1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 6 cả năm

77 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Vật lý 6 Cả năm
Tác giả Đặng Thị Liên
Trường học Trường Thcs xã Mai Sao
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Chi Lăng
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vật lý 6 cả năm

Trang 1

Tuần Tiết

Tên bài dạy HỌC KÌ 1 Chương I CƠ HỌC

1 1 Đo độ dài

2 2 Đo thể tích chất lỏng

3 3 Đo thể tích chất rắn không thấm nước

4 4 Khối lượng – Đo khối lượng

11 11 Lực kế - Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

12 12 Khối lượng riêng – Bài tập

13 13 Trọng lượng riêng - Bài tập

14 14 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

15 15 Máy cơ đơn giản

32 31 Sự bay hơi và ngưng tụ

33 32 Sự bay hơi và ngưng tụ

Trang 2

1 Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp.

- Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn

2 Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật

- Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

- Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên

3 Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng

- So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít

- Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Niutơn (N)

4 Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P)

- Biết đo khối lượng của vật bằng cân

- Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3

5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để dùng lực nhỏ thắng lực lớn

Tiết 1: Bài 1 ĐO ĐỘ DÀI.

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ),

độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2.Kỹ năng:

-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo

-Biết đo độ dài của một số vật thông thường

-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3.Thái độ:

Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin

B.CHUẨN BỊ:

1 HS: 6 bộ cho 6 nhóm: 1 thước kẻ có ĐCNN là 1 mm, 1 thước dây có

ĐCNN là 1 mm, 1 thước cuộn có ĐCNN là 0,5cm 1 tờ giấy kẻ bảng kết quả đo

Trang 3

D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

*HĐ1: GIỚI THIỆU KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG, ĐVĐ (5 phút).-GV yêu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5

-H: Tả lại bức tranh in ở đầu chương?

-GV: Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu trong chương I

- HDHS (theo nhóm bàn) Đo kích thước của mặt bàn học sinh

H: Tại sao kết quả đo của các nhóm không giống nhau?

Hãy nêu các phương án giải quyết?

*HĐ2: TÌM HIỂU ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (10 phút)

H: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo

lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí

hiệu?

H: So sánh giá trị giữa các đơn vị đo?

*Chú ý: Trong các phép tính toán phải

đưa về đơn vị chính là mét

-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị đo

độ dài sử dụng trong thực tế

Vận dụng:

-Yêu cầu HS đánh dấu độ dài một met

trên bàn và kiểm tra lại

H: Độ dài gang tay em dài khoảng bao

nhiêu cm?

-GV sửa lại cách đo của HS sau khi

kiểm tra phương pháp đo

H: Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng

thước có giống nhau không?

H: Tại sao trước khi đo độ dài, chúng

ta lại thường phải ước lượng độ dài vật

cần đo?

I.Đơn vị đo độ dài:

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

2 Ước lượng độ dài

+Ước lượng 1m chiều dài bàn

Đo bằng thước kiểm tra

+Ước lượng độ dài gang tay

Kiểm tra bằng thước

+ Nhận xét: giá trị ước lượng và giá trị

đo thường có sự sai lệch không nhiều

- Khi đo độ dài, chúng ta lại thường ước lượng độ dài của vật trước khi đo

*HĐ3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI (10 phút)

H: Dụng cụ đo độ dài của thợ mộc, học

sinh, người bán vải?

- GV treo tranh vẽ to thước dài 20cm

H: Độ dài lớn nhất ghi trên thước là

II Đo độ dài

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

C4: +Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn)

+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước

là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 4

H: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của

thước mà em đang có?

H: Chọn thước nào để đo kích thước

cuốn sách Vật lí 6? chiều dài của bàn

học?

-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?

H: Việc chọn thước đo có GHĐ và

ĐCNN phù hợp với độ dài của vật đo

có tác dụng gì? (…giúp ta đo chính xác)

H: Có nên đo chiều dài của sân trường

bằng thước ngắn của học sinh không?

Tại sao?

(… thì phải đo nhiều lần dẫn đến sai số

nhiều)

C5:

C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm c) Đo chiều dài của bàn học dùng thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm C7: Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng -Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp *HĐ4: VẬN DỤNG ĐO ĐỘ DÀI (15 phút) -Em chọn thước nào? Vì sao? -Cần tiến hành đo mấy lần? - Giá trị trung bình được tính như thế nào? 2 Đo độ dài Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài Độ dài vật cần đo Độ dài ước Chọn dụng cụ đo độ dài Kết quả đo (cm). Tên thước GHĐ ĐCNN Lần 1 Lần 2 Lần 3 1 32 3 l l l l= + + Chiều dài bàn học của em cm Bề dày cuốn sách Vật lí 6 .mm *HĐ5: CỦNG CỐ-HDVN (5 phút) -Đơn vị đo độ dài chính là gì? -Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì? HDVN: - Trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 - Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

- Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.

- Củng cố cách ước lượng vật cần đo để chọn thước đo cho phù hợp

- Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

- Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài

2 Thái độ: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả

-Hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị

đo nào là đơn vị chính?

-Đổi đơn vị sau:

*HĐ2 (15 phút). Thảo luận về cách đo độ dài.

- HD HS hoạt động theo nhóm và thảo

luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5

- Chú ý: Trên cơ sở ước lượng gần

đúng kết quả độ dài cần đo để chọn

thước phù hợp khi đo

- Lưu ý: dùng thước kẻ cũng có thể đo

được chiều dài bàn học, cũ như dùng

thước dây đo bề dày quyển sách

Nhưng không chọn như vậy vì độ chính

xác không cao (do ĐCNN không phù

hợp với vật cần đo)

- GV nhấn mạnh việc ước lượng gần

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo

thích hợp

I.Cách đo độ dài

C2: Trong 2 thước đã cho:

+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn học

+Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật

lí 6

C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Trang 6

H:Nếu đặt đầu vật không trùng với

vạch 0 thì điều gì sẽ xảy ra? Cách khắc

phục? ( có thể lấy kết quả bằng hiệu

của hai giá trị tương ứng ở hai đầu

vật)

Rút ra kết luận:

C6: (1)- độ dài; (2)-giới hạn đo; (3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo; (5)-ngang bằng với; (6)-vuông góc; (7)-gần nhất

*HĐ3: VẬN DỤNG - CỦNG CỐ (13 phút)

-Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9,

C10

-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản

của bài

-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em

chưa biết”

-Đường chéo màn hình tivi 14inh bằng

bao nhiêu cm?

II Vận dụng

C7: c)

C8: c)

C9: 7cm

- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.

- Đọc và ghi kết quả đúng quy định.

-Học phần ghi nhớ

-Bài tập 1-2.9 đến 1-2.13

-Tìm hiểu về: Đo thể tích chất lỏng

-Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?

Tại sao trước khi đo độ dài em thường

ước lượng rồi mới chọn thước

H: Nêu tên đơn vị đo thể tích mà em

biết? các đơn vị đó được dùng để đo

*HĐ3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH ( 5 phút)

-Giới thiệu bình chia độ

giống hoặc gần giống như

II Đo thể tích chất lỏng

1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít

Ca đong nhỏ có GHĐ 0,5 lit và ĐCNN là 0,1 lít

Trang 8

*HĐ4: TÌM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG (5 phút).

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân,

thảo luận nhóm, thống nhất câu

C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3

Rút ra kết luận:

C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)- ĐCNN;(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất

*HĐ5: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG CHỨA TRONG BÌNH

(10 phút)

H: Hãy nêu phương án đo thể tích của nước

trong ấm và trong bình?

+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca mà

nước trong ấm còn lại ít thì kết quả là bao

nhiêu→đưa ra kết quả như vậy là gần đúng

+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ

H: So sánh kết quả đo bằng bình chia độ và

bằng ca đong → nhận xét

-HS: HĐ theo nhóm

+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia độ và ghi kết quả vào bảng kết quả

+Đo nước trong bình bằng cách

so sánh 2 kết quả → nhận xét

*HĐ6: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (8 phút)

-Bài học đã giúp chúng ta trả lời câu

hỏi như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài tập 3.1; 3.2

-HS:

3.1.B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml

Trang 9

-Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước.

-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn không thấm nước

2 Thái độ:

- Tuân thủ các quy tắc đo

- Trung thực với các số liệu mà mình đo được

- Hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập

Các nhóm HS: (5bộ): + vật rắn không thấm nước (viên sỏi nhỏ, đinh sắt)

+ Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc

dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?

-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5

-Điều chỉnh các phương án đo xem

phương án nào thực hiện được, phương

án nào không thực hiện được

3.4.Phương án C.V3=20,5cm3.3.5 ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: a) 0,2cm3

b) 0,1cm3 hoặc0,5cm3

*HĐ2: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN CÓ HÌNH DẠNG BẤT KÌ (10 phút)

H: Tại sao phải

buộc vật vào dây?

Trang 10

H: Cách dùng bình tràn để đo thể

tích của vật?

-GV: Kể câu chuyện đo thể tích chiếc

mũ miện nhà Vua do Ác si mét tìm ra

phương pháp

2 Dùng bình tràn

C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa

Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia

độ Đó là thể tích hòn đá

Kết luận:

Thể tích của vật rắn bất kỳ không thấm nước có thể đo được bằng 2 cách:

a Thả chìm vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.

b Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ, thì

thả vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.

*HĐ3: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN (18 phút)

-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước

-Tiến hành đo theo hướng dẫn của

bảng 4.1

-HS báo cáo kết quả Chú ý cách đọc

giá trị của thể tích theo ĐCNN của

bình chia độ

3.Thực hành đo thể tích vật rắn

-HS: Hoạt động theo nhóm

-Tiến hành đo: Bảng 4.1

-Tính giá trị trung bình: 1 2 3

3

tb

V V V

V = + +

*HĐ4: VẬN DỤNG.(5 phút)

-GV nhấn mạnh trường hợp đo H 4.4,

không được hoàn toàn chính xác, vì

vậy phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật

đo)

C4:

-Bài 4.4: Tìm phương pháp làm cho vật chìm trong nước -Bài 4.5: Tìm phương pháp chống thấm cho vật hoặc thay nước bằng chất mà vật không thấm hoặc ít thấm như cát hoặc dầu ăn Có thể dùng đất sét, sáp,

làm khuôn đúc vật

*HDVN (2 phút) - Học C1, C2, C3 - Làm bài tập thực hành C5, C6.Bài tập 4.1 đến 4.6 (SBT) - Tìm hiểu về khối lượng, cách đo khối lượng RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?

- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

- Đo được khối lượng của một vật bằng cân

- Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

2 Kỹ năng: Đo được khối lượng của một vật bằng cân

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.

*HĐ2: KHỐI LƯỢNG-ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (10 phút)

-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi

khối lượng trên một số túi đựng hàng

H: Con số đó cho biết gì?

-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3,

C4, C5, C6

-GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ

đều có khối lượng

-GV điều khiển HS hoạt động nhóm,

ôn lại đơn vị đo khối lượng

H: Đơn vị đo khối lương?

H: Mối liên hệ giữa các đơn vị tấn tạ

2.Đơn vị đo khối lượng

a Đơn vị chính là ki lô gam (kg)

b.Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn, tạ, lạng, gam, miligam

Trang 12

Cách đổi đơn vị:

1 tấn = 1000 kg 1 tạ = 100 kg

1 kg = 10hg = 10 lạng 1 kg = 1000g

1 kg = 1000000mg 1 g = 1000mg

*HĐ3: ĐO KHỐI LƯỢNG (15 phút)

- Yêu cầu HS phân tích hình 5.2

- GV biểu diễn việc sử dụng cân Rô

+ Giới thiệu vạch chia trên thanh

đòn, kim cân, hộp quả cân, ốc điều

chỉnh, con mã, …

+ Thực hành cân quyển sách vật lý

- HS thực hành cân quyển sách vật lý

bằng cân của các nhóm

II Đo khối lượng

1.Dụng cụ đo khối lượng

H: Trước một chiếc cầu có biến báo

giao thông ghi 5T Số 5T có ý nghĩa gì?

H: Khi cân cần ước lượng khối lượng

vật đem cân, điều này có ý nghĩa gì?

H: Khi cân gạo ta thường dùng loại cân

nào? có dùng cân tiểu li không?

H: Khi mua hay bán gạo, thịt, hoa quả

em thường dùng vật dụng nào để đựng?

- GV nêu tác hại cuả các túi ni lông 

khuyến khích học sinh sử dụng và

tuyên truyền mọi người cùng sử dụng

các túi đựng thân thiện với môi trường

C12: Cân treo: GHĐ: 5kg, ĐCNN: 50g

- Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13 - Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT - Tìm hiểu về 2 lực cân bằng

CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT

Một chỉ vàng (1 đồng cân vàng) có khối lượng là 3.78g Một lượng là 10 chỉ Khối lượng của một con voi khoảng 6.000 kg Thế mà voi rất sợ kiến, con vật chỉ

có khối lượng không đầy 1mg.

Khối lượng của một con cá voi vào khoảng 100.000 kg.

Hình 16

Trang 13

Theo hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam, thì tấn có ký hiệu là t Do

đó biển báo giao thông đáng lẽ phải ghi là 5t.

5 nhóm, mỗi nhóm: - Một chiếc xe lăn - Một lò xo lá tròn

- Một thanh nam châm - Một quả gia trọng sắt

- Thế nào là khối lượng của một

vật? Nêu đơn vị đo khối lượng?

Dụng cụ đo khối lượng?

Đơn vị khối lượng là kilogam (kg).

Người ta dùng cân để đo khối lượng.

và của xe lên lò xo lá tròn khi

ta đẩy cho xe ép lò xo lại?

Trang 14

dụng của lò xo lá tròn lên xe

và của xe lên lò xo lá tròn khi

ta kéo cho lò xo giãn ra?

H: Qua thí nghiệm, em hãy

nêu nhận xét của em?

Đưa từ từ một cực nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt nam châm sẽ hút quả nặng

*HĐ3: NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC (10 phút)

-Yêu cầu HS nghiên cứu lực của

lò xo tác dụng lên xe lăn ở hình

6.2

-Yêu cầu HS làm lại TN hình

6.1, buông tay như hình 6.2

III Phương và chiều của lực

- Lực do lò xo lá tròn ở hình 18 tác dụng lên

xe có phương song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra

- Lực do lò xo ở hình 19 tác dụng lên xe có phương dọc theo xe và hướng từ trái sang phải (từ xe lăn đến cọc)

Vậy, mỗi lực có phương và chiều xác định

*H.Đ4: HAI LỰC CÂN BẰNG (10 phút)

H: Quan sát hình 21, đoán xem sợi

dây sẽ chuyển động như thế nào khi

đội kéo co bên trái mạnh hơn? yếu

hơn?

H: Nếu hai đội kéo co mạnh ngang

nhau thì sao?

H: Các lực tác dụng của các đội có

phương và chiều như thế nào?

III Hai lực cân bằng

C6: - Khi đội bên trái mạnh hơn thì sợi dây sẽ chuyển động sang bên trái

- Khi đội bên trái yếu hơn thì sợi dây sẽ chuyển động sang bên phải

- Nó sẽ đứng yên khi hai đội mạnh ngang nhau

C7: Phương là phương dọc theo sợi dây Chiều hai lực ngược nhau

C9 a Gió tác dụng vào buồm một lực đẩy.

b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo.

C10 Có thể ví dụ như lực căng dây, trò chơi kéo tay

* HDVN: - Học bài, làm Bài 6.1  6.5 SBT

- Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

* CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT

Trang 15

Trong Tiếng Việt có nhiều từ để chỉ các lực cụ thể như: Lực kéo, lực đẩy, lực hút, lực nâng, lực ép, lực uốn, lực nén, lực giữ v.v Tuy nhiên, tất cả các lực đó đều có thể quy về tác dụng đẩy về phía này, hay kéo về phía kia.

Cả lớp: mô hình 1 cái cung

H: Phân biệt sự khác nhau của dây

cung trong cả hai hình vẽ?

của vật nhanh dần theo thời

gian, và ngược lại là vận tốc

vật giảm dần theo thời gian,

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

1 Những sự biến đổi của chuyển động

- Vật đang chuyển động, bị dừng lại

VD: Thủ môn bắt bóng:

 quả bóng đang chuyển động sẽ dừng lại

- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động

Trang 16

quá trình này được gọi

chung là quá trình làm biến

đổi chuyển động của vật

H: Lấy ví dụ về những sự

biến đổi của chuyển động

VD: Lực đẩy làm chiếc xe chuyển động

- Vật chuyển động nhanh lên

VD: Tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên

- Vật chuyển động chậm lại VD: Phanh hãm

- Vật đang chuyển động theo hướng này, bống chuyển động sang hướng khác

2.Những sự biến dạng

Đó là những sự thay đổi hình dạng của một vật VD: Lò xo bị kéo dãn,

Dây cung được dương lên

C2: Người đang dương cung đã tác dụng lực vào

dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng

*H.Đ3: NGHIÊN CỨU NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC (15 phút)

C5 Lò xo lá tròn đã làm cho hòn bi chuyển động

sang hướng khác

C6 Khi ép hai đầu lò xo, hình dạng của lò xo bị

thay đổi (biến dạng)

2 Rút ra kết luận:

C7: a Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn

đã làm biến đổi chuyển động của xe.

b Lực đẩy mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng

lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe.

c Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi đã làm

biến đổi chuyển động của hòn bi.

d Lực tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo.

phân tích hiện tượng

C9: Sự va chạm của 2 hòn bi Cầu thủ đá bóng

Lực đẩy nâng cánh diều

C10: Quả bóng cao su bị méo khi có lực tác dụng

Sợi dây bị kéo căng

Cánh cung biến dạng khi dây cung được dương lên

C11:

Cánh cung biến dạng khi dây cung được dương lên

Hình 24

Trang 17

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?

- Nêu được phương và chiều của trọng lực

- Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niu tơn

trí người trên Trái đất như thế

nào? Mô tả lại điều đó

-Em hãy đọc mẩu đối thoại

giữa hai bố con Nam và hãy

tìm phương án để hiểu lời giải

thích của bố

7.1: Phương án D

7.2: a) Vật tác dụng lực là chân gà; mặt tấm bêtông bị tác dụng lực nên bị biến dạng

b) Vật tác dụng lực là chiếc thang tre khi đổ xuống; chiếc nồi nhôm bị tác dụng lực

nên bị biến dạng

c) Vật tác dụng lực là gió Chiếc lá rơi xuống

bị tác dụng của lực đẩy lên nên bay lên cao.d) Cành cây bàng bị gãy, tức là bị biến dạng.7.3: a) bị biến đổi b) bị biến đổi c) bị biến đổi e) bị biến đổi d) không bị biến đổi

7.5: Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyển động của nó luôn luôn bị đổi hướng Điều đó chứng tỏ luôn có lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng chuyển động của nó Lực này chính

là lực hút của Trái đất (trọng lượng của vật)

*HĐ2: PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA TRỌNG LỰC (10 phút)

I Trọng lực là gì?

Trang 18

- GV yêu cầu HS nêu

H: Tại sao quả nặng

không bị kéo lên trên?

H: Lực mới này do vật

nào sinh ra?

H: Vận của viên phấn

có biến đổi không? Tại

sao có sự biến đổi đó?

- GV nêu kết luận

1 Thí nghiệm:

a Treo quả nặng vào lò xo, ta thấy lò xo bị dãn ra.Lúc đó lò xo chịu tác dụng của lực vào lò xo theo phương thẳng đứng, có chiều từ dưới lên trên

b Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột nhiên buông tay ra

Ta thấy viên phấn chuyển động nhanh dần, điều đó chứng tỏ có lực tác dụng vào viên phấn, lực đó có phương thẳng đứng và chiều hướng xuống đất

C2: Lực hút viên phấn xuống đất có phương thẳng đứng, chiều là chiều từ trên xuống dưới

C3: (1) cân bằng; (2) Trái Đất (3) biến đổi; (4) lực hút (5) Trái đất

H: Dây dọi có phương như thế

nào? Vì sao có phương như vậy?

II Phương và chiều của trọng lực

1 Phương và chiều của trọng lực

C4: (1) cân bằng (3) thẳng đứng (2) dây dọi (4) từ trên xuống dưới

2 Kết luận:

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất

- Độ lớn của lực gọi là cường độ lực

- Đơn vị của lực là Niutơn (N)

- Khối lượng vật là 100gam → trọng lượng vật là 1N

- Treo dây dọi lên giá

- Dùng eke để xác định góc tạo bởi phương của dây dọi và phương nằm ngang

Trang 19

GV: - Phiếu học tập ghi câu hỏi điền từ thích hợp

HS: - Ôn tập từ bài 1 đến bài 8.

* TỔ CHỨC: (2 phút)

* HĐ1: ÔN TẬP (18 phút)

* GV gọi HS trả lời các câu hỏi

để ôn tập lại kiến thức đã học

-.Dụng cụ đo khối lượng?

- Đơn vị đo khối lượng?

* HD HS ôn lại các khái niệm:

Phép đo Dụng cụ đo đo chínhĐơn vị

Đo thể tích chất lỏng

Bình chia độ m3, l

Đo thể tích vật rắn k thấm nước

B.chia độBình tràn m3

2 Các khái niệm

- Lực + Các yếu tố của lực + Các t/d của lực: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

- Hai lực cân bằng

Trang 20

Chọn ý trả lời đúng trong các câu

1 Trong các đơn vị sau, đơn vị nào không

phải là đơn vị đo độ dài?

D Sức nặng và khối lượng của hộp bánh

3 Dùng búa đóng đinh vào bờ tường thì:

A Chỉ có đinh biến dang

B Chỉ có bờ tường biến dạng

C Chỉ có đinh ngập sâu váo tường

D Đinh biến dạng và ngập sâu vào tường

4 Bóng đèn được treo trên trần nhà thì:

A Không có lực nào tác dụng vào bóng

B Có trọng lực tác dụng vào bóng đền

C Có lực căng của sợi dây tác dung vào

bóng đèn

D Có cả trọng lực của bóng đèn và lực

căng của sợi dây tác dụng vào bóng đèn

5 Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là hai lực

cân bằng?

A Hai em bé đứng ở 2 phía đối diện đẩy

vào cái bàn, nhưng cái bàn vẫn đứng yên

B Lực của hai cánh tay tác dụng vào dây

BT1: Ti vi nhà em loại 29 inh có nghĩa gì?

BT2: Khối lượng của 0,5m3 dầu hoả là bao

nhiêu kg, biết 1 lít dầu nặng 800g?

II VẬN DỤNG

1 Trong các đơn vị sau, đơn vị

nào không phải là đơn vị đo độ dài?

C cc

2.Trên hộp bánh có ghi 300g, ý nghĩa của số đó chỉ:

B Khối lượng của hộp bánh

3 Dùng búa đóng đinh vào bờ

Trang 21

* HDVN: (2 phút)

- Ôn tập các bài từ bài 1 đến bài 8

- Làm bài tập trong sách bài tập

Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra 1 tiết

GV: Ra đề, phô tô đề cho HS.

HS: Ôn tập kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 8.

Câu 2: Trên 1 chai nước có ghi 1 lít, số đó chỉ:

A Thể tích của chai nước là 1cm3 B.Thể tích của nước trong chai là 1cm3

C Thể tích của chai nước là 1dm3 D.Thể tích của nước trong chai là 1dm3

Câu 3: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 58 cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 82cm3 Thể tích của hòn đá là:

Câu 4: Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g Số đó chỉ:

A Sức nặng của hộp mứt B Khối lượng của hộp mứt trong hộp

C Thể tích của hộp mứt D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt

Câu 5: Hai lực cân bằng là hai lực:

A Đặt vào một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ

B Đặt vào một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ

C Đặt vào hai vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ

D Đặt vào hai vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ

Câu 6: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng

lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

Trang 22

A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

D Không làm biến dạng và không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

Đề 2:

Câu 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài:

Câu 2: Trên 1 chai nước có ghi 1 lít, số đó chỉ:

A Thể tích của chai nước là 1dm3 B.Thể tích của nước trong chai là 1dm3

C Thể tích của chai nước là 1cm3 D.Thể tích của nước trong chai là 1cm3

Câu 3: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 58 cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 82cm3 Thể tích của hòn đá là:

Câu 4: Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g Số đó chỉ:

A Khối lượng của hộp mứt trong hộp B Sức nặng của hộp mứt

C Sức nặng và khối lượng của hộp mứt D Thể tích của hộp mứt

Câu 5: Hai lực cân bằng là hai lực:

A Đặt vào hai vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ

B Đặt vào hai vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ

C Đặt vào một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng cường độ

D Đặt vào một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng cường độ

Câu 6: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng

lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

D Không làm biến dạng và không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

II Trả lời các câu hỏi sau (7 điểm): (chung cả 2 đề)

Câu 9: (1 điểm) Nói một ti vi loại 21 inh có nghĩa là gì?

Câu 10: (2 điểm) Một lít dầu hoả có khối lượng 800g Hỏi 0,5m3 dầu hoả có khối lượng bao nhiêu kg?

Câu 11: (1 điểm)

Trung bình, mỗi người dân ở thành phố hiện nay tiêu thụ mỗi ngày 80 lít

nước Nếu mỗi gia đình có 6 người thì trong một tháng (30 ngày) sẽ tiêu thụ bao

nhiêu mét khối nước

E ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM:

Câu 1 Đ ề 1 : A ề 2: Đ D 0,5

Trang 23

+ chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất

Đơn vị của lực là Niutơn (N)

0,50,50,50,5

Câu 8 Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó

Người bán hàng thịt thường dùng cân đồng hồ loại 5 kg và

dùng đơn vị cân, lạng để đo khối lượng thịt

1 cân = 1 kg, 1 lạng = 100g

0,50,50,50,5

Câu 9 Ti vi loại 21 inh nghĩa là đường chéo của màn hình tivi dài:

2,54 x 21 = 53,34 (cm)

0,50,5

Câu 10 Đổi: 800g = 0,8kg, 0,5m3 = 500l

0,5m3 dầu hoả có khối lượng là: 0,8 x 500 = 400 (kg)

0,50,5

Câu 11 Số nước gia đình đó dùng trong 1 tháng là:

80 x 6 x 30 = 14400 (l)

= 14,4(m3)

0,50,5

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 24

- Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo)

- Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi

-HS khác chú ý theo dõi câu

trả lời và bài làm của bạn để

8.3: -Dùng thước đo và vạch trên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh 3 vạch A’, B’, C’nằm ở chân của đường thẳng đứng hạ từ A, B,

C xuống Tức là B’, C’ cách góc tường 1m; còn

A’ cách đều 2 góc tường 3m

-Làm một sợi dây dọi dài 2,5m Di chuyển điểm treo dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’, C’ Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi Đó chính là các điểm B và C

-Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A

I Biến dạng đàn hồi độ biến dạng

1.Biến dạng của lò xo

Thí nghiệm:

- Treo lò xo lên giá, sau đó đo chiều dài l0 của lò xo

Trang 25

- GV giới thiệu cho

học sinh biết khái

C1: (1)-dãn ra (2)-tăng lên (3)-bằng

2.Độ biến dạng của lò xo

Độ biến dạng của lò xo là: Hiệu số giữa chiều dài lò xo bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của nó:

l = l - l0

C2: Bảng 9.1 Bảng kết quả

Số quả nặng 50g móc vào lò xo

Tổng trọng lượng của các quả nặng

Chiều dài của

lò xo

Độ biến dạng của

lò xo

Lực đàn hồi

Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi

Khi quả nặng đã đứng yên thì lực đàn hồi sẽ cân bằng với trọng lượng của quả nặng.

2.Đặc điểm của lực đàn hồi

Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéo dãn

nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của

nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.

Khi lò xo bị nén hay bị kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó.

Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn.

HDVN: (2 phút) - Trả lời lại từ C1 đến C6

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập trong SBT: 9.1,9.2,9.3,9.4

Trang 26

1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ để buộc SGK

+ Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng

lên vật nào? Lực đàn hồi có phương và

chiều như thế nào?

- Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Có nhiều loại lực kế Lực kế thường dùng là lực kế

lò xo Có loại lực kế đo lực kéo, có loại đo lực đẩy

và cũng có loại có thể đo cả hai lực trên

2.Mô tả một lực kế lò xo đơn giản

C1: (1)-lò xo (2)-kim chỉ thị (3)-bảng chia độ

*HĐ3: ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ (13 phút)

-GV hướng dẫn HS điều chỉnh II Đo một lực bằng lực kế

Trang 27

kim về vị trí số 0.

-Dùng lực kế để đo trọng lực, đo

lực kéo

-Kiểm tra câu trả lời của HS

-Kiểm tra các bước đo trọng

lượng

-Yêu cầu HS đo lực trong các

trường hợp → hướng dẫn HS cách

cầm lực kế để đo trong mỗi

trường hợp, sao cho trọng lượng

của lực kế ít ảnh hưởng đến giá trị

đo lực

1.Cách đo lực

C3: (1) Vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo lực kế Phải cầm vào vỏ lực

kế và hướng sao cho lò xo lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

2 Thực hành đo lực

- Đo lực kéo ngang

- Đo lực kéo xuống

-Yêu cầu HS tìm mối quan

hệ giữa khối lượng và trọng

lượng

C6: (1) (2) 200 (3) 10N P=10m

a Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N

b Một quả cân có khối lượng 200g thì có trọng lượng là 2N

c Một túi đường có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng là 10N

Như vậy, giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật có hệ thức P=10m, trong đó P là trọng lượng của vật đo bằng Newton còn m là khối lượng đo bằng kilogam(*)

C7: Ta có hệ thức P=10m cho nên trên bảng chia độ

ta có thể ghi đơn vị là kilogam Thực chất của cân bỏ túi chính là một lực kế

Trang 28

1 Kiến thức: - Hiểu được khối lượng riêng (KLR) là gì

- Xây dựng được công thức tính m = D.V

- Sử dụng bảng KLR của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng của 1 số chất khi biết KLR 2.Kỹ năng: - Sử dụng phương pháp cân khối lượng

- Sử dụng phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật

Chú ý: Trong bài này phương pháp xác định khối lượng riêng của 1 chất

rắn chỉ dùng cho các vật rắn không thấm nước

D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* TỔ CHỨC: (2 phút)

* HĐ1: KIỂM TRA (15 phút)

ĐỀ BÀI:

I Chọn các từ thích hợp ( biến dạng, đàn hồi) để điền vào chỗ trống trong

các câu sau: ( 4 điểm)

1 Độ của lò xo là phần chiều dài lò xo dài ra hoặc ngắn đi khị biến dạng

2 Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực lên các vật tiếp xúc ( hoặc gắn) với hai đầu của nó

3 Độ của lò xo càng lớn, thì lực càng lớn

II Tìm những chữ, số thích hợp để điền vào chỗ trống: (3 điểm)

5 Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật là:

6 Một ôtô tải có khối lượng 2,5 tấn sẽ nặng niutơn

7 Mười thếp giấy nặng 9,2 niutơn Mỗi thếp giấy sẽ có khối lượng gam

III Điền chữ Đ, S vào các ô trống cho phù hợp với các câu sau: (3 điểm)

8 - Lực kế là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

- Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

- Khi cân một túi đường bằng một cân đồng cân chỉ khối lượng của túi đường

I 1 biến dạng 2 đàn hồi 3 biến dạng, đàn hồi

II 5 P = 10.m 6 25000N 7 920g

Trang 29

1.Khối lượng riêng.

C1: Khối lượng riêng của sắt 7800kg/m3 Khối lượng chiếc cột sắt :

D là khối lượng riêng Đơn vị là kg/m3

- GV giới thiệu bảng KLR của 1 số

chất, cách sử dụng bảng KLR

-Qua số liệu đó em có nhận xét gì ?

→ Chính vì mỗi chất có KLR khác

nhau mà chúng ta có thể giải quyết

câu hỏi ở đầu bài

2.Bảng khối lượng riêng của một số chất

Bảng SGK/37

-NX: Cùng có V=1m3 nhưng các chất khác nhau có khối lượng khác nhau

* HĐ4: TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA MỘT VẬT TỪ KLR (8 phút)

-Yêu cầu HS nghiên cứu C2

Trang 30

1.Kiến thức: - Hiểu được trọng lượng riêng (TLR) là gì?

- Hiểu được công thức d = 10.D 2.Kỹ năng:

- Sử dụng bảng TLR của 1 số chất để xác định: tính được trọng lượng riêng

-Trong bài này phương pháp xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của

1 chất rắn chỉ dùng cho các vật rắn không thấm nước

-Hình thành khái niệm KLR, thông báo khái niệm TLR

* TỔ CHỨC: (2 phút)

* HĐ1: KIỂM TRA (7 phút)

Công thức tính khối lượng riêng của một chất?

Nói khối lượng riêng của sắt là 2700kg/m3 nghĩa là gì?

-GV ĐVĐ: Khối lượng riêng của các chất khác nhau thì khác nhau, vậy trọng lượng riêng của các chất khác nhau có khác nhau hay không?

* HĐ2: TÌM HIỂU TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (12 phút)

-Yêu cầu HS tìm hiểu TLR là gì?

-GV khắc sâu lại khái niệm đó

-Gợi ý HS hiểu được đơn vị TLR qua

II Trọng lượng riêng

1.Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

2.Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối (N/m3)

m

P=

Trang 31

D V

m

d = .10 = 10 Biểu thức

V

m V

m V

+Dựa trên biểu thức d, cần phải xác

định các đại lượng trong biểu thức bằng

- Mẫu báo cáo thực hành

- 3 viên sỏi nhỏ bằng đầu ngón tay đã rửa sạch, lau khô

Trang 32

- Biết cách xác định KLR của vật rắn không thấm nước

- Biết cách tiến hành một bài TH vật lý

+ 15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô

+ Giấy lau hoặc khăn lau

-HS trả lời các câu hỏi:

+Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

+Công thức tính khối lượng riêng: D=

V m

+Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối

+Nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là một mét khối sắt nguyên chất có khối lượng là 7800 kg.+Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải thực hiện những công việc sau:

Đo khối lượng của sỏi bằng cân

Trang 33

-Hoạt động nhóm: Phân công trách nhiệm của từng bạn trong nhóm của mình.

*HĐ 2: THỰC HÀNH (25 phút)

-GV yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và

3 trong 10 phút

-Yêu cầu HS điền các thông tin về lý

thuyết vào báo cáo TH

2.Tiến hành đo.

-GV theo dõi hoạt động của các nhóm

để đánh giá hoạt động nhóm→cho

điểm

Tốt: 3 điểm

Khá: 2 điểm

TB: 1 điểm

-Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số liệu

vào báo cáo TH ngay

-Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu trong

-Ghi báo cáo phần 6

-Tính giá trị TB KLR của sỏi

Trang 34

-Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra

phương án giải quyết

-HS đọc và suy nghĩ tìm ra phương án giải quyết khác nhau cho tình huống đề bài

*HĐ2: NGHIÊN CỨU CÁCH KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG (15 phút)

1.Đặt vấn đề:

Có thể kéo vật lên theo phương thẳng

đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của

vật được hay không?

-GV gọi 1,2 HS dự đoán câu trả lời

-Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự

-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm Các

bước tiến hành như phần b, mục 2

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.-HS dự đoán câu trả lời

-Suy nghĩ tìm cách kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm

-Nêu được mục đích TN, dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN

Trang 35

-GV theo dõi, nhắc nhở HS điều chỉnh

lực kế về vạch số không, cách cầm lực

kế để đo lực chính xác

-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả TN , dựa vào kết quả TN của nhóm

mình trả lời câu hỏi C1

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu C3:

Nêu những khó khăn khi kéo vật lên

theo phương thẳng đứng như hình 13.2

-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp để

-Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi C3, tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời

-HS nêu cách khắc phục khó khăn trong thực tế

*HĐ3: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (7 phút)

-Yêu cầu HS đọc SGK phần II trả lời

câu hỏi:

+Kể tên các loại máy cơ đơn giản

thường dùng trong thực tế?

+Nêu thí dụ về một số trường hợp sử

dụng máy cơ đơn giản

II Các máy cơ đơn giản

Có 3 loại máy cơ đơn giản thường dùng: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

*HĐ4: VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ (15 phút)

-Gọi 1 HS đọc phần ghi

nhớ tr43

-Yêu cầu HS đọc các câu

hỏi cho từng câu kết luận

-Cá nhân HS vận dụng để hoàn thành câu hỏi C4, C5, C6 và bài tập 13.1

C4: a, dễ dàng

b máy cơ đơn giản

C5: Không, vì tổng các lực kéo của cả bốn người

là 400N x 4 = 1600N < trọng lượng của ống bêtông (2000N)

C6: Bơm nước bằng tay, ròng rọc được sử dụng ở đỉnh cột cờ của trường để kéo cờ lên,…

Bài 13.1.D F=200N

*HĐ5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút)

-Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống

-Làm bài tập 13.2 đến 13.4 (SBT)

Trang 36

+ Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm.

+ Mỗi HS một phiếu bài tập

PHIẾU BÀI TẬP.

Hãy giải những bài tập sau:

▼1.Tại sao đi lên dốc thoai thoải dễ hơn đi lên đốc đứng?

▼2.Trong TN ở hình 14.2 có thể làm cho mặt phẳng nghiêng ít dốc hơn bằng những cách nào?

▼3 Ở hình 14.3 chú Bình đã dùng 1 lực là 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô Nếu sử dụng tấm ván dài hơn thì chú Bình sẽ dùng lực nào thì có lợi nhất trong các lực sau:

Trang 37

1, Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng? Cho thí dụ sử dụng máy

cơ đơn giản trong cuộc sống

2, Nếu lực kéo của mỗi người trong hình vẽ 13.2 là 450N thì những người này có kéo được ống bê tông lên không? Vì sao?

ĐVĐ: - Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên

nghiêng phụ thuộc vào cách kê mặt

phẳng nghiêng như thế nào?

+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

+ Mặt phẳng nghiêng càng ít, thì lực cần

để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ

*HĐ4: VẬN DỤNG (10 phút)

- Phát phiếu bài tập cho từng HS HS làm bài

tập trong phiếu bài tập 7 phút

- yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chữa và chấm

bài cho nhau

- yêu cầu đại diện các

nhóm báo cáo kết quả TN,

GV ghi kết quả tóm tắt của

+ Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật

+ Bước 2: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng lớn)

+ Bước 3: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng vừa)

+ Bước 4: Đo lực kéo F2 (ở độ nghiêng nhỏ)

P = F1

Cường độ của lực kéo vật F2Lần 1 Độ nghiêng

Trang 38

-Củng cố đánh giá sự nắm kiến thức và kỹ năng của HS.

-Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức và tư duy trong mỗi HS

B.CHUẨN BỊ: - GV: Hệ thống câu hỏi.

- HS: Trả lời câu hỏi ôn tập

C.PHƯƠNG PHÁP: Hệ thống hoá kiến thức

*HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT(20 phút)

* GV gọi HS trả lời các câu hỏi để

ôn tập lại kiến thức đã học

- Dụng cụ đo khối lượng?

- Đơn vị đo khối lượng?

* HD HS ôn lại các khái niệm:

Phép đo Dụng cụ đo đo chínhĐơn vị

Đo thể tích chất lỏng

Bình chia độ m3, l

Đo thể tích vật rắn k thấm nước

B.chia độBình tràn m3

2 Các khái niệm

- Lực: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia,

ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

+ Các yếu tố của lực + Các t/d của lực: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

- Hai lực cân bằng: Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều

Ngày đăng: 22/02/2014, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*HĐ2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM LỰC (10 phút). - Giáo án Vật lý 6 cả năm
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM LỰC (10 phút) (Trang 13)
Hình 15.4.SGK. - Giáo án Vật lý 6 cả năm
Hình 15.4. SGK (Trang 42)
Hình 54 Hình 53 - Giáo án Vật lý 6 cả năm
Hình 54 Hình 53 (Trang 59)
Hình 23.1, kiểm tra lại trước khi cho - Giáo án Vật lý 6 cả năm
Hình 23.1 kiểm tra lại trước khi cho (Trang 63)
Hình vẽ có đặc điểm gì? - Giáo án Vật lý 6 cả năm
Hình v ẽ có đặc điểm gì? (Trang 73)
Bảng nhiệt độ sôi của một số chất. - Giáo án Vật lý 6 cả năm
Bảng nhi ệt độ sôi của một số chất (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w