Kĩ năng: – Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời – Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc,các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, n
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:15/8/2014
Tiết 1 Ngày dạy: 21/8/2014
– Cách sử dụng sách giáo khoa, tập bản đồ trong học tập và nghiên cứu
– Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
GV : Ở Tiểu học các em đã làm quen với kiến
thức địa lí nhưng được tích hợp trong môn tự
nhiên xã hội
Lên lớp 6 địa lí trở thành môn học riêng
Chương trình địa lí lớp 6 gồm những nội dung gì
? Làm thế nào chúng ta có phương pháp học tập
tốt
GV: Gọi HS đọc mục 1 sgk/3 và thảo luận
CH: Môn địa lí lớp 6 giúp các em hiểu biết
GV : Ngoài ra,môn địa lí hình thành và rèn
luyện cho các em kỹ năng về bản đồ, kỹ năng
1 Nội dung của môn địa lí ở lớp 6 (20’)
a Trái Đất:
+ Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạng và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ
+ Các chuyển động của Trái Đất và
hệ quả+ Cấu tạo của Trái Đất
b Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất
+ Địa hình+ Lớp vỏ khí+ Lớp nước+ Lớp đất và lớp vỏ sinh vật
c Rèn luyện kĩ năng địa lí.
+ Kĩ năng bản đồ
1
BÀI MỞ ĐẦU
Trang 2thu thập, phân tích xử lí thông tin, kỹ năng giải
quyết vấn đề cụ thể đó là những kỹ năng cơ bản
rất cần thiết cho việc học tập và nghiên cứu địa lí
Chuyển ý: Với đặc điểm chương trình môn địa
lí 6 như trên chúng ta cần có phương pháp học
sao cho phù hợp
Hoạt động 2:
GV: Các sự vật và hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta Do
đó, các em cần có phương pháp học tập phù hợp
Vậy cần học tập môn địa lí như thế nào để đạt
kết quả tốt ?
HS :Phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở
cả kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa,
học từ tranh ảnh địa lí, bản đồ, trả lời các câu hỏi
hoàn thành bài tập ở trong sách và tập bản đồ
GV: Gọi HS lấy ví dụ cụ thể
GV bổ sung : Phải biết liên hệ những điều đã
học vào thực tế quan sát những sự vật và hiện
tượng địa lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách
giải thích chúng…
Lưu ý: HS không học thuộc lòng, nên có sổ
tay ghi chép địa lí, tập thói quen sưu tầm tranh
ảnh địa lí …
GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm
+ Kĩ năng xử lí thông tin+ Kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể
2 Cần học tập môn địa lí như thế nào? (20’)
- Phải biết quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh hình và kênh chữ để trả lời các câu hỏi, hoàn thành bài tập
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế quan sát những sự vật và hiện tượng địa
lí xảy ra xung quanh mình để tìm cách giải thích chúng
Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải làm như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp: 1’
– Soạn bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
+ Kể tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết vị trí của Trái Đất theo thứ tự
xa dần Mặt Trời
+ Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
+ Vẽ hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
– Yêu cầu mỗi HS cần có một tập bản đồ
Tuần 1 Ngày soạn:15/8/2014
Tiết 1 Ngày dạy: 19/8/2014
2
Trang 3
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT
I.MUC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
− Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kĩ năng:
– Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
– Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc,các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầuTây trên bản đồ và trên quả Địa cầu
– Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
GV: Cho HS quan sát tranh hệ Mặt Trời và
xác định: tên và vị trí các hành tinh trong hệ
mặt trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời ?
- GV: Ngay từ thời cổ đại người ta đã quan
sát được 5 hành tinh bằng mắt thường: Thuỷ,
Kim, Hỏa, Mộc, Thổ
- Năm 1781 nhờ kính thiên văn người ta
phát hiện thêm được sao Thiên Vương
- Năm 1846 người ta phát hiện được sao
Hải Vương
- GV: Giới thiệu cho HS về Mặt Trời, hệ
Mặt Trời, hệ Ngân hà
Lưu : Vị trí thứ 3 của Trái Đất là điều
kiện rất qua trọng góp phần tạo nên sự sống
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời : (15’)
- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ MặtTrời
Trang 4duy nhất của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát ảnh Trái Đất do vệ tinh
chụp ở trang 5 sgk dựa vào hình 2 sgk và quả
địa cầu, hỏi :
- Trái Đất có dạng hình gì ?
- GV: Lưu ý HS đừng nhầm hình cầu với
hình tròn - một hình trên mặt phẳng
- Kích thước Trái Đất ra sao?
(Dựa vào bán kinh và độ dài đường XĐ)
- Quả địa cầu là gì ?
- GV: Cho HS quan sát tranh, lưới kính vĩ
tuyến, gợi ý để HS trả lời
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc, cực
Nam là những đường gì?
- Những đường tròn trên quả địa cầu và
tranh vẽ với đường kinh tuyến là những đường
- Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến nào?
- Vì sao phải chọn kinh tuyến đó?
(Vì có đài thiên văn rất nổi tiếng vào thời ấy)
- Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến nào?
(Là vĩ tuyến lớn nhất của quả địa cầu)
GV: Giải thích các kinh tuyến Đông, Tây,
vĩ tuyến Bắc, Nam, nửa cầu Bắc, nửa Cầu
Nam
GV lưu ý ranh giới nửa cầu Bắc và Nam và
nửa cầu Đông, Tây
- Nêu tầm quan trọng của hệ thống kinh vĩ
tuyến?
- Nhờ có hệ thống vĩ tuyến người ta có thể
xác định được vị trí của mọi địa điểm trên
quả địa cầu
* GV: Hệ thống kinh vĩ tuyến chỉ là những
đường do con người đặt ra , trên thực tế trên
Trái Đất không có những đường này
Kết luận: GV gọi HS đọc bài phần “ Bài đọc
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grinuyt ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằmbên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến: những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến 0o (Xích đạo)
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông
- Nửa cầu Tây
- Nửa Cầu Bắc
- Nửa cầu Nam
4 Củng cố: 4’
– Yêu cầu HS làm bài tập bản đồ: câu 1
– HS thực hành xác định trên quả địa cầu:
Trang 5– Đọc bài đọc thêm trang 8.
5 Hoạt động nối tiếp:1’
– Hướng dẫn cách làm bài tập 1 và 2 sgk
– Chuẩn bị bài 2: Bản đồ Cách vẽ bản đồ, cho biết:
+ Bản đồ là gì ?
+ Để vẽ được bản đồ, người ta phải làm lần lượt những công việc gì?
Tuần 1 Ngày soạn:15/8/2014
Tiết 1 Ngày dạy: 19/8/2014
– Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ, lược đồ
Bước 2: Đọc bảng chú giải (Cho phép ta nắm được chìa khoá để hiểu nội dung được thể
hiện trên bản đồ Không những thế, còn rút ra được các kiến thức nhất định có tính tổng quát)
Bước 3: Đọc bản đồ phải đi từ nhận định khái quát đến chi tiết
- Giáp với các nước Trung Quốc; Lào; Campuchia
- Diện tích biển: > 1 triệu km2
- Diện tích đất liền
5
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, LƯỢC ĐỒ
Trang 6- Diện tích đảo; quẩn đảo thuộc tỉnh nào thì sẽ mang màu nền của tỉnh đó Có ranh giới các tỉnh trong đó thể hiện tên tỉnh, thành phố, tên thủ đô, các thành phố trực thuộc trung ương, các đường quốc lộ, tên các đảo, quần đảo, hệ thống sông.
+ Nội dung phụ
- Vị trí Việt Nam trên thế giới, khu vực Đông Nam á
- Diện tích, tên, dân số các tỉnh thành phố
4 Củng cố: 4’
– Giáo viên củng cố lại toàn bộ nội dung
– HS trình bày lại cách sử dụng bản đồ, lược đồ
5 Hoạt động nối tiếp: 1’
– Về nhà học bài và xem trước bài mới
Tuần 1 Ngày soạn:15/8/2014
Tiết 1 Ngày dạy: 19/8/2014
– Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thực hành, thuyết giảng tích cực
GV quan sát bản đồ rút ra định nghĩa:
* Hoạt động 1:
Bản đồ: là hình vẽ thu nhỏ trên giấy,
tương đối chính xác về một khu vựchay toàn bộ bề mặt Trái Đất
1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (18’)
6
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Trang 7GV: Cho HS quan sát 2 bản đồ thể hiện cùng
một khu vực nhưng có tỉ lệ khác nhau (H 8,9
SGK) rồi dựa vào SGK tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
và ý nghĩa của nó
GV: Dựa vào bản đồ cho biết tỉ lệ bản đồ
thường được ghi ở đâu?
GV: Cho học sinh quan sát H8,9 cho biết mỗi
cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu cm
trên thực tế
Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện các đối
tượng địa lí chi tiết hơn?
HS: (bản đồ H.8 có tỉ lệ lớn hơn và mức độ chi
tiết cao )
GV: Dựa vào SGK hướng dẫn HS cách phân
loại bản đồ và cho làm câu 2 tập bản đồ
Hoạt động 2:
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK mục 2 để biết
cách đo khoảng cách trên bản đồ
GV: GV hướng dẫn HS làm việc cặp
HS trình bày kết quả:
- Đo tính khoảng cách trên thực tế từ khách sạn
Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+ Khoảng cách trên bản đồ từ khách sạn Hải
- Đo tính chiều dài đường Phan Bội Châu
GV chuẩn xác, ghi điểm Kết luận
– Dựa vào tỉ lệ thước – Dựa vào tỉ lệ số
4 Củng cố :4’
– Điền dấu thích hợp ( <, > )vào giữa các tỉ lệ bản đồ sau :
1 : 100.000 1: 900.000 1:200.000– Trình bày cách đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ ?
5 Hoạt động nối tiếp :1’
7
Trang 8
– Hoàn thành bài tập 2 và 3 trang 14.
– Nhớ được các qui định phương hướng trên bản đồ
– Hiểu thế nào là qui định kinh vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm, biết cách tìmphương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và trên quảđịa cầu
– Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Thảo luận nhóm, đàm thoại, gợi mở, thực hành, thuyết giảng tích cực
GV: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ
trước hết ta cần phải nhớ là phần chính giữa của
bản đồ được qui ước là phần trung tâm từ trung
tâm bản đồ ta xác định : Phía trên là Bắc, phía
dưới là Nam bên phải là Đông, bên trái là Tây
GV: Sử dụng bản đồ Châu Á để minh hoạ
GV: Để xác định chính xác phương hướng trên
bản đồ ta phải làm gì ?
HS: Phải dựa vào các đường kinh vĩ tuyến
GV: Đường kinh vĩ tuyến bao giờ cũng có
hướng Bắc Nam, nếu đi về phía Bắc thì cuối
1- Phương hướng trên bản đồ (10’)
- Phương hướng chính trên bản đồ (8hướng)
- Cách xác định phương hướng trên bản
đồ :+ Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ
8
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Trang 9cùng sẽ đến điểm cực Bắc và ngược lại
GV: Các hướng Đông – Tây không có những
điểm cố định như hướng Bắc – Nam
GV: Kinh tuyến là những đường dọc nối cực
Bắc – Nam vì vậy nó cũng là đường chỉ hướng
Bắc-Nam, vĩ tuyến chỉ hướng Đông - Tây
* Lưu ý : Đối với những bản đồ không vẽ kinh,
vĩ tuyến thì ta dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc
và tìm các hướng còn lại như hình 10
* Hoạt động 2:
GV : Muốn tìm vị trí của một điểm trên quả
địa cầu hoặc trên bản đồ người ta phải làm như
thế nào ?
HS trả lời theo SGK
GV : Em hãy tìm điểm C ở H11 SGK nêu ra
định nghĩa của kinh độ, vĩ độ, và tọa độ địa lí
của một điểm
GV : Điểm C là điểm gặp nhau của đường kinh
tuyến và vĩ tuyến nào ?
GV : Qui ước viết tọa độ địa lí của một điểm
ra sao ?
* Hoạt động 3:
GV: Xác định trên H12 các đường kinh vĩ tuyến
gốc để biết được giới hạn của các kinh tuyến
Đông Tây vĩ tuyến Bắc Nam
HS cần phải xác định được đâu là các đường
kinh tuyến và vĩ tuyến
GV : hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (cá
2- Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí (10’)
- Kinh độ của 1 điểm: Là số đo chỉkhoảng cách từ kinh tuyến đi qua mộtđiểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của 1 điểm: Là số độ chỉkhoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm đóđến vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lí của 1 điểm: Là bao gồmkinh độ và vĩ độ của điểm đó
Quy ước viết tọa độ địa lí của mộtđiểm: kinh độ để trên, vĩ độ để dưới
Hà Nội đến Viêng Chăn : Tây Nam Cu - a-la-Lăm-pơ đến Băng Cốc : Bắc
Hà Nội đến Gia – các – ta : Nam Cu- a- la-Lăm-pơ đến Ma-ni-la :Đông
Trang 10Điểm O đến B: ĐôngĐiểm O đến C: NamĐiểm O đến D: Tây
4 Củng cố:4’
– Căn cứ vào đâu ta xác định phương hướng trên bản đồ ?
– Cách viết tọa độ địa lí một điểm ? Ví dụ
– Xác định tọa độ địa lí thủ đô Hà Nội trên bản đồ
– Cách xác định phương hướng trên bản đồ cực
5 Hoạt động nối tiếp:1’
I.MUC TIÊU
1 Kiến thức:
– HS hiểu khái niệm kí hiệu bản đồ
– Có ba loại các kí hiệu bản đồ, các dạng kí hiệu bản đồ
– Các cách biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ
– Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí
- GV treo bản đồ, yêu cầu HS quan sát một số
1- Các loại kí hiệu bản đồ (17’)
10
Bài 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
Trang 11kí hiệu : so sánh kí hiệu với tranh ảnh, thực tế
- GV quan sát h14 hãy kể tên một số đối
tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí
hiệu ?
HS …………
- Kí hiệu bản đồ là gì ?
Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc ,
chữ cái dùng để thể hiện trên bản đồ những đối
tượng địa lí và đặc trưng của chúng
- Kí hiệu bản đồ có mấy loại ?
- HS : Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu
diện tích
- GV quan sát h14,15 nhận biết cách phân
loại kí hiệu sau đó xác định ý nghĩa của các
loại kí hiệu
GV bổ sung
+ Kí hiệu điểm : thường dùng để biểu hiện
vị trí của các đối tượng có và tương đối nhỏ,
chúng được dùng với mật độ là xác định vị trí
vì vậy phần lớn không cần theo tỉ lệ bản đồ
+ Kí hiệu đường thường dùng để thể hiện
những đối tượng phân bố theo chiều dài là
chính như: Địa giới, đường giao thông .Đặc
nhất của kí hiệu là phản ánh vị trí, sự phân bố
của các đối tượng trong không gian
* Hoạt động 2
GV giới thiệu cách biểu hiện địa hình núi trên
bản đồ : thang màu, đường đồng mức
- GV giới thiệu cho học sinh biết thang màu
thể hiện độ cao địa hình
- GV : Đường đồng mức là gì ?
- GV: giải thích
- GV cho HS quan sát hình 16, cho biết:
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét ?
+ Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng
mức ở hai sườn núi cho biết sườn nào có độ
- Một số dạng kí hiệu thường được
sử dụng để biểu hiện các đối tượngđịa lí trên bản đồ :
- Bảng chú giải của bản đồ giúp tahiểu được nội dung và ý nghĩa củacác kí hiệu dùng trên bản đồ
2- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (18’)
- Để biểu hiện độ cao địa hình trênbản đồ người ta thường dùng thangmàu hoặc vẽ các đường đồng mức
- Đường đồng mức là đường nối liềnnhững điểm có cùng một độ cao
- Các đường đồng mức càng gầnnhau hơn thì địa hình càng dốc
11
Bài 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
Trang 124 Củng cố :4’
– Yêu cầu HS xác định trên bản đồ :
o Ranh giới trên đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng
o Nhà máy thuỷ điện lớn ở nước ta
o Vùng trồng lúa, cây công nghiệp
– Tại sao khi sử dụng bản đồ ta phải xem chú giải ?
– HS làm bài tập bản đồ
5 Hoạt động nối tiếp :1’
* Chuẩn bị :làm việc cá nhân (nhóm)
– Đo chiều dài và chiều rộng lớp học, cửa sổ, cửa chính, bàn ghế, bục giảng, tính
tỉ lệ và vẽ trên giấy (thước dây, bút chì, giấy vẽ…)
– Tìm hiểu cách sử dụng địa bàn để xác định phương hướng ngoài thực địa
_oOo _
Tuần 7 : NS:………Tiết 7 : ND:………
I.MUC TIÊU
1 Kiến thức:
– Hệ thống lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5
2 Kĩ năng:
– Biết cách xác định phương hướng trên bản đồ
– Bước đầu biết cách xác định tọa độ địa lí của một điểm và biết tính tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ:
– Tạo hứng thú học tập cho HS, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ :
III CÁC KNS/KT DH
– Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ-cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
Trang 1313
Trang 14
4 Củng cố :4’
– GV hệ thống lại toàn bộ kiến thức
5 Hoạt động nối tiếp :1’
_ Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 15I.MUC TIÊU :
1 Kiến thức :
– Hệ thống lại các kiến thức về vị trí Trái Đất ,
– Khái niệm về bản đồ, cách vẽ bản đồ, cách xác định phương hướng trên bản đồ
– Tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân
- Kinh tuyến gốc là đường ntn.
Trên quả địa cầu nếu
cứ cách
10 0 ta
vẽ một kinh tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến
1,5Đ
đồ là gì -Vận dụng
tính khoảng cách thực tế-Vận dụng tính tỉ
lệ bản đồ
4Đ
15
Trang 16
-Tọa độ địa lý của một điểm là
ta thường biểu hiện các đối tượng địa lý bằng các kí hiệu nào.
- Để đọc được ký hiệu trên bản đồ người
ta dựa vào đâu
-Tại saokhi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng
ta phải xem chú giải
Câu 3: Kinh tuyến gốc là đường:
a Xích đạo được đánh số 0 b Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uyt
được đánh số 0
c Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến d Nối từ cực Bắc đến cực Nam
16
Trang 17
Câu 4: Tọa độ địa lý của một điểm là:
a Kinh độ của địa điểm đó b Vĩ độ của địa điểm đó
c Kinh độ và vĩ độ của địa điểm đó d Hệ thống KT và VT trên trái đất
Câu 5: Để đọc được ký hiệu trên bản đồ người ta dựa vào:
Câu 6: Khi vẽ bản đồ người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lý bằng các kí hiệu
sau:
c Kí hiệu diện tích d Tất cả các ký hiệu trên
II/ TỰ LUẬN:(7 điểm)
Câu 1 : Em hãy xác định các phương hướng chính trên bản đồ? (2đ)
Câu 2: Bản đồ là gì? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem chú giải?
(2đ)
Câu 3 : Điền vào ô trống dưới đây: (1,5đ)
Tỷ lệ bản đồ Khoảng cách trên bản đồ Tương ứng trên thực địa là cm km
Câu 4: (1,5đ) Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105km Trên bản đồ Việt Nam,
khoảng cách giữa hai phành phố đó đo được 15cm Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 18– GV thu bài kiểm tra của HS
– Nhận xét tiết kiểm tra
5 Hoạt động nối tiếp :1’
Trang 19– Tư duy, tự nhận thức, giao tiếp, làm chủ bản thân
– Động não, HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, trình bày 1 phú
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra miệng:
3 Bài mới :
Trái Đất có nhiều vận động, trong đó vận động tự quay quanh trục là một vận động
chính củaTrái Đất.Vậy Trái Đất tự quay quanh trục sẽ để lại hiện tượng gì và hệ quả rasao.Chúng ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
* Hoạt động 1 :
- Gv giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất
- Lưu ý: trục Trái Đất là trục do con người tưởng
tượng, trục nối hai đầu cực Trục có độ nghiêng
66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo Đó là trục tự
quay quanh của Trái Đất
- GV dùng tay đẩy quả Địa cầu quay đúng
hướng 2 lần Gọi 2 Hs thực hiện lại động tác trên
- Quan sát hình 20, quả Địa Cầu cho biết Trái
Đất tự quay quanh trục theo hướng nào ?
- HS : Tây sang Đông
- Thời gian Trái đất tự quay quanh trục trong một
ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ ? 24 giờ
- Cùng một lúc trên Trái Đất có bao nhiêu giờ
khác nhau ? 24
- GV cho HS quan sát H20 giới thiệu cho HS
nắm về các khu vực giờ và giờ khu vực
1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục : 26
- Trái Đất tự quay một trục tưởngtượng nối liền hai cực và nghiêng
660 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay : từ Tây sangĐông
- Thời gian tự quay một vòngquanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm )
Vì vậy, người ta chia bề mặt TráiĐất làm 24 khu vực giờ
19
Trang 20
- Mỗi khu vực giờ rộng bao nhiêu độ? (15o)
-Khu vực giờ gốc là khu vực có đường kinh
tuyến gốc đi qua, được coi là khu vực 0 giờ (giờ
G.M.T)
- Dựa vào bản đồ các khu vực giờ cho biết nước
ta nằm ở khư vực giờ thứ mấy?
- Giờ ở phía Đông và giờ phiá Tây có sự chênh
lệch nhau như thế nào? Phía Đông nhanh hơn
phía Tây một giờ
- GV hướng dẫn cách tính giờ
+ Giờ phía đông : Lấy khu vực giờ gốc cộng với
số khu vực cách xa khu vực giờ gốc
+ Giờ phía tây : Lấy khu vực giờ gốc trừ đi số
khu vực cách xa khu vực giờ gốc
* Thảo luận :nhóm (4 nhóm)
- Dựa vào H.20, cho biết khi ở khu vực giờ gốc là
7 giờ thì ở nước ta là mấy giờ ?( 7+7 =14 giờ)
- Tính giờ ở các thủ đô Matxcơva, Niu Đêli, Bắc
Kinh, Tôkyô, Niu Ioóc?
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV sử dụng H.20 (phóng to) chuẩn xác
- GV giới thiệu đường đổi ngày quốc tế trên quả
Địa cầu, bản đồ thế giới
* Hoạt động 2 :
GV dùng đèn pin và quả Địa cầu chứng minh
cho HS thấy hiện tượng ngày và đêm :
- Yêu cầu HS nhận xét: Nửa được chiếu sáng,
nửa không được chiếu sáng gọi là gì ?
* Nếu Trái Đất đứng yên thì hiện tượng ngày ,
đêm trên Trái Đất sẽ ra sao ?
- HS: Ở khắp nơi trên Trái Đất hiện tượng ngày
hoặc đêm sẽ kéo dài, không phải là 12 giờ
- GV: Trái Đất tự quay quanh trục để lại hệ quả
gì ? Ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất
- GV bổ sung: Chính nhờ sự vận động tự quay
của Trái Đất cũng lần lượt có 12 giờ ngày và 12
giờ đêm
* Tại sao hằng ngày chúng ta thấy Mặt Trời, Mặt
Trăng và các ngôi sao trên bầu trời chuyển động
theo hướng từ Đông sang Tây?
HS ;…
GV diễn giảng : Trước đây người ta cho rằng
Trái đất đứng yên còn Mặt Trời, Mặt Trăng và các
ngôi sao quay xung quanh Trái đất, thực ra đây chỉ
là sự chuyển động giả mà thôi giống như khi ta đi
tàu xe Cho nên khi ở trên Trái Đất giống như khi
ngồi trên tàu xe, Trái Đất quay từ Tây sang Đông
nên ta thấy Mặt Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao
− Việt Nam nằm ở khu vực giờthứ 7
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất : 13’
- Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
20
Trang 21
trên bầu trời chuyển động ngược lại do việc chúng
ta không nhận ra sự chuyển động của Trái Đất
- Hệ quả 2 : GV cho HS quan sát H22 (phóng to)
và hướng dẫn : mũi tên gạch chấm là hướng vật
phải chuyển động, nhưng do Trái Đất có vận động
tự quay quanh trục nên các vật chuyển động đã bị
lệch hướng- mũi tên không bị đứt đoạn
- Cho biết ở Bán cầu bắc, các vật chuyển động từ
P đến N, từ O đến S bị lệch về phía nào ? (bên phải
hay bên trái )
- HS :
- GV : Hướng của vật chuyển động từ xích đạo ->
cực là hướng nào ?
- GV nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì
các vật chuyển động ở nửa cầu Bắc bị lệch phải,
còn nửa cầu Nam thì bị lệch về bên trái
- GV cho học sinh biết ảnh hưởng của sự lệch
hướng tới các đối tượng địa lí trên Trái Đất :
hướng gió, dòng biển, dòng sông, trong quân
sự-đạn bắn theo chiều kinh tuyến
- Sự lệch hướng của các vậtchuyển động ở nửa cầu Bắc và nửacầu Nam trên bề mặt Trái Đất
4 Củng cố :4’
– Yêu cầu HS thực hành trên quả địa cầu hướng tự quay quanh trục của Trái Đất.– Nhắc lại hệ quả do Trái Đất quay quanh trục
5 Hoạt động nối tiếp :1’
– Xem bài đọc thêm
– GV : Mô hình (tranh) sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
– Tranh : vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo