Tieát 1 : BÀI MỞ ĐẦU Ngày soạn: 10 8 2014. Ngày dạy : 82014.Tại lớp : 6A1. Sĩ số hs: 26 .Vắng : Ghi chú: Ngày dạy: 8 2014.Tại lớp : 6A2. Sĩ số HS : 30.Vắng : Ghi chú: 1. Mục tiêu : a. Về kieán thöùc: Bieát ñöôïc vai troø cuûa moân ñòa lyù Bieát ñöôïc noäi dung cuûa moân ñòa lyù Bieát caùch hoïc moân ñòa lyù b. Về kyõ naêng: Xaùc ñònh ñöôïc noäi dung cuûa baøi hoïc thoâng qua keânh chöõ c. Về thái độ: học sinh yêu thích môn địa lý 2. Chuẩn bị của GV và HS: a. Chuẩn bị của Gv: Moät soá baûn ñoà tranh aûnh ñòa lyù b. Chuẩn bị của Hs: Sgk, đọc trước bài 3. Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề. 4. Tiến trình giảng dạy: a. Ổn ñònh tổ chức lớp học:1’ Kiểm tra sĩ số Bao quát phần chuẩn bị bài của hs b. Kiểm tra baøi cuõ: ko kt c. Dạy nội dung baøi môùi : Khởi động: 1’ Moân ñòa lyù giuùp caùc em coù nhöõng hieåu bieát veà Traùi Ñaát – moâi tröôøng soáng cuûa chuùng ta bieát vaø giaûi thích ñöôïc vì sao treân beà maët Traùi Ñaát , moãi mieàn ñeàu coù nhöõng phong caûnh nhöõng ñaëc ñieåm rieâng vaø ngay caû con ngöôøi sinh soáng ôû caùc mieàn aáy cuõng coù nhöõng caùch laøm aên sinh hoaït rieâng Baøi hoïc hoâm nay seõ giuùp caùc em tìm hieåu veà noäi dung moân ñòa lyù vaø caùch hoïc moân ñòa lyù nhö theá naøo ?
Trang 1- Biết được vai trò của môn địa lý
- Biết được nội dung của môn địa lý
- Biết cách học môn địa lý
a Chuẩn bị của Gv: Một số bản đồ tranh ảnh địa lý
b Chuẩn bị của Hs: Sgk, đọc trước bài
3 Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề.
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học:1’
- Kiểm tra sĩ số
- Bao quát phần chuẩn bị bài của hs
b Kiểm tra bài cũ: ko kt
c Dạy nội dung bài mới :
- Khởi động: 1’ Môn địa lý giúp các em có những hiểu biết
về Trái Đất – môi trường sống của chúng ta biết và giải thích được vì sao trên bề mặt Trái Đất , mỗi miền đều có những phong cảnh những đặc điểm riêng và ngay cả con người sinh sống ở các miền ấy cũng có những cách làm ăn sinh hoạt riêng
Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nội dung môn địa lý và cách học môn địa lý như thế nào ?
- Nội dung:
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung
chính
Trang 2H: Chương trình được chia
thành mấy chương
H: Chương I có tên gọi là gì ?
HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời
H: Trong chương này chúng ta
tìm hiểu những gì ?
H: Chương II có tên gọi là gì ?
- Dựa vào mục lục SGK trả
lời
Hoạt Động 2:
- Học sinh đọc mục 2 sgk
H: Để học tập tốt môn địa
lý cần phải học như thế
nào ?
- Gv cho Hs quan sát Tranh ảnh
về thực động vật, bản đồ
phân bố lượng mưa trên thế
giới
H: Vì sao phải quan sát trên
bản đồ tranh ảnh hình vẽ?
H: Tại sao phải học bài và
làm bài tập đầy đủ
=> Phải biết vận dụng kiến
thức đã học để giải thích
các hiện tượng địa lý xảy ra
xung quanh
1 Nội dung của mơn địa lý lớp 6
* Chương trình địa lí lớp 6 chia thành hai chương
- Chương I: Trái Đất + Tìm hiểu những đặc điểm vị trí hình dạng của trái đất+ Giải thích được các hiện tượng xảy ra trên bề mặt Trái Đất
- Chương II: Các thànhphần tự nhiên của Trái Đất
+ Tìm hiểu những tác động của nội lực và ngoại lực đối với địa hình
+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản + Hiểu được lớp không khí và những tác động xung quanh
2 Cần học môn Địa Lý như thế nào
- Quan sát sự vật hiện tượng địa lý trên tranh ảnh hình vẽ và trên bản đồ
- Quan sát những sự vật và hiện tượng địa lý xung quanh
- Liên hệ những điều đã học với thựctế
Trang 3HS đọc
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cố, luyện tập: 6’
Hãy nối các ô chữ dưới đây để được một sơ đồ đúng:
Dựa vào sơ đồ dưới đây em hãy nêu ích lợi của việc học tập môn địa lý:
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà : 3’
- Về nhà học bài
- Đọc bài 1 vị trí hình dạng và kích thước của trái đất
- Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong mục 1, 2 Sgk , bài 1
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Nội dung môn địa lý 6
Hiểu được cáchthức sản xuấtcủa con người
Ơû địa phương mình , đất nước mình và trên
tồn thế giới
Trang 4Hiểu một số khái niệm : kinh tuyến , vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và biết được công dụng của chúng
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành
- Các hình vẽ trong SGK
b Chuẩn bị của HS: SGK, đọc trước bài.
3 Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: ( 1')
b Kiểm tra bài cũ: ( 5')
- Môn địa lý gồm có những nội dung gì ?
- Để học tốt môn địa lý lớp 6 các em cần phải học như thế nào ?
Trang 5c Dạy nội dung bài mới
- Khởi động: ( 1' )Trong vũ trụ bao la , Trái Đất của chúng ta
rất nhỏ nhưng Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống Từ xa xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn của Trái Đất
Vậy trái đất có vị trí, hình dạng, kích thước như thế nào bài học hôm nay chúng ta giải thích những vấn đề vừa nêu trên
- GV treo tranh các hành
tinh trong hệ Mặt Trời
(hoặc HS tự quan sát H
1) kết hợp vốn hiểu
biết hãy:
- Kể tên 8 hành tinh
trong hệ Mặt Trời ?
- Cho biết Trái Đất nằm
ở vị trí thứ mấy trong
các hành tinh theo thứ
tự xa dần Mặt Trời ?
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan
sát hình trang 5 (Trái
Đất chụp từ vệ tinh),
hình 2, 3
(trang 7 – SGK) kết hợp
vốn kiến thức hãy
- Chỉ trên quả địa cầu
hai cực Bắc, Nam ?
- Đánh dấu trên địa
cầu những đường nối
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời
- Trái đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời
2 Hình dạng, kích thước Của Trái Đất Và hệ thống kinh , vĩ tuyến
a Hình dạng và kích thước
- Trái Đất có kích thước rất lớn Là khối cầu hơi dẹt
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
b Hệ thống kinh – vĩ tuyến
* Kinh tuyến: những đường dọc nối từ cực Bắc xuống cực Nam
* Kinh tuyến gốc là KT số
O0 đi qua đài thiên văn
Trang 6liền cực Bắc và Nam ?
- Có thể vẽ được bao
nhiêu đường từ cực
Bắc đến cực Nam ?
- So sánh độ dài của
các đường dọc ?
Tìm trên quả địa cầu
và bản đồ KT gốc và
KT đối diện với KT
gốc ?
Nhóm 2:
- Chỉ trên quả địa cầu
cực Bắc và Nam ?
- Đánh dấu trên quả
địa cầu những vòng
tròn xung quanh nó ?
- Có thể vẽ bao nhiêu
vòng tròn ?
- So sánh độ dài của
các vòng tròn đó
HS đọc
Grinwich của Anh
* Vĩ tuyến: những đường tròn vuông góc với kinh tuyến
* Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số Oo (xíc đạo)
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cố, luyện tập: 3'
-Học sinh xác định trên quả địa cầu các đường KTG, VTG, KTĐ, KTT, VTB, -VTN, NCB, NCN, NCĐ, NCT
-Đánh dấu x vào + ý em cho là đúng
* Trên quả địa cầu nếu cách 50 ta vẽ một kinh tuyến thì có bao nhiêu kinh tuyến
-Về nhà học bài, làm bài tập 1,2 sgk
-Đọc bài 2 TL bản đồ + Bài 3 , cách vẽ bản đồ
-Trả lời các câu hỏi trong mục 1, Sgk
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 7a Về kiến thức: Qua bài học, học sinh cần
- Nắm được khái niệm bản đồ, một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu
- Biết được tỉ lệ bản đồ
b Về kỹ năng:
- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau, cách tính tỉ lệ bản đồ
c Về thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của bản đồ trong giờ học địa
lí và trong cuộc sống
2 Chuẩn bị của GV và hs:
a Chuẩn bị của Giáo viên:
- Sách giáo khoa
- Quả Địa Cầu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
b Chuẩn bị của Học sinh:
Trang 8- Sách giáo khoa
- Đọc bài trước ở nhà
3 Phương pháp giảng dạy: nêu vấn đề, thảo luận nhĩm
4 Tiến trình giảng dạy:
a.Ổn định tổ chức lớp học: 1'
b.Kiểm tra bài cũ: 4'
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mất trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
- Kinh tuyến là gì? Vĩ tuyến là gì?
- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến
Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
c Dạy ND bài mới:
- Khởi động: 1'
“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của địa lí” Vậy bản đồ là gì? NoÙ có vai trò như thế nào đối với việc hoc địa lí và đời sống của chúng ta? Cách tính tỉ lệ bản đồ? Để hiểu rõ hơn cô và các em vào bài hơm nay
H: cho biết hình vẽ trên
bản đồ và trên quả
địa cầu giống nhau và
khác nhau như thế nào ?
H: Bản đồ là gì ?
H: Bề mặt Trái Đất là
hình cong còn bản đồ là
hình phẳng để vẽ được
bản đồ trước hết người
ta phải làm gì ?
- Gv giảng gải về ưu
nhược điểm của các
phương pháp chiếu đồ
- Trên bản đồ thể hiện
1 Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
a Khái niệm:
-Bản đồ:Là hình vẽ thu
nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vựchay tòan bộ bề mặt Tráiđất
- Chiếu các điểm trên mặt cong của Trái Đất hoặc dựa vào các phươngpháp toán học để vẽ
b Thu thập thông tin
Trang 94'
8'
rất nhiều đối tượng địa
lí Mỗi đối tượng có
một đặc điểm riêng dựa
trên cơ sở nào để thể
hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
- Các đối tượng địa lí có
kích thước khác nhau và
bản đồ lại nhỏ làm thế
nào thể hiện các đối
tượng địa lí lên bản đồ
- Các đối tượng địa lí có
kích thước khác nhau mà
bản đồ lại rất nhỏ làm
thế nào thể hiện các
đối tượng địa lí trên bản
đồ
Hoạt động 2:
- Gv dùng hai bản đồ có
tỷ lệ khác nhau , giới
thiệu phần ghi tỷ lệ
bản đồ
- yêu cầu Hs đọc tỷ lệ
của hai bản đồ đó
- Tỷ lệ bản đồ là gì ?
- Tỷ lệ bản đồ có ý
nghĩa như thế nào ?
- Có mấy dạng biểu
hiện tỷ lệ bản đồ ?
nêu nội dung của mỗi
- Thu thập thông tin đặc điểm của các đối tượng điạ lí
- Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp để thể hiện các đối tượng địa lí lên bản đo
2 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
a) Khái niệm : tỷ lệ bản đồ là khỏang cách trên bản đồ so với khỏang cách tương ứng trên thực địa
b) Ý nghĩa : tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
- bản đồ có tỷ lệ càng lơn mức độ chi tiết càng cao
c) Phân loại : có 3 loại cấp bậc
Trang 10- Mẫu số là số chỉ giá
trị gì ?( khỏang cách
ngoài thực địa )
- Quan sát bản đồ H 8và
H9 cho biết :
- Mỗi cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu m
trên thực địa
- Bản đồ nào trong hai
bản đồ có tỷ lệ lớn
hơn ? bản đồ nào thể
hiện các đối tượng địa
lý chi tiết hơn -
Hoạt động 3:
- Gv cho Hs đọc Sgk và
nêu trình tự cách đo tính
khỏang cách dựa vào
tỷ lệ thước , tỷ lệ số
- Gv cho Hs hoạt động theo
nhóm :chia lớp ra thành
4 nhóm
- Nhóm 1: Đo tính khỏang
cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn
Hải Vân – khách sạn Thu
Bồn
- Nhóm 2: Đo tính khỏang
cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn
Hòa Bình – khách sạn
Sông Hàn
- Nhóm 3: Đo tính chiều
dài của đường Phan Bội
Châu- đường Lý Tự Trọng
- Nhóm 4: Đo tính
chiều dài của
đường Lý
Thường Kiệt -
đường Quang Trung
- Các nhóm trình bày
kết quả , Gv nhận xét
- Tỷ lệ lớn , tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ
- Có hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ : tỷ lệ thước và tỷ lệ số
3 Đo tính các khỏang cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ
a) Dựa vào tỷ lệ thước ( Sgk/14)
b) Dựa vào tỷ lệ số (Sgk/14)
Trang 11chuẩn xác kiến thức
d Củng cố, luyện tập: 2' GV hệ thống lại nd tồn bài
e Hướng dẫn hs tự học ở nhà: 3'
- Học thuộc bài, ghi nhớ
- Chuẩn bi trước bài 4
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 4 - Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LY.Ù
Trang 12- Nhớ được các quy định về phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ và tọa độ địa lý của một điểm
a Chuẩn bị của GV : - Bản đồ Châu Aù
- Quả địa cầu
b Chuẩn bị của HS: đọc trước bài, trả lời các câu hỏi.
3 Phương Pháp giảng dạy: thảo luận, phân tích, nêu vấn đề
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: 1'
b Kiểm tra bài cũ: 5'
? Tỷ lệ bản đồ là gì ? làm bài tập 2sgk /14
c Dạy ND bài mới :
- Khởi động: 1’ Chúng ta đang đi du lịch ở một địa phương lạ ,
trong tay ta có tấm bản đồ địa phương đó với những con đường và các điểm tham quan Chúngta làm thế nào để đi được đúng hướng dựa vào bản đồ ? đó là nội dung của bài học hôm nay
- Gv treo bản đồ Châu Á
và giới thiệu khi xác định
phương hướng trên bản
đồ cần chú ý :
- Phần chính giữa bản đồ
được coi là phần trung tâm
- Từ trung tâm xác định
phía trên là hướng bắc,
dưới là hướng nam, trái
là hướng tây , phải là
hướng đông
- GV yêu cầu Hs xác định
các đường kinh vĩ tuyến
trên bản đồ
- Vậy muốn các định
phương hướng trên bản
1 Phương hướng trên bản đồ
Trang 136'
đồ phải dựa vào đâu ?
- Cho Hs quan sát H 10/sgk
xác định các hướng chính
- Gv cho Hs làm bài tập
xác định hướng chính của
bài tập 3d H13/ 17 /Sgk
- Trên thực tế có những
bản đồ không thể hiện
các đường kinh vĩ tuyến, thì
dựa vào mũi tên chỉ
hướng bắc rồi tìm các
hướng còn lại
Hoạt động 2:
- Quan sát H11 / Sgk hãy
tìm điểm C trên H 11 đó
là chỗ gặp nhau của
đường kinh tuyến và vĩ
tuyến nào ?
- Khoảng cách từ điểm C ->
kinh tuyến gốc gọi là kinh
độ của điểm C
- Khỏang cách từ điểm C
-> vĩ tuyến gốc gọi là vỹ
độ của điểm C
- Vậy kinh độ và vĩ độ của
một điểm là gì ?
- Tọa độ địa lý của một
điểm là gì ?
- Nêu các viết tọa độ địa
lý
Hoạt động 3:
- Hs thảo luận theo nhóm
2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến, đi quađiểm đó đến kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lý là kinh độ và vĩ độ của điểm đó
- cách viết : C {kinh độ {Vĩ độ
- Vd : C 200T
100B
3 Bài Tập 3:
Trang 14- Làm bài tập a, b, c theo
nhóm mỗi nhóm 1 ý
- Các nhóm trình bày kết
quả , gv nhận xét , chuẩn
xác kiến thức
d Củng cố, luyện tập: 3'
Đánh dấu x vào + ý em cho là đúng
Với bản đồ không vẽ kinh vỹ tuyến thì :
+ Không xác định được phương hướng
+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ xác
định hướng bắc và sau đó tìm các hướng còn lại
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1'
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị trước bài 5
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 5: THỰC HÀNH: RÈN KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 153 Phương pháp giảng dạy: trực quan, phân tích…
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình thực hành.
c Dạy ND bài mới:
- Khởi động: 1’ Để các em hiểu rõ hơn về cách xác định các phương hướng…
GV đưa bảng phụ lên bảng kẻ sẵn các phương hướng bằng mũi tên => yêu cầu 3
hs lên điền vào sơ đồ
- Chuẩn bị trước : Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 6 - Bài 5: KIÙ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU
HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ Ngày soạn: 11 / 09 / 2014
Ngày dạy: / 09 / 2014 Tại lớp 6A1 Sĩ số hs: 28.Vắng:
Ghi chú:
Ngày dạy: / 09 / 2014 Tại lớp 6A2 Sĩ số hs: 28.Vắng:
Ghi chú:
1 Mục tiêu :
Trang 16a Về kiến thức :
- Hiểu kí hiệu bản đồ là gì ?
- Biết đặc điểm và sự phân loại các kíù hiệu bản đồ
b Về kỹ năng:
- Có kỹ năng đọc các ký hiệu trên bản đồ , sau khi đốichiếu với bảng chú giải , đặc biệt là kíhiệu độ các của địa hình
c về thái độ:
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam
b Chuẩn bị của HS
3 Phương Pháp giảng dạy: thảo luận, phân tích, nêu vấn đề.
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là kinh độ vĩ độ của 1 điểm?
c Dạy ND bài mới :
- Khởi động: 1’ Bất kể một loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về mặt đặc điểm , vị trí sự phân bố trong không gian cách biểu hiện loại ngôn ngữ nay ra sao ? để hiểu được nội dung , ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì ? đó là nội dung bài học hôm nay
Tg Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính
18’ Hoạt động 1:
- Gv cho Hs quan sát
một số ký hiệu về
các đối tượng địa lý :
và một số trung tâm
công nghiệp
- Em hãy so sánh các
đối tượng địa lý đó
trên hai bản đồ
- Ký hiệu bản đồ cho
ta biết điều gì ? - Cho Hs
quan sát h.14 sgk.8
hãy cho biết có
mấy loại ký hiệu bản
đồ lấy ví dụ cụ thể
- Cho học sinh xác định
trên bản đồ các dạng
ký hiệu đó
1.Các loại kí hiệu trên bản đồ
- Kí hiệu bản đồ là nhữngdấu hiệu quy ước ( màusắc , hình vẽ )thể hiện đặctrưng các đối tượng địa lý
- Có 3 loại kí hiệu bản đồ :
Kí hiệu điểm, kí hiệuđường
Trang 17- Các dạng bản đồ có
tính quy ước không?
-Muốn hiểu được bản
đồ phải dựa vào
đâu ?
- Bảng chú giải
thường ở vị trí nào
trên bản đồ ?
Hoạt động 2:
- Gv cho Hs quan sát
H.16 sgk.19
- Gv: Ngoài cách biểu
hiện độ cao địa hình
bằng thang màu người
ta còn dùng các
đường đồng mức đó
là những đường vòng
kép kín ở h.16.sgk
- Đường đồng mức là
gì ?
- Quan sát h.16 cho biết
mỗi lát cắt cách nhau
bao nhiêu mét
- Dựa vào khỏang cách
các đường đồng mức
ở hai sườn núi phía
đông và phía tây cho
biêt sườn nào có độ
dốc lớn hơn
HS đọc
kíù hiệu diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu bản đồ:Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kiù hiệu tượng hình
=> Kí hiệu bản đồ rất đadạng và có tính quy ước Muốn hiểu kí hiệu bảnđồ phài xem bảng chú giải
2 Các biểu hiện địa hình trên bản đồ
a Thể hiện thang màu Bằng đường đồng mức
- Đường đồng mức là
- Đường đồng mức cànggần nhau thì địa hình càngdốc
* Ghi nhớ
d Củng cố, luyện tập: 4’
Đánh dấu x vào + ý em cho là đúng
Trang 18+ Đường đồng mức là đường nối các điểm có cùng
độ cao
+ Đường đồng mức còn gọi là đường đẳng cao
+ Khoảng cách các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng thoải
+ Khoảng cách các đường đồng mức thưa thì địa hình dốc
e Híng dÉn häc sinh tự học ở nhà: 1’
- Về nhà học bài
- Đọc trước bài mới
- Chuẩn bị thước đo độ, bút chì và giâý tiết sau thực hành
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 7 - Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ.
Trang 19b Kỹ năng:
- Biết dùng quả địa cầu chứng minh hiện tượng Trái đấtquay quanh trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhautrên Trái đất
c Thái độ: Cĩ ý thức tìm hiểu về sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và
b Chuẩn bị của HS: SGK, đọc và trả lời trước các câu hỏi trong bài
3 Phương pháp giảng dạy: Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b Kiểm tra bài cũ: 5’: Kí hiệu bản đồ là gì? Cĩ mấy loại kí hiệu bản đồ?
c Dạy ND bài mới:
- Khởi động: 1’ Trái Đất có rất nhiều vận động Vận động
tự quay quanh trục là một vận động chính của Trái Đất vận động này đã sinh ra những hệ quả gì ? Nội dung của các hệ quả đó ra sao Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- Đường nối liền cực
bắc với cực nam là gì?
1 Sự vận động của trái đất quanh trục:
Trang 20- So với mặt phẳng quỹ
đạo nó nghiêng bao
nhiêu độ ?
- Cho biết hướng tự quay
quanh trục của Trái
đất ?
- Gv gọi 1,2 Hs lên bảng
làm động tác đẩy quả
địa cầu quay đúng
hướng
- Thời gian Trái đất quay
một vòng quanh trục
được quy ước là bao
nhiêu giờ ?
- Quan sát hình 20 và
thảo luận theo nhóm
- Hãy cho biết trên Trái
đất có bao nhiêu khu
vực giờ ?
- Mỗi khu vực giờ cách
nhau mấy tiếng đồng
hồ ? Sự phân chia bề
mặt Trái Đất ra 24 giờ
có ý nghĩa gì ?
- Khu vực giờ gốc có
đường gì đi qua ?
- Việt nam ở khu vực giờ
thứ mấy ( thứ 7)
- Khi ở khu vực giờ gốc
là 12h thì lúc đó nước
ta là mấy giờ ( 19giờ)
- Nếu đi về phía đông thì
giờ như thế nào ?
- Nếu khu vực giờ gốc
là 0 giờ ngày 18/10/2008
thì Niu Iooc sẽ là mấy
giờ ( 7 giờ ngày
17/10/2008)
- Đi về phía tây thì giờ
sẽ như thế nào ?
- Đại diện các nhóm
- Trái đất tự quay quanh trụctheo hướng từ tây sangđông
- Trái đất quay một vòngquanh trục hết 24giờ
- Người ta chia bề mặt TráiĐất ra 24 khu vực giờ mỗikhu vực giờ có một giờriêng gọi là giờ khu vực
- Khu vực phía đông có giờsớm hơn phía tây
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất
– Nhờ có sự vận động tự
Trang 21trình bày kết quả GV
nhận xét chuẩn xác
kiến thức
Họat động 2:
- Gv cho học sinh quan sát
h.21 sgk cho biết hệ quả
đầu tiên của vận
động tự quay quanh trục
của Trái Đất
-Gv cho hs quan sát h
22.sgk và giải thích :
mũi tên có gạch chấm
là hường mà các vật
phải chuyển động nhưng
do có sự vận động của
Trái Đất mà các vật
chuyển động đã bị lệch
theo hướng của mũi tên
không bị đứt đoạn
- Vậy hệ quả thứ hai
của sự vận động tự
quay quanh trục của Trái
đất là gì ?
- Cho biết ở bắc bán
cầu các vật chuyển
động theo hướng từ P-N
bị lệch về hướng nào ?
- Từ O- S lệch về hướng
nào?
HS đọc
quay quanh trục của Tráiđất theo hướng từ tâysang đông nên khắp mọinơi trên Trái Đất đều lầnlượt có ngày và đêm
-Các vật thể chuyển độngtrên bề mặt Trái Đất đều
bị lệch hướng -Ở nửa cầu bắc vậtchuyển động lệch về bênphải
- Ở nửa cầu nam vậtchuyển động lệch về bêntrái
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cố, luyện tập: 3’
- GV hệ thống lại ND tồn bài
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2’
- Học thuộc ND bài, ghi nhớ
- Chuẩn bị trước bài 8: Sự vận động của trái đất quanh mặt trời
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 22Tiết 8 - Bài 8: SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
c Về thái độ: Cĩ ý thức khám phá trái đất, liên hệ thực tế.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời
Quả địa cầu Hình vẽ trong SGK
b Chuẩn bị của HS: đọc và trả lời các câu hỏi trong bài
3 Phương pháp giảng dạy: trực quan, đàm thoại, phân tích
4 Tiến trình giảng dạy:
a Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 23-Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào ? thời gian tự
quay quanh trục hết bao nhiêu giờ?
- Trình bày các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục
c Dạy ND bài mới :
- Khởi động: 1’ Ngoài sự vận động tự quay quanh trục ,Trái
Đất còn chuyển động quanh mặt trời sự chuyển độngnày đã sinh ra các hệ quả nào bài học hôm nay chúng
- Đường chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt
Trời gọi là đường gì ?
- Quỹ đạo của Trái Đất
quanh Mặt Trời là đường
di chuyển của Trái Đất
quanh Mặt Trời
-Quan sát hình 24 sgk: Cho
biết hướng chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt
trời
- Trái Đất chuyển động
quanh Mặt Trời hết bao
nhiêu thời gian ?
- Trong khi chuyển động
quanh Mặt Trời độ
nghiêng và hướng
nghiêng của trục Trái
Đất khơng đổi
Hoạt động 2:
- HS thảo luận nhóm:
- Quan sát hình 24 kết hợp
với kênh chữ ở mục hai
sgk cho biết :
- Trong ngày 22-6 ( hạ chí)
nửa cầu nào ngả nhiều
về phía Mặt Trời ? nửa
1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo một quỹ đạo cĩ hình elip gần trịn
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
- Thời gian chuyển động hết 365 ngày 6 giờ
- Khi chuyển động quanhMặt Trời, độ nghiêng vàhướng nghiêng của trụcTrái Đất không đổi
2 Hiện tượng các mùa
- Khi chuyển động hai nửacầu luân phiên nhau ngảvề phía mặt trời sinh racác mùa
- Nửa cầu nào nhận đượcnhiều nhiệt, nhiều ánh
Trang 24cầu đó nhận được nhiệt
và ánh sáng mặt trời ?
nửa cầu đó là mùa gì ?
- Trong ngày 22-6 ( hạ chí)
nửa cầu nào ngả ít về
phía Mặt Trời ? nửa cầu
đó nhận được nhiệt và
ánh sáng mặt trời ?
nửa cầu đó là mùa gì ?
- Sự phân bố ánh sáng
và lượng nhiệt và cách
tính mùa ở hai nửa cầu
bắc và nam như thế nào
?
- HS trình bày kết quả
- Gv nhận xét chuẩn xác
kiến thức và ghi bảng
- Quan sát hình 24 cho biết
Trái Đất hướng cả hai
nửa cầu bắc và nam về
phía mặt trời như nhau
vào ngày nào?
- Khi đó ánh sáng mặt
trời chiếu thẳng góc
vào nơi nào trên bề
mặt trái đất
- Một năm có mấy mùa
? thời gian bắt đầu và
kết thúc
HS đọc
sáng -> mùa nóng
- Nửa cầu nào nhận được
ít nhiệt, ít ánh sáng->mùa lạnh
- Sự phân chia các mùa ởhai nửa cầu hoàn toàntrái ngược nhau
- Người ta chia một năm ra
4 mùa là xuân , hạ, thu, đông theo dương lịch hoặc theo âm lịch
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cố, luyện tập: 3’
- Điền nội dung đã học vào chỗ trống :
- Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng
- Trái Đất chuyển động một vòng quanh mặt trời
hết
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời độ nghiêng và hướng nghiêng của Trái Đất
Trang 25- Câu hỏi 3 trong SGK cuối bài ko cần trả lời.
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1’
- Về nhà học bài, ghi nhớ
- Đọc bài đọc thêm
- Chuẩn bị trước kiến thức và bài tập để giờ sau ơn tập
5 Rút kinh nghiệm giị dạy:
a Kiến thức: Ơn lại cho HS những kT từ bài 1 đến bài 8.
b Kĩ năng: Rèn KN tổng hợp kiến thức, thực hành các bài tập, viết bài kiểm tra 1
tiết
c Thái độ: cĩ ý thức ơn tập nghiêm túc, giáo dục ý thức ơn tập ch HS
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: ND ơn tập
b Chuẩn bị của HS: kiến thức, bài tập
3 Phương pháp giảng dạy: Ơn tập cá nhân, thảo luận nhĩm nhỏ, đàm thoại, vấn
đáp
4 Tiến trình giảng dạy:
Trang 26a Ổn định tổ chức lớp học: 1’
b Kiểm tra bài cũ: ko kt
c Dạy ND bài mới
- Kđ: 1’: Nhằm củng cố lại kt và chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết…
- ND:
I LÝ THUYẾT: 25’
- Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của trái đất
- Bài 2, 3: Tỉ lệ bản đồ, khái niệm bản đồ( Khái niệm, ý nghĩa)
- Bài 4: Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.( Phương hướng,khái niệm)
- Bài 5: Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ( các loại kí hiệu, các dạng kí hiệu )
- Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả( Sự vận động, hai hệ quả)
- Bài 8: Sự vận động của trái đất quanh mặt trời( Sự vận động, hệ quả)
II BÀI TẬP THỰC HÀNH: 15’
- Các bài tập trong SGK ở cuối các bài
- Kĩ năng xác định các phương hướng trên bản đồ
d Củng cố, luyện tập: 1’
- Ôn thuộc nd kiến thức các bài
- Làm các bài tập, xác định phương hướng
e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2’
- Ôn kt
- Kẻ giấy kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 27Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn: 22 / 10 / 2013
Ngày dạy: 25/ 10 / 2013.Tại lớp 6A1 TS: 26 Vắng:
- Rèn kỹ năng xác định tọa độ địa lý
- Rèn luyện kỹ năng làm bài địa lý qua hai phần : Tự luận khách quan và bài tập
c.Thái độ
Có thái độ làm bài nghiêm túc tự giác
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Gv chuẩn bị đề ( phôtô) đáp án thang điểm
b HS: giấy kiểm tra, KT, BT
3 Phương pháp: HS làm bài viết cá nhân
Trang 284 Tieán trình bài dạy
1 câu
3 điểm30%
Hiểu được các loại
kí hiệu, các dạng kí hiệu trên bản đồ
0,5 câu
2 điểm20%
phương hướng trên bản đồ
1 câu
3 điểm30%
1 câu
1 điểm10%
Trang 29điểm = 50% = 20% = 30%
B ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Trình bày vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất? ( 3 đ)
Câu 2: Khái niệm kí hiệu bản đồ? Kể tên các loại kí hiệu? Tên các dạng kí hiệu trênbản đồ? ( 3 đ)
Câu 3: Vẽ và xác định các phương hướng trên bản đồ? ( 3 đ)
Câu 4: Nêu hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất? ( 1 đ)
Câu 4:
- Ngày và đêm
- Các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng
d Củng cố: 1’ GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
e Hướng dẫn học và làm BT ở nhà: 1’
soạn và chuẩn bị trước bài: Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
5 Rút kinh nghiệm
Trang 30
-Tiết 11 - Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI
NGẮN THEO MÙA
- Biết thế nào là vòng cực Bắc , vòng cực Nam , chí
tuyến Bắc, chí tuyến Nam
a.GV: Quả địa cầu
Tranh về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùacâu hỏi
b HS: sgk, TL các
3 Phương pháp: trực quan, đàm thoại , phân tích
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định: 1’
b KT Bài cũ: 4’
- Trình bày sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
- Nêu cách tính mùa ở hai nửa cầu
c ND bài mới :
Trang 31- K Đ: 1’ ngoài hiện tượng tượng các mùa sự chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời còn sinh ra hiện tượng ngàyđêm dài ngắn ở các vỹ độ khác nhau và hiện tượngcó ngày , đêm dài suốt 24giờ ở các miềm cực thayđổi theo mùa Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- ND:
Hoạt động của GV và HS ND kiến thức
Hoạt động 1: 20’
- Hs quan sát h.24 cho biết
khi quay quanh mặt trời
diện tích trái đất được
chiếu sáng là bao nhiêu ?
vì sao ?
- Dựa vào h24 cho biết vì
sao đường biểu hiện trục
trái đất (BN) và đường
phân chia sáng tối
(ST)không trùng nhau?
- Dựa vào hình 24 cho biết :
- Vào ngày 22-6 ( hạ chí )
ánh sáng mặt trời chiếu
thẳng góc vào mặt đất
ở vỹ tuyến bao nhiêu ?
vỹ tuyến đó là đường gì ?
- Vào ngày 22-12( đông
chí ) ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng góc vào mặt
đất ở vỹ tuyến bao
nhiêu ? vỹ tuyến đó là
đường gì ?
Hoạt động theo nhóm
- Dựa vào h 25 cho biết
- Sự khác nhau về độ dài
của ngày và đêm của
các địa điểm A, B ở nửa
cầu bắc và các địa điểm
tương ứng A’, B’ ở nửa cầu
Các địa điểm ở nửa cầubắc và nửa cầu nam cóhiện tượng ngày, đêm dàingắn khác nhau theo vĩ độ
- Bán cầu nào có mùanóng thì ngày dài hơnđêm
- Ngày 22/6 nửa cầu bắùclà mùa nóng-> ngày dàihơn đêm
- Bán cầu nào có mùalạnh thì đêm
dài hơn ngày
- Ngày 22/6 nửa cầu namlà mùa lạnh -> đêm dàihơn ngày
- Các địa điểm nằm trênđường xích đạo , quanh nămcó ngày đêm dài ngắnbằng nhau
Trang 32- Độ dài của ngày , đêm
trong ngày 22-6 và ngày
22-12 ở địa điểm C nằm
trên đường xích đạo
- Ngày 21/3và 23/9có
ngày và đêm như thế nào
?
Hoạt động 2: 15’
Hoạt động nhóm
- Dựa vào hình 25 cho biết :
- Vào các ngày 6 và
22-12 độ dài ngày đêm của
các điểm D và D’ ở vỹ
tuyến 66033’ Bắc và Nam
của 2 nửa cầu sẽ như thế
- Vào ngày 22-6 và 22-12
độ dài của ngày và đêm
ở hai điểm cực như thế
nào?
HS đọc
2 Ơû hai miền cực cĩ số ngày, đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa
* Ngày 22/6 và 22/12
- Ơû vỹ tuyến 66033’Bắcvà Nam có một ngàyhoặc đêm dài 24 giờ
- Các địa điểm nằm từ
66033’ bắc và Nam đến haicực có ngày đêm dài 24giờ dao động theo mùa ,từ 1 ngày -> 6 tháng
* Ngày 21/3 và 23/9:
- Ở hai cực bắc và nam cóngày và đêm dài suốt 24giờ kéo dài trong 6tháng(21/3 -> 23/9 và từngày 23/9->ø 21/3 )
* Ghi nhớ: SGK
d Củng cốÙ: 3’
- Dựa vào hình 24 hãy phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trong các ngày 22-6và 22-12
- Dựa vào kiến thức đã học Em hãy giải thích :
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối ”
e Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: 1’
- Học bài , làm bài tập 2sgk
- Chuẩn bị trước bài 10: cấu tạo bên trong của Trái Đất
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 33Tiết 12 - Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT
- Trình bày được cấu tạo bên trong của Trái đất
- Biết lớp vỏ Trái đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ
Trang 342 Chuẩn bị của GV và HS
a GV:- Quả địa cầu
- Tranh về cấu tạo bên trong của Trái Đất , các địa mảng
b HS: đọc và trả lời các câu hỏi
3 Phương pháp: trực quan, đàm thoại, phân tích
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức lớp: 1’
b Kiểm tra bài cũ: 5’
- Dựa vào hình 24, hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm
dài ngắn khác nhau trong các ngày 22-6và 22-12
- ND:
Hoạt động của GV và HS ND kiến thức
Hoạt động 1: 16’
- Hs quan sát h 26 sgk cho
biết cấu tạo bên trong của
Trái đất gồm mấy lớp ?
- Học sinh thảo luận theo
nhóm với nội dung
- Nhóm 1: tìm hiểu lớp vỏ
của Trái Đất về , độ dày,
trạng thái, nhiệt độ
- Nhóm 2: tìm hiểu lớp
trung gian của Trái Đất về
, độ dày , trạng thái, nhiệt
độ
- Nhóm 3:tìm hiểu lớp lõi
của Trái Đất về , độ
dày , trạng thái, nhiệt độ:
- Đại diện nhóm hs trình
bày kết quả
1 Cấu tạo bên trong của trái đất :
- Gồm ba lớp : lớp vỏ ,lớp trung gian và lớp lõi
- Bảng sgk/ trang 32
Trang 35- Gv nhận xét chuẩn xác
kiến thức và ghi bảng
- Con người sinh sống ở
lớp nào ?
Hoạt động 2: 18’
- Lớp vỏ Trái Đất có vị
trí ?
- Lớp vỏ TĐ chiếm bao
nhiêu thể tích và khối
lượng so với TĐ
- Tại sao nói vỏ TĐ có vai
trò quan trọng
Thảo luận nhóm
- Vỏ TĐ có phải là một
khối liên tục ? TĐ được cấu
tạo bởi các địa màng
chính nào ?
- Vị trí các địa mảng có
cố định ?
- Khi 2 địa mảng tách xa
nhau hoặc xô chồm vào
nhau gây ra hệ quả gì ?
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả GV nhận xét và
chuẩn hóa kiến thức
Vai trò
- Lớp vỏ Trái Đất có vaitrò quan trọng , là nơi tồntại các thành phần tựnhiên( đất, đá, nước .)và nơi sinh sống, hoạt độngcủa xã hội loài người Cấu tạo
- Lớp vỏ Trái Đất đượccấu tạo do một số địamảng nằm kề nhau
- Các địa mảng di chuyểnrất chậm Hai địa mảngcó thể tách xa nhau hoặcxô vào nhau tạo ra núi ,núi lửa động đất , vựcbiển sâu
* Ghi nhớ: sgk
d Củng cố: 3’
- Cấu tạo bên trong của Trái đất gồm mấy lớp ? nêu cấu tạo và vai trò của lớp vỏ
- Đánh dấu vào câu em cho là đúng:
Vỏ Trái Đất la ønơi rất quan trọng vì:
a Có cấu tạo rắn chắc, là nơi các sinh vật và con ngườitồn tại
b Là nơi hoạt động của xã hội laòi người
c Nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác như không khí , nước, sinh vật và là nơisinh sống hoạt động của xã hội loài người
e Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: 1’
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3/ sgk
- Học bài và chuẩn bị trước bài 11: thực hành
Trang 365 Rút kinh nghiệm
Tiết 13- Bài 11: THỰC HÀNH SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNGTRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT Ngày
Trang 371 Mục tiêu bài dạy:
a Kiến thức :
- Biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề
mặt trái đất cũng như ở hai nua74 cầu bắc và nam biết được cấu tạo của rìa lục địavà độ sâu của từng bộ phận
3 Phương pháp: trực quan, phân tích, thảo luận nhĩm
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định tổ chức: 1’
b Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất ? đặc điểm
của lớp vỏ Trái Đất
- Nêu vai trò của lớp vỏ trái đất đối với đời sống vàhoạt động của con người
- Tỷ lệ diện tích lục địa và
diện tích đại dương ở nửa
cầu bắc
- Tỷ lệ diện tích lục địa và
diện tíchđại dương ở nửa
cầu nam
Hoạt động 2: 15’
- Quan sát bản đồ tự
1 Sự phân bố các lục địa và đại dương :
- Các lục địa nằm ở nửacầu bắc
- Các đại dương : nửa cầunam
2 Các Lục Địa
Trang 38nhiên thế giới hoặc quả
đại cầu và bảng sgk/34cho
biết :
- Trên trái đất có những
lục địa nào ?
- Lục địa nào có diện tích
lớn nhất? Lục địa đó nằm
ở nửa cầu nào ?
- Lục địa nào có diện tích
nhỏ nhất? Lục địa đó
nằm ở nửa cầu nào ?
- Các lục địa nào nằm
hoàn toàn ở nửa cầu
nam?
- Các lục địa nào nằm
hoàn toàn ở nửa cầu
bắc ?
Hoạt động 3: 10’
- Nếu diện tích bề mặt
trái đất là 510triệu km2 thì
diện tích bề mặt các đại
dương chiếm bao nhiêu %?
- Tên của bốn đại dương
trên thế giới?
- Đại dương nào có diện
tích lớn nhất trong bốn đại
dương
- Đại dương nào có diện
tích nhỏ nhất trong bốn đại
dương đại dương ở nửa cầu
nam
- Trên trái đất có 6 lục địa
- Lục địa Á –Aâu có diệntích lớn nhất nằm ở nửacầu bắc
- Lục địa Ơxtrâylia có diệntích nhỏ nhất nằm ở nửacầu nam
- Các lục địa nằm ở nửacầu nam là : Ơxtrâylia ,Nam Mỹ, Nam Cực
- Các lục địa nằm ở nửacầu bắc là : lục địa Á-Âáu, Bắc Mỹ
3 Các Đại Dương:
Diện tích các đại dươngchiếm 71% bề mặt tráiđất
- Có 4 đại dương
- Đại dương có diện tích lớnnhất Thái Bình Dương
- Đại dương có diện tíchnhỏ nhất: Bắc Băng Dương
Trang 39Tiết 14 Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC
TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các
hiện tượng núi lửa, động đất
- Trình bày lại được nguyên nhân hình thành địa hình bề mắt trái đất và cấu tạo của một ngọn núi lửa
b Kỹ năng:
- Nhận biết trên tranh ảnh , mô hình các bộ phận , hìnhdạng của núi lửa
- Chỉ trên bản đồ vành đai lửa Thái bình dương
c Thái độ: cĩ ý thức tìm hiểu ND bài
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a GV: - Bản đồ tự nhiên thế giới
- Aûnh về núi lửa phun
b HS: sgk
3 Phương pháp: trực quan, đàm thoại, vấn đáp
4 Tiến trình bài dạy:
a Ổn định: 1’
b Bài cũ: kiểm tra 15 . đề và đáp án xem ở phần phụ
lục
c ND bài mới :
Trang 40- K Đ: 1’Địa hình trên bề mặt Trái Đất rất đa dạng , có nơinúi cao, có nơi đồng bằng sở dĩ có những sự khácbiết đó là do tác động của nội lực và ngoại lực Vậynội lực là gì ?ngoại lực là gì ? chúng có ảnh hường nhưthế nào đến việc hình thành địa hình trên bề mặt TráiĐất ?
- ND:
Hoạt động của GV và HS ND kiến thức
Hoạt động 1: 8’
- Gv cho Hs quan sát bản
đồ tự nhiên Châu Aù
- Xác định những dãy núi
cao, những đồng bằng và
cao nguyên
- Em có nhận xét gì về địa
hình bề mặt Trái Đất
- Nguyên nhân nào sinh ra
sự khác biệt của địa hình
bề mặt trái đất
- Nội lực là gì? Ngoại lực là
gì ? cho ví dụ
- Nội lực và ngoại lực là
hai lực hoàn toàn đối
nghịch nhau
Hoạt động 2: 15’
- Núi lửa và động đất do
lực nào sinh ra ?
- Quan sát hình 31 hãy chỉ
và đọc tên các bộ phận
của núi lửa
- Hoạt động theo nhóm ,
thảo luận các câu hỏi sau
- Núi lửa là gì ?
- Có mấy loại núi lửa ?
- Núi lửa có tác hại như
1 Tác Động Của Nội Lực Và Ngoại Lực
a Nội lực : sinh ra ở bên
trong Trái Đất -> bề mặtTrái Đất thêm gồ ghề
b.Ngoại lực: sinh ra ở bên
ngoài , có xu hướng sanbằng địa hình bề mặt TráiĐất
chủ yếu gồm 2 quá trình : + Quá trình phong hoá các loại đá + Quá trình xâm thực ( do nước , gió , nhiệt độ , không khí )
2 Núi Lửa Và Động Đất
* Núi lửa : a.Khái niệm :Hiện tượng
phun trào mắc ma ở dướisâu lên mắt đất
b Phân loại :
- Núi lửa hoạt động là những núi lửa đang phun hoặc mới phun
- Núi lửa tắt là những núi lửa ngừng phun
c Tác động:
- Tro bụi , dung nham vùi lập