Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.5 phút - Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài.. GV: Yêu cầu học s
Trang 1+ Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
+ Biết xác định GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
2 Kỹ năng :
+ Biết ước lượng gần đúng độ dài cần đo
+ Biết đo độ dài của một số vật thông thường
+ Biết tính giá trị trung bình của các kết quả đo
+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên thông báo những qui định khi học môn vật lý 6 cho HS
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(5 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi đặt ra ở đầu bài
- Học sinh quan sát, trao đổi
và nêu phương án trả lời
- Giáo viên gợi ý phương án:
+ Để khỏi tranh cãi nhau, hai chị em cần
thống nhất với nhau điều gì ?
Hoạt động 2: Đơn vị đo độ dài.(10 phút)
+ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là
1 Ôn lại một số đơn vị đo đọ dài:
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống
đo lường hợp pháp của nước ta làmét( kí hiệu m)
Ngoài ra còn có các đơn vị: dm,
cm, mm, km
Trang 2GV Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài
được sử dụng trong thực tế
HS Cá nhân trả lời C1
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu C2 và thực
hiện theo yêu cầu
GV: Quan sát học sinh thực hiện
H: Em hãy nhận xét giá trị ước lượng và giá
trị đo được ?
- Yêu cầu học sinh đọc câu C3 và thực hiện
+ Độ dài ước lượng và độ dài đo được có
giống nhau hay không ?
HS: Hoạt động theo nhóm:
- Ước lượng chiều dài bàn
- Đo bằng thước để kiểm tra
- trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Ước lượng, đo bằng thước, nhận xét
Cá nhân học sinh nhận xét trả lời
chuyển ý: Tại sao trước khi đo độ dài ta
cần ước lượng độ dài cần đo ?
2 Ước lượng đo độ dài:
Khi đo độ dài của một vật, ta nênước lượng độ dài của vật đó trước
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.(5 phút)
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.1 và
trả lời câu C4
GV: Điều khiển học sinh thảo luận
HS: Thảo luận trả lời
GV: Đưa ra các loại thước yêu cầu HS nhận
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C5
Treo tranh, giới thiệu cách xác định GHĐ và
ĐCNN của thước
Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C6, C7
GV: Ước lượng độ dài để làm gì ?
ĐCNN: Độ dài giữa hai vạch chialiên tiếp
Hoạt động 4: Vận dụng( 10 phút)
Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và
thực hiện theo yêu cầu
HS: Hoạt động theo nhóm, tiến hành đo và
ghi kết quả
GV: Hướng dẫn cho HS các bước thực hiện
và điền kết quả vào bảng 1.1 Sau khi HS đo
xong, GV hỏi các câu hỏi củng cố
H: Tại sao em chọn thước có GHĐ và
ĐCNN như thế?
2 Đ o đ ộ dài :
- Đo chiều dài của bàn học
- Đo bề dày của cuốn sách vật lý 6
Trang 3+ Em đã tiến hành đo mấy lần và giá trị
trung bình được tính như thế nào ?
V Củng cố:( 5 phút )
1 Đơn vị đo độ dài chính là gì ?
2 Khi dùng thước đo cần chú ý điều gì ?
Ký duyệt
Trang 4+ Biêt đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo.
+ Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp + Rèn luyện kỹ năng đo và ghi kết quả chính xác
+ Biết tính giá trị trung bình
2 Thái độ : Rèn luyện tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Hãy kể đơn vị đo độ dài ? Đơn vị chính là gì ? Chữa bài tập số 1 SBT.HS2: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì ? Chữa bài tập 3 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cách đo độ dài ( 20 phút )
- Yêu cầu học sinh hoạt theo nhóm và thảo
luận các câu C1, C2, C3, C4, C5
Hs: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và
ghi vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét ý kiến của nhóm bạn
- Giáo viên kiểm tra qua các phiếu học tập
của nhóm để kiểm tra hoạt động của các
nhóm
- Giáo viên đánh giá độ chính xác
- Giáo viên nhấn mạnh việc ước lượng gần
đúng độ dài để chọn dụng cụ đo cho thích
Trang 5Ký duyệt
Trang 6+ Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
+ Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
+ Một vài loại ca đông
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút )
HS1: GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì ? Tại sao phải ước lượng trước khi đo độdài
H: Làm thề nào để biết chính xác cái bình,
cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
HS: Suy nghĩ và đưa ra các phương án trả
lời
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích ( 5 phút ).
GV: Cho HS đọc phần đầu của mục I
HS: Đọc phần thông tin
H: Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
GV: Nhắc lại cho HS cách đổi giữa các đại
lượng
Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C1
HS: Điền vào chỗ trống hoàn thành câu C1
Trang 7GV: giới thiệu bình chia độ Gọi học sinh trả
lời câu C2, C3, C4, C5
Học sinh làm việc cá nhân
- Quan sát bình chia độ
- Trả lời câu hỏi C2, C3, C4, C5
- Tham gia thảo luận trên lớp
- Ghi vở
Giáo viên điều chỉnh để có câu trả lời đúng
Để đo thể tích chất lỏng ta có thểdùng bình chia độ, ca đong,
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng ( 8 phút ).
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK các câu hỏi
Kết luận: ( SGK/14)
Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình ( 8 phút ).
GV: Cho HS đọc thông tin ở mục 3 trước
khi thực hành
GV: Nêu mục đích của thực hành, giới thiệu
dụng cụ thực hành
H: Em hãy nêu phương án đo thể tích của
nước trong ấm và trong bình ?
H: Nếu đo bằng ca đong mà nước trong
bình còn lại ít thì kết quả là bao nhiêu ?
Yêu cầu học sinh tiến hành đo thể tích
Giáo viên quan sát các nhóm tiến hành thí
nghiệm để hướng dẫn những nhóm tiến hành
đo sai
Yêu cầu các nhóm nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét việc tiến hành thí
Trang 8- Đọc trước bài " Đo thể tích vật rắn không thấm nước".
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 9
+ Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của các vật rắn không thấm nước
có hình dạng bất kỳ
3 Thái độ
+ Tuân thủ các nguyên tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác
trong mọi công việc của nhóm
II Phương pháp :
Thực nghiệm , Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh :
- Vật rắn không thấm nước, dây buộc
- Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích
- Một bình tràn, một bình chứa
- Kẻ sẵn bảng 4.1 SGK
2 Chuẩn bị cho cả lớp : Một xô đựng đầy nước.
IV Tiến trình lên lớp:
1 n định tổ chứcỔ :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 6 phút )
HS1: Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào ? Nêu phương án đo ?
được thể tích của chất lỏng Vậy có những
vật rắn không thấm nước như hình 4.1 thì ta
đo thể tích chúng bằng cách nào ?
Học sinh: nêu phương án
Hoạt động 2: Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước( 15 phút )
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 4.2
và mô tả cách đo thể tích của hòn đá
HS: Quan sát hình 4.1 và trả lời câu C1
GV: Chốt lại kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ4.3
Yêu cầu học sinh đọc câu C2 và mô tả cách
đo thể tích của hòn đá trong ttrường hợp hòn
đá không bỏ lọt vào bình chia độ
- Buộc vật cần đo vào sợi dây
- Đọc thể tích mức nước dâng lên
- Lấy thể tích đo được trừ đi thểtích ban đầu
2 Dùng bình tràn:
Cách đ o :
- Bỏ đá vào bình tràn, hứng nướcchảy ra ở bình tràn
- Đổ nước đã hứng được vào bình
Trang 10Giáo viên hướng dẫn cách đo chính xác
Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành kết luận ở
Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích của vật rắn( 13 phút )
Yêu cầu học sinh thảo luận theo các bước
Giáo viên thống nhất cách tiến hành thí
nghiệm và yêu cầu các nhóm thực hiện
Quan sát cách tiến hành của học sinh để kịp
thời uốn nắn
Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
Giáo viên cần chú ý cách đọc giá trị của thể
tích theo ĐCNN của bình chia độ
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C4
HS: thảo luận để có câu trả lời đúng câu C4 C4: Khi nhấc ca ra, không làm đổ
- Mỗi nhóm chuẩn bị một cái cân bất kì
VI Rút kinh nghiệm:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi là gì ?
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg
Trang 112 Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Rô béc van
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân Chỉ ra được GHĐ và ĐCNNcủa một cái cân
- 1 cái cân bất kì, 2 vật để cân
2 Cả lớp: - 1 chiếc cân Rô béc van, hộp quả cân, vật để cân.
- Tranh vẽ phóng to các loại cân
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( 6 phút )
HS1: Nêu phương pháp đo thể tích vật rắn không thấm nước ?
HS2: Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ ?
HS3: Làm bài tập 4.3 SBT
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập( 2 phút )
GV: Ở nhà, em đã biết em được bao nhiêu kí
bằng cách nào
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Khối lượng - đơn vị khối lượng ( 10 phút )
GV: Cho học đọc câu C1 và C2 thảo luận trả
lời
HS: Thảo luận trả lời
Gv: Có thể có những ý kiến trái ngược của
HS do đó thống nhất ý kiến và yêu cầu HS
điền những từ còn thiếu vào câu C3, C4, C5,
H: Em hãy nhắc lại đơn vị khối lượng ?
Hs: Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kg)
GV: nhấn mạnh đơn vị khối lượng chính là
kilôgam ( kg )
GV: Điều khiển HS nghiên cứu một số đơn vị
khác
1 Khối lượng:
- Mọi vật đều có khối lượng
- Khối lượng của một vạt chỉ lượngchất chứa trong vật
2 Đơn vị khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng thườngdùng là kilôgam Kí hiệu: kg
Trang 12H: Em hãy kể tên một số đơn vị đo khối
lượng khác
GV: Nhắc lại cách đổi các đơn vị khối lượng
- Ngoài ra còn có các đơn vị: gam(g), miligam (mg), tạ, tấn,
Hoạt động 3: Đo khối lượng( 20 phút )
GV:Yêu cầu HS phân tích hình 5.2 Cho HS
làm câu C7 và C8
GV: Đưa ra cân rôbécvan, yêu cầu HS chỉ ra
các bộ phận, GHĐ và ĐCNN của cân
HS: Làm như yêu cầu của GV
GV: Giới thiệu núm điều chỉnh, giới thiệu
vạch chia trên thanh đòn
GV: Cho HS thảo luận hoàn thành câu C9
HS: thảo luận tả lời
C9: (1) – Điều chỉnh số 0, (2) - vật đen cân,
(3) - quả cân, (4) – thăng bằng, (5) – đúng
giữa, (6) - quả cân, (7) - vật đen cân
GV: Nhắc lại và yêu cầu HS làm câu C10
GV: Treo tranh các loại cân, yêu cầu HS làm
câu C11
HS: Nêu từng loại cân
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
2 Cách dùng cân Rô béc van:
3 Các loại cân khác:
- Có các loại cân để đo khối lượng như: cân tạ, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế
Hoạt động 3: Vận dụng( 5 phút )
GV: Yêu cầu các nhóm xác định GHĐ và
ĐCNN của cái cân đã chuẩn bị Yêu cầu xác
định khối lượng của một vật
Ký duyệt
Trang 13+ Chỉ ra được lực đẩy, lực kéo, lực hút
+ Chỉ ra được phương và chiều của lực
Trang 14+ Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng.
+ Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực hút, lực kéo, phương, chiều, hai lựccân bằng
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Kể tên một số đơn vị đo khối lượng? Điền vào chỗ trống:
GV: Đặt vấn đề: ( Yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ SGK) Trong hai người ai tác dụng lực đẩy,
ai tác dụng lực kéo lên cái tủ ?
HS trả lời
H: Tại sao gọi là lực đẩy, lực kéo ? Bài học
hôm nay sẽ nghiên cức lực là gì, như thế nào
được gọi là hai lực cân bằng ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực ( 15 phút )
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
H: Phương án tiến hành thí nghiệm như thế
nào ?
- Giáo viên thống nhất phương án
- Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
- Giáo viên điều khiển, thảo luận để đưa đến
nhận xét chung
- Học sinh đọc câu C1
- Lắp và tiến hành thí nghiệm
- Thảo luận trên lớp trả lời câu C1
-Yêu cầu học sinh lắp ráp và tiến hành thí
nghiệm như hình 6.2
- Giáo viên kiểm tra thí nghiệm của các nhóm
- Kiểm tra nhận xét, gợi ý để các nhóm có
I Lực:
1 Thí nghiệm:
a Thí nghiệm 1:
b Thí nghiệm 2:
Trang 15Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực( 6 phút )
GV cho HS tự ọc phần thông tin phần đầu
mục II
GV: Yêu cầu học sinh làm lại thí nghiệm hình
6.1 và hình 6.2 trong trường hợp buông tay
ra
- Yêu cầu rút ra nhận xét chung
- Yêu cầu học sinh làm câu C5
C5: Phương và chiều của lực do nam châm tác
dụng lên vật nặng: Phương nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
II Ph ươ ng và chiều của lực : Mỗi lực có phương và chiều xácđịnh
Hoạt động 3: Hai lực cân bằng ( 7 phút )
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.4 Sau
đó thảo luận trả lời câu hỏi C6 đến C8
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi C6, C7, C8
C6: Đội bên trái yếu hơn thì sợi dây sẽ chuyển
động về bên phải và ngược lại Nếu hai đội
mạnh ngang nhau thì sợi dây sẽ đứng yên
C7: Phương nằm ngang, chiều ngược nhau
- Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều của mỗi đội
GV: hướng dẫn học sinh điền vào chỗ trống
câu C8
GV: nhấn mạnh ý c, câu C8
H: Vậy hai lực cân bằng là hai lực như thế
nào?
III Hai lực cân bằng:
Hai lực cân bằng là hai lực mạnhnhư nhau, có cùng phương nhưngngược chiều
Trang 16GV: Cho HS làm câu C10.
HS tự lấy các ví về hai lực cân bằng
b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo
- Một lò xo mềm dài, một sợi dây
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra 15 phút:
Trang 17I Trắc nghiệm: ( 3 điểm )
Câu 1: ( 1.5 đ) Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hailực (1)
b Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là (2)
c Khi kéo cái bàn cho thẳng với dãy bàn trong lớp ta đã tác dụng vào bàn một (3)
Câu 2: ( 0,5 đ) Đưu thanh nam châm lại gần một hòn bi sắt ta thấy viên bi bị thanh namchâm tác dụng lực lên nó đó là:
A Lực hút B Lực đẩy C Lực ép
Câu 3: ( 1đ) Em hóy cho biết các kết luận sau đúng hay sai?
a Mỗi lực đều có phương và chiều nhất định
b Khi một vật nằm yên, nó phải chịu tác dụng của hai lực cân bằng
c Khi một vật nằm yên, nó không chịu tác dụng các lực nào cả
d Ta thường đo khối lượng bằng cân
II Tự luận: ( 7 đ)
Câu 4: ( 3 đ) Hai lực cân bằng là gì?
Câu 5: ( 4 đ) a Lấy một ví dụ về một vật tác dụng lực kéo lên vật khác?
b Lấy một ví dụ về một vật tác dụng lực đẩy lên vật khác?
GV cho HS quan sát hình ảnh ở đầu bài 7 và
nêu câu hỏi như SGK
H: Làm sao để biết trong hai người, ai đang
giương cung, ai chưa giương cung ?
HS suy nghĩ tả lời
H: Để biết có lực tác dụng vào một vật hay
không thì phải làm như thế nào?
HS trả lời
GV vào bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng( 7 phút )
GV: cho HS đọc thông tin phần đầu mục I trong
sgk
H: Hãy nêu những sự biến đổi của chuyển
động?
I Những hiện t ư ợng cần chú ý quansát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đ ổi của chuyển
đ ộng :
Trang 18HS trả lời
- Yêu cầu học sinh tìm ví dụ trả lời câu C1
HS: Hoàn thành câu C1
Yêu cầu HS trả lời câu C2
C1: Chiếc xe máy bắt đầu chuyểnđộng, xe dạp đang chạy ta thắng cho
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực( 15 phút )
Yêu cầu HS trả lời C3
Cá nhân HS trả lời C3
Yêu cầu học sinh làm TN C4
Học sinh làm thí nghiệm câu C4
Giáo viên kiểm tra, chỉnh sửa lỗi
Yêu cầu HS rút ra kết luận hoàn thành câu C7,
C8
Gọi HS thảo luận để tìm ra kết luận đúng
C7: (1) - biến đổi chuyển động
(2) - biến đổi chuyển động
(3) - biến đổi chuyển động
(4) - biến dạng
C8: (1) - biến đổi chuyển động, (2) - biến dạng
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
2 Rút ra kết luận:
Lực mà vật A tác dụng lên vật B cóthể làm biến đổi chuyển động vật Bhoặc làm biến dạng vật B Hai kết quảnày có thể cùng xảy ra
Hoạt động 4: Vận dụng( 5 phút )
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C9, C10, C11
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Điều khiển học sinh thảo luận
III Vận dụng:
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút )
H: Lực tác dụng lên vật có thể gây ra kết quả như thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc mục “ có thể em chưa biết ”
Trang 19+ Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?
+ Nêu được phương và chiều của trọng lực
Trang 20+ Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn.
2 Kỹ năng:
+ Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỉ thuật
+ Biết vận dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
+Một giá treo + Một lò xo
+ Một quả nặng + Một dây dọi
+ Một khay nước + Mọt chiếc êke
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Nêu kết luận về kết quả tác dụng của lực? Lấy một ví dụ lực tác dụng vào vậtlàm thay đổi chuyển động của vật ?
GV Vào bài mới
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 15 phút )
GV hướng dẫn HS cách bố trí thí nghiệm như
H: Viên phấn chịu tác dụng của lực nào ? Kết
quả của hiện tượng tác dụng đó ?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu C2
- Yêu cầu học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống hoàn thành câu C3
- Điều khiển học sinh thảo luận
H: Trái đất tác dụng lên vật một lực như thế nào?
Quả nặng đứng yên vì chịu tácdụng của hai lực cân bằng
C2: Viên phấn rơi chứng tỏ có lựchút của trái đất tác dụng lên viênphấn
2 Kết luận:
Trái đất tác dụng lực hút lên mọivật Lực này gọi là trọng lực
Trang 21Học sinh đọc phần kết luận và trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút )
Gv cho HS đọc phần thông tin đầu phần 1
HS đọc bài
H: Để xác định phương thẳng đứng, người thợ nề
dùng dụng cụ gì?
HS: dùng dây rọi
H: Dây dọi có cấu tạo như thế nào ?
H: Phương của dây dọi ?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C4
Điều khiển học sinh thảo luận
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Phương của trọng lực thẳng đứng,chiều từ trên xuống dưới
2 Kết luận: ( SGK )
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị lực ( 5 phút )
GV: cho HS đọc phần thông tin trong SGK
H: Đơn vị lực được kí hiệu như thế nào?
H: Trọng lượng của quả cân 100g được tính tròn
là bao nhiêu niutơn?
Trang 22+ Nêu được kiến thức trọng tâm trong phần ôn tập.
2 Kỹ năng:
+ Biết vận dụng kiến thức để lấy một số ví dụ trong thực tế
+ Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng vật lý liên quan
HS: Ôn lại kiến thức cũ, chuẩn bị các câu hỏi trong phần ôn tập
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và có chiều như thế nào?
HS2: Nêu đơn vị của lực ? 250g tương ứng với trọng lượng là bao nhiêu Niutơn ( Trọng lực là lực hút của Trái Đất, trọng lực có phương thẳng đứng và có chiềuhướng về phía Trái Đất
Đơn vị lực là Niu tơn, 250g ứng với 2,5N)
3 Tiến hành ôn tập:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức lý thuyết ( 15 phút )
GV Kiểm tra sự chuẩn bị các câu hỏi về nhà
của học sinh Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
HS Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
chương
GV Yêu cầu HS khác nhận xét, sửa lại các câu
mà HS làm sai
GV nhận xét các câu trả lời của HS, Chốt lại các
kiến thức trọng tâm của phần ôn tập bằng cách
đưa ra bảng phụ cho HS điền khuyết rồi củng
cố lại kiến thức
HS lên bảng điền từ còn thiếu sau đó phát biểu
lại kiến thức theo yêu cầu của GV
I Lý thuyết:
1 Trả lời các câu hỏi phần ôn tập: Câu 1: Các dụng cụ dùng để đo độdài là thước mét, thước cuộn,
Các dụng cụ dùng để đo thể tích làbình chia độ, ca đong,
Các dụng cụ dùng để đo khối lượng
là cân tạ, cân đồng hồ, Câu 2: Là lực
Câu 3: Kết quả: Làm vật biến dạng,biến đổi chuyển động hoặc cả hai.Câu 4: Lực cân bằng
Câu 5: Gọi là trọng lực
Câu 6: Gọi là lực đẩy
Câu 7: Chỉ khối lượng kem giặt viso
có trong vỏ
2 Chú ý:
- Cách đổi đơn vị: Đơn vị độ dài,đơn vị khối lượng, đơn vị thể tích,
Trang 23đơn vị đo lực.
Trọng lượng là cường độ của trọnglực
Hoạt động 2: Làm các bài tập về phần lực ( 15 phút )
GV Cho HS làm bài 1 SGK trang 54
HS làm bài theo yêu cầu của GV
II Bài tập:
Bài 1: Các câu khác nhau là:
- Con trâu tác dụng lực kéo lên cáicày
- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lựckéo lên cái đinh
- Thanh nam châm tác dụng lực hútlên miếng sắt
Bài 2: Quả bóng bị biến dạng đồngthời chuyển dộng của nó bị biến đổi
Hoạt động 3: Lấy các ví dụ về lực trong thực tế ( 8 phút )
Gv hướng dẫn cho HS vận dụng kiến thức để tự
lấy các ví dụ trong thực tế
H: Em Hãy lấy ví dụ về lực này tác dụng lực
đẩy lên vật khác, vật này tác dụng lực kéo lên
Như: Một chiếc xuồng đang được cột trên một
dòng sông chay xiết Xuồng đã chịu tác dụng
của hai lực cân bằng: Một lực do dòng nước tác
dụng, lực kia do sợi dây tác dụng
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )
- Ôn lại các kiến thức đã học, tìm thêm các ví dụ về tác dụng lực của vật này lên vật khác, tìm ví dụ về hai lực cân bằng
- Học thuộc các phần cho về nhà
- Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra một tiết
VI Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Tuần: 10
Trang 24Tiết: 9
I - Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
Giúp hs củng cố lại những kiến thức cơ bản qua nội dung đã học
Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
1 0,5đ
Đo thể tích
1 0,5
1 0,5
2 1đ
Đo khối lượng
1 0,5
1
1
2 1,5đ
Lực – Hai lực cân bằng, kết
quả tác dụng của lực
1 0,5
2
2
2 2
5 4,5đTrọng lực – Đơn vị lực
1 0,5
1 2
2 2,5đTổng
5 2,5
3 3
1 0,5
1
2
2 2
10
10 đ
NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
Trang 25I Trắc nghiệm: ( 3 điểm ) Ghi ra giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Câu 1: Giới hạn đo của thước là:
A Độ dài lớn nhất ghi trên thước
B Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
C Độ dài của vật mà thước không đo được
D Khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Câu 2: Một lít nước bằng:
A 1m3 B 1cm3 C 1dm3 D 1mm3
Câu 3: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước mà
không bỏ lọt bình chia độ thì thể tích của vật bằng:
A Thể tích bình tràn
B Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
C Thể tích bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 4: Trên một hộp mứt tết có ghi 500g Số đó chỉ:
A Sức nặng của hộp mứt
B Thể tích của hộp mứt
C Sức nặng và khối lượng của hộp mứt
D khối lượng của mứt chứa trong hộp mứt
Câu 5: Đơn vị của lực là gì?
A Niu tơn ( N ) B Kilôgam (kg) C Mét khối ( m3) D Centimét (cm)
Câu 6: Khi ta lấy tay bóp vào lò xo lá tròn làm cho lò xo bị méo đi, lực mà tay ta đã tác
dụng vào quả bóng làm cho nó:
A Biến đổi chuyển động
Câu 2: ( 1 điểm ) Em hãy kể tên 3 đơn vị đo khối lượng?
Câu 3: ( 2 điểm ) a Em hãy nêu kết luận về kết quả tác dụng của lực?
b Lấy một ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật
Câu 4: ( 2 điểm ) a Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và có chiều như thế nào?
b Khối lượng của một bao gạo là 50kg, vậy trọng lượng của bao gạo
đó là bao nhiêu Niutơn?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm:
Trang 26Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: B Câu 4:D Câu 5: A Câu 6: D
Ký duyệt
Tuần: 11
Trang 27Ngày soạn: 28/10/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nhận biết được lực đàn hồi
+ Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi
+ Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng củalực đàn hồi
2 Kỹ năng:
+ Lắp thí nghiệm qua kênh hình
+ Nghiên cứu học tập để rút ra quy luật về sự biến dạng của luật đàn hồi
+ Một cái thước đo độ chia đến mm
+ 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả nặng 50g
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút )
GV đưa ra 1 sợi dây cao su và 1 lò xo xoắn
Cho HS quan sát sợi dây cao su và lò xo ( giáo
viên cho học sinh quan sát ) Sợi dây cao su và
lò xo có đặc điểm gì giống nhau (học sinh dự
đoán - giáo viên vào bài )
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (20 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tài liệu và làm
+ Đo độ dài lò xo khi móc một vật nặng
+ Ghi trọng lượng quả nặng vào cột 2
+ So sánh l với l0
+ Móc thêm quả nặng 2,3,4 vào thí nghiệm, đo l2
,l3, l4, ghi kết quả
+ Tính P2, P3, P4 Ghi kết quả
+ Độ biến dạng của lò xo: l - l0
- Giáo viên theo dõi các bước tiến hành của
1 Độ biến dạng của lò xo:
a Thí nghiệm:
Trang 28học sinh.
- Chấn chỉnh học sinh làm theo thứ tự
- Kiểm tra từng bước thí nghiệm
- Học sinh trả lời câu C1
Giáo viên kiểm tra câu C1, thống nhất đáp
án
C1: (1) – dãn ra, (2) – tăng lên, (3) - bằng,
H: Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì ?
Giáo viên cho HS làm câu C2
HS: Trả lời câu C2 Ghi vào cột 4 của bảng 9.1
b Rút ra kết luận:
Lò xo là một vật đàn hồi Sau khikéo dãn nó một cách vừa phải, nếubuông ra, thì chiều dài của nó trở lạibằng chiều dài tự nhiên
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữachiều dài khi biến dạng và chiều dài
tự nhiên
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi
và nêu đặc điểmcủa lực đàn hồi ( 14 phút )
GV cho HS tự đọc phần thông tin trong SGK
H: Lực đàn hồi trong trường hợp lò xo tác dụng
- Cân bằng với lực kéo của lò xo
- Bằng cường độ của lực kéo của lò xo
C3:
- Cân bằng với lực kéo của lò xo
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồităng
Hoạt động 4: Vận dụng( 5 phút )
GV: cho HS trả lời câu C5, C6
Học sinh trả lời câu C5, C6
GV: kiểm tra phần trả lời của học sinh câu C5,
- Làm bài tập 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 trong sách bài tập
VI Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Tuần: 12
Trang 29Tiết: 11
Ngày soạn: 06/11/2010 BÀI 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
+ Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
+ Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Nêu kết luận về tính chất của một là xo xoắn Biến dạng đàn hồi của lò xođược tính như thế nào?
HS2: Làm bài tập 9.2 SBT
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút )
GV: cho HS quan sát hình đầu của bài
H: Các em nhìn vào tranh vẽ hình 1 SGK và cho
biết người ta đang làm gì ?
GV cho Hs quan sát vào tranh 2
H: người ta dùng dụng cụ gì để đo lực mà dây
cung tác dụng vào mũi tên ?
Trang 30ta nghiên cứu loại lực kế lò xo.
GV phát lực kế cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi
HS: Hoạt động theo nhóm trong 5 phút
+ Nghiên cứu cấu tạo của lực kế
Cho HS làm câu C1
C1 (1) – lò xo, (2) - kim chỉ thị, (3) - bảng chia
độ
Trả lời câu C2
- Giáo viên kiểm tra thống nhất cả lớp
- Kiểm tra câu trả lời C2 của học sinh
thường dùng là lực kế lò xo
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản:
C1 (1) – lò xo, (2) - kim chỉ thị,(3) - bảng chia độ
Lực kế lò xo có: Lò xo, kim chỉthị, bảng chia độ
- Kiểm tra câu trả lời C3 của học sinh
GV: Cho HS làm câu C4 Hướng dẫn HS cách
thực hành
HS: Kiểm tra các bước đo trọng lượng
GV: Yêu cầu học sinh đo trọng lượng của cuốn
xo của lực kế
Lò xo dọc theo phương của lực cần đo
2 Thực hành đo lực:
Hoạt động 3: Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng( 5 phút )
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C6
Giáo viên có thể đưa ra một số ví dụ để tính P
hoặc m dựa vào hệ thức; P = 10 m
Công thức liên hệ giữa trọnglượng và khối lượng:
P = 10m
Trong đó: P là trọng lượng (N)
m là khối lượng (kg)
Trang 31Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút )
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C7 và C9
-Kiểm tra câu trả lời của học sinh
C7: Trọng lượng của một vậtluôn luôn tỉ lệ khối lượng của nó.Thực chất cân bỏ túi chính là mộtlực kế
C9:
3200N
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút )
H: Lực kế dùng để làm gì ? Cách sử dụng lực kế như thế nào?
H: Công thức biểu thị mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
- Làm bài tập 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 trong sách bài tập
- Đọc mục: "Có thể em chưa biết"
VI Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Tuần: 13
Trang 32+ Hiểu khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì ?
+ Xây dựng được công thức tính m = V.D và P = d.V
+ Sử dụng bảng khối lượng riêng của một số chất để xác định: Chất đó là chất gì vàbiết khối lượng riêng của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một
số chất khi biết khối lượng riêng
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Lực kế dùng để làm gì? Lực kế lò xo cấu tạo gồm mấy bộ phận chính?
HS2: Nêu cách đo lực, viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu C1
HS: Trả lời câu C1 Chọn phương án
Giáo viên gợi ý cho học sinh xem có thể thực
hiện được không ?
GV: Gợi ý giúp học sinh ghi lại kết quả đã cho
V = 1m3 sắt có m = 7800 kg
7800 kg của sắt gọi là khối lượng riêng của sắt
I Khối l ư ợng riêng Tính khối
l ư ợng của các vật theo khối
Trang 33HS: V = 1dm3 m = 7,8 kg.
V = 1m3 m = 7800kg
V = 0,9m3 m = 0,9.7800 = 7020kg
H: Khối lượng riêng là gì ?
HS: Đơn vị khối lượng riêng là gì ?
Học sinh đọc SGK và trả lời
GV: Lưu ý cùng 1m3 nhưng các chất khác nhau
có khối lượng khác nhau
GV: Cho học sinh đọc bảng
GV: Chính vì mỗi chất có khối lượng riêng
khác nhau mà chúng ta có thể giải quyết câu
hỏi ở đầu bài
GV: cho HS trả lời câu C2
HS: nghiên cứu trả lời câu C2
C2: m = 0,5m3 2600 kg/m3 = 1300kg
GV: cho HS làm câu C3
HS tả lời
Giáo viên nhấn mạnh công thức
GV: Muốn biết khối lượng một vật có nhất
thiết phải cân không ?
GV: Vậy không cân ta phải làm như thế nào ?
Khối lượng của một mét khối mộtchất gọi là khối lượng riêng củachất đó
Đơn vị khối lượng riêng làkilôgam trên mét khối, kí hiệu: kg/
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lượng riêng ( 5 phút )
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
Đơn vị của trọng lượng riêng làNiu tơn trên mét khối, kí hiệu: N/
Trang 34+ Dựa vào công thức tính d.
+ Dựa trên biểu thức d cần xác định các đại
lượng trong biểu bằng cách nào ?
- Giáo viên gọi một số học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết
- Làm bài tập 11.1 11.5 SBT
- Chép sẵn mẫu báo cáo trong bài 12
VI Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Tuần: 14
Trang 35Tiết: 13
Ngày soạn: 17/11/2010 BÀI 12: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
RIÊNG CỦA SỎI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết cách xác định khối lượng riêng của chất rắn
+ Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí
+ 15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay
+ Giấy lau hoặc khăn lau
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổ n định tổ chức ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Khối lượng riêng của chất là gì? Viết công thức tính? Nói khối lượngriêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là gì?
HS2: Trọng lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính? Nói trọnglượng riêng của nước là 10000N/m3 có nghĩa là gì?
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung thực hành (10 phút)
GV Yêu cầu HS: đọc thông tin trong SGK
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, sau đó giới thiệu
B2: Cân khối lượng mỗi phần.B3: Đổ 50cm3 nước vào bình chia độ
B4: Lần lượt cho từng phần sỏi vào bình để đo thể tích của mỗi phần
3 Tính khối l ư ợng riêng của
Trang 36công thức nào?
HS trả lời và ghi công thức vào mẫu báo cáo thực
hành
GV: Yêu cầu HS điền các thông tin về lý thuyết
vào báo cáo thực hành
sỏi:
Sử dụng công thức: D = m/V
Hoạt động 2: Tiến hành đo đạc (23 phút)
GV theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh giá
ý thức hoạt động nhóm cho điểm
-Hướng dẩn học sinh đo đến đâu ghi số liệu vào
báo cáo thực hành ngay
GV Điều chỉnh các cách đo không đúng nội dung
của các nhóm HS
II Tiến hành công việc:
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá buổi thực hành( 5 phút )
Giáo viên đánh giá kỹ năng thực hành, thái độ,
tác phong trong giờ thực hành của các nhóm
Cho HS thu dọn đồ dùng TN
V Củng cố - Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút )
- Để xác định khối lượng riêng của một vật rắn không thấm nước ta cần đonhững đại lượng nào?
- Muốn đo đại lượng vật lý đó ta cần tiến hành như thế nào?
- Đọc trước bài mới: Máy cơ đơn giản
VI Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt
Tuần: 15
Trang 372 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng?
HS2: Khi m = 3,5kg thì P = ?, P = 7800N thì m = ? kg
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút )
GV cho học sinh đọc phần mở bài như SGK
HS: Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương Có thể đưa ống lên bằng những cách
nào và dùng những dụng cụ nào để cho đỡ vất
vả?
GV Cho HS khác trả lời
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ( 17 phút )
Giáo viên treo hình 13.2
Học sinh nhìn lên bảng
H: Liệu rằng có thể kéo vật lên theo phương
thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
được hay không ?
- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh dự đoán
H: Để kiểm tra dự đoán thì chúng ta phải làm
Trang 38H: Cần những dụng cụ gì và tiến hành thí
nghiệm như thế nào ?
HS trả lời
GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho học sinh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Nói rõ
Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Mỗi học sinh ghi lại kết quả thí nghiệm và báo
cáo kết quả thí nghiệm
Học sinh trình bày kết quả của nhóm
GV: Yêu cầu học sinh làm câu C1
HS: Dựa vào kết quả của nhóm trả lời câu C1
Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời câu C3
- Yêu cầu học sinh thảo luận để thớng nhất
B1: Đo trọng lượng của vật
B2: Kéo vật lên từ từ đo lực kéo
và ghi kết quả vào bảng 1
Hoạt động 2: Tổ chức HS bước đầu tìm hiểu về các máy cơ đơn giản( 8 phút )
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK phần II
Trang 39Ký duyệt
Tuần: 16
Trang 402 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
HS1: Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần một lực có độ lớn như thế nàovới trọng lượng của vật?
HS2: Có mấy loại máy cơ đơn giản? Nêu các loại máy cơ đó?
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút )
GV cho HS đọc phần đầu ở bài
H: Những người trong hình 14.1 đã dùng cách nào
để kéo ống cống lên ?
H: Kéo lên như vậy có dễ dàng không?
Học sinh quan sát và nêu ý kiến
Hoạt động 2: Đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng
có lợi như thế nào? ( 10 phút )
H: dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có thể
làm giảm lực kéo của vật lên hay không?
HS trả lời
H: Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng hay
giảm độ nghiêng của tấm ván?
HS trả lời
GV Nêu vấn đề để đi đến làm thí nghiệm
Giáo viên giới dụng cụ và cách lắp ghép thí