Ưu điểm• Tận dụng được vật liệu địa phương • Tiêu hao năng lượng sóng tốt sóng phản xạ ít Tiêu hao năng lượng sóng tốt, sóng phản xạ ít • Ổn định tổng thể tốt, linh động với biến dạng nề
Trang 1Đập phá sóng mái nghiêng
Coastal & Marine Engineering
Trang 31-Điều kiện áp dụng
Địa chất nền không cần tốt lắm, phù hợp với hầu hết
Địa chất nền không cần tốt lắm, phù hợp với hầu hết các loại đất nền
Độ sâu không quá 20m
Khi đá có sẵn (đ.k vật liệu xây dựng)
Coastal & Marine Engineering
Trang 4Ưu điểm
• Tận dụng được vật liệu địa phương
• Tiêu hao năng lượng sóng tốt sóng phản xạ ít Tiêu hao năng lượng sóng tốt, sóng phản xạ ít
• Ổn định tổng thể tốt, linh động với biến dạng nền
• Có thể chịu tràn cao (đỉnh thấp hơn)
• Công nghệ thi công đơn giản, có thể kết hợp hiện đại
và thủ công (landborn & waterborn)
• Dễ bảo dưỡng, sửa chữa
Coastal & Marine Engineering
Trang 5Nhược điểm
Tốn nhiều vật liệu
Tàu thuyền không neo đậu được
Chiếm diện tích, giảm bề rộng hữu ích gần cửa cảng
Khi làm đường giao thông trên đỉnh phải dùng các khối bê tông
Tốc độ thi công chậm so với tường đứng ở cùng độ sâu
Coastal & Marine Engineering
Trang 6Mũ BT
2-Cấu tạo mặt cắt ngang
Lớp phủ ngoài (Armour layer)
Mũ BT (Crown/Cap)
Coastal & Marine Engineering Lớp giữa (Under layer) Lõi Đập
Chân Đập Coastal & Marine Engineering p g ( y ) ập
(core) ập
(toe)
Trang 7Coastal & Marine Engineering
Trang 82-Cấu tạo mặt cắt ngang
mũ
Cấu tạo nhiều lớp
mũ đỉnh lớp phủ (áo) lớp giữa/đệm 1
lớp giữa/đệm 2 lõi Đập
lớp giữa/đệm 2 chân (lăng trụ)
Coastal & Marine Engineering
lớp lót nền
Coastal & Marine Engineering
Trang 93-Khối phủ nhân tạo
Trang 103-Khối phủ nhân tạo
Coastal & Marine Engineering
Trang 113-Khối phủ nhân tạo
Thanh mảnh Khối rỗng (nhiều lỗ)
Trang 14DOLOSSE (1963) ( )
C: Chiều dài cạnh
Cạnh Bằng
Thể tích V = 0 16C 3 Thể tích V = 0.16C
Coastal & Marine Engineering
Đứng
Trang 15SOGREAH - ACCROPODE (1981)
a/H = 0.370 b/H = 0 222 c/H = 0.093 d/H = 0.555
Trang 17Tetrapod Cảng cá Ngọc Hải-Hải Phòng
7/2005
Coastal & Marine Engineering
Trang 19Delta Marine X-block
Coastal & Marine Engineering
Trang 204 - Ổn định của lớp phủ
Coastal & Marine Engineering
Trang 21Các tham số chi phối
Tham số thủy hải văn (trạng thái biển) y ( ạ g ) Tham số kết cấu công trình
Coastal & Marine Engineering
Trang 22Tham số trạng thái biển
Trang 23Tham số kết cấu công trình (1)
1 Tỷ trọng riêng tương đối của đá (vật liệu)
s
50
s n
H N
Trang 24Tham số kết cấu công trình (2)
Trang 26Đều cạnh Thon dài
Đều cạnh
Hơi tròn Góc cạnh
Trang 27Kích thước đá tiêu chuẩn
Khối lượng (W) Đường kính D
Khối lượng (W) Đường kính D
Trang 28Tham số kết cấu công trình (3)
5 Mực độ thấm/ thoát nước của mái Đập P: 0.1~0.6
Coastal & Marine Engineering Không lọc,
Coastal & Marine Engineering
không lõi Đập
Trang 29Tham số kết cấu công trình (4)
S ~ Số viên đá/cấu kiện / ệ
bị di dời ra khỏi mặt cắt
Coastal & Marine Engineering
khỏi mặt cắt
Coastal & Marine Engineering
Khoảng cách (m)
Trang 30Mức độ hư hỏng tương đối S
• Bắt đầu (giới hạn) hư hỏng Bắt đầu (giới hạn) hư hỏng : 0 – 0.5 số cấu kiện bị dịch : 0 0.5 số cấu kiện bị dịch
chuyển trong phạm vi giữa mái trên đến độ sâu - 1.0Hs từ MNT
Trang 31Tham số kết cấu công trình (6)
7 Độ rỗng của lớp ộ g p n v v
1 ( / )
n
b - khối lượng riêng của lớp đắp = f(thi công, cấp phối)
r - khối lượng riêng của đá, cấu kiện
8 Bề dày lớp t và số cấu kiện N cần thiết
t n k D 50
2 50
n - Số viên (số lớp) cấu kiện
A Coastal & Marine Engineering- Diện tích cần bao phủ (mặt bằng)
K t - Hệ số lớp, phụ thuộc loại CK và pp thi công
Trang 32Công thức thực nghiệm tính toán
ổổn định lớp phủ mái Đập
L i khối hủ l i đá l i CKBT
• Loại khối phủ: loại đá, loại CKBT
• Điều kiện sóng (nước sâu, nước nông)
* Kết cấu bên trên đỉnh Đập (tường lan can, hắt sóng)
Coastal & Marine Engineering
Trang 33= D
Giả thiết gốc:
- Cho đá đổ 02 lớp
- Sóng điều hòa
- Lõi Đập thấm, không tràn Lõi Đập thấm, không tràn
Coastal & Marine Engineering
Trang 34Coastal & Marine Engineering
Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng (K D )
Coastal & Marine Engineering
Trang 35Giá trị K D cho một số loại lớp phủ
SPM, 1977 H = H s
Số lớp
Thân Đập Đầu Đập Loại cấu kiện Số lớp Sóng vỡ Ko vỡ Sóng vỡ Ko vỡ
Đá mỏ góc cạnh
Đá mỏ góc cạnh
Đá mỏ góc cạnh
Coastal & Marine Engineering
Sóng vỡ: Sóng trong đ.k bị hạn chế độ sâuCoastal & Marine Engineering
Sóng vỡ: Sóng trong đ.k bị hạn chế độ sâu
** không nên dùng * giá trị có thay đổi theo độ dốc mái
Trang 36Giá trị K D cho một số loại lớp phủ
Trang 37Van der Meer formulae a de ee o u ae
H
) , ,
,
f D
H
m n
Trang 39Van der Meer – Điều kiện ÔĐ cấu kiện ệ ệ
bê tông
) (
s
s N N
Trang 40Mức độ hư hỏng N od
Mức độ hư hỏng N od
Số cấu kiện dịch chuyển trong dải có chiều rộng bằng 01 x Dn
cubes 15 tấn; D n = 1.84 m; chiều dài đập 100 m
Trang 41Khối lập phương 02 lớp, không sóng tràn
Van der Meer (1988)
• Sóng ngẫu nhiên không bị hạn chế độ sâu
• Khối lập phương 02 lớp trên mái dốc 1:1,5
Coastal & Marine Engineering
• Số Iribarren 3 < m < 6
Coastal & Marine Engineering
Trang 42• Sóng ngẫu nhiên không bị hạn chế độ sâu
• Khối Tetrapod 02 lớp trên mái dốc 1:1,5
Trang 43Accropode 01 lớp (Van der Meer)
Van der Meer (1988)
3,7
4 1
s s
H N
• Sóng ngẫu nhiên, không vỡ g g , g
• Khối Accropode 01 lớp trên mái dốc 1:1,33 thi công theo quy trình của SOGREAH
Coastal & Marine Engineering
theo quy trình của SOGREAH
Coastal & Marine Engineering
Trang 44Accropode 01 lớp (Burcharth)
Coastal & Marine Engineering
Trang 45So sánh ÔĐ CK bê tông
Accropode Core-Loc Tetrapod Cube Cube
concrete per m 2 on slope 0,182H s 0,148H s 0,350H s 0,370H s 0,236H s
relative volume of concrete 100% 81% 208% 220% 140%
Trang 46Ổn định đầu Đập
A - A
Khu vực xung yếu
Trang 47* Thay đổi cấu tạo hình học đầu Đập ay đổ cấu tạo ọc đầu ập
Coastal & Marine Engineering
Trang 48Tăng bán kính
Mở rộng đầu Đập
g đầu Đập
Coastal & Marine Engineering
Hướng sóng tới biến động
trong khoảng hẹp Hướng sóng tới biến động trong khoảng rộng
Coastal & Marine Engineering
Trang 49Ổn định khối phủ chân Đập (Gerding, 1995)
Trang 50Ổn định khối phủ chân Đập (Tanimoto, 1982)
3 1/ 3
B t – Bề rộng cơ tại chân
L’ Chiều dài sóng tại độ sâu h
Coastal & Marine Engineering
L’ – Chiều dài sóng tại độ sâu h t
Coastal & Marine Engineering
Trang 515 Thiết kế các đặc trưng hình học mặt cắt ngang Đập
Coastal & Marine Engineering
Trang 52Thành phần mặt cắt ngang
Trang 53• Kích thước đá/cấu kiện cho các lớp dưới
Phạm vi bảo vệ của khối phủ
Coastal & Marine Engineering
• Phạm vi bảo vệ của khối phủ
Coastal & Marine Engineering
Trang 541 Với Đập không có tường đỉnh
* Van der Meer (1998) ( )
Lưu ý: giá trị hệ số chiết giảm sóng tràn cho mái cấu kiện BT dị hình ( )
Coastal & Marine Engineering
kiện BT dị hình ( r )
* Owen (1980, 1982)
Coastal & Marine Engineering
Trang 55Sóng tràn qua Đập mái nghiêng đá đổ g q ập g g
Van der Meer (1998)
(Tương tự như Đê biển cho sóng không vỡ)
Trang 56Sóng tràn qua Đập không tường đỉnh, Owen (1980, 1982)
Mái Đập Loại mái Đập Chiết giảm r Mái Đập Loại mái Đập Chiết giảm r
Mái nhẵn 1.0
Đá 01 lớp, nền không thấm 0.8 Mái sỏi, rọ đá 0.7
Coastal & Marine Engineering
Đa đổ 02 lớp 0.5 – 0.6
Coastal & Marine Engineering
Trang 57Với Đập có tường đỉnh Bradbury (1988)
03 viên
Lớp phủ đá
Lớp
hủ đá
03 viên đá
03 viên đá
phủ đá phủ đá
Dạng A
Dạng B
s 0m – độ dốc sóng nước sâu theo T m (=0.75 ~ 0.85T p )
Coastal & Marine Engineering
Coastal & Marine Engineeringạ g
Trang 59tràn nhiều
Coastal & Marine Engineering
Trang 60Sóng truyền qua Đập mái nghiêng
Hệ số truyền K : K = H / H (<1 0)
Hệ số truyền K t : K t = H t / H i (<1.0)
• Điều kiện lặng sóng của bể cảng
Phụ thuộc:
Coastal & Marine Engineering
Phụ thuộc:
• Cao trình đỉnh Đập (sóng tràn)
Coastal & Marine Engineering
• Độ rỗng/thấm của Đập (truyền xuyên qua Đập)
Trang 61Sóng truyền Van der Meer (1990 )
Coastal & Marine Engineering
Độ cao tương đối đỉnh Đập
Rc/Hs
Trang 62Sóng truyền d Angremond et al (1996)
a = 0.40; mái Đập không thấm thay 0.64 bằng 0.80
Coastal & Marine Engineering
Trang 64Tường đỉnh trên Đập (1)
04 mục đích: Nâng cao đỉnh Đập, Giao thông, Gia
cường đỉnh, Giảm ảnh hưởng của sóng tràn với mái trong
Trang 65• Bề rộng cơ ngoài khối phủ: ít nhất là 01 cấu kiện
Coastal & Marine Engineering
Trang 66Tường đỉnh trên Đập (3)
• Lắp đặt tường sau khi Đập đã đạt độ lún ổn định
• Phân chia khe lún dọc Đập hoặc thay đổi dạng kết cấu tường để đảm bảo linh động với biến dạng nền
• Tường lan can cao có thể giảm sóng tràn (giảm chiều cao Đập) nhưng tạo sóng phản xạ lớn, gây mất ổn định khối phủ ngoài
Coastal & Marine Engineering
Trang 67Áp lực sóng lên tường đỉnh
Coastal & Marine Engineering
Trang 69Tổng áp lực sóng Jensen (1984) và Bradbury (1988)
F l đ ị (N/ dài ờ ) ới ấ đả bả 0 1%
F h,0,1% : lực ngang đơn vị (N/m dài tường) với suất đảm bảo 0,1%
ρ w : khối lượng riêng của nước
h : độ sâu nước dưới chân tường
h s : độ sâu nước dưới chân tường
A c : không tĩnh tính đến đỉnh của lớp phủ/tường
Trang 72Pedersen (1996)
Khi y > 0
Khi y
0
Khi y 0
Coastal & Marine Engineering
Trang 73Pedersen (1996)
F h, 0,1% : tải trọng đơn vị với suất bảo đảm 0,1%;
M 0,1% : mômen lật đơn vị với suất bảo đảm 0,1%;
p b ,0,1% : áp lực đẩy ngược đơn vị suất bảo đảm 0,1%;
L om : chiều dài sóng với T m
B : bề rộng thềm khối tiêu sóng trước tường
B : bề rộng thềm khối tiêu sóng trước tường
P m = ρ m g ( R u, 0,1% - A c )
R u ,0,1% , , : chiều cao sóng leo với suất bảo đảm 0,1%;
: góc nghiêng mái Đập
A c : khoảng cách từ mực nước MWL và đỉnh của khối tiêu sóng;
Coastal & Marine Engineering
A c : khoảng cách từ mực nước MWL và đỉnh của khối tiêu sóng;
A = min ( A 2 /A 1 ; 1), với A 1 , A 2 là các diện tích như trên hình vẽ
h’ : chiều cao của tường được bảo vệ bởi khối tiêu sóng;
Coastal & Marine Engineering
f c : chiều cao tường không được bảo vệ.
Trang 74M FH - mômen lật do lực ngang của sóng
Coastal & Marine Engineering
Trang 75KÍCH THƯỚC ĐÁ/CẤU KIỆN Ở LỚP DƯỚI
* Vị trí có thay đổi về kích thước đá/cấu kiệnCoastal & Marine Engineeringị y / ệ
Lưu ý: sai số hình học ~ kích thước viên cấu kiện/đá
Trang 76Lớp giữa/đệm 1
W
Cần dùng tối thiểu 02 lớp đá (n = 2) với khối lượng:
Cần dùng tối thiểu 02 lớp đá (n 2) với khối lượng:
• Bằng W/10 nếu lớp phủ là đá hoặc là khối bê tông có
K ≤ 12 0 (Tetrapod Akmon Cube )
Trang 77Cơ chân, lớp giữa 2, lõi Đập
Cơ chân: dùng cỡ đá của lớp đệm 1 hoặc tính toán
kích thước tùy theo độ sâu bố trí cơ
Lớp giữa/đệm 2 (nếu có): Cần dùng tối thiểu 02 lớp
đá (n = 2) với khối lượng bằng W/200
Lõi Đập: ập dùng đá có cấp phối rộng đến rất rộng có g p p ộ g ộ g khối lượng W/4000
Lớp Khối lượng Tỷ lệ đường kính
Trang 78Mặt cắt lý tưởng (04 lớp)
Phía biển Bề rộng đỉnh Đập B Phía cảng
Cao trình đỉnh Đập Mực nước TK
Coastal & Marine Engineering
Mực nước thấp nhất SWL
Coastal & Marine Engineering
Trang 795.4 PHẠM VI BẢO VỆ CỦA KHỐI PHỦ
Lớp phủ chính
Nước nông, độ sâu
h < 1.5Hs h <1.5 H S Cơ chân
Lớ hủ hí h Lớp phủ chính
Coastal & Marine Engineering
h >1.5 H S
Coastal & Marine Engineering
Trang 80Chân Đập ở nước sâu
đá lõi Đập lớp lọc
đá lõi Đập
Chân Đập ở nước nông - rãnh đào
Coastal & Marine Engineering
lớp lọc rãnh đào
Trang 81Chân Đập ở nước nông - rãnh đào + vải ĐKT
ã h đà
vải ĐKT rãnh đào
* Lớp lọc/vải ĐKT phải trải dài qua chân Đập
Coastal & Marine Engineering
* Lớp lọc/vải ĐKT phải trải dài qua chân Đập
* Chiều dài chống xói trước chân Đập 10 ~ 15 m
Coastal & Marine Engineering
Trang 82Bảng VI-5-50 CEM Khối lượng và kích cỡ đá tiêu chuẩn
Coastal & Marine Engineering
Trang 836 Cơ chế phá hỏng của Đập
6- Cơ chế phá hỏng của Đập mái nghiêng g g
Coastal & Marine Engineering
Trang 84Cơ chế phá hỏng của Đập mái nghiêng
sóng tràn mất ổn định khối phủ
(thủ lự kết ấ ) mất ổn định tường mũ (t ượt lật ẫ )
(thủy lực, kết cấu) (trượt, lật, gẫy, )
xói mái trong
trượt mái lún lõi Đập
trượt mái ngoài xói cơ chân
mất ổn định thấm
lún nền
mất ổn định lớp lọc xói chân
Coastal & Marine Engineering
Trang 85Tính toán ổn định trượt mái
tải trọng trên mặt
Coastal & Marine Engineering
Trang 86Sóng leo cao
Sóng rút sâu
Coastal & Marine Engineering
Trang 87Tải trọng xem xét
Tâm cung rượt tính toán u s - Áp lực thủy động
u p - Áp lực đẩy nổi
đường thấm cung trượt
Coastal & Marine Engineering
Trang 88• b5: Phân tích ổn định lún trượt mái nền
Coastal & Marine Engineering
b5: Phân tích ổn định lún, trượt mái, nền,
• b6: Hiệu chỉnh các tham số nếu cần thiết và quay lại b2
Coastal & Marine Engineeringlại b2
Trang 89Literature