ở cho công nhân, mở cửa hàng bán giá rẻ cho công nhân, giảm giờ làm xuống còn 10,5 tiếng/ ngày, không thuê lao dộng trẻ em dưới 10 tuổi.)
Trang 2601/09/24 Truong Quang Vinh 26
1 1.5- CHARLES BABBAGE (1792-1871)
Là một giáo sư toán học Anh, Babbage dành
nhiều thời gian nghiên cứu cách thức để các nhà máy hoạt động hiệu quả hơn
Oâng tin rằng việc áp dụng các
nguyên tắc khoa học vào quá trình làm việc có thể vừa nâng cao hiệu suất lao động, vừa hạ thấp chi phí.
ngoài
Trang 27 Oâgn ủng hộ cho nguyên tắc phân chia lao
động:
mỗi hoạt động trong nhà máy cần được phân
tích sao cho các kỹ năng khác nhau trong một hoạt động cần được tách biệt.
Mỗi công nhân sẽ được đào tạo về một kỹ
năng đặc thù và chỉ chịu trách nhiệm về phần việc đó
Theo cách thức nầy, thời gian đào tạo có thể giảm
xuống, việc lặp lại các thao tác giúp cho công
ngoài
Trang 2801/09/24 Truong Quang Vinh 28
1 2-Thuyết quản lý hành chính (general
administrative theory)
Lý thuyết quản trị hành chính ra đời ở Pháp
là một trong những tư tưởng quản trị lâu đời
và phổ biến nhất đối với tất cả các loại tổ chức, dù thuộc khu vực công hay khu vực tư, lớn hay nhỏ…
phương pháp tiếp cận nầy dựa theo 2 giả thiết:
Trang 291 -Mặc dù mỗi tổ chức đều có những đặc trưng và
mục đích riêng (doanh nghiệp, tổ chức chính quyền, tôn giáo, giáo dục…)nhưng chúng đều có
chung một tiến trình quản trị cốt lõi Do
đó, các nhà quản trị giỏi có thể hoạt động tại bất kỳ tổ chức nào.
2 Tiến trình quản trị phổ biến nầy có thể cho phép
giảm bớt những chức năng riêng rẽ và những nguyên lý liên quan đến các chức năng đó.
Trang 3001/09/24 Truong Quang Vinh 30
Các nhà sáng lập nầy nhấn mạnh đến sự chuyên
môn hóa lao động, mạng lưới ra mệnh lệnh (ai báo cáo cho ai ) và quyền lực.
Năm 1916, cha đẻ của lý thuyết quản trị hành
chính, nhà công nghiệp người Pháp –HENRY FAYOL (1841-1925) đã xuất bản cuốn sách
“Quản trị công nghiệp tổng quát” (Administration Industrielle et Generale) đề cập đến các nguyên tắc quản trị
Trang 31HENRY FAYOL cho rằng một nhà quản trị thành công chủ yếu dựa vào những phương pháp quản lý
mà người đó vận dụng hơn là những phẩm chất riêng của ông ta
Ông nhấn mạnh rằng, để thành công các nhà quản trị cần hiểu rõ các chức năng quản trị cơ bản như :
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và áp dụng những nguyên tắc quản trị nào đó.
Trang 3201/09/24 Truong Quang Vinh 32
Đồng thời HENRY FAYOL còn nhấn mạnh đến cơ cấu của tổ chức và cho rằng để đạt được mục tiêu của tổ chức thì cần phải xác định rõ ràng những công việc mà mỗi thành viên của nó phải cố gắng hoàn thành
Oâng ta đã đưa ra 14 nguyên tắc quản trị và chỉ rõ rằng các nhà quản trị cần được huấn luyện thích hợp để áp dụng những nguyên tắc nầy. Đó là
Trang 3314 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CỦA HENRY
FAYOL
1 PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG: Công việc phải
được phân chia rồi lại chia nhỏ nữa thành những yếu tố nhỏ nhất có thể thực hiện được để tận dụng những lợi thế của việc chuyên môn hóa, giúp người công nhân đạt được hiệu quả cao trong công việc.
2 SỰ TƯƠNG ỨNG GIỮA QUYỀN HẠN VÀ
TRÁCH NHIỆM : mỗi người làm việc cần được trao quyền hạn đủ để thực hiện được trách
Trang 3401/09/24 Truong Quang Vinh 34
3 KỶ LUẬT: Những người công nhân
phải tuân thủ bất kỳ thỏa thuận nào đã được xác định rõ ràng giữa họ và tổ chức đó, những nhà quản lý phải xử phạt công minh mọi trường hợp vi phạm kỷ luật.
nhân chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên
để tránh sự trái ngược giữa các mệnh lệnh
và sự rối loạn trong tổ chức.
Trang 3501/09/24 Truong Quang Vinh 35
5 THỐNG NHẤT CHỈ ĐẠO : những hoạt động,
những nổ lực của tất cả các thành viên đều phải hướng đến mục tiêu chung của tổ chức và chỉ do một nhà quản trị phối hợp và điều hành để tránh sự mâu thuẫn giữa các chính sách và các thủ tục.
6 QUYỀN LỢI CÁ NHÂN PHẢI PHỤC TÙNG
QUYỀN LỢI CHUNG : những quyền lợi của tổ chức phải được ưu tiên hơn những quyền lợi của
cá nhân.
7 TRẢ THÙ LAO THỎA ĐÁNG : tiền công phải
căn cứ vào công việc đạt được theo những mục
Trang 3601/09/24 Truong Quang Vinh 36
8 TẬP TRUNG HÓA : Phải có một mức độ
tập trung hợp lý để nhà quản trị kiểm soát được mọi việc và chịu trách nhiệm cuối cùng nhưng vẫn đảm bảo cho cấp dưới có
đủ quyền lực để hoàn thành công việc của họ.
9 BỘ MÁY THÔNG SUỐT (ĐỊNH HƯỚNG
LÃNH ĐẠO) : Quyền lực xuất phát và thông suốt từ ban lãnh đạo cấp cao xuống tới những người công nhân thấp nhất trong tổ chức Đây là
hệ thống chỉ huy liên tục qua đó truyền đạt chỉ thị và thông tin
Trang 3710.TRẬT TỰ: Tất cả thiết bị, nguyên liệu,và
con người cần được đặt đúng vị trí và đúng thời điểm Đặc biệt, con người cần đặt đúng việc , đúng vị trí thích hợp với họ.
11.SỰ CÔNG BẰNG: Các nhà quản trị cần đối
xử công bằng và thân thiện với cấp dưới của họ.
12.ỔN ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ: Tốc độï luân
chuyển nhân sự cao sẽ không đem lại hiệu quả Cần khuyến khích công nhân trung thành với tổ chức và cam kết làm việc lâu dài.
Trang 3801/09/24 Truong Quang Vinh 38
13.CHỦ ĐỘNG: Các công nhân cần được
khuyến khích thực hiện việc suy xét độc lập trong phạm vi quyền hạn được giao và công việc đã được xác định của mình.
14.TINH THẦN ĐỒNG ĐỘI: Các công nhân
cần được khuyến khích xác định rõ quyền lợi của mình với những người cùng một tổ chức và nhờ vậy mà đạt được sự thống nhất các nổ lực.
Trang 39Fayol developed the following fourteen
management principles and argued that managers should receive formal training in their application:
1 Division of labour: the more people specialize
2 Authorithy
3 Discipline
4 Unity of command
5 Unity of direction
Trang 4001/09/24 Truong Quang Vinh 40
6 Subordination of individual intrestst to the common
14.Esprit de corps: promoting team spirit give the
organization a sense of unity
Trang 411 3- Thuyết quản trị kiểu thư lại (bureaucretic
management)
1 3.1- Khái quát chung
trên những nguyên tắc, hệ thống thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng, những thủ tục chắc chắn
Trang 4201/09/24 Truong Quang Vinh 42
Người sáng lập ra trường phái quản trị nầy là nhà xã hội học người Đức-Max Weber (1864- 1920), nhưng những công trình nghiên cứu của ông chỉ được phổ biến rộng rãi sau khi chúng được dịch thành tiếng Anh vào năm 1947
Lý thuyết quản trị thư lại đưa ra một quy trình về cách thức điều hành một tổ chức Quy trình nầy có 7 đặc điểm như sau