Dùng bình trànThể tích nước tràn ra đúng bằng thể tích của vật Rút ra kết luận :C3 : 1 thả chìm 2 dâng lên 3 thả 4 tràn raHoạt động 3 : Thực hành GV ghi kết quả đo của các nhóm và nhận x
Trang 1Trần Công Chiến
Ngăy soạn:6/9/06
Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU :
1 Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2 Rén luyện được các kỹ năng sau :
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần do
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo
3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II CHUẨN BỊ
+ Cho nhóm HS :
- Thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Thước dây hoặc thước mét có ĐCNN dến 0,5cm+ Cho cả lớp :
Tranh vẽ thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mmIII HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phương pháp học tập bộ môn : nghe, làm và báo cáo TN
Một số quy định về vở : ghi, BT
Kiểm tra : M, 15ph, 1T, HK
Chia nhóm TN ; bầu nhóm trưởng, giao nhiệm vụ
Hoạt động 1: tình huống học tập I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
GV và bài giống SGK 1 Ôn lại một số đơn vị đo dộ dài
Vì gang tay của 2 chị em # nhau
Cách đo, số gang đếm được không chính
Đo độ dài lớn hơn đơn vị ? nhỏ hơn đơn vị ? Đơn vị đo độ dài hợp pháp là : mét (m)
HS : C1 (theo nhóm) Ngoài ra : dm, cm, mm và km
Trước khi đo cần làm gì ? 2 Ước lượng độ dài
C2, C3 HS tự làm và ghi kết quả C2 : theo nhóm
So sánh ước lượng với độ dài đo được C3 : tự làm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo
C4 muốn đo độ dài ta dùng gì ? Có những
loại thước nào ? Tại sao có nhiều loại kích
thước như vậy ?
II ĐO ĐỘ DÀI
Khi dùng thước ta cần chú ý điều gì ? GHĐ
Tại sao phải biết ? Thước dây, thước kẻ, thước thẳng
Khi đo cần biết : Giới hạn đo (GHĐ) và
Trang 2Trần Công Chiến
VI CỦNG CỐ :
Đơn vị đo chiều dài là gì Thế nào là GHĐ và ĐCNNKhi đo tiến hành điều gì
V DẶN DÒ
Học thuộc phần ghi nhớHọc bài và chuẩn bị bài tiếp theoLàm bài tập
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 3Trần Công Chiến
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU :
1 Nắm được quy tắc đo:
- ước lượng chiều dài cần đo
- chọn thước đo thích hợp
- Xác định GHC và ĐCNN
- Đặt thước đo đúng
- Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
2 Rèn luyện tính trung thực tjhông qua việc ghi kết quả đo
II CHUẨN BỊ
Hình 2.1, 2.2, 2.3 , SGK phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : 10 ph
a Đơn vị đo độ dài hợp pháp của Việt nam là gì ? Để đo độ dài lớn hơn dùng đơn vị ? (dm,
cm, mm km) Dụng cụ đo độ dài (thước), kể 1 số thước em biết ? Tại sao có nhiều loại thước ?
b Khi dùng thước, cần biết gì của thước ? Định nghĩa ĐCNN và GHĐ của thước ? (GV đưa thước cho HS xác định)
2 Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Thảo luận cách đo dộ dài
C1 : Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết
quả đo bao nhiêu ?, nhận xét ước lượng các
nhóm
C1 : ghi kết quả lên bảng
C2 : Em đã chọn dụng cụ đo nào ?, tại sao ?
Giáo viên lưu ý HS :
Nên chọn : - thước cuộn đo bàn HS
- thước kẻ đo bề dày SGK
nếu đổi lại có nên không ? (không, vì
không phù hợp)
C3 : đặt thước thế nào : đặt thước không đúng
vạch 0 có được không ? tính thế nào ? áp dụng
trong trường hợp nào? Dọc theo là thế nào ?
C3 : dọc theo độ dài cần đo
C4: đặt mắt ntn ? không đặt mắt vuông góc sẽ
xẩy ra điều gì ? C4 : Mắt nhìn vuông góc với cạnh thước
C5 :khi đầu cuối của vật không ngang bằng với
vạch chia thì đọc kết quả đo ntn ? C5 : theo vạch chia gần nhất
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS rút ra kết
luận (5 ph) Học sinh làm cá nhân rồi rút ra
kết luận chung
II RÚT RA KẾT LUẬNC6
Hoạt động 3 : Vận dụng : hướng dẫn HS
làm C7, C8, C9 có thời gian thi làm C10 III VẬN DỤNG
3 Củng cố
Xây dựng lại cách đo độ dài (ghi vở)
- ước lượng độ dài cần thiết để chọn thước đo thích hợp
- đặt thước và mắt nhìn đúng cách :
+ đọc theo thước
Trang 4Trần Công Chiến
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 5Trần Công Chiến
Ngăy soạn: 6/10/06
Tiết 3 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU
1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
2 Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thể tích
1 Kiểm tra bài cũ :
a khi đo độ dài ta cần phải làm gì ?
b làm thế nào đo đường kính một quả bóng bàn ? em chọn dụng cụ nào ?
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: vào bài giống SGK I ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
Em hãy kể một số dụng cụ chưa chất lỏng ?
làm thế nào để biết chúnh chứa bao nhiêu lít
hay còn bao nhiêu lít
Hoạt động 2 : Đơn vị thể tích thường
dùng ? ngoài ra còn dùng các đơn vị nào ? ở
đâu ?
C1 : gọi HS lên bảng làm
- mét khối (m3) và lít (l)
- 1m3 = 1000dm3 = 1000.000 cm3 = 106cm3
- 1dm3 = 1 l
- ml = 1 cm3 = 1ccHoạt động 3 : muốn đo thể tích dùng gì
?
C2 : tìm hiểu dụng cụ đo, ĐCNN, GHĐ
Hướng dẫn C3, C4, C5 cho HS ghi vào vở
Phân biệt thể tích và dung tích
II ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
- dụng cụ đo : chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích
Hoạt động 4 : C6, C7, C8 HS tự làm
Làm thế nào để đo và đọc chính xác chất
quả vào bảng 3 Thực hành
IV DẶN DÒ : Kẽ sẵn bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở
Trang 6- Vật rắn không thấm nước ( quả gia trọng buộc dây)
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích
- Bình tràn
- Bình chứa
- Khăn thấm, ống nhỏ giọtLớp :
b Nêu cáh đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, C, C1
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : vào bài giống SGK
Tại sao phải là vật rắn không thấm nước
C1 : GV dùng hình chiếu và cho HS mô tả
GV làm TN cho HS quan sát
I CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNGTHẤM NƯỚC
1 Dùng bình chia độC1 : gọi V1 :thể tích nước trước khi thả vật rắn gọi V2 :thể tích nước sau khi thả vật rắn
V đá = V2-V1 = 200 -150 = 50 (cm3)Hoạt động 2 :
C2 : nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ
thì phải làm ntn ?
GV dùng hình chiếu , cho HS mô tả và làm TN
GV cho HS rút ra kết luận
2 Dùng bình trànThể tích nước tràn ra đúng bằng thể tích của vật
Rút ra kết luận :C3 : (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn raHoạt động 3 : Thực hành
GV ghi kết quả đo của các nhóm và nhận xét 3 Đo thể tích vật rắn (bằng bình chia độ)
Ghi vào bảng vẽ sẵnHoạt động 4 : Vận dụng
C4 : chú ý điều gì ?
BT 4.1, 4.2 SBT
II VẬN DỤNGC4 : - lau khô bát
- không làm sánh, đổ nước ra bát
- đổ hết (không làm rớt nước ra ngoài) vào bình chia độ
IV CỦNG CỐ :
Thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước có thể đo được bằng cách nào ?
V DẶN DÒ :
Làm BT và nghiên cứu bài mới
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 72 Nhận biết được quả cân 1 kg
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rô-béc-van và cách cân 1 vật bằng cân Rô-béc-van
4 Đo được khối lượng của một vật bằng cân
5 Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân
a Cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ
b Cách đo thể tích vật rắn bằng bình tràn
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Dụng cụ đo khối lượng là gì ?
Hoạt động 2 :
C1 : trên hộp sữa có ghi 397g có nghĩa là gì ?
C2 : túi bột giặt omo có ghi 500g chỉ gì ?
I KHỐI LƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
1 Khối lượng
- mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
- khối lượng 1 vật chỉ lượng chất chưa trong đóC3 :
C4
C5
C6
C3 : (1) 500g C4 : (2) 397g C5 : (3) khối lượng C6 : (4) lượngĐơn vị đo khối lượng hợp pháp của Việt nam là gì ?
Kg là gì ?
Đơn vị lớn hơn kg ? nhỏ hơn kg ?
2 Đơn vị khối lượng hợp pháp
a của Việt nam là kilôgam (kg) Ngoài ra : tấn, tạ, yến Héctôgam, gam, miligam
b SGK
Đo khối lượng bằng gì ?
Trong phòng TN dùng gì?
GV cho HS quan sát cân rôbécvan, chỉ ra các bộ
phận của cân
Giới thiệu con mã và tác dụng
II ĐO KHỐI LƯỢNG : BẰNG CÂN trong phòng TN dùng cân rôbecvan
1 Tìm hiểu cân rôbécvanC7 : (1) : đòn cân
(2) : đĩa cân (3) : kim cân (4) : hộp quả cân C8 : GHĐ, ĐCNNCho HS điền C9
C10 : cân bằng cân rôbécvan
GV uốn nắn, chỉ cách đọc kết quả theo con mã
2 Cách dùng cân rôbécvan để cân một vậtC9 : (1) điều chỉnh số 0
(2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đứng giữa (6) quả cân
Trang 8Trần Công Chiến
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 9Trần Công Chiến
Ngăy soạn 18/10/06
Tiết 6 : LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU :
1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo Cjỉ ra được phương và chiều các lực đó
2 Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng
3 Nêu nhận xét sau khi quan sát TN
4 Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, 2 lực cân bằng
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS : xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo xoắn, nam châm thẳng, cây đinh, dây chỉ, giá TN
III NÔI DUNG :
1 Kiểm tra :
a Khối lượng 1 vật cho biết gì ? ví dụ đơn vị đo khối lượng
1tấn = ? tạ = ? kg = ? gam = ? mg
b Dụng cụ đo khối lượng ? cách dùng cân rôbécvan
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Đặt vấn đề như SGK
ai đẩy, ai kéo ? I LỰC1 Thí nghiệm
Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm lực
Tại sao xe lại chuyển động ?
- Phát dụng cụ, bố trí TN theo H.6.1
tại sao xe lại c/đ về phía giá TN, tại sao lò xo
giãn ra ?
C2 : tác dụng giữa lò xo và xe
C3 : tác dụng của nam châm
C1 : lò xo đẩy xe
Xe ép lò xo
C2 : lò xo kéo xeC3 : Nam châm hút đinhC4 : cho HS điền C4, GV sửa chữa
Qua những TN trên, em rút ra kết luận gì ?
C4 : (1) : lực đẩy (2) : lực ép (3) : lực kéo (4) : ực kéo (5) : lực hút
2 Rút ra kết luận : SGKHoạt động 3 : Phương và chiều của lực
C5 ?
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰCMỗi lực có phương và chiều xác địnhC5 : Phương ngang, chiều từ trái sang phảiHoạt động 4 : nghiên cứu hai lực cân
bằng
C6 : Sợi dây chuyển động ntn nếu trái mạnh
hơn ?, yếu hơn ?, mạnh như nhau ?
Nhận xét về phương và chiều ? (cùng phương,
C8 : (1) : cân bằng (2) : đứng yên (3) : chiều (4) : phương (5) : chiềuC9 : a lực đẩy
b lực kéo
BT : 6.1 - 6.2
3 Dặn dò : chuẩn bị tiết sau 1 viên bi/nhóm
Trang 10Trần Công Chiến
Ngăy soạn 23/10/06
Tiết 7 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I MỤC TIÊU
1 Nêu được một số thi dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của lực đó
2 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
II CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm HS : xe lăn, máng nghiêng, lò xo, lò xo lá tròn, hòn, sợi dây
III NỘI DUNG :
1 Kiểm tra :
a Thế nào là lực, cho ví dụ; Chỉ ra lực phương, chiều của lực
b Thế nào là hai lực cân bằng ? cho ví dụ, giải thích
2 Hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Cho HS đọc mở bài
GV : muốn biết có lực tác dụng vào một vật
hay không nhìn vào kết quả t/d của lực
Cho HS đọc SGK, trả lời C1
Cho HS láy thêm VD về sự biến dạng
HS trả lời C2
I NHỮNG HIỆN CẦN CHÚ Ý QUAN SÁT KHI CÓ LỰC TÁC DỤNG
1 Những biến đổi của chuyển động : SGK
2 Những sụ biến dạng : thay đổi về hình dạng của một vật
C3 :TN h.6.1, đột nhiên thả tay
C4 :xe đang chạy bổng nhiên giữ dây -nhận xét
C5 lúc đầu xe chuyển động gì ? Sau khi va
chạm vào lò xo ?
C6 : lấy tay ép 2 đầu 1 lò xo, kéo dài lò xo,
C4 : xe đang chạy bổng dừng lạiC5 : Lúc đầu bị chuyển động thẳng, sau va chạm bị đổi hướng
2 Kết luận : Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật biến dạng
1 trả lời được câu hỏi trọng lượng của một vật là gì ?
2 Nêu được phương và chiều của trọng lực
3 trả lời được câu hỏi đơn vị đo cường độ lực là gì ?
4 Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm HS : 1 giá treo, 1lò xo, 1 quả nặng 100g có móc treo, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 chiếc êke
III NỘI DUNG
1.Kiểm tra : Lực tác dụng lên một vật cóthể gây ra kết quả nào ? cho ví dụ
2 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: cho HS đọc mẫu đối thoại
Bố con Nam, đặt vấn đề là phải làm TN để
khẳng định điều đó
Hoạt động 2 : phát hiện sự tồn tại của
trọng lực
Nêu phương của TN; nhận xét lò xo trước và
sau khi treo vật nặng
I TRỌNG LỰC LÀ GÌ ?
1 Thí nghiệmC1 : lò xo tác dụng vào quả nặng 1 lực, lực có phương thảng đứng, chiều từ dưới lên trên
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 11Trái đất tác dụng lực gì lên mọi vật ? Lực này
gọi là gì ? Trọng lực tác dụng lên 1 vật gọi là
gì ?
2 Kết luận : SGK
TN dây dọi : thợ xây dùng dây dọi để làm gì ?
Phương của dây dọi là phương gì ?
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC
1 Phương và chiều của trọng lực: có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
(2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới
C5 : (1) hẳng đứng (2) từ trên xuống dướiHoạt động 4 : Đơn vị lực
Để đo cường độ (độ mạnh) của lực dùng đơn vị
Niutơn (N)
III ĐƠN VỊ LỰC : NIUTƠN (N)
m = 100g → P = 1N
m = 1 kg → P = 10NC6 : làm TN, cho HS trả lời IV VẬN DỤNG
Trọng lực là gì ? Phương chiều của trọng lực ?
Trọng lực còn gọi là gì ? Đơn vị ? m = 1kg → P =?
BT : 8.1 → 8.4 SBT
Trang 12Trần Công Chiến
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 13Trần Công Chiến
Ngăy soạn 24/11/06
Tiết 10 : LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU
1 Nhận biết được thế nào là lực đàn hồi của 1 lò xo
2 Trả lời câu hỏi đặc điểm của lực đàn hồi
3 Sự phụ thuộc của Fđh vào lò xo
a Trọng lực là gì ? trọng lực có phương và chiều ntn ?
b trọng lực tác dụng lên 1 vật còn gọi là gì ? đơn vị ? trọng lượng 1 quả cân 250g = ?N
2 Hoạt động dạy học
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tình huống hocü tập :
cho HS đọc GSK
GHI BẢNG
I BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI
1 Độ biến dạng Hoạt động 2 : nghiên cứu biến dạng đàn hồi
(qua lò xo) Độ biến dạng
Đọc tài liệu, làm TN theo nhóm Xác định độ biến
dạng, nhận xét ghi vào bảng TN
- biến dạng của 1 lò xo
C1 : HS
Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì ? Rút ra kết luậnC1 : (1) dãn ra
(2) tăng lên (3) bằngBiến dạng của lò xo gọi là biến dạng đàn hồiC2 : HS
Độ biến dạng của lò xo được tính ntn ? 2 Độ biến dạng của lò xo
l-l0 : độ biến dạngHoạt động 3 : Fđh và đặc điểm của nó
Lực đàn hồi là gì ?
HS : C3
C4 : HS chọn câu đúng
II LỰC ĐÀN HỒI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ
1 Lực đàn hồi : lực lò xo biến dạng tác dụng lên vật
Đọc GSK
Có thì giờ :đọc thêm “có thể em chưa biết”
Chú ý khi sử dụng lò xo ? (nếu vượt quá giới hạn
đàn hồi lò xo mất tính đàn hồi
IV DẶN DÒ :
IV DẶN DÒ : làm BT; soạn bài mới
Trang 14Trần Công Chiến
Ng ăy soạn 25/11/06
Tiết 11 : LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC, TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỤC ĐÍCH
1 Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
II CHUẨN BỊ :
Mỗi nhóm HS : 1 lực kế lò xo ; 1 sợi dây mãnh để buộc vào cuốn SGK với nhau
III NÔI DUNG :
1 Kiểm tra
a Thế nào là vật đàn hồi, xuất hiện khi nào ? cho ví dụ
b Thế nào là lực đàn hồi ? Nó phụ thuộc vào yếu tố nào ?
2 Bài mới :
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Tìm hiểu lực kế
Lực kế là gì ? các loại ? dùng để làm gì ?
Có nhiều loại lực kế Ta nghiên cứu lực kế lò xo
GHI BẢNG
I TÌM HIỂU LỰC KẾ
1 Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực Phát lực kế cho HS Em hãy mô tả lực kế đơn giản
GHĐ và ĐCNN của lực kế ?
2 Mô tả lực kế đơn giản :C1 : (1) lò xo
(2) kim chỉ thị (3) bảng chia độC2 :
Hoạt động 2 : Đo lực bằng lực kế
C3 :HS
Hướng dẫn HS điều chỉnh số 0
II ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ :
1 Cách đo :C3 : (1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phương
Đo trọng lượng cuốn SGK
C5
2 Thực hành đo lực :C4
C5 : Cầm lực kế sao cho lò xo ở tư thế thẳng đứng
vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứngHoạt động 3 : Xây dựng công thức liên hệ
m - khối lượng của vật từ (*) ⇒ m = P/10
m = 3,2 tấn = ? kg
P = 10 m = ? N
IV VẬN DỤNG :C7 : - vì trọng lượng tỷ lệ với khối lượng
- lực kế lò xoC9 : m =3,2 tấn = 3200 kg ⇒ P = 10m = 32000 N
IV CỦNG CÔ Ú: - Lực kế dùng để làm gì ?
- Mối quan hệ giữa m và P ?
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 15- Sử dụng bảng D một số chát : chất đó là gì ? tính m, P khi biết D
- Đo d của chất làm quả cân
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS : lực kế 2,5 N; quả cân 200g có móc; bình chia độ 250ml có đường kính lớn hơn quả cânIII HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra :
a - lực kế dùng để làm gì ? cách đo lực ?
- quan hệ giữa P và m
b BT 10.3 và 10.4 SBT
2 Bài mới
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề như SGK, cách
xác định m của cây cột
GHI BẢNGHoạt động 2 : Tìm hiểu KLR Xây dựng
Cho HS đọc bảng
Qua số liệu đó em có nhận xét gì ?
Nói KLR của sắt 78000kg/m3 có nghĩa là gì ?
2 Bảng khối lượng riêng của một số chấtNhận xét : cũng có V = 1 m3 nhưng các chất khác nhau có khối lượng khác nhau
Không cần cân ta phải làm thế nào ? → C3
3 Tính khối lượng của một vật theo trọng lượng riêng
C2 : m = 0,5 x 2600 = 1300 (kg)
C3 : m = D.V ; m - khối lượng, D - KLR,
V - thể tíchHoạt động 3 : Tìm hiểu TLR
(3) thể tích (m3)
3 d = P/V mà p = 10 m ⇒ d = ? 3 Xây dựng mối quan hệ giữa KLR và TLR
p = 10 m ⇒ d = P/V = 10 DBiểu thức d = ?
Xác định p, V cần dùng dụng cụ gì ?
III XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT CHẤT
C5 :
Trang 16Trần Công Chiến
Giáo án vật lý lớp 6
Trang 17Trần Công Chiến
Ngăy soạn: 28/11/06
Tiết 13 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU :
1 Biết cách xác định KLR của 1 vật rắn
2 Biét cách tiến hành một bài thực hành vật lý
II CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm HS :
- 1 cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
- 1 bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc 150cm3 và có ĐCNN 1cm3
- 1 cốc nước
- 15 hòn sỏi cùng một loại
- Giấy lau hoặc khăn lau
- 1 đôi đũa (dùng để đưa nhẹ các hòn sỏi vào bình)
III NỘI DUNG
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : KLR của vật là gì ? công thức
tính , đơn vị
Nói KLR của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là gì ?
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Phân nhóm : 8HS/nhóm
GHI BẢNG KLR của 1 vật là KL của 1 m3 của vật đóCông thức : D = m/V
Đơn vị : kg/m3
- chuẩn bị dụng cụ trên bàn để GV kiểm tra
- ngồi theo nhóm, cử nhóm trưởngHoạt động 2 : Thực hành
Chia sỏi làm 3 nhóm (đánh dấu hay tách riêng
từng nhóm)
Đo KL của từng nhóm xong rồi xác định V của
mỗi nhóm
- cân LK mỗi nhóm
- đo thể tích các nhóm
- ghi vào phiếu học tập
- tính D mỗi nhóm lấy trung bình
D = m/V Ghi báo cáoQuan sát chấm điểm thao tác thực hành : 3 điểm : tốt
2 điểm : khá
1 điểm : TB
Chú ý : cách thả sỏi để không vỡ bình chia độ
Hoạt động 3 : tổng kết đánh giá buổi thực hành :
Trang 18Cho mỗi nhóm HS : 2 lực kế có GHĐ từ 2 dến 5 N; 1 quả cân nặng 2 N
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề : như SGK
HS tìm cách giải quyết
GHI BẢNG
I KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG
1 Đặt vấn đề
HS làm TN, ghi kết quả vào bảng
Lực kéo thế nào so với trọng lượng của vật ? 2 TN :
C1 : Lực kéo bằng trọng lượng của vậtC2 : HS
C3 : p rất lớn mà lực kéo của tay người có hạn nên
phải tập trung nhiều bạn, tư thế đứng không thuận
lợi (dễ ngã, không lợi dụng được p của cơ thể)
3 Rút ra kết luận :C2 : ít nhất bằngC3 :
Hoạt động 3 :Tìm hiểu máy cơ đơn giản
(MCĐG)
MCĐG giúp ích gì cho con người ? (di chuyển
hoặc nâng các vật nặng lên 1 cách dễ dàng)
HS xem các hình vẽ : 13.4, 13.5, 13.6
II CÁC MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
3 loại máy cơ đơn giản:
Các máy cơ đơn giản được ứng dụng ở đâu ? C6
Giáo án vật lý lớp 6