CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Điều khiển của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Điều khiển của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn đ
Trang 1Tuần 01 tiết 01 Ngày soạn: 15/08 Ngày dạy: 20/08
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo,
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường,
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo,
- Cẩn thận, có ý thức trong học tập
II CHUẨN BỊ
- 01 thước kẻ có ĐCNN đến mm, 01 thước dây có ĐCNN đến 0,5 Cm
-Kẻ bảng 1.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của cơ giáo Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp :sĩ số 6A 6B
6C
2 Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Ôn lại đơn vị đo và ước lượng độ dài
Cho HS ôn lại đơn vị đo độ dài và trả
lời C1
Yêu cầu HS từng bàn ước lượng độ
dài 1m trên cạnh bàn và dùng thước
kiểm tra ở câu C2
Đơn vị đo độ dài thường dùng là mét (m)
C1: 1m = 10 dm, 1 cm = 10 mm, 1m = 100 cm, 1 Km = 1000 m
Cá nhân HS thực hiện: ước lượng 1m chiều dài bàn, dùng thước kiểm tra
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo và đo độ dài
Yêu cầu HS quan sát h1.1 SGK để trả
lời C4 Cthước kẻ.4: Thợ mộc dùng thước dây, HS dùng
Trang 2
Thông báo khái niệm GHĐ và ĐCNN
Hướng dẫn HS làm C5, C6, C7
GV kiểm tra và hỏi: vì sao khi đo phải
chọn thước đo?
- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
C5: Tuỳ thước HS
C6: - Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước có GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 mm
- Đo chiều dài cuốn sách dùn thước GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm
- Đo chiều dài bàn học dùng thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1 cm
C7: Thợ may thường dùng thước thẳng có
GHĐ 1m hoặc 0,5 m để đo chiều dài mảnh vải, và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng
* Giúp ta đo chính xác
Hoạt động 4: Vận dụng
Cho HS đọc và thực hiện theo Yêu
cầu SGK
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Cá nhân HS thực hiện
Tiến hành đo 3 lần và ghi số liệu vào bảng 1.1 rồi tính giá trị trung bình
Hoạt động 5: Tổng kết bài
GV: - Củng cố lại kiến thức cơ bản,
- Dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :
………
………
Tuần 02 tiết 02 Ngày soạn: 23/08 Ngày dạy: 27/08
Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU BÀI
Trang 3Qua bài học, giúp HS:
- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc bao gồm:+ Ước lượng chiều dàu cần đo,
+ Chọn thước đo phù hợp,
+ Xác định GHĐ, ĐCNN của thước đo,
+ Đặt thước đo cho đúng và ghi kết quả đo,
+ Biết tính giá trị trung bình của các lần đo độ dài
- Rèn luyện tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả
II CHUẨN BỊ
thước đo có GHĐ 0,5 cm, ĐCNN 1 mm, thước dây, thước cuộn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Hãy kể tên một số đơn vị đo chiều
dài? Đổi đơn vị:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo độ dài
Yêu cầu nhóm HS thảo luận để trả
lời từ C2 đến C6 Chọc, chọn thước kẻ để đo chiều dài cuốn 2: Chọn thước dây để đo chiều dài bàn
sách vật lí 6, vì có GHĐ đến mm nên kết quả chính xác hơn
C3: Đặt thước đo theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
Trang 4C6: 1- Độ dài, 2- GHĐ, 3- ĐCNN, 4- Dọc theo, 5- Ngang bằng với,
6- Vuông góc, 7- Gần nhất
Hoạt động 3: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả C7, C8, C9
Hướng dẫn HS về nhà làm câu C10 theo hình vẽ
C7: C C8: C
C9: (1) ; (2) ; (3) : 7 cm Hoạt động 4: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết” - Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ngày soạn: 07/09 Ngày dạy: 10/09
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng,
Trang 5- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp,
- Biết sử dụng dụng cụ để đo thể tích chất lỏng,
- Rèn luyện tính trung thực và yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
- Bình 1 đựng đầy nước chưa biết dung tích, bình 2 đựng một ít nước,
- 01 bình chia độ, một vài loại ca đong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Nêu GHĐ và ĐCNN
của thước đo là gì? Tại sao trước khi
đo độ dài em thường ước lượng rồi mới
chọn thước? Làm bài 1-2.7 SBT
HS lên bảng1-2.7 B
Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích
Giới thiệu đơn vị đo thể tích và yêu
cầu trả lời C1 Đơn vị đo thể tích: mHS đọc SGK3, dm3, l …
C1: 1 m3 = 103dm3 = 106 cm3
1 m3 = 103 l = 106 ml = 106 cc
Hoạt động 3: Đo thể tích chất lỏng
Cho HS quan sát h.3.2 SGK để tìm
hiểu bình chia độ
Yêu cầu HS trả lời C2, C3, C4, C5
Yêu cầu HS quan sát h.3.3, 3.4, 3.5
để tìm hiểu cách đo thể tích và trả lời
C6, C7, C8, C9
1 Tìm hiểu dụng cụ đo
HS quan sát SGK
C2: - Ca đong có GHĐ 1lvà ĐCNN 0,5l
- Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0,5l
- Ca nhựa có GHĐ 5lvà ĐCNN 1l
C3: Chai, lọ, bình đã biết dung tích
C4: Bình a có GHĐ 100 ml và GHĐ 2 ml Bình b có GHĐ 250 ml và GHĐ 50 ml Bình c có GHĐ 300 ml và GHĐ 50 ml
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích
C6: Hb – đặt thẳng đứng
Trang 6C7: cách b – đặt mắt nằm ngang với mực chất lỏng ở giữa bình.
C8: a 700 cm3,
b 500 cm3 ,
c 40 cm3
C9: 1 – thể tích; 2 – GHĐ; 3 – ĐCNN;
4 – Thẳng đứng; 5 – Ngang ; 6 –
Gần nhất
Hoạt động 4:Thực hành đo thể tích
Hướng dẫn HS đo theo SGK và ghi
kết quả vào bảng 3.1
Nhóm HS thực hành đo Kết quả đo ghi vào bảng 3.1
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 04 Ngày soạn:13/09/2011 Ngày dạy: 17/09/2011
Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
Trang 7- Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
- Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo chất lỏng để đo thể tích của vật không thấm nước
- Tuân thủ quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm
II CHUẨN BỊ
Vật rắn không thấm nước ( đá, sỏi… ), bình chia độ, bình tràn, bảng 4.1 SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Để đo thể tích chất lỏng
người ta dùng dụng cụ nào? Nêu
phương pháp đo? Làm bài 3.2, 3.3
SBT?
3 Giới thiệu bài: SGK
HS lên bảng
Hoạt động 2:Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
Yêu cầu HS quan sát h.4.2, 4.3
SGK để trả lời C1
Yêu cầu HS quan sát h 4.3 SGK
để trả lời C2
Cho HS hoàn thành C3
Hướng dẫn HS thực hành theo
1 Dùng bình chia độ
C1: Thể tích nước của bình chia độ V1 = 150
cm3 Thả hòn đá vào bình chia độ, thể tích nước dâng lên trong bình V2 = 200 cm3 Thể tích hòn đá V = V2 - V1 = 50 cm3
2 Dùng bình tràn
C2: Hòn đá không bỏ lọt vào bình chia độ,
ta đổ đầy nước vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra ngoài vào bình chứa Đo thể tích tràn ra bằng bình chia độ, đó chính là thể tích hòn đá
C3: 1- Thả; 2- Dâng lên; 3- Thả; 4- Tràn ra
3 Thực hành đo thể vật rắn
Trang 8GV quan sát và kiểm tra
Thưc hành đo theo nhómGhi kết quả đo vào bảng 4.1
Vật cần
đo thể tích
Dụng cụ đo
1 V V
V + +
Hoạt động3: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C4
Hướng dẫn HS về nhà trả lời C5 , C6
C4: Lau khô bát to trước khi dùng, Khi nhấc ca ra không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
HS về nhà làm C5, C6
Hoạt động 4: Tổng kết
- Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới Rút kinh nghiệm:
Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Biết được khối lượng của quả cân 1 Kg
- Biết sử dụng cân Rôbecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
Trang 9- Yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
01 chiếc cân bất kì, 01 chiếc cân Rôbecvan, 02 vật để cân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC: Nêu cách đo thể tích vật
rắn không thấm nước? Làm bài 4.1,
4.2 SBT?
3 Giới thiệu bài: SGK
HS lên bảng 4.1 C, 4.2 C
Hoạt động 2: Khối lượng - Đơn vị khối lượng
Hướng dẫn HS trả lời từ C1 →C6
Cho HS rút ra nhận xét
Cho HS tìm hiểu đơn vị đo khối
lượng và đổi một số đơn vị đo cơ bản
Yêu cầu HS làm ví dụ
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
Đơn vị khối lượng chuẩn trong hệ thống
đo lường của Việt Nam là Kilogam ( kg ).Kilogam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện đo lường quốc tế Pháp 1kg = ……… g, 1 tạ = ……… kg
1 tấn = ……… kg, 1g =
……… kg
Hoạt động 3: Đo khối lượng
Cho HS tìm hiểu cấu tạo cân
Trang 10Hướng dẫn HS trả lời C8, C9.
Hướng dẫn HS thực hành cân một vật
bằng cân “R”
C8: GHĐ của cân Rôbecvan là tổng khối lượng các quả cân trong hộp quả cân, ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân
C9: 1- điều chỉnh số 0, 2- vật đem cân, 3- quả cân, 4- thăng bằng, 5- đúng giữa, 6- quả cân, 7- vật đem cân
Nhóm HS thực hành
Hoạt động 4: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C12, C13 C12: Tuỳ từng cân
C13: Số 5T chỉ dẫn xe có khối lượng trên 5T không được đi qua cầu
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm:
Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
Trang 11I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ
ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực,
- Biết cách lắp ráp và tiến hành TN
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 chiếc xe lăn, 01 lò xo lá tròn, 01 thanh Nam châm, 01 quả gia
trọng, giá sắt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra 15 phút: Cho bộ quả cân
của cân Robecvan lần lượt là 1g, 5g, 10,
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm TN h 6.1, 6.2, 6.3
và trả lời C1, C2, C3, C4
Nhóm HS làm TN
C1: Khi ta tác dụng đẩy thì lò xo nén lại
C2: Khi ta tác dụng kéo thì lò xo giãn lại
C3: Khi Nam châm hút thanh sắt làm cho thanh sắt lệch khỏi vị trí cân bằng
C4: 1- lực đẩy; 2- lực ép; 3- lực kéo; 4- lực kéo; 5- lực hút
Trang 12H 6.1 H 6.2
H 6.3
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Kết luận: khi vật này đẩy hoặc kéo vật
kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
Hoạt động 3: Phương và chiều của lực
Yêu cầu HS làm lại TN 6.1, 6.2 và
buông tay ra để xác định phương và
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng
Cho HS quan sát h.6.4 để trả lời C6,
C7
Thông báo: sợi dây chịu tác dụng của
hai lực của hai đội kéo mà vẫn đứng
yên, thì sợi dây chịu tác dụng của hai
Hoạt động 5: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C9 C9: a lực đẩy; b lực kéo
Trang 13Hoạt động 6: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
*****************
Tuần 07 tiết 07 Ngày soạn:20/09/2010
Ngày dạy: 28/09/ 2010
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết được nguyên nhân biến đổi chuyển động và biến dạng của vật, nêu ví dụ minh hoạ
- Biết lắp ráp, phân tích và tiến hành TN để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng của lực
- Nghêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí để xử lí thông tin thu thập được
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 xe lăn, 01 máng nghiêng, 01 lò xo lá tròn, 01 lòø xo xoắn, 01
sợi dây
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Lực là gì? Làm bài 6.1 SBT?
2.2 Thế nào là hai lực cân bằng?
HS1 lên bảng6.1 C
Trang 14Làm bài 6.2 SBT?
Hoạt động 2: Những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu về
sự biến đổi chuyển động và sự biến
dạng của vật, đồng thời trả lời C1, C2
Đọc SGK
C1: HS tự lấy ví dụ
C2: người đang gương cung đã tác dụng lực vào dây cung, làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng
Hoạt động 3: Những kết quả tác dụng của lực
Hướng dẫn HS làm lại TN 6.1 ở bài 6
để trả lời C3
Hướng dẫn HS làm TN h.7.1, 7.2 để
trả lời C4, C5, C6
h7.1 h7.2
Yêu cầu HS rút ra kết luận bằng việc
C5: lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi
va chạm làm cho hòn bi chuyển động ngược lại
C6: lực tay ta tác dụng lên lò xo làm cho lò xo nén lại ( biến dạng)
C7: 1, 2,3 - biến đổi chuyển động của … 4- biến dạng
C8: 1- biến đổi chuyển động của 2- biến dạng
Hoạt động 4: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C9, C10, C11 HS tự lấy ví dụ
Trang 15Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
*****************
Tuần 08 tiết 08
Ngày soạn: 28/09/2010
Ngày dạy: 05/10/ 2010
Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực, nắm được đơn vị đo cường độ lực là Nưutơn
- Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 giá treo, 01 lò xo, 01 quả nặng, 01 dây dọi, 01 khay nước, 01
chiếc eke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của lực
Hướng dẫn HS làm TN h.8.1 SGK và
phương nhưng chiều hướng từ trên xuống dưới
Trang 16viên phấn từ trên cao và trả lời C2.
Hướng dẫn HS điền từ thích hợp vào
chỗ trống ở câu C3
Yêu cầu HS đọc SGK để rút ra kết
luận
Cá nhân HS thực hiện
C2: viên phấn rơi, chứng tỏ có lực tác dụng Lực này có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới
C3: 1- cân bằng, 2,5 - Trái đất, 3- biến đổi, 4- lực hút
Kết luận: SGK
Hoạt động 3: Phương và chiều của trọng lực
Hướng dẫn HS làm TN h.8.2 để trả
lời C4, C5 C4: 1- cân bằng; 2- dây dọi; 3- thẳng Nhóm HS làm TN
đứng, 4- từ trên xuống dưới
C5: 1- thẳng đứng; 2- từ trên xuống dưới
Hoạt động 4: Đơn vị lực
Cho HS tìm hiểu độ lớn và đơn vị
lực
Yêu cầu HS làm ví dụ
Hướng dẫn HS làm TN câu C6
Độ lớn lực gọi là c độ lực, đ.vị là Nưutơ (N)
Trọng lượng của quả cân 100g là 1 N
Ví dụ: m = 1 kg ⇔ P = ?
m = 200 g ⇔ P = ?
P = 2 N ⇔ m = ?
Nhóm HS làm TN
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Tuần 09 tiết 09 Ngày soạn: 09/10/’10
Ngày dạy: 12/10/’10
KỂM TRA (1 TIẾT)
I MỤC TIÊU BÀI
Qua tiết kiểm tra:
- GV đánh giá kết quả học tập của HS, từ đó rút ra phương pháp dạy phù hợp
- HS tích cực học tập và yêu thích môn học
II ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Trang 17I Khoanh tròn những câu mà em cho là đúng nhất sau (4 điểm ):
1 Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là:
A Số lớn nhất ghi trên thước, C Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước,
B Độ dài lớn nhất ghi trên thước, D Cả A, B, C đều đúng
2 Trên hộp mứt tết có ghi 250g, số đó chỉ:
A Sức nặng của hộp mứt, C Khối lượng của hộp mứt,
B Thể tích của hộp mứt, D Trọng lượng của hộp mứt
3 Dùng tay kéo dây chun, khi đó:
A Chỉ có lực tác dụng vào tay,
B Chỉ có lực tác dụng vào dây chun,
C Có lực tác dụng vào tay và lực tác dụng vào dây chun,
D Không có lực tác dụng
4 Thế nào là hai lực cân bằng?
A Cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều, đặt vào hai vật,
B Cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều, đặt vào một vật,
C Cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều,
D Cùng cường độ, cùng phương, đặt vào một vật
5 Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động,
B Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động,
C Lực là nguyên nhân làm cho vật biến dạng,
D Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc biến dạng hoặc cả hai có thể xảy ra
6 Khi đóng đinh vào tường:
A Búa chỉ làm đinh bị biến dạng, C Đinh bị biến dạng và ngập sâu vào tường,
B Búa chỉ làm tường bị biến dạng, D Không vật nào bị biến dạng
7 Quả bóng đập vào tường thì lực bức tường tác dụng lên quả bóng gây ra những kết quả gì?
A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng,
B Chỉ làm quả bóng bị biến dạng,
C Không có tác dụng gì xảy ra với quả bóng,
D Quả bóng vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động
8 Nưutơn là đơn vị của:
Trang 18A Lực, B Khối lượng, C Thể tích, D
Đo độ dài
II Điền từ thích hợp vào chỗ trống ( 2 điểm).
1 Trọng lực là hút của ………
2 ………của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
3 ……… của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
4 Để đo lực ta dùng ………
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 điểm ).
Câu 1( 2đ): Một bộ cân Rôbecvan gồm các quả cân có khối lượng 1g, 2g,
5g, 10g, 0,2kg Hãy xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân
Câu 2( 2đ): Vì sao khi treo đèn trên trần nhà, đèn không bị rơi xuống?
ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6 đ)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
1B, 2C, 3C, 4B, 5D, 6C, 7D, 8A
1 Trái đất, 2 Giới hạn đo, 3 Độ chia nhỏ nhất, 4 lực kế
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 đ)
Câu 1 (2 đ): GHĐ của cân: 1 + 2 + 5 + 10 + 200 = 218 (g).
Ngày dạy: 19/10/’10
Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
Trang 19- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của vật đàn hồi.
- Tiến hành được TN về lực đàn hồi,
- Nghiên cưú các hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và đặc điểm của lực đàn hồi
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 giá treo, 01 lò xo, 03 quả nặng, 01 thước có độ chia đến mm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Biến dạng đàn hồi Độ biế dạng
Hướng dẫn HS làm TN h.9.1 SGK để
trả lời C1
Thông báo: biến dạng của lò xo có
đặc điểm trên là biến dạng đàn hồi
Lò xo là vật có tịnh chất đàn hồi
Yêu cầu HS trả lời C2
1 Biến dạng của một lò xo
Nhóm HS làm TN, ghi kết quả vào bảng
C1: 1- dãn ra, 2- tăng lên, 3- bằng
2 Độ biế dạng của lò xo
0
− gọi là độ biến dạng của lò xo
C2: HS tính toán ghi kết quả vào bảng 9.1
Hoạt động 3: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
Cho HS đọc SGK để tìm hiểu khái
niệm và đặc điểm của lực đàn hồi
Yêu cầu HS trả lời C3, C4
Khái niệm: lực mà khi lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi
C3: cường độ của lực đàn hồi của lò xo bằng cường độ trọng lượng của quả nặng
C4: C
Hoạt động 4: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C5, C6 C5: 1 -tăng gấp đôi, 2- tăng gấp ba
C6: Sợi dây cao su, chiếc lò xo cùng có tính chất đàn hồi
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 20Tuần 11 tiết 11 Ngày soạn:12/10/’10
Ngày dạy: 26/10/’10
Bài 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
LƯỢNG
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ, ĐCNN của lực kế
- Biết đo lực bằng lực kế
- Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
- Biết sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 lực kế, 01 quả nặng, 01 sợi dây mảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Thế nào là biến dạng đàn hồi?
Làm bài 9.1 SBT?
2.2 Thế nào là lực đàn hồi và đặc
điểm của nó? Làm bài 9.2 SBT?
3 Giới thiệu bài: SGK
HS1 lên bảng9.1 C
HS2 lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế
Cho HS đọc SGK để tìm hiểu về lực
kế Lực kế là dụng cụ đo lực.Lực kế có nhiều loại như lực kế đo lực
đẩy, lực kế đo lực kéo … Lực kế thường dùng là lực kế lò xo
C1: 1- Lò xo, 2- Kim chỉ thị, 3- Bảng
Trang 21Yêu cầu HS làm câu C1, C2 chia độ.
C2: GHĐ, ĐCNN tuỳ vào lực kế
Hoạt động 3: Đo một lực bằng lực kế
Hướng dẫn HS tìm hiểu về cách đo
lực bằng lực kế và yêu cầu trả lời C3
Yêu cầu các nhóm thực hành theo
C4: Tuỳ vào kết quả HS đo
C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng Vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng
Hoạt động 4: Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
Thông báo: Ở bài 8 các em đã biết:
- Trọng lượng của quả cân 100g là 1
N
- Trọng lượng của quả cân 1kg là 10
N
- Một túi đường có khối lượng là
một 1kg thì có trọng lượng 10 N
Một vật có khối lượng là m thì trọng
lượng được tính như thế nào?
P = 10mTrong đó: P: Trọng lượng của vật (N) m: Khối lượng của vật (kg)
Hoạt động 5: Vận dụng
Hướng dẫn HS trả lời C7, C9 C7: Vì P ~ m nên trên bảng chia độ của
lực kế ta có thể không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật Thực chất cân bỏ túi chính là lực kế lò xo
C9: 3,2t = 3200 kg
P = 10 m = 10 3200 = 32.000 (N)
Hoạt động 6: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
*******************
Trang 22Tuần 12 tiết 12 Ngày soạn: 28/10/’10
Ngày dạy: 02/11/’10
Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG- TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Hiểu được khối lượng riêng và trọng lượng riêng là gì?
- Xây dựng công thức tính m = D V và P = d V
- Sử dụng được bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất
- Sử dụng phương pháp đo thể tích, phương pháp cân khối lượng để xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 01 lực kế, 01 quả nặng, 01 bình chia độ có GHĐ 250 cm3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Lực kế là gì? Nêu cách đo lực
bằng lực kế? Làm bài 10.1 SBT?
2.2 Viết công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng? Làm bài
10.2 SBT?
3 Giới thiệu bài: SGK
HS1 trả lời 10.1 D
HS2 trả lời 10.2: a 28000, b 92, c 160.000
Hoạt động 2: Khối lượng riêng Tính khối lượng của vật theo khối lượng
riêng
Hướng dẫn HS trả lời C1
Thông báo: V = 1m3 sắt có m =
7800 kg Vậy 7800 kg của 1m3 sắt
gọi là khối lượng riêng ( KLR) của
kg
=
Trang 23Cho HS tìm hiểu khái niệm, đơn vị
KLR
Yêu cầu HS tham khảo KLR của một
số chất trong bảng SGK
Qua bảng số liệu em có nhận xét
gì?
Hướng dẫn HS trả lời C2, C3
* Khái niệm: Khối lượng của một mét khối
một chất gọi là KLR của chất đó
* Đơn vị KLR là kg/ m3
HS đọc bảng KLR ở SGK
* Nhận xét: Cùng có V = 1m3 nhưng các chất khác nhau thì có khối lượng khác nhau
C2: m = 0,5 m3 2600 kg/ m3 = 1300 kg
C3: m = V D
Hoạt động 3: Trọng lượng riêng
Cho HS tìm hiểu khái niệm, đơn vị
của trọng lượng riêng (TLR) và trả lời
C4
Hướng dẫn HS xây dựng c thức tính
TLR
* Khái niệm: trọng lượng của một mét
khối của một chất gọi là TLR của chất đó
* Đơn vị TLR là N/ m3
C4: Trong đó:
1- trọng lượng riêng (N/ m3)
2- trọng lượng (N)
3- thể tích (m3)
Ta có : d = V P (1), P = 10m (2) Từ (1) và (2) ⇒ d = D
V
m
10
10 =
Hoạt động 4: Xác định khối lượng riêng của một chất
Yêu cầu HS xây dựng phương án đo
KLR của một chất
Gơi ý: dựa vào công thức d = V P
Hướng dẫn HS trả lời C6
HS thảo luận để xác định phương án đo
- Đo trọng lượng P bằng lực kế
- Đo thể tích V bằng bình chia độ
C6: 7800 kg/ m3 0,04 m3 = 312 kg
Hoạt động 5: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
d = V P
Trang 24
Tuần 13 tiết 13 Ngày soạn: 05/11/’10
Ngày dạy: 09/11/’10
Bài 12: THỰC HÀNH- XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật,
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí,
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận trong quá trình thực hành
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: - 01 cân Rôbecvan có ĐCNN 10g, 01 bình chia độ có GHĐ 100 cm3
,
- 01 cốc nước, 15 hòn sỏi cùng loại, khăn lau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Khối lượng riêng của vật là gì?
Công thức, đơn vị? Làm bài 11.1 SBT?
2.2 Trọng lượng riêng của vật là
gì? Công thức, đơn vị? Làm bài 11.2
SBT?
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
bài thực hành và kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
HS1lên bảng11.1.D
HS2 lên bảng
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
Yêu cầu HS đọc SGK để thu thập
thông tin điền vào mẫu báo cáo thực
hành
Hướng dẫn HS các bước làm TN Hoạt động theo nhómGhi kết quả vào mẫu báo cáo TH
Trang 25theo chỉ dãn của SGK.
GV theo dõi hoạt động của các nhóm
trong quá trình thực hành
Nhắc nhở HS đo đến đâu ghi số liệu
vào mẫu báo cáo
Tính giá trị trung bình KLR của sỏi
Hoạt động 3: Đánh giá và tổng kết bài thực hành
GV : - Đánh giá bài TH theo tiêu chí: ý thức, kết quả thực hành, tiến độ thực hành
- Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ thực hành Dặn HS chuẩn bị bài mới
*******************
Tuần 14 tiết 14 Ngày soạn:05/11/2010
Ngày dạy: 16/11/2010
Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Biết làm TN so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng
- Biết được một số máy cơ đơn giản thường dùng Sử dụng được lực kế để đo lực,
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: 02 lực kế có GHĐ 5 N; 01 quả nặng 2N.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 Giới thiệu bài: SGK
Hoạt động 2: Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
Cho HS đọc SGK để đề xuất
phương án TN TN theo nhóm và ghi kết quả vào bảng HS đọc SGK
13.1
Trang 26Hướng dẫn HS làm TN theo SGK.
Lưu ý: điều chỉnh lực kế, cách cầm
C1: Lực kế kéo vật lên bằng ( hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật
C2: ít nhất bằng ( có thể lớn hơn)
C3: Khó khăn là trọng lượng của vật lớn hơn mà lực kéo của tay người có hạn, nên phải tập trung nhiều bạn, tư thế đứng kéo không thuận lợi dễ ngã …
Hoạt động 3: Các máy cơ đơn giản
Thông báo các loại máy cơ đơn giản:
C4: a Dễ dàng, b Máy cơ đơn giản
C5: Không Vì tổng các lực kéo của 4 người là:
400N 4 người = 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông là 2000N
C6: Máy cơ đơn giản trong cuộc sống: ròng rọc, xà beng, xe đẩy cút kít
Hoạt động 4: Tổng kết
Trang 27GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”.
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
I MỤC TIÊU BÀI
Qua bài học, giúp HS:
- Nêu được ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng ( mpn) trong cuộc sống và lợi ích của chúng
- Biết sử dụng mpn hợp lí trong từng trường hợp
- Làm TN kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao mpn
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
Nhóm HS: - 01 lực kế có GHĐ 5 N; 01 khối trụ k loại, m.p nghiêng có độ
nghiêng thay đổi
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Điều khiển của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra - Giới thiệu bài
1 Ổn định lớp
2 KTBC:
2.1 Kéo vật lên theo phương thẳng
đứng cần phải dùng lực có cường độ
bằng bao nhiêu? Làm bài 13.1 SBT?
2.2 Kể tên một số loại máy cơ đơn
giản? Làm bài 13.2 SBT?
3 Giới thiệu bài:
HS1lên bảng 13.1.D
HS2 lên bảng 13.2 a, c, e, g
Trang 28Hoạt động 2: Thí nghiệm
Giới thiệu dụng cụ và các bước tiến
hành TN
Yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng
14.1
Hướng dẫn HS trả lời C2
Yêu cầu HS rút ra kết luận
a Dụng cụ TN ( SGK)
b Các bước TN:
B1: đo trọng lượng của vật,
B2: đo lực kéo vật trên mpn với h1 = 20 cm
B3: đo lực kéo vật trên mpn với h2 = 15 cm
B4: đo lực kéo vật trên mpn với h3 = 10cm
Nhóm HS làm TN và ghi kết quả vào bảng 14.1
C2: làm giảm độ nghiêng của mpn bằng cách:
- Giảm chiều kê mpn,
- Tăng chiều dài mpn,
- Giảm chiều cao và tăng chiều dài mpn
Hoạt động 3: Vận dụng
Yêu cầu HS trả lời C4, C5 C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ
nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ
C5: F < 500N Vì dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng giảm
Trang 29Hoạt động 4: Tổng kết
GV: - Yêu cầu HS đọc phần “ Ghi nhớ” và “ có thể em chưa biết”
- Củng cố lại kiến thức trọng tâm, dặn HS làm bài tập và chuẩn bị bài mới
IV.RÚT KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY
Trang 30lợng, các loại lực và đơn vị, khối lợng riêng và trọng lợng riêng, các loại máy cơ đơn giản
-Đồ dùng dạy học: SGK.
-Cách tiến hành:
-GV cho HS trả lời các câu hỏi:
? Hãy cho biết các đơn vị và dụng cụ dùng
để đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo khối
Trang 31? Em hãy nêu các kết quả tác dụng của lực.
? Trọng lực là gì ? Trọng lực có đơn vị là gì
? Hai lực nh thế nào gọi là hai lực cân bằng
? Vật nh thế nào là vật có tính chất đàn hồi
và vật đàn hồi tác dụng lên các vật khác một
lực thì lực đó có tên là gì? Lực đàn hồi phụ
thuộc nh thế nào vào độ biến dạng đàn hồi
? Viết hệ thức liên hệ giữa trọng lợng và
khối lợng của cùng một vật
? Khối lợng riêng của một chất đợc xác
định nh thế nào? Đơn vị khối lợng riêng
? Trọng lợng riêng của một chất đợc xác
định nh thế nào? Đơn vị
? Em hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản?
Sử dụng máy cơ đơn giản có lợi ích gì
-GV chốt lại các nội dung kiến thức cơ bản
*Câu 2: Tác dụng của lực lên các vật có thể
làm cho vật CĐ hoặc làm cho vật biến dạng
*Câu 3:Trọng lực là lực hút của Trái Đất, đơn
-Lực tác dụng lên các vật khác gọi là lực đàn hồi
-Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng
*Câu 5: Hệ thức liên hệ giữa trọng lợng và
khối lợng của cùng một vật: D = m/V
*Câu 6:
-Khối lợng riêng của một chất đợc xác đinh bằng khối lợng của một đơn vị thể tích chất đó.-Đơn vị là: kg m/ 3
Trang 32Dùng các từ trong 3 ô sau viết thành 3 câu khác nhau:
-qủa bóng đá
-cái cày -cái đinh -miếng sắt
Ví dụ: tác dụng lên
⇒Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng
sắt.
*Bài 2:
-GV cho HS trả lời tại chỗ
Một ngời đang đi xe máy đạp phanh Có hiện tợng gì
xảy ra với chiếc xe máy?
A Xe máy bị biến dạng;
B Xe máy chuyển động chậm lại;
C Xe máy chuyển động nhanh lên;
D Xe máy bị biến dạng, đồng thời chuyển động chậm
Trang 33Rĩt kinh nghiƯm :
TUẦN 18 THI HỌC KỲ 1: NGÀY 16/12/2009
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ KIỂM TRA HỌC KÌ I, năm học 2010-2011
Lớp: 6 … Môn: Vật lí 6
Họ và tên: ……… Thời gian: 20 phút
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất sau đây (2 điểm):
1 Đơn vị chính để đo độ dài là:
A Mét (m), B Milimét (mm), C Niu tơn (N), D
Trang 34C Dụng cụ dùng để đo thể tích, D Dụng cụ dùng để đo lực.
7 Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp, B Trọng lực của một quả nặng,
C Lực kéo của máy cày, D Cả ba lực trên
8 Đơn vị của lực là?
A N, B kg, C N/ m3, D
m3
* Điền từ thích hợp vào chỗ trống (2 điểm):
1 Khối lượng của một vật chỉ ……… chứa trong vật
2 Trọng lực là ……… của Trái đất
3 Một vật có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là ………
4 Lực tác dụng lên một vật có thể làm vật biến đổi chuyển động hoặc vật bị
………
TỰ LUẬN (6điểm) Thời gian: 25 phút:
Câu 1(2 đ): Đổi các đơn vị sau:
A 500g = ……… kg B 5dm3 = ……… m3
C 1,25kg = ………… g D 0,5m3 = ……… dm3
Câu 2(2 đ): Xác định GHĐ và ĐCNN của cân Rôbecvan Biết các quả cân lần
lượt có khối lượng là : 2g, 5g, 7g, 1kg
Câu 3( 2 đ): Một can đựng 5dm3 dầu, khối lượng riêng của dầu là 800 kg/m3 Tính khối lượng của dầu
ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM (vật lí 6) I.TRẮC NGHIỆM (4 điểm ).
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất sau đây (2 điểm):
Đúng mỗi câu được 0,25 điểm: 1A, 2C, 3D, 4B, 5C, 6D, 7A, 8A
* Điền từ thích hợp vào chỗ trống (2 điểm):