Kiến thức: - Học sinh biết được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới.. và dịch vụ.Hoạt động 2: Các môi trường Địa lí 15p - Gv: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu tron
Trang 1Tuần 01 Ngày soạn:
- Biết các khái niệm về dân số, mật độ dân số, tháp tuổi
- Biết nguồn lao động của một địa phương
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết
GV: Hai tháp tuổi hình 1.1 SGK Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H.1.2
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra: không kiểm tra
3 Dạy học bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Dân số, nguồn lao động (15p)
mới sinh ra cho đến 4
tuổi ở mỗi tháp ước tính
bao nhiêu bé trai, bé
- Hs khác nhận xét
- Nhìn chung giữa giới
nữ ước tính nhiều hơn so với nam
- Tháp thứ nhất: đáy mở rộng, thân và đỉnh thu hẹp
- Tháp thứ hai: thân mở
1 Dân số, nguồn lao động
- Các cuộc điều tra dân
số cho biết tình hình dân
số, nguồn lao động của địa phương, một quốc gia
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại
và tương lai
Trang 2Hoạt động 2: Dân số tăng nhanh từ thế kỉ XIX và thế kỉ XX (15p)
+ Cho biết tỉ lệ gia tăng
dân số phụ thuộc vào yếu
+ Tăng vọt từ năm nào?
+ Giải thích nguyên nhân
hiện tượng trên ?
- Gv kết luận:
- Hs đọc thuật ngữ SGK (tr 186)
- Hs thoả luận nhóm trình bày:
- Phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người chết
đi trong một năm
- Hs quan sát tranh:
+ 1804
+ 1927+ Do KHKT phát triển
2 Dân số tăng nhanh từ thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế
xã hội và y tế
Hoạt động 3: Sự bùng nổ dân số (10p)
- Dân số thế giới tăng
nhanh từ năm nào ? Ở
châu lục nào ?
- Tỉ lệ gia tăng bình quân
hằng năm của thế giới là
dân số, nhiều nước đã đạt
được tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên hợp lí
- Những năm 50 của thế
kỉ XX ở nhiều nước châu
Á, Châu Phi và Mĩ latinh
- 2,1%
- Vấn đề ăn, mặc, ở, học hành,…
3 Sự bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây
- Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tang dân
- Các chính sách dân số
và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp
tỉ lệ gia tă ng dân số ở nhiều nước
4 Củng cố: (2p) Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp:
+ Điều tra dân số cho biết ở một địa phương, một nước
Trang 3+ Tháp tuổi cho biết cụ thể của dân số qua địa phương.
? Nêu những hậu quả của sự bùng nổ dân số ? Biện pháp khắc phục ?
Tuần 01 Ngày soạn: 12/8/2013
Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU.
Kiến thức:
- Biết sự phân bố dân cư không đêu và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc trên thế giới
Kĩ năng:
- Đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua hình ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới
Thái độ:
- Có tinh thần đoàn kết giữa các chủng tộc trên thế giới.
II CHUẨN BỊ.
GV: Bản đồ dân số thế giới Bản đồ tự nhiên thế giới
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra: (4p)
- Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số ?
- Bùng nổ dân số trên thế giới xảy ra như thế nào ?
3 Dạy học bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư (20p)
- Qs bản đồ 2.1 SGK 1 Sự phân bố dân cư
BGH KÝ DUY ỆT Ổ T TRƯỞNG KÝ DUY ỆT
Trang 4- Nguyên nhân của sự
phân bố dân cư không
- Dân cư bố phân không đều trên thế giới
- Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những
đô thị nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện
Hoạt động 2: Các chủng tộc (15p)
- Gv yêu cầu HS đọc thuật
ngữ “chủng tộc”
- Căn cứ vào dân để chia
dân cư trên thế giới ra
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
2 Các chủng tộc
- Mông-gô-lô-it (da vàng):
Tóc đen, mượt, dài Mắt đen mũi tẹt Ở châu Á (trừ Trung Đông)
- Nê-grô-it (da đen):
Tóc đen ngắn và xoăn, mũi thấp, rộng, môi dày Chủ yếu ở châu Phi, nam
Ân Độ
- Ơ-gô-pê-ô-it (da trắng):Tóc nâu hoặc vàng gợn sóng, mắt xanh hoặc nâu, mũi dài và nhọn, hẹp Môi mỏng Ở châu Âu, Trung
Trang 5Tuần 02 Ngày soạn: 19/8/2013
Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Biết được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị,
sự khác nhau về lối sống giữa hai quần cư
- Biết được vài nét lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
GV: Lược đồ dân cư thế giới có các đô thị
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
3 Dạy học bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Quần cư nông thôn và quần cư đô thị (20p)
cho HS thảo luận nhóm:
+ Cho biết sự khác nhau
- Hs đọc
- Sự phân bố, mật độ, lối sống…
- Hs quan sát hình
- Thảo luận nhóm mỗi
1 Quần cư nông thôn
và quần cư đô thị BGH KÝ DUY ỆT Ổ T TRƯỞNG KÝ DUY ỆT
Trang 6giữa hai kiểu quần cư đô
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung
cổ truyền…
Cộng đồng có tổ chức, mọi người dân tuân thủ theo pháp luật, nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng…
- Hs theo dõi lắng nghe
Hoạt động 2: Đô thị hoá Các siêu đô thị (15p)
- Đô thị xuất hiện sớm
nhất vào lúc nào ? Ở
đâu ?
- Xuất hiện đô thị do nhu
cầu gì của xã hội loài
- Trao đổi hàng hoá có
sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
- Thế kỉ XIX
- Có 23 siêu đô thị trên thế giới
- Những nước đang phát triển
- Môi trường, sức khoẻ, gt
2 Đô thị hoá Các siêu
đô thị
- Ngày nay số người sống trong đô thị chiếm 50% dân thế giới
- Đô thi phát triển rất sớm và phát triển mạnh nhất ở TK XIX là lúc công nghiệp phát triển
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển châu Á
và Nam Mĩ
Trang 7đến hậu quả gì ?
4 Củng cố: (3p)
- Đặc điểm khác nhau cơ bản của hai loại quần cư chính ?
- Gv hướng dẫn BT 2: Từng cột, theo ngôi thứ, theo châu lục, nhận xét
5 Dặn dò: (1p)
- Ôn cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét phân tích các tháp tuổi
- Yêu cầu Hs về nhà học bài, chuẩn bị trước bài thực hành
V RÚT KINH NGHIỆM.
Tuần 02 Ngày soạn: 19/8/2013
Bài 4: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU.
Kiến thức:
- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á
GV: Sơ đồ tự nhiên châu Á Bản đồ hành chính Việt Nam
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra: (4p)
- Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
3 Dạy học bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Bài tập 2: (20p)
+ Đáy tháp tuổi thể hiện
cho nhóm tuổi nào ?
+ Thân tháp tuổi thể hiện
- Nhóm dưới tuổi lao động
- Nhóm độ tuổi lao động
1 Bài tập 2: So sánh 2 nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao động của Tp Hồ T
Ổ TRƯỞNG KÝ DUY ỆT
Trang 8cho nhóm tuổi nào ?
- Năm 1999 có kết cấu dân số già
- Đáy mở rộng
- Thân thu hẹp hơn
- Nhóm tuổi lao động tăng
- Nhóm dưới tuổi lao động giảm
Chí Minh 1989 – 1999
- Tháp tuổi 1989 là tháp
có kết cấu dân số trẻ
- Tháp tuổi năm 1999 là tháp có kết cấu dân số già Như vậy sau 10 năm
1989 – 1999 tình hình dân số già đi
Hoạt động 2: Bài tập 3 (15p)
- Những khu vực tập
trung mật độ dân số cao
được phân bố ở đâu ?
- Hs dựa vào H4.4 để trả lời Học sinh khác nhận xét
2 Bài tập 3: Phân tích lược đồ phân bố dân cư châu Á
- Đông Á, Tây Nam Á, Nam Á mật độ dân số đông
- Các đô thị phân bố ở hai đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, trung hạ lưu các con sông lớn
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển châu Á
và Nam Mĩ
4 Củng cố: (3p)
- Lưu ý các kĩ năng thường xuyên sử dụng trong bài
- Biểu dương các kết quả tốt của Hs đã thu hoạch được
5 Dặn dò: (1p)
- Các em về ôn lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất ở lớp 6
- Đặc điểm khí hậu 3 yếu tố: Nhiệt độ, lượng mưa, gió
- Đọc xem trước bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM.
T
Ổ TRƯỞNG KÝ DUY ỆT
Trang 9Tuần 03 Ngày soạn: 26/8/2013 Tiết 05 Ngày dạy:
Phần hai: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ
Chương II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON
NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
GV: Bản đồ khí hậu thế giới Tranh rừng rậm xanh quanh năm
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra: không kiểm tra
3 Dạy học bài mới: (1p)
hãy xác định ranh giới
các đới môi trường địa lí
- Gv kết luận:
- Tại sao đới nóng còn có
tên là “Nội chí tuyến” ?
- So sánh diện tích của
đới nóng với diện tích
đất nổi trên Trái Đất ?
- Đặc điểm tự nhiên của
đới nóng có ảnh hưởng
- HS quan sát
- Môi trường đới lạnh
- Môi trường đới ôn hoà
- Môi trường đới nóng
- Nằm giữa hai chí tuyến
- Đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên Trái Đất
- Giới thực vật rất phong phú Đới nóng là khu
Trang 10thế nào đến giới thực vật
và phân bố dân cư của
khu vực này ?
- Gv kết luận:
- Dựa vào H5.1 em hãy
nêu tên các MT của đới
- Quan sát biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa của
của khí hậu xích đạo ẩm
như vậy sẽ ảnh hưởng tới
giới sinh vật như thế
- Hs thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Hs theo dõi lắng nghe
- Động vật đa dạng, phong phú sống trên khắp các tầng rừng rậm
- Có 4 tầng
- Động vật sống khắp ở trong rừng
2 Môi trường xích đạo ẩm
a Vị trí:
- Nằm trong khoảng 50B – 50N
b Nhiệt độ:
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông: 30C
+ Nhiệt độ TB năm 25 –
280C
c Lượng mưa:
+ Lượng mưa TB hàng tháng 170 – 250mm
+ TB năm 1.500 – 2.500mm
* Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm
d Sinh vật:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng xanh quanh năm, vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn
- Rừng nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rậm rạp cao từ 40 – 50m
- Động vật rất phong phú, đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm
4 Củng cố: (2p)
Trang 11- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào ?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?
5 Dặn dò: (1p)
- Về nhà học bài, làm bài tập 3 trang 18, 19
- Sưu tầm ảnh xavan nhiệt đới, tìm hiểu môi trường xavan
- Đọc xem trước bài 6 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 03 Ngày soạn: 26/8/2013
Tiết 06 Ngày dạy:
Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I MỤC TIÊU.
Kiến thức:
- Học sinh biết được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng
cỏ cao nhiệt đới
- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…
Kĩ năng:
- Củng cố rèn luyện đọc biểu đồ khí hậu
- Kĩ năng phân tích tranh ảnh
Thái độ:
Có tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ.
GV: Bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu nhiệt đới H.6.1, H.6.2 (phóng to)
HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
Đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra: (4p)
- Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng ?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?
3 Dạy học bài mới: (1p)
Trang 12nhiệt độ, lượng mưa của
hai địa điểm trên
Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi trường (20p)
- Quan sát H.6.3, H.6.4
SGK cho nhận xét sự
giống nhau và khác nhau
của hai xavan ? Giải
thích tại sao có sự khác
nhau ?
- Gv kết luận:
- Sự thay đổi lượng mưa
của môi trường nhiệt đới
ảnh hưởng tới thiên
nhiên ra sao ?
+ Thực vật như thế nào ?
+ Mực nước sông thay
đổi như thế nào ?
+ Mưa tập trung 1 mùa
ảnh hưởng tới đất như
thế nào ?
- Gv kết luận:
- Tại sao khí hậu nhiệt
đới có 2 mùa rõ rệt lại là
khu vực tập trung dân
đông nhất thế giới ?
- Gv kết luận:
- Tại sao xa van ngày
- Giống: cùng trong thời
kì mùa mưa
- Khác: H.6.3 cây thưa không xanh tốt, ít cây cao, không có rừng hành lang H.6.4 thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao phát triển, có rừng hành lang
- Càng về hai chí tuyến thực vật nghèo nàn
- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt vào mùa mưa, úa vàng vào mùa khô
- Có hai mùa nước
- Đất rửa trôi, không thích hợp canh tác
- Khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây,…
- Mùa khô kéo dài, phá
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt ở mùa mưa; khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn
- Sông có hai mùa nước mùa lũ và mùa cạn
- Đất fe-ra-lít dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng
bị phá bừa bãi
- Vùng nhiệt đới có đất
và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, cây lương thực
Trang 13- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là gì ?
- Sắp xếp vị trí cảnh quang theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới:
a) Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa
b) Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa
c) Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc
d) Không có câu trả lời đúng
5 Dặn dò: (1p)
- Gv yêu cầu học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh rừng ngập mặn, rừng tre nứa, đọc xem trước bài 7 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM.
+ Yêu thiên nhiên, yêu đất nước.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Biểu đồ khí hậu Việt Nam Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới.
- HS: Xem kĩ bài trước ở nhà.
BGH KÝ DUY ỆT Ổ T TRƯỞNG KÝ DUY ỆT
Trang 14III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận, làm việc với mô hình.
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ khí hậu thế giới.
3 Giảng bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Khí hậu (20p)
- Gv: treo lược đồ khí hậu châu Á lên bảng.
- Em hãy xác định môi trường nhiệt đới gió
mùa ?
- Hs: quan sát.
→Nằm trong khu vực Nam Á, ĐNÁ.
- Gv: kết luận trên lược đồ.
- Gv: cho Hs quan sát hình 7.1, 7.2
- Em hãy nhận xét hướng gió thổi mùa hạ,
hướng gió thổi mùa đông ở khu vực ĐNÁ và
+ N1,2: Cho biết diễn biến nhiệt độ ở Hà
Nội có gì khác với Mun bai về mùa đông và
mùa hè ?
+Mùa hè: HN nhiệt độ: >30 0 C
Mun bai: <30 0 C
+ N3,4: Cho biết diễn biến lượng mưa ở Hà
Nội có gì khác với Mun bai về mùa đông và
mùa hè ?
+ LmưaTB HN: 1722mm.
Mun bai: 1784mm.
- Gv nhận xét, kết luận.
- Từ phân tích trên em hãy rút ra đặc điểm
của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
* Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió.
- Nhiệt độ trung bình năm > 20 0 C.
- Biên độ nhiệt trung bình 8 0 C.
Trang 15- Lượng mưa trung bình > 1500mm.
- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai lũ lụt, hạn hán.
Hoạt động 2: Các đặc điểm khác của môi
- Gv: Quan sát cảnh rừng ở môi trường nhiệt
đới gió mùa em có nhận xét gì ?
- Hs: Tính đa dạng của khí hậu.
- Gv: Tại sao có các kiểu rừng như vậy ?
- Hs: Do lượng mưa, sự phân bố lượng mưa
không đều trong năm.
- Gv: Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã tạo điều kiện cho thực vật, cây trồng
phát triển như thế nào ? Con người tập trung
sinh sống ở đây như thế nào ? Tại sao dân cư
lại tập trung đông ?
- Hs: Thích hợp trồng nhiều loại cây lương
thực và cây công nghiệp nhiệt đới thu hút
nhiều lao động và nuôi sống được nhiều
người.
- Gv kết luận:
2 Các đặc điểm khác của môi trường
- Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên.
- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng phong phú nhất đới nóng.
- Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp Nơi tập trung dân đông trên thế giới.
4 Củng cố: (3p)
- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Các em về nhà học bài, trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài.
- Đọc xem trước bài 9.
+ Cũng cố lại các kiến thức về các thành phần nhân văn của môi trường.
+ Đặc điểm các môi trường tự nhiên.
Trang 16II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Giáo án, Bản đồ khí hậu thế giới.
Câu 1 (2,0đ): Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
1 Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho biết ?
a Tổng số người của một địa phương.
b Số người trong độ tuổi lao động.
c Trình độ văn hóa, nghề nghiệp đang làm.
d a, b, c đều đúng.
2 Nét ngoại hình đặc trưng phân biệt các chủng tộc với nhau là:
a Màu mắt b Màu tóc
c Màu da d Sống mũi.
3 Đặc điểm của quần cư nông thôn là:
a Tập trung quanh các chợ.
b Phân tán, gắn với đất đai và nguồn nước.
c Tập trung ở các đầu mối giao thông.
d Phân tán dọc các tuyến giao thông
4 Châu lục có diện tích chủ yếu nằm trong đới nóng là:
a Châu Á b Châu Mĩ.
c Châu Phi d Châu Đại Dương.
Câu 2 (1,0đ): Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B sao cho phù hợp:
A Môi trường B Vị trí Đáp án
1 Xích đạo ẩm a Vĩ tuyến 5 0 đến chí
tuyến ở cả hai bán cầu. 1.→
2 Nhiệt đới b Khu vực Nam Á, Đông
Nam Á.
2.→
c Từ 5 0 B đến 5 0 N.
II TỰ LUẬN (7,0đ):
Câu 1 (4,0đ): Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
Câu 2 (3,0đ): Trình bày các đặc điềm khác của môi trường nhiệt đới ?
Trang 17II TỰ LUẬN (7,0đ):
Câu 1 (4,0đ): Mỗi ý đúng được 0,5đ
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có các phong
tục tập quán, lễ hội cổ truyền…
Cộng đồng có tổ chức, mọi người dân tuân thủ theo pháp luật, nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng….
Hoạt động
kinh tế Chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Câu 2 (3,0đ): Mỗi ý đúng được 1,0đ
- Thực vật: thay đổi theo mùa, xanh tốt ở mùa mưa; khô héo vào mùa khô Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn.
- Sông: có hai mùa nước mùa lũ và mùa cạn.
- Đất: fe-ra-lít dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, cây lương thực
3 Giảng bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Dân số Sự phân bố dân cư
Các chủng tộc trên thế giới (10p)
- Gv: Trình bày lại khái niệm dân số là gì ?
- Hs: nhớ lại kiến thức đã học, trình bày lại
Hs khác nhận xét.
- Gv: Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì
của dân số ?
- Hs: Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của
dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động
hiện tại và tương lai.
- Gv chuẩn xác kiến thức.
- Gv: Dân cư trên thế giới thường sinh sống
chủ yếu ở những khu vực nào ?
- Hs: Dân cư tập trung sinh sống ở những
đồng bằng châu thổ ven biển,…
- Gv: Cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu
quần cư đô thị và nông thôn ?
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân
số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai.
b Sự phân bố dân cư:
- Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện.
c Quần cư Đô thị hóa:
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có các phong
tục tập quán, lễ hội cổ truyền…
Cộng đồng có tổ chức, mọi người dân tuân thủ theo pháp luật, nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng….
Hoạt động Chủ yếu dựa vào sản xuất nông, Chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp
Trang 18kinh tế lâm, ngư nghiệp và dịch vụ.
Hoạt động 2: Các môi trường Địa lí (15p)
- Gv: Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu
trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu
tên các kiểu môi trường của đới nóng.
- Hs: Nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên
tục từ Tây sang Đông thành một vành đai
bao quanh Trái Đất
+ Gồm: môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới,
nhiệt đới gió mùa, hoang mạc.
- Gv chuẩn xác nội dung.
- Gv: Môi trường xích đạo ẩm có những đặc
điểm gì ?
- Hs: khái quát lại những ý chính.
- Gv chuẩn xác nội dung.
- Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
- Thực vật: thay đổi theo mùa, xanh tốt ở
mùa mưa; khô héo vào mùa khô Càng về
hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô
cằn.
- Sông: có hai mùa nước mùa lũ và mùa cạn.
- Đất: fe-ra-lít dễ bị xói mòn rửa trôi nếu
canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa
bãi Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích
hợp với nhiều loại cây công nghiệp, cây
- Gv chuẩn xác nội dung.
2 Các môi trường Địa lí
a Đới nóng:
- Nằm giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây sang Đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất
- Gồm: môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc.
b Môi trường xích đạo ẩm:
* Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm.
- Sinh vật:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng xanh quanh năm, vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn.
- Rừng nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rậm rạp cao từ 40 – 50m.
- Động vật rất phong phú, đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm.
c Môi trường nhiệt đới:
- Thực vật: thay đổi theo mùa, xanh tốt ở mùa mưa; khô héo vào mùa khô Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn.
- Sông: có hai mùa nước mùa lũ và mùa cạn.
- Đất: fe-ra-lít dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, cây lương thực
d Môi trường nhiệt đới gió mùa:
- Là môi trường đa dạng phong phú nhất đới nóng.
- Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp Nơi tập trung dân đông trên thế giới.
4 Củng cố: (3p)
Trang 19- Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Về ôn lại nội dung bài học Chuẩn bị bài 9
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Ảnh về xói mòn, đất đai trên các sườn núi Ảnh về cây cao lương.
- HS: Xem kĩ bài trước ở nhà.
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận.
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa.
3 Giảng bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Đặc điểm sản xuất nông
nghiệp (20p)
- Gv: Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Trang 20của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Gv: Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới
sản xuất nông nghiệp ra sao ?
- Hs: Sản xuất nông nghiệp diễn ra đa
dạng…
- Gv: Yêu cầu Hs thảo luận nội dung sau:
+ Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
?
+ Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với
sản xuất nông nghiệp ?
+ Giải pháp khắc phục những khó khăn ?
- Hs: thảo luận Đại diện nhóm báo cáo
kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv: bổ sung chuẩn xác kiến thức
Môi trường xích đạo ẩm + Môi trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
Thuận lợi Nắng mưa nhiều quanh năm,
trồng nhiều cây, nuôi nhiều con
Nắng quanh năm mưa tập trung theo mùa và theo mùa gió
Khó khăn
Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi
- Mưa theo mùa dễ gây lũ, xói mòn đất
- Thời tiết diễn biến thất thường.Biện
pháp
khắc
phục
Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch khoa học
- Làm tốt thuỷ lợi, cây trồng che phủ đất
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
- Gv: Thông qua bảng trên em có nhận
xét gì về mối quan hệ giữa MT với sx
nông nghiệp ? Chúng ta cần làm gì để
nông nghiệp pt bền vững?
- Hs: Quan hệ mật thiết: Đất là tư liệu sản
xuất…
- Bảo vệ MT, trồng cây bảo vệ chông sói
mòn đát sườn đồi ,núi…
Trang 21- Gv: Em hãy cho biết các cây lương thực
và hoa mầu trồng chủ yếu ở ĐB và vùng
núi nước ta ?
- Hs: Cây lúa nước, khoai, đậu…
- Gv: Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng
- Gv: Tại sao lúa nước trồng khắp nơi ?
- Hs: Loại cây nào phù hợp với từng loại
- Gv: Các vật nuôi ở đới nóng được chăn
nuôi ở đâu ? Tại sao lại phân bố ở đó ?
- Hs: Lợn, bò, gia cầm…
- Gv: Với khí hậu và cây trồng ở địa
phương rất thích hợp với nuôi con gì ?
- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao
Cây Vùng trồng nhiều
Cà fê ĐNÁ,Tây Phi,
Nam MĩCao
a.Cây lương thực trồng nhiều ở đới nóng là:
1. Lúa mì 3 Cao lương
2 Ngô 4 Lúa nước
b Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Các em về nhà học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 10
Trang 22V Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 09/09/2013
Tuần: 05 Tiết thứ: 10 Ngày dạy: /…/….
BÀI 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI
+ Biết được sức ép của dân số lên đời sống và biệp pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên và môi trường
+ Biết được một số biên pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân
số đối với tài nguyên môi trưởng đới nóng
Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề MT ở đới nóng
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Biểu đồ hình 10.1, bảng số liệu, hình 2.1, 4.1, tranh ảnh
- HS: Chuẩn bị bài
III Phương pháp:
Đàm thoại, làm việc nhôm
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
- Tại sao môi trường đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo và thiếu lương thực ?
3 Giảng bài mới: (1p)
Đới nóng chiếm gần ½ dân số của thế giới Dân số tăng nhanh và tập trung đông vào một số khu vực đã gây nhiều hậu quả cho đời sống, sản xuất, môi trường ở đới nóng, Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể về các vấn đề này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm
dân số của đới nóng (15p)
- Gv treo bản đồ T/g lên bảng:
? trong 3 môi trường khí hậu dân cư T/g
1 Dân số
Trang 23tập trung nhiều nhất ở đới nào ? Tại sao
có sự tập trng đó ?
- Hs quan sát:
+ 50% dân số tập trung ở đới nóng
- Gv: Dân cư đới nóng phân bố tập trung
những khu vực nào ?
- Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông
Nam Bra-xin
- Gv kết luận trên bản đồ:
? Với số dân ½ nhân loại tâp trung sinh
sống chỉ trong 4 khu vực trên sẽ tác động
như thế nào đến tài nguyên và MT ở
đây ?
- Hs: Tài nguyên MT bị cạn kiệt, đất đai
bạc mầu…
- Gv kết luận:
? QS hình 1.4 (bài 1) cho biết tình trạng
gia tăng dân số ở đới nóng như thế nào ?
- Hs: Gia tăng tự nhiên quá nhanh, dẫn
đến bùng nổ dân số
- Gv: Tài nguyên môi trường bị xuống
cấp, dân số thì bùng nổ, vậy dẫn đến tình
trạng gì đối với tự nhiên ?
- Hs: Gây sức ép nặng nề cho việc cải
thiện đời sống người dân
- Gv kết luận chung
- 50% dấn số thế giới sống ở đới nóng
- Gia tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân
số tác động rất xấu tới tài nguyên và môi trường
Hoạt động 2: Sức ép của dân số tới tài
nguyên và môi trường (20)
- Gv: Hãy so sánh sự gia tăng lương thực
với gia tăng dân số ?
- Cả hai đều tăng, nhưng lương thực
không bằng dân số
- Gv: Biểu đồ bình quân lương thực đầu
người tăng hay giảm ?
- Hs: Giảm từ 100% xuống còn 80%
- Gv: kết luận trên biểu đồ:
? Nguyên nhân nào làm cho sản lượng
bình quân lương thực đầu người giảm ?
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường
Trang 24Biện pháp khắc phục ?
- Hs: Dân số tăng nhanh…
- Gv: kết luận, phân tích cho Hs hiểu
- Gv: hướng dẫn Hs phân tích bảng số
liệu dân số và rừng ở Đông Nam Á năm
1980 – 1990
- Gv: Dân số tăng hay giảm ?
- Hs: Ds từ 360 lên 442 triệu người
- Gv: Diện tích rừng tăng hay giảm ?
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn
kiệt, suy giảm
- Chất lượng cuộc sống của người dân
- Môi trường bị ô nhiễm
- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp…
- Trình bày đặc điểm dân số của đới nóng
- Nêu những hậu quả của dân số đông, gia tăng dân số nhanh tới chất lượng cuộc sống, tài nguyên, môi trường và biện pháp giải quyết
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Các em về nhà học bài trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài
- Đọc xem trước bài 11
Trang 25II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng
- HS: Học thuộc bài, xem bài trước ở nhà
III Phương pháp:
Làm việc với lược đồ, trực quan, đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ? Biện pháp khắc phục
3 Giảng bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự di dân (15p)
- Gv: Gọi Hs đọc thuật ngữ “Di dân”
trang 186 SGK Gv nhắc lại tình hình gia
tăng dân số quá nhanh dẫn tới việc cần
phải di chuyển để tìm việc làm, tìm đất
canh tác
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm “Di dân…
Tây Nam Á
? Nêu nguyên nhân của di dân trong đới
nóng ? Tình trạng di dân đó thể hiện như
thế nào ?
- Hs: Đa dạng: Nhiều hình thức, nhiều
nguyên nhân di dân
? Em có nhận xét như thế nào về tình
trạng di dân trong đới nóng ?
- Hs: Phức tạp: Nguyên nhân tích cực,
1 Sự di dân
- Đới nóng là nơi có tình trạng di dân rất
đa dạng và phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 26Nhóm 2,4: Tìm hiểu những nguyên nhân
có tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội ?
- Hs: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đô thị
hóa (20p)
- Gv cho Hs đọc thuật ngữ “Đô thị hoá”
trang 187
- Hs nghiên cứu SGK
- Gv: Tình hình đô thị hoá ở đới nóng
diễn ra như thế nào ?
- Hs: đô thị hóa rất cao
- Gv: Yêu cầu Hs xác định các siêu đô thị
Trang 27- Gv: Tốc độ đó được biểu thị như thế
nào ?
- Hs: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số
siêu đô thị ngày càng nhiều
- Gv: Hướng dẫn Hs quan sát hình 11.1
và 11.2/ Tr.37
? Miêu tả nội dung 2 bức ảnh ?
? Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? ảnh
nào là đô thị hoá không có kế hoạch ?
- Hs quan sát hình trả lời
- Gv chuẩn xác
- Gv chia lớp làm 4 nhóm (3p):
Nhóm 1,2: Nêu những biểu hiện tích cực,
tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của việc đô thị hoá có kế hoạch
Nhóm 3,4: Nêu những biểu hiện tích
cực, tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của việc đô thị hoá không có kế
hoạch
- Hs: Đại diện nhóm báo cáo kết quả,
nhóm khác bổ sung
Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người
dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi,
môi trường đô thị xanh sạch; Đô thị hoá
không có kế hoạch: khu nhà ổ chuột …
- Gv nhận xét
- Gv: Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói
chung và ở Ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu
quả gì ?
- Hs: Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh
quan, ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội,
thất nghiệp…
- Gv: Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá
ở đới nóng và ở Việt Nam ?
? Bản thân của mỗi Hs cần có nhiệm vụ
gì để xây dựng cảnh quan đô thị và cảnh
quan trường văn hoá ?
- Hs: trồng cây xanh, không xả rác,…
- Đô thị hoá tự phát để lại những hậu quả xấu cho môi trường và đời sống xã hội
- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng đã tiến hành đô thị hóa gắn liền nới phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí
4 Củng cố: (3p)
- Nêu nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng ?
Chọn đáp án em cho là đúng nhất:
Đô thị hóa là:
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
Trang 28d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị thành đô thị.
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
Học bài cũ , chuẩn bị bài mới “Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng”
Ôn lại đặc điểm của 3 kiểu khí hậu trong môi trường đới nóng
BÀI THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên
- HS: Ôn lại kiến thức các môi trường ở đới nóng
III Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng ? Nguyên nhân nào là tích cực, nguyên nhân nào là tiêu cực ?
3 Giảng bài mới: (1p)
Trang 29- Gv hướng dẫn Hs các bước quan sát
ảnh:
+ Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
+ Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm
của môi trường nào ở đới nóng ?
+ Xác định tên của môi trường trong ảnh
- Gv chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm
phân tích 1 ảnh (3p)
- Hs thảo luận sau đó đại diện từng nhóm
báo cáo kết quả
- Gv nhận xét, kết luận
trường nhiệt đới
- Ảnh C: Rừng rậm xanh quanh năm thuộc môi trường xích đạo ẩm
Hoạt động 2: Bài tập 4 (20p)
- Gv hướng dẫn Hs thực hiện các bước
sau:
+ Bước 1: Hs tìm hiểu, phân tích xác định
các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào
thuộc đới nóng và loại bỏ biểu đồ không
thuộc đới nóng bằng phương pháp loại
trừ
+ Bước 2: yêu cầu Hs phân tích biểu đồ
khí hậu B
- Hs: Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng
mưa trung bình 1500 mm, mưa nhiều vào
+ Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 200C
và có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ Đúng là đới nóng
+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ không quá 200C, mùa đông ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm Không phải là đới nóng (loại bỏ).+ Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C Không phải là đới nóng (loại bỏ).+ Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông Không phải là đới nóng (loại bỏ)
- Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng
4 Củng cố: (3p)
- Gv nhận xét tiết thực hành
- Trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng
- Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 - 12
- Chuẩn bị tiết ôn tập
Trang 30- Về kĩ năng: Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.
- Về thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Lược đồ các kiểu môi trường địa lí
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III Phương pháp:
Đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Giảng bài mới: Gv nêu yêu cầu của tiết ôn tập (1p)
Hoạt động 1 Thành phần nhân văn
của môi trường (10p)
- Gv: Mật độ dân số là gì ?
- Hs: trả lời
- Gv nhận xét
* Vận dụng: Tính mật độ dân số của một
số quốc gia trên thế giới
? Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị
và quần cư nông thôn
số quốc gia trên thế giới
b Quần cư Đô thị hóa
- Quần cư đô thị:
- Quần cư nông thôn:
Hoạt động 2 Môi trường đới nóng
Hoạt động kinh tế của con người ở đới
1 Các môi trường thuộc đới nóng:
a Môi trường xích đạo ẩm: nóng ẩm quanh năm
b Môi trường nhiệt đới: Nóng quanh năm, mưa theo mùa
Trang 31- Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận (2
+ N3: Trình bày đặc điểm môi trường
nhiệt đới gió mùa ?
- Hs nhớ lại kiến thức và trình bày, các
nước và các khu vực ở đới nóng sản xuất
nhiều các loại nông sản đó
- Hs trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung
- Gv: Vì sao nguồn tài nguyên thiên
nhiên của các nước thuộc đới nóng ngày
càng cạn kiệt ?
- Hs trả lời
- Gv nhận xét, bổ sung
- Gv: Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực
của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới
nóng đối với tài nguyên, môi trường
? Đọc bảng số liệu trang 34, sgk Nhận
xét về tương quan giữa dân số và diện
tích rừng ở khu vực Đông Nam Á
c Môi trường nhiệt đới gió mùa: nhiệt
độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường
- Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng: nắng nóng quanh năm và mưa nhiều
2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng:
- Khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng gây những khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp
- Các nông sản chính : lúa nước, ngũ cốc, cây công nghiệp…chăn nuôi: gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê, cừu
3 Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
- Nhằm đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độ ngày càng nhanh cạn kiệt và suy giảm dần
4 Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn và tốc
độ đô thị hóa cao
Trang 32- Gv: Nêu những tác động xấu tới môi
trường do quá trình đô thị hóa ở đới nóng
- Gv cũng cố lại toàn bộ kiến thức trọng tâm
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- Nhắc nhở Hs ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm, trả lời các CH trong SGK
- Chuẩn bị tiết kiểm tra viết
- Về thái độ: Gd hs ý thức làm bài nghiêm túc, ý thức cẩn thận trong quá trình làm bài
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Ma trận, đề và đáp án
- HS: Viết, giấy kiểm tra, thước
MA TRẬN KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 7 NĂM HỌC 2013 – 2014
Hiểu(40%)
Vận dụng thấp (20%)
Vận dụng cao (10%)
Tính mật
độ dân số của một
số quốc gia trên thế giới
20% =
2,0 đ
1c = 1,0 đ
1c =1,0 đ
2c2,0 đQuần cư So sánh
Trang 33Đô thị
hoá
sự khác nhau giữa quần cư
đô thị và quần cư nông thôn
40% =
4,0 đ
1c =4,0 đ
1c4,0 đĐới nóng
độ, lượng mưa trung bình dựa vào biểu
đồ nhiệt
độ, lượng mưa
20% =
2,0 đ
1c =2,0 đ
1c 2,0 đMôi
trường
nhiệt đới
Biết đặc trưng
cơ bản của thảm thực vật5% =
0,5 đ
1c = 0,5 đ
1c0,5 đMôi
trường
nhiệt đới
gió mùa
Biết đặc trưng
cơ bản của khí hậu5% =
0,5 đ
1c = 0,5 đ
1c0,5 đHoạt
động sản
xuất nông
Biết những thuận
Trang 34nghiệp ở
đới nóng
lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp5% =
0,5 đ
1c = 0,5 đ
1c0,5 đ
có tốc
độ đô thị hoá cao trên thế giới
5%
= 0,5 đ
1c = 0,5 đ
1c0,5 đTổng
1c 2,0 đ
1c 1,0 đ
8c10,0đ
Câu 1 (2,0đ): Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
1 Nét đặc trưng cơ bản của thảm thực vật môi trường nhiệt đới là:
a Rừng rậm xanh quanh năm
b Rừng thưa và cây bụi phổ biến
c Càng về chí tuyến, thảm thực vật càng nghèo nàn
d Trảng cỏ xavan và hoang mạc chiếm ưu thế
2 Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa
b Thời tiết diễn biến thất thường
c Thường có lũ lụt và hạn hán xảy ra
d a, b, c đều đúng
3 Môi trường xích đạo ẩm là nơi sản xuất nông nghiệp gặp:
a Thuận lợi nhờ thâm canh, tăng vụ quanh năm
b Khó khăn do ẩm mốc, sâu bệnh phát triển mạnh
Trang 35c a, b đều đúng.
d a, b đều sai
4 Tính đến năm 2001, khu vực có tỉ lệ dân đô thị cao nhất là:
a Châu Âu b Nam Mĩ
c Bắc Mĩ d Châu Á
Câu 2 (1,0đ): Nối A với cột B sao cho phù hợp nhất.
1 Mông-gô-lô-it a Châu Phi, nam Ấn Độ 1
2 Nê-grô-it b Châu Âu, Trung và Nam Á 2
c Châu Á (trừ Trung Đông)
II TỰ LUẬN (7,0đ):
Câu 1 (1,0đ): Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây.
Câu 2 (4,0đ): Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ? Câu 3 (2,0đ): Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Xin-ga-po (vĩ độ 10B) và nhận xét:
+ Nhiệt độ trung bình năm ? Chênh lệch nhiệt độ
giữa mùa hè và mùa đông ? Lượng mưa trung bình
năm ? Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa
Câu 1 (1,0đ): Mỗi kết quả đúng được 0,5đ
Câu 2 (4,0đ): Mỗi ý đúng được 0,5đ
Trang 36Mật độ Dân cư thưa Dân cư tập trung đông.
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có các phong
tục tập quán, lễ hội cổ truyền…
Cộng đồng có tổ chức, mọi người dân tuân thủ theo pháp luật, nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng….
Hoạt động
kinh tế Chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3 (2,0đ): Mỗi ý đúng được 0,5đ
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ TB năm 25 – 280C
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông: 30C
- Lượng mưa:
+ Lượng mưa TB năm 1.500 – 2.500mm
- Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm
3 Thu bài, nhận xét quá trình làm bài:
Tuần: 08 Tiết (PPCT): 14 Ngày dạy: /…/….
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I Mục tiêu:
- Về kiến thức:
+ Biết vị trí đới ôn hòa trên bản đồ Tự nhiên thế giới
+ Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) về 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường đới ôn hòa
Trang 37+ Rèn cho học sinh một số kỹ năng sống như: tư duy, quan sát, nhận thức giải quyết vấn đề
- Về thái độ: Giáo dục Hs lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV:
+ Máy chiếu
+ Tranh ảnh các cảnh quan ở môi trường đới ôn hoà
- HS: Sgk, vở ghi, xem bài trước ở nhà
III Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, cặp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
GV trả bài kiểm tra 1 tiết, nhận xét bài làm của HS
3 Giảng bài mới: (1p)
Hoạt động 1: Khí hậu (15p)
- Gv yêu cầu Hs quan sát bản đồ các môi trường địa lí
hoặc quan sát H5.1/ Tr.16 SGK
- Yêu cầu 1 Hs lên xác định vị trí đới ôn hoà
+ Đới ôn hòa nằm giữa hai đới nào ?
- Hs: giữa đới nóng và đới lạnh
+ Xác định giới hạn vĩ độ ?
- Hs: từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu
+ So sánh diện tích đất nổi ở cả 2 bán cầu của đới ôn
hoà ?
- Hs: nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc, chỉ một phần nhỏ ở
bán cầu Nam
- Gv hướng dẫn Hs đọc bảng số liệu Tr.42 SGK
? Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian
của đới ôn hoà ?
- Hs trả lời, Gv nhận xét, kết luận
Gv hướng dẫn Hs quan sát luợc đồ hình 13.1/ Tr.43,
Sgk, Xác định các kí hiệu trên lược đồ
Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm (3p)
? Dựa vào lược đồ, phân tích nguyên nhân gây ra thời
tiết thất thường ở đới ôn hoà ?
N1,3,5: Tìm các khối khí di chuyển tới đới ôn hòa, ảnh
hưởng của các khối khí này ?
N2,4,6: Ở đấy có các loại gió và dòng hải lưu gì ? ảnh
hưởng của chúng đến khí hậu như thế nào ?
- Các nhóm thảo luận sau đó đại diện nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét
? Thời tiết đới ôn hòa có đặc điểm gì nổi bật ?
- Hs: Thời tiết thay đổi thất thường
1 Khí hậu:
* Vị trí:
- Nằm giữa đới nóng và đới lạnh
- Nằm ở khoảng giữa chí tuyến đến vòng cực ở cả
2 bán cầu
- Mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh
- Thời tiết thay đổi thất thường
Trang 38- Gv chốt lại nguyên nhân, tính chất thất thường của
thời tiết đới ôn hòa là do:
Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương (khối khí
ẩm ướt hải dương và khối khí khô lạnh lục địa)
Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh:
+ Khối khí nóng tràn về làm nhiệt độ tăng rất cao và
rất khô, dễ gây cháy ở nhiều nơi
+ Khối khí lạnh tràn về làm cho nhiệt độ xuống đột
ngột dưới 00C, gió mạnh, tuyết rơi rất dày
Hoạt động 2: Sự phân hoá các môi trường (20p)
- Gv: Thời tiết ở nước ta có mấy mùa ?
- Hs: 2 mùa, mùa mưa, mùa khô
- Gv cho Hs quan sát ảnh 4 mùa ở đới ôn hòa
- Gv: Nhận xét sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên của
đới ôn hòa theo thời gian trong năm ?
- Hs: thời tiết biến đổi theo 4 mùa
- Gv yêu cầu Hs quan sát H.13.1/ Tr.43 SGK
Xác định các kiểu môi trường trong đới ôn hoà (vị trí
gần hay xa biển ? Gần cực hay chí tuyến ?)
- Hs quan sát và trả lời
? Quan sát các dòng biển nóng và gió Tây ôn đới, cho
biết chúng có vai trò, vị trí gì đối với khí hậu ở đới ôn
hòa ?
- Hs: Nơi có dòng biển nóng chạy qua nơi đó có khí
hậu ôn đới hải dương
- Gv cho Hs đọc và so sánh các biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa tr.44, Sgk Gv chia lớp làm 6 nhóm thảo
luận (3p) phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của các kiểu khí hậu trong đới ôn hoà và xác định các
thảm thực vật tương ứng với từng kiểu khí hậu đó ?
- Gv chú ý cho Hs xác định đặc điểm các kiểu môi
trường dựa vào:
Đới ôn hòa chú ý nhiệt độ, lượng mưa mùa Đông
(tháng 1) và nhiệt độ mùa hạ (tháng 7)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Gv nhận xét, treo bảng phụ chuẩn xác kiến thức
Biểu đồ
khí hậu
Nhiệt dộ (0C)
Lượng mưa (mm)
Kết luận chung
T1 T7 T1 T7
Ôn đới 6 16 13 62 - Mùa hạ mát
2 Sự phân hoá của môi trường.
- Thiên nhiên đới ôn hoà
có sự thay đổi theo 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu – Đông
Trang 39- Mùa hạ nóng, mưa nhiều.
- Mùa đông ấm áp, mưa vào thu đông
- Gv cho Hs quan sát cây rừng ở 3 ảnh
? Em có nhận xét gì về rừng ở môi trường ôn đới so
với rừng ở môi trường đới nóng ?
- Hs: Rừng cây ôn đới thuần một vài loài cây và không
rậm rạp như rừng ở đới nóng
Gv chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu Hs quan sát lược đồ
thảo luận (2p)
* Nhóm 1,2,3: Từ bắc xuống nam có các kiểu môi
trường nào ? Thảm thực vật thay đổi như thế nào ?
* Nhóm 4,5,6: Từ tây sang đông có các kiểu môi
trường nào ? Thảm thực vật thay đổi như thế nào ?
Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, nhận xét
bổ sung
- Gv chuẩn xác
? Nhận xét chung về sự phân hoá của môi trường đới
ôn hoà ?
- Hs: Thiên nhiên đới ôn hoà có sự thay đổi theo
không gian từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
- Thiên nhiên đới ôn hoà
có sự thay đổi theo không gian từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
Trang 404 Củng cố: (3p)
- Cho HS trả lời CH 1,2 SGK trang 45
- Chọn đáp án đúng nhất:
Thời tiết thay đổi thất thường ở đới ôn hòa được biểu hiện:
a Nhiệt độ tăng, giảm đột ngột trong vài giờ
b Nhiệt độ thay đổi theo mùa
c Nhiệt độ thay đổi từ Bắc xuống Nam
d Nhiệt độ thay đổi từ Đông sang Tây
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)
- HS học bài cũ
- Xem trước bài mới “ Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hòa”
- Chuẩn bị tranh, ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Tìm tài liệu về sản xuất chuyên môn hóa cao ở các nước kinh tế phát triển
Không ủng hộ các hoạt động kinh tế có ảnh hưởng xấu đến môi trường
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Máy chiếu; Tranh ảnh về sản xuất ở đới ôn hoà
- HS: Sgk, vở ghi, xem trước bài ở nhà
III Phương pháp:
Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, cặp
IV Tiến trình giờ dạy-Giáo dục
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Tính chất trung gian của khí hậu và của thời tiết ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào?
- Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà
3 Giảng bài mới: Gv giới thiệu bài (1p)