- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động nhanh dần , chậm dần , đổi hướng - So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 37 tuần x 1 tiết = 37 tiết Học kỳ I : 19 tuần x 1 tiết = 19 tiết Học kỳ II : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết
3 3 4 Đo thể tích vật rắn khơng thấm nước.
14 14 12 TH: xác định khối lượng riêng của sỏi.
Trang 3KẾ HOẠCH BỘ MÔN LÍ 6
I Thuận lợi – khó khăn :
a Thuận lơi.
Được sự quan tâm, giúp đỡ của BGH, của tổ chuyên môn và các GV cùng khối luôn có
sự hỗ trợ tích cực với nhau trong công tác giảng dạy
SGK có nhiều kênh hình và kênh chữ hơn, nội dung phong phú, thu hút sự chú ý học tập của HS
ĐDDH được trang bị tương đối đầy đủ để đảm bảo giờ dạy của GV
Đa số HS có tinh thần học tập tốt
Đội ngũ GVBM có năng lực chuyên môn, luôn nhiệt tình trong công tác
Trường có thêm lớp học phụ đạo nên đã giúp GV cũng như HS có nhiều thuận lợi hơn trong việc hướng dẫn và tiếp thu bài nhanh hơn
- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo thành vật
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của vật
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động ( nhanh dần , chậm dần , đổi hướng )
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu dược đơn vị của lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi là trọng lượng
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10.m Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của P, m
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng ( D ), trọng lượng riêng ( d ) , viết được công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo KLR và TLR
- Nêu được cách xác định KLR của một chất
Trang 4- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
- Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vậtvà đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
b Về kĩ năng.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, Xác định đượcd thể tích vật rắn không thấm nuớc bằng bình chia độ, bình tràn
- Đo được khối lượng bằng cân
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng, khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo nhiệt giai Xenxiut
- Mô tả được các quá trình chuyển thể : sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự sôi.Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiếu yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
- Biết sử dụng cac nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy cách
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dựng của từng yếu tố
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan
3.Tình cảm, thái độ.
o Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập
Trang 5o Có thái độ khách quan, trung thực , có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận, chính xác trong việc học tập và áp dụng môn vật lí.
o Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học
o Có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn
o Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trườngnhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên
4.Thiết bị dạy và học.
Đồ dùng dạy học hiện nay của nhà trường đa số đều đã bị hư hỏng và không còn chính xác khi sử dụng, do đó để hoàn thành nhiệm vụ đòi hỏi GV phải tích cực tìm và sử dụng những dụng cụ của các khối lớp khác hoặc làm những các đơn giản
5.Những bài khó.
Bài 11 : KLR – TLR
6.Biện pháp thực hiện:
Liên hệ chặc chẽ với phòng thiết bị, phòng bộ môn để chuẩn bị đủ ĐDDH cho tiết dạy
Cố gắng sử dụng các dụng cụ, vật liệu thay thế để đảm bảo độ chính xác của kiến thức
Sử dụng phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực của HS
Tổ chức lớp học phụ đạo bồi dưỡng thêm cho HS
Chỉ tiêu cuối năm : 85%
Trang 6Bài 1+2 : ĐO ĐỘ DÀI – TIẾT PPCT: Tuần:
Ngày dạy:
Ngày dạy ……… ,lớp………
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2 kỹ năng:
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Biết tính trung bình các kết quả đo
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:
- Ước lượng chiều dài cần đo
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
- Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo
- Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
2 Giảng kiến thức mới:
GV giới thiệu nội dung môn học và các yêu cầu chung của môn học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Giáo viên Học sinh
• Cho HS quan sát và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn
dây, mà hai chị em lại có kết quả khác
nhau?
Để khỏi tranh cải hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời
- Gang tay chị lớn hơn gang tay em
- Đếm số gang tay không chính xác
- ……
Trang 7Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)
• Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét
- Dùng thước kiểm tra
- Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước lượng và
độ dài kiểm tra khác nhau bao nhiêu?
- Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2 kết quả
càng ít thì khả năng ước lượng càng tốt
* Hướng dẩn HS làm câu 3
Làm như C2
Cho từng HS làm và ghi vào vở
* Giới thiệu cho HS:
1 inch = 2,54 cm
1 ft = 30,48 cm
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài C2:
- Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
C3:
- Độ dài ước lượng : 15cm
- Độ dài thật : 17cm
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
• Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi
Gọi HS lên làm
• Sử dụng một dụng cụ nào đó ta cần
phải biết GHĐ và ĐCNN của nó
• Treo tranh vẽ thước dài 20cm và có
ĐCNN 2mm
• Hướng dẫn HS xác định GHĐ
• Hướng dẫn xác định ĐCNN
• Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7
II Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Dụng cụ đo độ dài gọi là thước
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước C6 a Thước 2
b Thước 3
c Thước 1
C7:
- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1
- Số đo cơ thể: thước dây
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
Trang 8-Thống nhất kết quả c Dọc theo, ngang bằng với
c: 0,1cm(0,5cm)
• Treo bảng 1.1 Hướng dẫn HS đo độ
dài và cách ghi kết quả
• Cách tính giá trị trung bình
• Giới thiệu dụng cụ và phát cho HS
* Bài trước các em đã thực hành đo chiều
dài bàn học và bề dày cuốn sách
Hãy xem lại kết quả bảng 1.1
• Cho HS làm C1.
- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước
lượng từng nhóm
• Cho HS làm C2
Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải
ước lượng gần đúng độ dài cần đo
Tại sao không chọn thước dây để đo bề
dày sách vật lý và thước kẻ để đo chiều
dài bàn học?
• Cho HS làm C3:
Cho HS thảo luận và trả lời
+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo
trùng với vạch số 0 hoặc trùng với vạch
khác số 0 và tính độ dài đo được bằng
hiệu 2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu của
2 Đo độ dài:
Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1.Phân công công việc cho từng thành viên của nhóm
Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên
Cách đo độ dài:
- Xem kết quả bảng 1.1
C1: Làm câu C1.
C2:
- Thước dây đo chiều dài bàn học
- Thước kẻ đo sách vì thước kẻ cóĐCNN nhỏ hơn thước dây nênchính xác hơn
C3:
- Đặt thước dọc theo chiều dài cần
đo, vạch số 0 ngang với một đầucủa vật
Trang 9bị gãy hoặc vạch số 0 bị mờ và thống
nhất đặt thước sao cho 1 đầu của vật
trùng với vạch số 0 củ thước
+ Chỉ tình huống đặt thước lệch
Dọc theo chiều dài cần đo
• Cho HS làm C4:
- HS thảo luận và trả lời
- Đặt mắt xiên hay vuông góc vơí cạnh
thước
• Cho HS làm C5:
Treo hình vẽ 3 TH cho HS thảo luận và
trả lời
C4:
- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5:
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
3.Củng cố bài giảng
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1-2.2
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 đối với lớp 6 a 2,3,4,5 ,còn lớp 6 a1 làm thêm bài 2.7;2.8;2.9 xem trước bài 3
D RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Tên bài: Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG-TIẾT PPCT: …… Tuần:………
Ngày soạn:………
Ngày dạy………lớp………
A.MỤC TÊU:
1 Kiến thức.
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo
2 Kĩ năng.
- Biết cách sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3 Thái độ : Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọngtrong khi đo và báo cáo kết
quả thực hành
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- 1 chậu nước, 1 bình đựng đầy nước chưa biết dung tích
- 1 bình đựng ít nước, 1 bình chia độ
- 1 vài loại ca đong
Trang 101 Kiểm tra kiến thức cũ.
-Nêu cách đo độ dài
-Bài tập trong sách bài tập(2.1;2.2)
2 Giảng kiến thức mới:
Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lậpphương … Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nókhông? Nếu cô đổ nước vào trong bình Làm thế nào các em biết nó đang chứa baonhiêu nước Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích Giáo viên Học sinh
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể
tích trong không gian
- Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì?
- Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l)
* Cho HS làm C1.
Gọi 2 HS lên bảng cho HS nhận xét kết
quả
* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để
HS biết 1cc bằng bao nhiêu?
I Đơn vị đo thể tích
C1:
1m 3 = 1000 dm 3 = 1000.000 cm 3
1m 3 = 1000 lít = 1000.000 ml = 1000.000 cc
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm C2:
Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu vạch
cuối giữa 2 số lấy hiệu số vạch
* HS làm câu C3
- Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ
nào để đong xăng cho khách?
- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?
- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao
- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích
- Bình chia độ, bơm tiêm
Trang 11- Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ vào
bình chứa cho đến khi đầy
3 Thực hànhTiến hành thí nghiệm và ghi kết quả
Trang 12- Trình bày cách đo thể tích chất lỏng?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHƠNGTHẤM NƯỚC TPPCT……… Tuần………
Ngày soạn: Ngày dạy, lớp………
A.MỤC TIÊU:
1 Kĩ năng
Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của vật rắn cĩ hình dạng bất kỳ khơng thấm nước
2 Thái độ
- Tuân thủ các quy tắc đo
- Trung thực với các số liệu mà mình đo được
- Hợp tác trong cơng việc của nhĩm
II B.CHUẨN BỊ:
1Giáo viên
- Vật rắn không thấm nước (đinh ốc).
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc.
- 1 bình tràn, 1 bình chứa, 1 thau đựng nước.
2.Học sinh:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bình tràn ,1 bình chứa,1 bình chia độ và thao đựng nước,một
vật rắn không thấm nước.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Hãy nêu tên dụng cụ đo thể tích chất lỏng?
- Trình bày cách đo thể tích chất lỏng?
( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )
2 Giảng kiến thức mới:
Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng cĩ trong bình Nhưng vật rắn cĩ hình dạng bất kỳ khơng thấm nước thì ta cĩ dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được khơng? Bài học
Trang 13Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật Giáo Viên Học sinh
* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và
+ Đo thể tích nước có sẳn trong bình
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình
chia độ như thế nào ?
+ Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá )
V = V1 – V2
Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta
dùng bình tràn
+ Mực nước trong bình tràn ( đầy )
+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình tràn
- Trước khi đo tô phải như thế nào?
- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?
- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào?
I Cách đo vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ.
C1:
Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ( V1 = 150cm3 ) Đo thể tích nướcdâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 )Thể tích hòn đá:
C3:
a.Thả chìm, dâng lên
b Thả, tràn ra
C4:
- Lau khô tô
- Chú ý không được rơi nước rangoài khi lấy ca ra khỏi bát
- Cẩn thận khi đổ nước từ tô vàobcđ
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích.
* Giớ thiệu dụng cụ
- Hướng dẫn Học sinh làm
+ Ước lượng thể tích nước trong bình
+ Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm
( Lưu ý HS cẩn thận vì BCĐ làm bằng
thuỷ tinh rất dễ bị vỡ)
Làm thực hànhGhi kết quả vào bảng 4.1
Trang 14- Làm Bài tập 4.9;4.13
Học bài và xem trước bài 5
D.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Bài 5: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG TPPCT:……… Tuần:………
Ngày soạn:……….
Ngày dạy:………lớp……….
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thì đó chỉ gì?
- Nhận biết được quả cân 1 kg
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân Robecvan
2 Kĩ năng.
- Đo khối lượng của vật bằng cân
- Biết cách sử dụng cân Rôbecvan
- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân
3 Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực, khi thực hành và đọc kết quả đo
B.CHUẨN BỊ:
1.Gíao viên:
- Cân Robecvan và hộp quả cân
- Vật để cân
- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách
-Cân đồng hồ
2.Học sinh:
Mỗi nhóm HS một cái cân rô béc van hoặc cân đồng hồ
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
a Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn
b Bài tập: 4.1, 4.2 (lớp 6 a 3,2,4,5)
c Bài tập: 4.3;4.7;4.8( lớp 6 a1)
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
Trang 15chúng ta có biết được vật đó nặng bao nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta tìm hiểu.
Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng
* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều
có khối lượng
* Hướng dẫn HS làm C1:
Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
* Cho HS làm C2;
- Chỉ sức nặng của túi OMO hay
lượng OMO chứa trong túi?
* Chọn từ điền vào chỗ trống
- Gọi HS làm
- Thống nhất kết quả
- Cho HS ghi vào
- Đơn vị thường được dùng là gì?
- Kilogam là khối lượng của quả cân
mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế
- Đường kính của quả cân bao nhiêu?
- Chiều cao bao nhiêu?
- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác không?
* Cho HS đổi một số đơn vị
2 Đơn vị khối lượng.
- Đơn vị khối lượng là kg
1
g 1hg = 100g = 1 lạng
Hoạt động 2: Đo khối lượng.
Người ta thường dùng gì để đo khối
lượng? Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ
thể Đó là cân đồng hồ
- Giới thiệu cân cho HS xem
GV chỉ vào Đĩa cân và mặt thang chia
độ hỏi: Đây là gì?
- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân
Sau khi giới thiệu cân thật và hình vẽ
II Đo khối lượng Người ta dùng cân để đo khối lượng.
1 Tìm hiểu cân : Cân đồng hồ:
* Đĩa cân.
* Mặt thang chia độ
2 Cách dùng cân để cân một vật cân
Trang 16* Hướng dẫn HS làm C8.
- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp
( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )
Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ
- ĐCNN của cân là bao nhiêu?
- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn
- Thống nhất kết quả chung cho HS
* Cho HS cân một vật bằng cân đồng
hồ
- Gọi 1,2 HS lên cân
- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN
- Treo hình các loại cân
- Giới thiệu từng loại cân
- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác định GHĐ và ĐCNN
Hoạt động 3: Vận dụng III Vận dụng:
* Cho HS về nhà làm câu C12
* Suy nghĩ và làm câu C13 C13: Những xe quá 5 tấn không được phép
qua cầu
3.Củng cố bài giảng:
- Đơn vị khối lượng là gì?
- Người ta dùng gì để đo khối lượng?
- Bài tập 5.1và 5.2 SBT
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
Ghi nhớ và có thể em chưa biết
Làm bài tập và xem bài mới.
D.RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 17
- Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó.
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng.chỉ ra hai lực cân bằng
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm vật chịu tác dụng của hai lựccân bằng sẽ như thế nào ?
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng
2 Kĩ năng : Biết dựa vào các hình vẽ để lắp ráp các bộ phận thí nghiệm.
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, khi nghiên cứu các hiện tuợng, thí nghiệm
B.CHUẨN BỊ:
1.Giaó viên:
- Giáo án
- 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn
- 1 lò xo mềm dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng
- 1 quả giá trọng bằng sắt, 1 cái giá kẹp
2.Học sinh:
Cho mỗi nhóm HS:
- 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn
- 1 lò xo mềm dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng
- 1 quả giá trọng bằng sắt, 1 cái giá kẹp
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Kiểm tra kiến thức cũ
a Đơn vị khối lượng là gì?
b Người ta dùng gì để đo khối lượng?
c Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập
d Bài tập 5.7;5.6;5.12 (lớp 6a 1)
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cáitủ? Lực là gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy và kéo? Vào bài mới
Trang 18Đưa nam châm lại gần quả nặng
hiện tượng gì xảy ra? Làm câu C3
* Hướng dẫn HS dựa vào 3 thí
nghiệm trên để làm câu C4.
Làm thí nghiệmTrả lời câu C3
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói
vật này tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực.
* Cho HS làm lại TN 6.1;6.2
* Giải thích phương và chiều H 6.2
- Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò
xo có phương và chiều như thế nào?
* Giải thích phương và chiều H 6.1
- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có
phương và chiều như thế nào?
* Mỗi lực có phương và chiều xác
định.
* Cho HS tìm phương và chiều ở H
6.3
II Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương vàchiều của 1 lực H6.1;6.2
- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên
trái mạnh hơn, yếu hơn, nếu 2 đội
mạnh ngang nhau?
* Cho HS làm câu C7:
- Lực đội bên trái tác dụng lên dây là
III Hai lực cân bằng.
C6:
- Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dây quavạch bên trái
- Nếu yếu hơn: dây qua bên phải
- Mạnh ngang nhau: dây đứng yên
C7: lực của đội bên trái
Trang 19- Lực đội bên phải tdụng lên dây là
lực gì? Có phương và chiều như thế
nào?
* Cho HS làm câu C8:
- Cho HS điền
- Thống nhất kết quả
Lực của đội bên phải
Phương: dọc theo sợi dây Chiều: từ trái qua phải
Hai lực cùng phương, ngược chiều
C8:
a Cân bằng, đứng yên
b Chiều
c Phương, chiều
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
và cùng tác dụng vào một vật.
Hoạt động 4: Vận dụng * Cho HS làm câu C9 * Làm câu C10 IV Vận dụng C9: a lực đẩy b Lực kéo C10: Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được quả bóng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng 3: Củng cố bài giảng:
- Cho VD về 2 lực cân bằng - Lực là gì? Cho ví dụ? - Có thể em chưa biết 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Bài tập: 6.1 6.3 Sbt đối với 6a 1 làm thêm bài 6.4;6.6;6.7;6.10 và xem trước bài 7 D.RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC- TIẾT PPCT:……….Tuần………
Ngày dạy:………lớp……… A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức.
- Biết đuợc thế nào là sự biến đổi chuyển động , thế nào là vật bị biến dạng
- Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó
- Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó.hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
2 Kĩ năng.
Biết cách lắp ráp thí nghiệm
Trang 20Biết phân tích thí nghiệm, hiện tuợng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực.
3 Thái độ Nghiêm túc, cẩn thận, khi nghiên cứu hiện tượng.
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
a Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là gì?
b Nêu VD về 2 lực cân bằng
c Bài tập 6.1và 6.10 với 6a1
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào để biết được ai đang giương cung, ai chưagiương cung Làm thế nào để biết được có lực tác dụng vào 1 vật hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng.
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại:
- Vật đang cđộng theo hướng này bỗng
chuyển động theo hướng khác
* Cho HS lấy VD về sự biến dạng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động: C1:
Khi có lực tác dụng vào vật , vật sẽ bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm
câu 6.1
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
Trang 21xe nữa thì xe như thế nào?
- Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo
lá tròn lên xe?
* Làm thí nghiệm H 7.1
- Tại sao xe đang chuyển động lại bị
dừng lại?
( tay cô kéo lại )
- Nếu kết quả của lực mà tay ta tác dụng
lên xe thông qua sợi dây?
Tác dụng lực kéo Kết quà làm cho
xe đứng yên không chuyển động nữa
( xe bđcđ)
* Cho HS làm câu C4
* Làm thí nghiệm H 7.2:
- Khi hòn bi va chạm vào lò xo, lò xo đã
tác dụng vào hòn bi một lực?
- Kết quả của lực do lò xo tác dụng lên
hòn bi làm cho hòn bi như thế nào?
làm cho hòn bi bị lệch hướng cđ biến
đổi chuyển động
* Làm thí nghiệm
- Lấy tay ép 2 đầu lò xo
- Nhận xét kquả tdụng đó lò xo bị nén
lại
* Cho HS làm câu C7
- Gọi HS làm việc cá nhân
* Cho HS làm câu C8
- Nêu Kquả tdụng của lực bđcđ và
biến dạng
Lò xo lá tròn làm xe lăn biến đổi chuyển động
C4:
Xe đang chuyển động thì dừng lại ( xe bị biến đổi chuyển động )
C5:
Hòn bi biến đổi chuyển động
C6:
Làm lò xo bị biến dạng
2 Rút ra kết luận C7:
a Biến đổi chuyển động của
b Biến đổi chuyển động của
c Biến đổi chuyển động của
d Biến dạng
C8:
Lực mà vật A tác dụng vào vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Hướng dẫn cho HS làm câu C9 ; C10 ;
C11
3 Củng cố bài giảng:
- Khi có một lực tác dụng lên vật thì làm cho vật đó bị gì?
- Hãy cho ví dụ minh hoạ ý trên?
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:học
Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”
Học bài và làm bài tập 7.1 đến 7.4 SBT
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 22- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
- 1 giá treo 1 quả nặng cĩ mĩc treo 1 khay nước 1 lị xo
- 1 dây dội 1 chiếc êke
2.Học sinh:
Mỗi nhĩm HS:
- 1 giá treo 1 quả nặng cĩ mĩc treo 1 khay nước 1 lị xo
- 1 dây dội 1 chiếc êke
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
a Nêu kết quả lực tác dụng lên 1 vật?
b Bài tập 7.1 và 7.2 Sbt Bài tập 7.3 và 7.4 Sbt
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Trái đất của chúng ta hình gì? Chúng ta hay
con người sống ở đâu trên trái đất?
Cho mỗi HS đọc mẫu đối thoại và vào bài
mới
Trả lời câu hỏi của Giáo viên
Đọc mẩu đối thoại
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Quả nặng tác dụng lực làm lị xo dãn ra
- Lị xo cĩ tác dụng lên quả nặng khơng?
- Lực cĩ phương và chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng lại đứng yên?
* Cho HS làm câu C1:
* Làm thí nghiệm b
I Trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm
C1: Lò xo đã tác dụng lực vào quả nặng.
Lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
- Quả nặng đứng yên vì quả nặng chịu tác dụng bởi 2 lực cân bằng.
Trang 23- Phấn nằm yên trong tay, khi cơ thả tay ra
thì viên phấn sẽ như thế nào?
chuyển động ( rơi xuống ) bị trái đất
- Người thợ xây dùng dây dội để làm gì?
- Dây dội cĩ cấu tạo như thế nào?
- Dây dội cĩ phương ra sao?
II Phương và chiều của trọng lực.
1 Phương và chiều của trọng lực:
- Phương của dây dọi là phương thẳng đứng.
* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối liên hệ
giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang
V Vận dụng.
C6:
Trang 24Phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang vuông góc với nhau
- Học bài và làm bài tập 8.1 8.4 sách bài tập
- Học bài 1 đến bài 8 kiểm tra 1
1: GV : Chuẩn bị câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến 8 Bảng phụ
2 :HS : Ôn tập ở nhà từ bài 1 đến bài 8
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
+ HS1 : Trọng lực là gì ? Phương, chiều của trọng lực ?
Đáp án : Trọng lực là lựa hút của Trái Đất Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều
hướng về phía Trái Đất
+ HS2 : Đơn vị của lực là gì ? Một quả cân nặng 100g thì trọng lượng của quả cân làbao nhiêu ?
Đáp án : Đơn vị của lực là Newton (N) 1N
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức.
- Treo bảng phụ và nêu lần lượt các câu hỏi
Trang 25+ Các đơn vị đo thể tích thường dùng ?
+ Đo thể tích chất lỏng bằng cách nào ?
+ Những vật nào là những vật rắn không
thấm nước ? Đo thể tích vật rắn không thấm
nước như thế nào ?
+ Các đơn vị đo khối lượng thường dùng ?
+ Khối lượng của vật cho biết điều gì ?
+ Lực là gì ?
+ Thế nào là hai lực cân bằng?
+ Khi chịu tác dụng của một lực thì vật sẽ
như thế nào ? Nêu ví dụ
+ Trọng lực là gì ? Phương chiều của trọng
lực ?
- Đo thể tích chất lỏng
- Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Khối lượng Đo khối lượng
- Nêu 3 ví dụ cho mỗi trường hợp chứng tỏ
vật chịu tác dụng của lực thì sẽ bị biến đổi
chuyển động và biến dạng
- Nêu 3 ví dụ cho thấy vật chịu tác dụng của
lực thì sẽ bị biến đổi chuyển động và đồng
thời cũng bị biến dạng.?
- Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Cá nhân HS trả lời
+ 1m = 100cm, 10mm = 1cm 15cm = 150 mm, 2km = 2000m
Trang 27- Ơn tập, hệ thống lại cho HS các kiến thức trọng tâm của chương trình.
- Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải thích các hiện tượng thực tế
- Kiểm tra, đánh giá học sinh về nhận thức lý thuyết và vận dụng giải các bàitập điển hình
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập
- Giáo dục tính trung thực, tự giác trong học tập
II Chuẩn bị.
Đề kiểm tra, ma trận, đáp án
III Đề bài.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tuần 8 + 9 Tiết 8 + 9
Ngày soạn: 4 /10
Ngày dạy: 8 / 10 – 20 /10
Trang 28Đo độ dài 1 TN(0,25đ) 2 TN(0, 5đ) 2 TN(0,5đ) 5 TN(1,25 đ)
12,5%
25%
10TN(2, 5đ) 25%
8TN(2 đ) 3TL(3đ) 50%
10 đ 100%
Trang 29ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Câu 1 Khi đo chiều dài chiếc bút chì, trường hợp đặt thước nào sau đây là đúng?
A Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì.
B Đặt thước hơi chếch nhưng vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu bút chì.
C Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, một đầu thước ngang bằng với 1 đầu bút chì.
D Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằng với 1 đầu bút chì.
Câu 2 Khi đo độ dài nếu đầu cuối của vật không trùng với vạch chia nào trên thước đo thì đọc và ghi kết quả theo:
A Giá trị vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
B Giá trị vạch chia ta ước lượng
C Giá trị vạch chia xa nhất với đầu kia của vật
D Giá trị vạch chia lớn nhất của thước ở đầu kia của vật cộng với độ chia nhỏ nhất của thước Câu 3 Kết quả đo độ dài trong bài báo cáo thực hành được ghi như sau:
l = 20,5 cm Khi đó độ chia nhỏ nhất của thước kẻ là bao nhiêu?
Câu 4 Một bạn dùng thước đo đọ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đến , trong các cách ghi kết quả dưới đây cách nào ghi đúng?
Câu 5 Khi đo độ dài một vật, ta cần đặt mắt như thế nào để đọc kết quả đo?
A Xiên sang trái B Dọc theo vật.
C Xiên bên phải D Theo hướng vuông góc với cạnh của thước tại đầu của vật Câu 6 Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào không dùng để đo thể tích chất lỏng?
A Bơm tiêm( Xi lanh)
B Các loại bình chứa ( hộp,thùng, chai, lọ)
C Các loại ca đong( Ca nửa lích, 1 lít, 2 lít, 5 lít)
D.Các loại đồ chứa chất lỏng có ghi sẵn dung tích hoặc đã biết dung tính ( chai bia 333, chai nước ngọt 1 lít, xô 10 lít)
Câu 7 Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo thể tích chất lỏng?
A Bình sứ chia độ B Bình thuỷ tinh có chia độ.
Câu 8 Một mét khối (m3 ) bằng bao nhiêu xentimét khối (cm 3 )
Câu 9 Cách đặt bình chia độ như thế nào để phép đo thể tích cho kết quả chính xác?
A Đặt hơi nghiêng về một bên B Đặt thẳng đứng.
C Đặt hơi nghiêng về phía trước D Đặt hơi nghiêng về phái sau.
Câu 10 Đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5cm 3 , hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các kết quả đo sau:
A V= 23,0 cm3 B V= 17 cm3 C 45,32 cm3 D 59, 125 cm3
Câu 11 Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa ?
A Trên thành một chiếc ca có ghi 2 lít.
Trường THCS Vĩnh Hoà
Lớp 6A
Tên
Trang 30B Trên vỏ của một hộp thuốc tây có ghi 500 viên nén.
C Trên vỏ của túi đường có ghi 5kg.
D Trên vỏ của một cái thước cuộn có ghi 30m.
Câu 12 Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo khối lượng
các vật?
A cân y tế B cân Rôbécvan C cân đồng hồ D cân tạ.
Câu 13 Một kilôgam (kg) bằng bao nhiêu gam (g)?
C là lượng chất tạo thành vật D là số cân nặng của vật
Câu 16 Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A Lực mà cần cẩu đã phải tác dụng vào thùng hàng để nâng thùng hàng lên
B Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm.
C Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt.
D Lực mà đầu tàu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động
Câu 17 Khi bắn cung, lực do dây cung tác dụng làm cho mũi tên bay vút ra xa là lực gì ?
Câu 18 Trong các câu sau, câu nào là kết luận đúng về khái niệm lực?
A Lực là tác dụng do con người tạo ra B Lực là tác dụng của vật này lên vật khác.
C Lực là tác dụng do lò xo sinh ra D Lực là tác dụng do nam châm sinh ra.
Câu 19 Hai lực như thế nào được gọi là hai lực cân bằng?
A Hai lực đó cùng phương, ngược chiều.
B Hai lực đó mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều
C Chỉ có hai lực đó tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên.
Câu 21Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chuyển động không có sự biến đổi?
A Một viên bi đang lăn xuống dốc nghiêng.
B Một vật đang chuyển động thẳng đều.
C Đầu kim đồng hồ đang chuyển động đều trên một đường tròn.
D Một đoàn tàu đang chuyển động chậm dần vào ga.
Câu 22 Khi cày ruộng, nhận định nào sau đây đúng?
A Lực kéo của trâu làm đất vỡ ra.
B Lực kéo của trâu làm cày chuyển động và đất vỡ ra.
C Cả 2 nội dung trên.
D Lực do lưỡi cày tác dụng làm đất vỡ ra.
Câu 23 Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?
A Cửa kính bị vỡ khi va đập mạnh B Đất sẽ tơi xốp khi được cày, xới cẩn thận.
C Cành cây bị gãy khi có gió mạnh D Cả 3 nội dung trên đều sai.
Câu 24 Khi thả viên bi từ trên cao xuống, viên bi không rơi theo phương nào sau đây?
A Phương vuông góc với phương nằm ngang.
B Phương thẳng đứng.
Trang 31Câu 25 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào khơng phải là kết quả của trọng lực:
A Nam châm hút được chiếc đinh sắt B Một quả táo rơi từ cây xuống đất.
C Quyển sách nằm trên mặt bàn D Vật nặng treo vào đầu lị xo làm lị xo giãn ra Câu 26Phát biểu nào sau đây là đúng khi nĩi về thay đổi khối lượng và trọng lượng của nhà du hành vũ trụ trên mặt trăng?
A Trọng lượng giảm, khối lượng khơng đổi.B Trọng lượng và khối lượng đều giảm.
C Trọng lượng tăng khối lượng giảm D Trọng lượng và khối lượng đều tăng.
Câu 27 Mang vác vật 10kg cĩ cảm giác nặng hơn mang vác vật 5kg là do nguyên nhân nào sau đây?
A Vì khi mang vật 10 kg, người mang vác bị trái đất hút mạnh hơn.
B Vì vật 10 kg cĩ thể tích lớn hơn.
C Vì vật 10 kg cĩ lượng chất snhiều hơn.
D Vì trọng lượng lớn hơn nên vật 10kg sẽ đè lên vai mạnh hơn, ta cĩ cảm giác nặng hơn Câu 28 Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo lực là gì?
A niutơn (N) B trọng lực (P) C trọng lượng (Q) D khối lượng (m)
Câu 25: Nêu 1 ví dụ về lực vừa làm cho vật chuyển động và biến dạng?
Câu 26: Nêu 1 ví dụ về 1 vật chịu tác dụng bởi 2 lực cân bằng?
Câu 26: Trình bày cách dùng cân Rôbecvan khi cân vật?
Trang 32ĐỀ 2
I Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau :
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì ?
3 Cách đặt thước đúng khi đo độ dài cây bút chì là :
A Đặt thước không dọc theo chiều dài bút chì
B Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, một đầu không ngang bằng vạch 0 của thước
C Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch 0 ngang bằng với một đầu của bút chì
C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
8 Người ta dùng cân để đo:
A Trọng lượng của vật C Khối lượng của vật
B Thể tích của vật D Độ dài của vật
9 Cân một túi đường bằng cân Rôbecvan, người ta đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân 200g, 100g, 100g, 50g thì cân thăng bằng Khối lượng của túi đường là:
10 Hai lực được gọi là cân bằng khi hai lực đó phải được đặt trên cùng một vật và có:
A Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, cùng chiều
B Độ mạnh bằng nhau, cùng phương, ngược chiều
Trang 3311 Lực tác dụng của một thanh nam châm lên mẫu thép đặt gần nó là:
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
1 GHĐ của thước là độ dài………… ghi trên thước ĐCNN của thước là độ dài… trên thước
2 Mọi vật đều có …….Khối lượng của một vật chỉ…… tạo thành vật đó
3 Trọng lực có phương …… và có chiều……
4 Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được Quả bóng chịu tác dụng của hai lực … Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của…
III Tự luận:
1 Một học sinh đếm được chiều dài của lớp học ứng với 20 viên gạch bông, chiều rộng ứng với 15 viên gạch bông, biết mỗi viên gạch bông hình vuông có cạnh là 40cm Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích lớp học ? ( đơn vị diện tích là m2 )
2 Cho hai bình không có vạch chia có thể tích là 3 lít và 5 lít Hãy tìm cách đong 7 lít nước vào bình chứa ?
3 Trước một chiếc cầu có đặt biển báo ghi 5t, ý nghĩa của biển báo này là gì ?
4 Hãy chỉ ra vật tác dụng lực và kết quả mà lực tác dụng trong các trường hợp sau:
a Trời dông, một chiếc lá bàng bay lên cao
b Một tấm bêtông làm nắp bể nước mới đổ xong còn chưa đông cứng, trên mặt in hằn lõm các vết chân gà
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
I Mỗi câu đúng 0,25 đ ( 12x 0,25 = 3 đ )
1B, 2D, 3C, 4C, 5A, 6C, 7C, 8C, 9D, 10B, 11C, 12B
II Mỗi từ đúng 0,25 đ ( 8x 0,25= 2 đ )
1 lớn nhất, giữa hai vạch chia liên tiếp
2 khối lượng, lượng chất
3 thẳng đứng, hướng về phía Trái Đất
Trang 34Đong nước đầy bình 5lít rồi đổ sang bình chứa; tiếp tục đong nước đầy bình 5lít rồi đem đổ đầy bình 3lít, trong bình 5lít còn lại 2 lít nước, đem 2 lít nước này đổ tiếp vào bình chứa ta đong được 7 lít nước
3 Nêu đúng ý nghĩa biển báo : 1đ
- Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo )
- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi
- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn hồi
2 Kĩ năng.
- Biết cách lắp ráp thí nghiệm qua hình vẽ
- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
Trang 35Hoạt động 4: Tìm hiểu độ biến dạng Biến dạng đàn hồi
- Yêu cầu HS đọc tài liệu
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát
- Cho HS đo chiều dài lo
- Đổi khối lượng Trọng lượng
- Độ dài tự nhiên của lò xo lo = 3cm
- Khi treo vật vào chiều dài lòxo là: 5cm
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo.
Quan sát, trả lời và ghi vào bảng 9.1
* Rút ra kết luận
C1:
(1) Dãn ra(2) Tăng lên(3) Bằng
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo:
- Lực đàn hồi cân bằng với trọng lực
- Cường độ lực đàn hồi bằng cường
độ trọng lực
2 Đặc điểm của lực đàn hồi C4: C
- Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực
Trang 36- Nhận biết được cấu tạo của 1 lực kế, GHĐ và ĐCNN của 1 lực kế.
- Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
2 Kĩ năng Sử dụng được lực kế để đo lực.
3 Thái độ
- Rèn luyện ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Trang 37b Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
- Hợp thức hóa câu trả lời
- Yêu cầu HS chỉ vào lực kế khi làm câu
C2:
GHĐ: 2N 5NĐCNN: 0,1N 0,1N
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực.
* Hướng dẫn HS điều chỉnh kim
Trang 38* Thống nhất kết quả C6 khối lượngcủa cùng một vật:
P: Trọng lượng (đơn vị là N)m: Khối lượng (đơn vị là kg)
Trang 392 Kiểm tra bài cũ:
a Lực kế dùng để đo gì? Cấu tạo của lực kế ?
Vậy 1m3 sắt có khối lương là : 7.800kg
Nếu ta nói rằng 7.800kg của 1m3 sắt gọi là
khối lượng riêng của sắt
Vậy khối lượng riêng là gì?
Đơn vị của khối lượng riêng
* Yêu cầu HS đọc
- Sắt có KLR là bao nhiêu?
- Nước có KLR là bao nhiêu?
- Nói KLR của nước là 1.000 kg/ m3 có ý
I Khối lượng riêng Tính khối lượng của vật theo khối lượng riêng:
1 Khối lượng riêng.
C1: B
1 dm3 m = 7,8 kg
1000 dm3 m = 7,8 x 1000 = 7800 kg
1 m3 7800 kg 0,9 m3 m = 7800 x 0,9 = 7020 kg
- Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
- Đơn vị khối lượng riêng là kilogam trên mét khối( kí hiệu là kg/m3 )
- Công thức tính khối lượng riêng :
D = m/V
Trang 40II Trọng lượng riêng.
- Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó.
- Đơn vị trọng lượng riêng là N/m3
- Công thức tính trọng lượng riêng :
C4:
d: trọng lượng riêng ( đơn vị là N/
m3 ) P: Trọng lượng (đơn vị là N ) V: Thể tích ( đơn vị là m3 )
* Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng :
d = 10 D
m= D xV
d= P/V