1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn địa lí lớp 6 đầy đủ

118 2,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 895,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hs: trả lời, sau đó Gv chuẩn kiến thức và dùng quả Địa Cầu để khẳng định về hình dạng của Trái Đất.. + Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông với các kinh tuyến là những đường -Trái Đấ

Trang 1

Tuần 01 Tiết 01

BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng

1 Về kiến thức:

- Nắm được cấu trúc chương trình sgk Địa Lí 6

- Cách học tốt Địa Lí 6

2 Về kĩ năng:

- Biết cách sử dụng sgk Địa Lí 6

3 Thái độ –tình cảm:

- Yêu thích môn Địa Lí

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thuyết trình tích cực, Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ –cặp đôi – chia sẽ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

HĐ 1: tìm hiểu nội dung kiến thức cơ bản

của môn Địa lí

° Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs đọc phần đầu: “ở tiểu học …

Đất nước”

- Gv: tại sao phải học Địa lí?

- Hs: Trả lời – nhận xét – bổ sung

- Gv: chuẩn lại kiến thức -> ghi bảng

HĐ 2: tìm hiểu nội dung của môn Địa lí ở lớp

Môn địa lí là môn học gắnliền với thiên nhiên, đất nướcvà cuộc sống của con người

=> Học tập địa lí sẽ giúp tahiểu được thiên nhiên và conngười

1 Nội dung của môn Địa lí ở

Trang 2

° Hs làm việc cá nhân

- Gv: yêu cầu Hs đọc mục 1 và nêu nội dung

chương trình sgk Địa lí 6

- Hs: Trả lời - nhận xét – bổ sung

- Gv: Chuẩn lại kiến thức – ghi bảng

- Gv: Hướng dẫn hs đọc phần mục lục và phần

bảng tra cứu thuật ngữ

HĐ 3: tìm hiểu cách học tốt môn Địa lí

° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Gv: yêu cầu Hs đọc mục 2

- Hs: Đọc

Bước 2: Hs thảo luận cặp đôi

-Gv: Yêu cầu các cặp thảo luận đưa ra phương

pháp học tập tốt môn Địa lí

Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày

-Hs: Trả lời – nhận xét- bổ sung

Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và chuẩn

kiến thức

- Gv: Thống nhất cách học của đa số hs trong

lớp + nội dung mục 2

lớp 6.

- Vị trí, hình dạng, kích thước,vận động của TĐ

- Các thành phần tự nhiên cấutạo nên TĐ đất đá , không khí,nước, sinh vật …

- Hình thành cơ bản kĩ năngbản đồ: kĩ năng thu thập, phântích ; xử lí thông tin ; kĩ nănggiải quyết vấn đề …

2 Cần học môn Địa lí như thế nào ?

- Biết quan sát và khai tháckiến thức từ kênh hình

để hiểu bài

- Nghe giảng để hiểu, để cóthể tưởng tượng được sự vật-hiện tượng Địa lí

- Biết liên hệ thực tế (vậndụng) để nhớ kiến thức lâuhơn

3 Thực hành / luyện tập

- Gv yêu cầu Hs trả lời nhanh các câu hỏi

Câu 1: Học tập Địa lí giúp chúng ta hiểu hơn về thiên nhiên và cuộc sống củacon người

Trang 3

Ngày soạn: 25/8/2013

Ngày dạy: 06/9/2013

Tiết 2

Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

3 Thái độ –tình cảm:

- Ham học môn Địa Lí và sử dụng quả Địa Cầu

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Tự tin; phản hồi / lắng nghe tích cực, giao tiếp

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Động não, Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ –cặp đôi – chia sẽ, trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả Địa Cầu

- Tranh / ảnh về Trái Đất và các hành tinh

- Các hình vẽ trong SGK phóng to ( nếu có)

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Động não

Gv yêu cầu Hs suy nghĩ nhanh và nêu một số điều đã biết về Trái Đất

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết những hiểu biết của Hs ở phần kết nối để trình bày

bài mới

HĐ 1: tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong

hệ Mặt Trời

° Hs làm việc cá nhân

1 Vị trí của TĐ trong hệ Mặt Trời.

Trang 4

câu hỏi ở mục 1

- Hs trả lời – nhận xét – bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức + chỉ hình vẽ->ghi

bảng

- Gv: cho hs đọc bài thêm và mở rộng:

+ 5 hành tinh (Kim, Thủy, Hỏa, Mộc,

Thổ) được quan sát bằng mắt thường từ

thời kỳ cổ đại

+ Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn,

con người phát hiện sao Thiên Vương

+ Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương

HĐ 2: tìm hiểu hình dạng, kích thước

của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

° Hs làm việc cá nhân

- Gv: cho Hs quan sát ảnh TĐ chụp từ vệ

tinh, sgk/5

+ Theo em TĐ có hình dạng như thế nào?

+ Kích thước của TĐ như thế nào?

- Gv: yêu cầu Hs dựa vào hình 2 nêu độ

dài của bán kính và đường xích đạo của

- Hs: trả lời, sau đó Gv chuẩn kiến thức

và dùng quả Địa Cầu để khẳng định về

hình dạng của Trái Đất

° Suy nghĩ-cặp đôi-chia sẽ

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Gv: Yêu cầu Hs dựa vào hình 2 sgk xác

định điểm cực Bắc, cực Nam

- Gv: Lưu ý cực Bắc, Nam là hai địa điểm

cố định, ở đó là hai đầu của trục tưởng

tượng, để vẽ các đường kinh, vĩ tuyến

- Gv: cho Hs quan sát hình 3 sgk cho biết:

+ Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và

cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là

những đường gì?

+ Những vòng tròn trên quả Địa Cầu

vuông với các kinh tuyến là những đường

-Trái Đất là hành tinh thứ 3 tronghệ Mặt Trời (tính theo thứ tự xadần MT)

Trang 5

- Gv nhận xét và yêu cầu Hs nêu khái

niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Gv chuẩn kiến

thức

Bước 2: thảo luận cặp đôi

- Nếu mỗi kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau

1o thì có tất cả bao nhiêu đường kinh

tuyến, vĩ tuyến?

- Cho biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ

tuyến gốc, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ

tuyến Bắc – Nam, nửa cầu Bắc – Nam

- Hs: trao đổi theo cặp

Bước 3: Đại diện một số cặp trình bày (sử

dụng mô hình quả Địa Cầu)

-Hs: Trả lời – nhận xét- bổ sung

Bước 4: Gv tóm tắt các ý kiến của Hs và

chuẩn kiến thức (sử dụng quả Địa Cầu)

- Gv nói và chỉ nửa cầu Đông, nửa cầu

Tây trên quả Địa cầu cho Hs biết

° Hs làm việc cá nhân

- Gv: người ta sử dụng hệ thống kinh, vĩ

tuyến trên quả địa cầu (bản đồ) để làm gì?

- Hs trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức và choHs biết trên

bề mặt TĐ không có đường kinh vĩ tuyến,

chúng chỉ được thể hiện trên bản đồ và

quả Địa cầu

- Vĩ tuyến: là những vòng trònvuông góc với các đường kinhtuyến

*Một số quy ước:

- Trên TĐ có 360 đường kinhtuyến và có 181 đường vĩ tuyến

- Kinh tuyến gốc (0o) là đường điqua đài thiên văn Grin–uýt ở ngoại

ô thành phố Luân Đôn (nước Anh),đối diện kinh tuyến gốc là kinhtuyến 1800

- Vĩ tuyến gốc (00) là đường Xíchđạo

- Kinh tuyến Đông là những kinhtuyến nằm ở bên phải kinh tuyếngốc

- Kinh tuyến Tây là những kinhtuyến nằm ở phía bên trái kinhtuyến gốc

- Vĩ tuyến Bắc là những vĩ tuyếnnằm từ Xích đạo đến cực Bắc (ởphía Bắc đường Xích đạo)

- Vĩ tuyến Nam là những vĩ tuyếnnằm từ Xích đạo đến cực Nam (ởphía Nam đường Xích đạo)

- Nửa cầu Bắc là nửa Địa Cầu tínhtừ Xích đạo đến cực Bắc

- Nửa cầu Nam là nửa Địa Cầutính từ Xích đạo đến cực Nam

3 Thực hành / luyện tập

Gv dùng quả Địa Cầu hoặc bản đồ: gọi Hs lên bảng xác định lại các đường kinhtuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông -Tây, vĩ tuyến Bắc-Nam

4 Vận dụng

Hs làm bài tập 1, 2 sgk / 8

Trang 6

Rút kinh nghiệm:

………

……… Thanh Thạch, 30 / 8 / 2013

Tổ trưởng

Hoàng Thế Hiến

Trang 7

Ngày soạn: 25/8/2013

Ngày dạy: 06/9/2013

Tiết 03:

Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Phân biệt hai loại tỉ lệ bản đồ

- Cách tính dựa vào hai loại tỉ lệ bản đồ

- Đảm nhận trách nhiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thảo luận nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thực hành; thuyết giảng tích cực; Hs làmviệc cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sgk + H8, 9 phóng to ( nếu có)

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Thuyết giảng tích cực

Như các em đã được học ở bài 2: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ về thế giới hoặc cáclục địa lên mặt phẳng của giấy, nhưng thực tế thì rất rộng lớn Vậy hình ảnh thunhỏ đó đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế? Cách tính khoảng cách từbản đồ so với thực tế như thế nào? Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu ở nội dungbài 3

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

HĐ1: tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản

đồ.

● Đàm thoại, gợi mở

- Gv giới thiệu khái niệm bản đồ

- Gv yêu cầu Hs quan sát hai bản đồ

thể hiện cùng một lãnh thổ nhưng có tỉ

lệ khác nhau ( H8 và H9 sgk/13) kết

1.Ýnghĩa của tỷ lệ bản đồ:

-Bản đồ: là hình ảnh thu nhỏ của thếgiới hoặc của các lục địa vẽ trên mặtphẳng của giấy

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các khoảngcách trên bản đồ, so với các khoảng

Trang 8

hợp với kênh chữ sgk cho biết:

+ Tỉ lệ bản đồ là gì?

+ Tỉ lệ bản đồ được thể hiện mấy

dạng? Đó là gì?

+ Thế nào là tỉ lệ số? Khoảng cách 1cm

trên bản đồ cĩ tỉ lệ 1: 2000000 bằng bao

nhiêu km trên thực địa?

- Gv gợi ý cho Hs trả lời

+ Mỗi cm trên bản đồ tương với bao

nhiêu km trên thực địa?

+ Bản đồ nào trong hai bản đồ cĩ tỉ lệ

lớn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng

địa lí chi tiết hơn?

- Hs: trả lời – nhận xét – bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

- Gv yêu cầu Hs dựa vào sgk/12cho

biết: có mấy loại bản đồ?

- Hs: trả lời –nhận xét –bổ sung

- Gv yêu cầu Hs nêu ý nghĩa của tỉ lệ

bản đồ

- Hs: trả lời

- Gv: chuẩn kiến thức

H

Đ 2: tìm hiểu cách đo khoảng cách

trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ

lệ số

● Thực hành/ thảo luận nhĩm nhỏ

- Gv yêu cầu Hs thực hành đo tính

khoảng cách từ H8 (Gv hướng dẫn)

+ Nhĩm 1-2: đo tính khoảng cách từ

khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu

Bồn

+ Nhĩm 3-4: đo tính chiều dài của

đường Phan Bội Châu ( đoạn từ đường

Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng)

- Hs các nhĩm thực hành đo

cách tương ứng trên thực địa

- Tỉ lệ số(số tỉ lệ): là một phân số luôn

có tử số là 1.Mẫu số càng lớn thì tỉ lệcàng nhỏ và ngược lại

Vd: Tỉ lệ 1:100000(tức là :1cm trênbản đồ =100000 cm trên thực địa=1km

- Tỉ lệ thước(thước tỉ lệ):là tỉ lệ được

vẽ cụ thể dưới dạng một thước đo đãđược tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đođộ dài tương ứng trên thực địa

Vd: 75km 0 1cm=75km

- Có 3 loại bản đồ:

+Bản đồ có tỉ lệ lớn :lớn hơn 1:200000.+Bản đồ có tỉ lệ TB :từ 1:200000 đến1:1000000

+Bản đồ có tỉ lệ nhỏ: nhỏ hơn1:1000000

* Ý nghĩa:Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ

đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so vớithực địa

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:

a Tính khoảng cách dưa vào tỉ lệ

Trang 9

- Gv nhận xét và gọi các nhĩm đọc kết

Lưu ý : Đo theo đường chim bay

- B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vàocạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ

- B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻđã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọctrị số khoảng cách trên thước tỉ lệ

b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:tương tự như mục1

Tổ trưởng

Hồng Thế Hiến

Trang 10

Ngày soạn: 03/9/2013

Ngày dạy: 13/9/2013

Tiết 4,5

Bài 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức

- Nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm

- Hiểu cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ đô, toạ độ địa lí của một điểm trên bảnđồ, quả địa cầu

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng xác định hướng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí trên hình vẽ, lược đồ,bản đồ

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thảo luận nhĩm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thực hành; thuyết trình tích cực, Hs làmviệc cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu Bản đồ châu A Ù(ĐNÁ)

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

Trang 11

Trường THCS Thanh Thạch Giáo án địa lí 6

hướng trên bản đồ

● Đàm thoại, gợi mở

- Gv: Treo 1 bản đồ bất kì

Lưu ý Hs: phần chính giữa của bản đồ

bao giờ cũng được quy ước là phần trung

tâm

- Gv: cho Hs dựa vào phần kênh chữ trong

sgk nêu cách xác định hướng

- Gv: chuẩn kiến thức

- Tiếp đó: Gv treo 1 bản đồ có hệ thống

kinh tuyến là đường cong

- Gv: hướng dẫn Hs xác định hướng và

yêu cầu Hs nhận xét

- Gv: Chuẩn kiến thức

Lưu ýù: Hs cần phải dựa vào các đường

kinh tuyến và vĩ tuyến

- Gv yêu cầu Hs nêu cách xác định

phương hướng dựa vào kinh tuyến và vĩ

tuyến

- Gv: Nhận xét và giới thiệu H10, chuẩn

kiến thức

- Gv cho Hs quan sát một bản đồ khơng

cĩ các đường kinh vĩ tuyến và hướng dẫn

Hs xác định hướng dựa vào mũi tên chỉ

hướng Bắc

H

Đ 2: tìm hiểu khái niệm và cách xác

định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.

● Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs dựa vào kênh chữ sgk

cho biết:

+ Muốn tìm vị trí của một địa điểm trên

bản đồ hoặc trên quả địa cầu, người ta

phải làm gì?

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

- Gv yêu cầu Hs tìm vị trí điểm C trên

H11, cho biết đĩ là chổ gặp nhau của

đường kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

- Gv: gợi ý cách tính kinh độ, vĩ độ dựa

vào H11

- Gv yêu cầu Hs nêu khái niệm kinh độ,

vĩ độ

- Hs: Trả lời – nhận xét - bổ sung

- Muốn xác định phương hướng trênbản đồ, chúng ta cần phải dựa vàocác đường kinh tuyến, vĩ tuyến

Đầu trên của kinh tuyến là hướngbắc

Đầu dưới của kinh tuyến là hướngnam

Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướngđông

Đầu bên trái của vĩ tuyến chỉhướng tây

2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.

- Kinh độ của 1 điểm: là khoảngcách tính bằng số độ, từ kinh tuyến

đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ của 1 điểm: là khoảng cáchtính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi quađiểm đó đến vĩ tuyến gốc (đường

Trang 12

Tổ trưởng

Hoàng Thế Hiến

Trang 14

Ngày soạn: 18/9/2013

Ngày dạy: 27/9/2013

CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thuyết trình tích cực, Hs làm việc cá nhân; đàm thoại, gợi mở

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Gv: một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

H

Đ 1: tìm hiểu các loại kí hiệu bản đồ

● Đàm thoại, gợi mở

- Gv: treo một số bản đồ, chỉ bảng chú

giải Lấy ví dụ một số bảng chú giải cụ

thể và hỏi hs: Hệ thống kí hiệu biểu

hiện các đối tượng địa lí về những mặt

nào?

- Hs: trả lời

- Gv: Dựa vào H14 nêu các loại kí hiệu

1)Các loại kí hiệu bản đồ:

Hệ thống kí hiệu trên bản đồ để biểuhiện vị trí, đặc điểm, sự phân bố củacác đối tượng địa lí trong không gian

- Có 3 loại kí hiệu:

+ Kí hiệu điểm

+ Kí hiệu đường

Trang 15

- Hs: Trả lời – nhận xét – bổ sung.

- Gv: Chuẩn kiến thức

+ Tại sao sông lại có đường kéo dài

màu xanh?

+ Tại sao đô thị lại có kí hiệu một vòng

tròn to, nhỏ?

- Hs: Trả lời

- Gv: Chuẩn kiến thức, hỏi Hs: dựa vào

H15 nêu các dạng kí hiệu bản đồ

- Hs: Trả lời – nhận xét – bổ sung

- Gv: cho Hs dựa vào H16 để trả lời các

câu hỏi trong sgk

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs rút

ra kiến thức từ H16

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

- Gv: nói về các loại đường đồng mức

và lưu ý 2 loại đường đồng mức thể

hiện địa hình: đường đẳng cao và

đường đẳng sâu

(Gv minh hoạ bằng hình vẽ)

Muốn thể hiện địa hình trên bản đồ:

- Dựa vào màu sắc

- Dựa vào đường đồng mức:

+ Những đường đồng mức nằm sátnhau ->địa hình dốc

+ Những đường đồng mức nằm xanhau ->địa hình thoải

Tổ trưởng

Trang 16

Hồng Thế Hiến

Ngày soạn: 23/9/2013

Ngày dạy: 04/102013

Tiết 7 ƠN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

- Biết cách quan sát quả địa cầu, bản đồ để khai thác kiến thức

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thuyết trình tích cực, Hs làm việc cá nhân; thực hành; thảo luận nhĩm nhỏ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu; một số bản đồ

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

HĐ 1: Tìm hiểu vị trí, hình dạng,

kích thước Trái Đất và hệ thống kinh

vĩ tuyến.

● Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs quan sát H1 sgk/6 và

quả địa cầu cho biết:

+ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời?

- Kinh tuyến: Kinh tuyến gốc 00

Kinh tuyến Tây: …………

Kinh tuyến Đơng: …………

- Vĩ tuyến: Vĩ tuyến gốc 00

Vĩ tuyến Bắc: …………

Vĩ tuyến Nam: …………

Trang 17

+ Xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến

gốc?

+ Xác định và nêu khái niệm kinh tuyến

Tây-Đông, vĩ tuyến Bắc-Nam

- Gv yêu cầu Hs xác định nữa cầu Bắc

và nữa cầu Nam trên mô hình Quả địa

cầu

- Gv yêu cầu Hs lên bảng vẽ hình minh

họa Trái Đất và nữa cầu Bắc, nữa cầu

Nam, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc

HĐ 2: Tìm hiểu các kiến thức liên

quan đến bản đồ

● Hs làm việc cá nhân/ thực hành thảo

luận theo nhóm

Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại các kiến thức

+ Cách biểu hiệu địa hình trên bản đồ?

Bước 2: Hs thực hành/ thảo luận nhóm

nhỏ

- Gv ra một số bài tập cho Hs làm theo

nhóm

+ Nhóm 1- 4: tính tỉ lệ bản đồ

a Cho biết khoảng cách từ nhà đến

trường học của em là 2km Trên tấm

bản đồ của xã CưBao khoảng cách đó

đo được là 5cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ

là bao nhiêu?

b Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ

sau đây: 1: 300.000 và 1: 700.000, cho

biết 7cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu

km trên thực địa?

+ Nhóm 2: Quan sát bản đồ Việt Nam

xác định kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

của Hà Nội và Tp.HCM trên bản đồ?

+ Nhóm 3: Quan sát bản đồ Việt Nam

xác định phương hướng trên bản đồ

2 Các kiến thức liên quan đến bản đồ:

- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ:…………+ Tỉ lệ số:………

Trang 18

Tổ trưởng

Hoàng Thế Hiến

Trang 20

Ngày ra đề: 30/9/2013

Ngày kiểm tra: 11/10/2013

KIỂM TRA 1 TIẾT

1 Xác định mục tiêu kiểm tra:

Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh kịp thời

Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung của chủ đề : Trái Đất

2 Xác định hình thức kiểm tra :

Hình thức kiểm tra tự luận

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra :

Thiết lập ma trận

1 Tỉ lệ bản đồ Biết được khái niệm,

ý nghĩa TLBĐ

Áp dụng làm bài tập

Số câu:1/2

Số điểm: 1.0 10%

Số câu:1

Số điểm: 2.0 20%

2 Kí hiệu bản đồ, cách

biểu hiện địa hình trên

Nêu được 3 dạng, biết được cách biểu hiện địa hình trên BĐ

Số câu:1

Số điểm:3.0 30%

3 Phương hướng trên

Số câu : 1/2

Số điểm: 1.0 10%

Số câu:1

Số điểm: 3.0 30%

Số câu:1

Số điểm: 2.0 20%

Số câu: 1.0

Số điểm: 2.0 20%

Tổng số câu: 4.0 Tổng số điểm:10 100%

Trang 21

Đề ra

Câu 1: ( 2.0 đ) Tỉ lệ bản đồ là gì? Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 300.000 và 1: 500.000, cho biết 7cm trên bản

đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 2: (3.0 đ) Có các dạng kí hiệu bản đồ nào? Muốn biết cách biểu hiện của

địa hình trên bản đồ ta dựa vào đâu?

Câu 3: (3.0 đ) Thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ Địa lí của một điểm? Áp dụng viết tọa độ địa lí của điểm M nằm ở kinh độ 1300 Đ, vĩ độ 100 B, điểm G nằm ở kinh độ 200 T, vĩ độ 100 B

Câu 4: ( 2.0 đ) Nêu khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến

+ Muốn biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ta dựa vào:

- Dựa vào màu sắc: màu càng đậm địa hình càng cao và ngược lại.(0.5đ)

- Dựa vào đường đồng mức: (0.5đ)

Đường đồng mức nằm sát nhau → địa hình dốc (0.25đ)

Đường đồng mức nằm xa nhau → địa hình thoải (0.25đ)

+ Kinh độ, vĩ độ của một điểm gọi chung là tọa độ Địa lí.(1.0đ)

+ Toạ độ Địa lí của các điểm: ( 1.0đ)

1300 Đ 200 T

Trang 22

M G

100 B 100 B

Câu 4: ( 2.0đ)

- Kinh tuyến: là những đường nối liền cực B và cực N của Trái Đất ( 1.0đ)

- Vĩ tuyến : là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến ( 1.0đ)

4 Thu bài kiểm tra :

5 Dặn dò : chuẩn bị bài 7

Rút kinh nghiệm:

………

……… Thanh Thạch, 04 /10 / 2013

Tổ trưởng

Hoàng Thế Hiến

Trang 24

Ngày soạn: 08/10/2013

Ngày dạy: 18/10/2013

Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức

- Nắm được Trái đất tự quay quanh trục tưởng tượng nối liền hai cực

- Biết hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau và sự lệch hướng của vật chuyển động là hệ quả của sự chuyển động quanh trục của Trái Đất

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng sử dụng quả địa cầu

- Biết cách tính giờ chênh lệch so với giờ gốc

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu+Bản đồ các khu vực giờ trên Thế giới.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Thuyết trình tích cực

Cùng với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời, Trái đất luuôn chuyển động trong quỹ đạo ấy Ngoài sự chuyển động đó,Trái đất còn tự chuyển động quanh trục tưởng tượng của mình Sự chuyển động đó diễn ra như thế nào? Hệ quả của vận động đó ra sao? Hôm nay các em sẽ cùng được tìm hiểu ở nội dung bài 7

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới.

Trang 25

Trường THCS Thanh Thạch Giáo án địa lí 6

quanh trục

● Hs làm việc cá nhân/ thảo luận nhĩm

nhỏ

* Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Gv: yêu cầu Hs lên xác định hướng

Đơng và hướng Tây trên mơ hình Quả

địa cầu

- Gv thực hành cho Quả địa cầu quay

đúng quỹ đạo và hỏi Hs:

+ Trái Đất quay quanh trục theo hướng

- Gv chuẩn kiến thức và hỏi Hs về thời

gian TĐ quay hết một vịng quanh trục

là bao nhiêu?

- Hs trả lời Gv cho Hs đổi thời gian ra

đơn vị khác

- Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức

* Bước 2: thảo luận nhĩm nhỏ (theo

bàn)

- Gv: giới thiệu H20, và hỏi Hs:

+ Để tiện cho việc tính giờ người ta chia

bề mặt TĐ ra mấy khu vực giờ (múi

giờ)? Mỗi khu vực giờ tương ứng với

bao nhiêu kinh tuyến?

+ Khu vực giờ cĩ đường kinh tuyến gốc

đi qua, là khu vực giờ thứ mấy?Gọi tắt

là giờ gì?

- Hs thảo luận theo bàn và trả lời – nhận

xét và bổ sung

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

* Bước 3: Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs quan sát H20 cho biết

Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ mấy?

+ Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì ở

nước ta là mấy giờ? Khi khu vực giờ

gốc là 12 giờ thì ở Niu Iooc là mấy giờ?

- Hs trả lời – nhận xét

- Gv nhận xét và bổ sung kiến thức cho

Hs: đi về phía Đơng qua một khu vực

giờ thì tăng lên một giờ và đi về phía

Tây thì lùi lại một giờ

H

Đ 2: tìm hiểu các hệ quả của sự tự

quay quanh trục của TĐ

● Đàm thoại, gợi mở/ chia sẽ cặp đơi

trục:

- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo

- Hướng tự quay: từ Tây sang Đông

- Thời gian Trái đất chuyển động 1 vòng quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt TĐ được chia

ra thành 24 khu vực giờ (múi giờ)

- Mỗi khu vực cĩ một giờ riêng Khu vực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc (0h) - giờ G.M.T

- Việt Nam nằm ở khu vực giờ thứ 7

2.Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất.

a)Hệ quả1: Hiện tượng ngày đêm.

- Do Trái đất là hình cầu, nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được 1 nửa Nửa

Trang 26

Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

Trang 27

1 Về kiến thức

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời (Quỹ đạo, thời gian, tính chất của sự vận động)

- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo quay của Trái Đất

- Nắm được nguyên nhân sinh ra các mùa

2 Về kĩ năng

- Biết sử dụng Quả địa cầu cho chuyển động quay quanh Mặt Trời

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu + H23 phĩng to

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Thuyết trình tích cực

Trái Đất có 2 vận động chính Ở bài trước các em đã được tìm hiểu vận động tự quay quanh trục của Trái Đất Hôm nay các em sẽ tiếp tục được tìm hiểu vận động thứ 2 của Trái Đất - Đó là sự chuyển động quay quanh Mặt Trời

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới

H

Đ 1: tìm hiểu sự chuyển động của TĐ quanh

Mặt Trời.

● Đàm thoại, gợi mở

- Gv: treo H23 phóng to, yêu cầu Hs nêu quỹ

đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Hs: trả lời

- Gv: giải thích về hình elip gần tròn

- Gv: hỏi về hướng quay của TĐ quanh MT

- Hs: trả lời Gv chuẩn kiến thức

- Gv: hỏi về thời gian TĐ chuyển động quanh

MT

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: bổ sung và chuẩn kiến thức

1) Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt Trời:

- Trái Đất chuyển động quanhMặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn

- Hướng chuyển động quanh: từ Tây sang Đông

- Thời gian TĐ chuyển động một vịng quanh MT là 365 ngày 6 giờ

Trang 28

- Gv: yêu cầu Hs xác định hướng và độ

nghiêng của trục Trái Đất ở các vị trí xuân

phân, hạ chí, thu phân và đơng chí trên H23

- Hs: xác định

- Gv: bổ sung - chuẩn kiến thức và giới thiệu

mục 2

H

Đ 2: tìm hiểu hiện tượng các mùa

● Thảo luận nhĩm nhỏ/ đàm thoại, gơi mở

* Bước 1 : thảo luận nhĩm nhỏ

- Gv: yêu cầu Hs quan sát H23, thảo luận nhĩm

nhỏ

- Gv phát phiếu thảo luận cho các nhĩm

+ Nhĩm 1-2 : Vào ngày 22/6, nửa cầu nào ngả

về phía Mặt Trời nhiều hơn? Đó là mùa gì? Vì

sao?

+ Nhĩm 3-4 : Vào ngày 22/12, nửa cầu nào

ngả về phía Mặt Trời nhiều hơn? Đó là mùa

gì? Vì sao?

+ Nhĩm 5-6 : Vào ngày 21/3 và 23/9, ánh sáng

Mặt Trời chiếu xuống bề mặt Trái Đất ở khu

vực nào? Có phân chia các mùa không? Tại

sao?

- Hs các nhĩm thảo luận sau đĩ trình bày

- Hs: nhận xét – bổ sung

- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức

* Bước 2 : Đàm thoại, gợi mở

+ Vì sao cĩ lúc NCB ngả về phía MT nhiều hơn,

cĩ lúc NCN lại ngả về phía MT nhiều hơn ?

+ Mùa ở 2 nửa cầu như thế nào?

- Hs: trả lời – nhận xét và bổ sung

- Gv cho Hs quan sát tranh ảnh về các mùa trên

Trái Đất và ở Việt Nam

+ Trên Trái Đất có mấy mùa chính? Ở VN có

mấy mùa?

- Hs: trả lời- nhận xét và bổ sung

- Gv: nhận xét, chuẩn kiến thức

- Gv yêu cầu Hs đọc bảng trang 27 và cho biết :

cách tính ngày bắt đầu các mùa ở nữa cầu Bắc

theo âm – dương lịch chênh với ngày bắt đầu

các mùa theo dương lịch bao nhiêu ngày ?

chuyển động tịnh tiến

2)Hiện tượng các mùa:

- Do trục TĐ luôn giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng không đổi khi quay quanh

MT, nên có khi NCB ngả về phía MT nhiều hơn, có khi NCN ngả về phía MT nhiều hơn

+ Ngày 22/6: NCB: mùa nóngï,NCN: mùa lạnh

+ Ngày 22/12: NCN: mùa nóng, NCB: mùa lạnh

=>Mùa ở 2 nửa cầu trái ngượcnhau

+ Vào các ngày 21/3 và 23/9 hai nửa cầu nhận được lượng nhiệt và ánh sáng như nhau

=> Không phân chia 2 mùa Đây là thời điểm bắt đầu và kết thúc 2 mùa ở 2 nửa cầu

Trang 29

- Gv: yêu cầu Hs liên hệ thực tế các mùa ở

Trang 30

Ngày soạn: 24/10/2012

Tiết 11

Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

Trang 31

- Xác định đươc các chí tuyến và vịng cực trên Quả địa cầu.

- Biết cách sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng này

3 Thái độ –tình cảm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin

- Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Quả địa cầu + H24, 25 phĩng to

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Trình bày một phút

Gv đặt câu hỏi : Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra hiện tượngcác mùa trái ngược nhau ở hai nửa cầu trên Trái Đất ?

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới

H

Đ 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài

ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.

° Thảo luận nhĩm nhỏ

* Bước 1: Hs làm việc cá nhân

- Gv: yêu cầu Hs quan sát H24, phân biệt

giữa đường phân chia sáng tối và trục Trái

Đất, trả lời câu hỏi trong sgk

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: nhận xét và giải thích thêm: do đường

phân chia sang tối vuơng gĩc với mặt phẳng

quỹ đạo, cịn đường biểu diễn trục Trái Đất

nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một gĩc

66033’, nên hai đường này khơng trùng nhau

mà hợp với nhau một gĩc 23027’

* Bước 2: Thảo luận nhĩm nhỏ

- Gv: tổ chức cho Hs thảo luận nhóm

1 Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất.

Trang 32

+ Nhĩm 1: Dựa vào H24 cho biết: vào ngày

22/6 (hạ chí), ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng

gĩc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến

đĩ là đường gì?

+ Nhĩm 2: Dựa vào H24 cho biết: vào ngày

22/12 (đơng chí), ánh sáng Mặt Trời chiếu

thẳng gĩc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ

tuyến đĩ là đường gì?

+ Nhĩm 3: Dựa vào H25 cho biết: Độ dài

ngày-đêm ở các địa điểm A, B và A’, B’ vào

các ngày 22/6 và 22/12.Vì sao có hiện tượng

đó?

+ Nhĩm 4: Dựa vào H25 cho biết: Độ dài

ngày-đêm ở điểm C nằm trên đường Xích đạo

vào các ngày 22/6 và 22/12

- Hs thảo luận sau đĩ trình bày – nhận xét và

bổ sung

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

* Bước 3 : Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs rút ra nhận xét về hiện tượng

ngày - đêm dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ

khác nhau trên Trái Đất

+ Vào ngày 21/3 và 23/9 độ dài ngày-đêm ở 2

nửa cầu như thế nào?Vì sao?

- Hs trả lời Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

- Gv nĩi rõ thêm: tại vịng cực mỗi năm cĩ 1

ngày dài 24h (VCB là ngày 22/6, VCN là ngày

22/12) và 1 đêm dài 24h (VCB là ngày 22/12,

VCN là ngày 22/6) Tại 2 điểm cực Bắc và

Nam: mùa nĩng cĩ ngày dài 24h kéo dài 6

tháng và mùa lạnh cĩ đêm dài 24h kéo dài 6

tháng

- Gv: cho Hs nêu ảnh hưởng của hiện tượng

này đối với SX và sinh hoạt

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

- Vào các ngày 22/6 và 22/12:ánh sáng MT chiếu vuông gócvới mặt đất ở vĩ tuyến 23027’B

Và N

=> Đường chí tuyến

- Nguyên nhân: Do Trái Đất là hình cầu và luôn giữ nguyên độ nghiêng và hướng nghiêng của trục khi chuyển động quanh Mặt Trời

- Càng xa xích đạo về phía cực, hiện tượng ngày, đêm dàingắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái đất càng được biểu hiện rõ rệt

2 Ở 2 miền cực số ngày só ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa.

- Các vĩ tuyến 66033’ B và N làcác vịng cực Bắc và vịng cực Nam

- Ở đường vòng cực (66033’) ở

2 nửa cầu có 1 ngày hoặc 1 đêm dài suốt 24h

- Từ vòng cực về phía cực ở 2 nửa cầu, số ngày hoặc đêm dài suốt 24h thay đổi theo mùakéo dài từ 1 đến 6 tháng

- Ở 2 cực, số ngày hoặc đêm

Trang 33

dài suốt 24h kéo dài 6 tháng.

Trang 34

Ngày soạn: 28/10/2012

Tiết 12

Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT.

Trang 35

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức

- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của Trái đất bao gồm 3 lớp: vỏ, trunggian và lõi Mỗi lớp đều có những đặc tính khác nhau về độ dày, trạng thái vậtchất, nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái đất được cấu tạo bởi 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ.Các địa mảng này đều di chuyển rất chậm (có thể xô vào nhau, có thể tách xanhau -> tạo nên các dãy núi ngầm dưới đại dương hoặc ven bờ các lục địavàsinh ra các hiện tượng núi lửa và động đất.)

2 Về kĩ năng

- Biết đọc và phân tích H26, H27, bảng số liệu (sgk)

3 Thái độ –tình cảm

- Biết bảo vệ lớp vỏ Trái đất- nơi con người đang sinh sống.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thuyết trình tích cực, thảo luận nhĩm nhỏ, làm việc cá nhân; trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Hình vẽ cấu tạo của trái đất + H27 + bảng phụ.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Thuyết trình tích cực

Trái Đất - hành tinh xanh-nơi hàng tỉ người đang sinh sống Ngoài những gì các

em đã được biết về hình dạng, kích thước, các vận động của Trái Đất quanhtrục và quanh Mặt Trời…có một điều rất quan trọng ảnh hưởng sâu sắc tới sựsống hàng ngày của con người - đó là lớp vỏ Trái đất Vậy Trái Đất có cấu tạonhư thế nào? lớp vỏ Trái Đất có cấu tạo ra sao? Hôm nay các em sẽ được tìmhiểu ở nội dung bài 10

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới

H

Đ 1: tìm hiểu cấu tạo bên trong của

Trái Đất.

● Hs làm việc cá nhân

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại số liệu về bán

kính của Trái đất, Gv nói về quá trình

nghiên cứu của con người đối với cấu tạo

bên trong của Trái đất hiện nay

- Gv yêu cầu Hs quan sát H26 + hình minh

hoạ trên bảng, hỏi Hs về cấu tạo các lớp

1.Cấu tạo bên trong của Trái đất:

- Gồm 3 lớp: + Lớp vỏ

+ Lớp trung gian

Trang 36

của Trái đất.

- Hs: trả lời

- Gv: yêu cầu Hs xác định cấu tạo bên

trong của Trái đất trên hình minh hoạ

- Hs: xác định-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức

- Gv: cho Hs kết hợp bảng số liệu sgk trình

bày về đặc điểm cấu tạo cơ bản của từng

lớp

- Hs: trả lời-nhận xét-bổ sung

- Gv: chuẩn kiến thức + chỉ trên hình vẽ

H

Đ 2: tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ Trái

Đất.

● Thảo luận nhĩm nhỏ

- Gv: cho Hs quan sát H27 + đọc H27

- Gv: yêu cầu Hs thảo luận nhóm

+ Nhĩm 1: Cho biết thể tích và khối lượng

của lớp vỏ Trái đất Nhận xét về lớp vỏ

Trái đất và nêu vai trò của lớp vỏ Trái

Đất

+ Nhĩm 2: Dựa vào H27 đọc tên các địa

mảng chính? Nhận xét về cấu tạo của lớp

vỏ Trái đất

+ Nhĩm 3: Dựa vào H27 cho biết các địa

mảng có xu hướng như thế nào? Nêu đặc

điểm của các địa mảng

+ Nhĩm 4: Khi các địa mảng di chuyển

sinh ra hiện tượng gì? Theo em con người

muốn tránh hậu quả của hiện tượng đó

cần phải làm gì?

- Hs thảo luận nhĩm và trình bày

- Các nhĩm theo dõi nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

- Gv: liên hệ quá trình xảy ra động đất và

núi lửa, từ đó giáo dục Hs ý thức bảo vệ

môi trường sống xung quanh và cho Hs

biết được ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu

tạo của Trái đất

+ Lớp lõi (nhân)

- Đặc điểm: bảng/32 (sgk)

2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất:

- Chỉ chiếm: 1% thể tích và

0,5% khối lượng của Trái đất

=> Lớp vỏ Trái đất rất mỏng

- Vai trị: Là nơi tồn tại của cácthành phần tự nhiên: khôngkhí, nước, sinh vật…là nơi sinhsống và hoạt động của xã hộiloài người

- Lớp vỏ Trái đất được cấu tạobởi các địa mảng nằm kề nhau.Các địa mảng không cố địnhmà luôn di chuyển chậm:

+ Khi 2 địa mảng xô vào nhau

 hình thành núi ở trên lụcđịa

+ Khi 2 địa mảng tác xa nhau

 hình thành núi ngầm ở dướiđại dương

Đồng thời sinh ra hiện tượngđộng đất và núi lửa

3 Thực hành/ luyện tập:

● Trình bày một phút

Trang 38

Ngày soạn: 06/11/2012

Tiết 13

Bài 11: THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA

VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

Trang 39

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này học sinh có khả năng:

1 Về kiến thức

- Hiểu thế nào là “lục bán cầu”, “thuỷ bán cầu”

- Trên thế giới có 6 lục địa và 4 đại dương

- Vùng chuyển từ lục địa xuống đại dương: rìa lục địa

2 Về kĩ năng

- Chỉ được vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên thế giới

3 Thái độ –tình cảm

- Thấy được diện tích các lục địa trên Trái đất rất ít so với số dân hiện có, nêncon người sống trên Trái đất cần có những hành động tích cực

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Thuyết trình tích cực, thảo luận nhĩm nhỏ, làm việc cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên thế giới.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khám phá

Thuyết trình tích cực

Trái đất là 1 hành tinh xanh, ở đó sự sống được tồn tại và luôn vận động theoquy luật Xã hội loài người đang không ngừng tác động đến lớp vỏ Trái đất làmcho lớp vỏ Trái đất thay đổi Sự thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên bề mặt cáclục địa Vậy Trái đất của chúng ta có bao nhiêu lục địa và đại dương, sự phânbố như thế nào? Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu ở nội dung bài thực hành 11

2 Kết nối: Giáo viên gắn kết phần kết nối để trình bày bài mới

H

Đ 1: tìm hiểu sự phân bố các lục địa và

đại dương trên Trái Đất.

● Hs làm viêc cá nhân

- Gv cho Hs dựa vào H28 nêu:

+ Tỉ lệ lục địa và đại dương ở nửa cầu

bắc

+ Tỉ lệ lục địa và đại dương ở nửa cầu

nam

- Hs: trả lời

- Gv: chuấn kiến thức, hướng dẫn Hs

nêu kết luận

H

Đ 2: tìm hiểu lục địa và sự phân bố lục

1.Sự phân bố lục địa và đại dương trên Trái đất.

- Khoảng 2/3 diện tich bề mặt Trái Đất là đại dương và 1/3 diện tích là lục địa

- Nửa cầu bắc: là “lục bán

cầu”-vì có diện tích lục địa nhiều hơn

ở nửa cầu nam

- Nửa cầu nam: là “thuỷ bán cầu”-vì chủ yếu là diện tích đại

dương

2.Lục địa và sự phân bố lục

Trang 40

● Suy nghĩ – cặp đơi – chia sẽ.

- Gv: yêu cầu Hs dựa vào bảng/34 và

bản đồ tự nhiên thế giới trả lời các câu

hỏi trong sgk

- Hs suy nghĩ – cặp đơi – chia sẽ

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức, cho Hs

xác định trên bản đồ

H

Đ 3: tìm hiểu đại dương và sự phân bố

đại dương.

● Suy nghĩ – cặp đơi – chia sẽ.

- Gv: yêu cầu Hs dựa vào bảng/35 và

bản đồ tự nhiên thế giới trả lời các câu

hỏi trong sgk/35

- Hs suy nghĩ – cặp đơi – chia sẽ

- Gv nhận xét và chuẩn kiến thức, cho Hs

xác định trên bản đồ

- Gv:hướng dẫn Hs cách tính tỉ lệ % các

đại dương

- Trên Trái đất có 6 lục địa: Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, NamCực, Ôxtrâylia

Á Trong đó:

+ Lục địa Á-Âu: là lục địa lớnnhất, nằm hoàn toàn ở nửa cầubắc

+ Lục địa Ôxtrâylia:là lục địanhỏ nhất, nằm hoàn toàn ở nửacầu nam

3.Đại dương và sự phân bố đại dương:

-Trên Trái đất có 4 đại dương:Thái Bình Dương, Đại TâyDương, Ấn Độ Dương, BắcBăng Dương

Ngày đăng: 05/01/2015, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra tự luận. - Giáo án môn địa lí lớp 6 đầy đủ
Hình th ức kiểm tra tự luận (Trang 20)
Hình thức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận - Giáo án môn địa lí lớp 6 đầy đủ
Hình th ức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w