1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 trọn bộ full

990 2,9K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 990
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC- Tư duy: +Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới.. + Phân tích nguyên n

Trang 1

Tiết : 01 Soạn ngày : 15/ 8/ 2013

Tuần : 01

PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

TIẾT 1- BÀI 1: DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Trang 2

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

2 Kĩ năng:

- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số

- Đọc biểu đồ dân số thế giới để thấy và tình hình gia tăng dân số thế giới

3 Thái độ:

-Ủng hộ các chính sách, hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

Trang 3

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Tư duy:

+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới

+ Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

Trang 4

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực

IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu CN -> 2050 (SGK)

2 Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

1 Khám phá: (?) Các em có nghe nói: "Điều tra dân số" bao giờ chưa?

(?) Người ta điều tra dân số để làm gì?

Theo tài liệu của UBDS thì "Toàn TG mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời.” Vậy trên TĐ hiện nay có bao nhiêu người, trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu người già, bao nhiêu trẻ em? Cứ 1 ngày, số trẻ em sinh ra bằng số dân của 1 nước Điều

Trang 6

này có ảnh hưởng tới sự PT kinh tế - XH không?Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn qua bài học hôm nay.

2 Kết nối

* HĐ1: Cả lớp 1 Dân số, nguồn lao động

- GV giới thiệu thuật ngữ "Dân số"

(?) Bằng cách nào ta biết được dân số của

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

một nước hoặc một địa phương? (Điều tra

- Quan sát H1.1, cho biết:

(?) Số trẻ từ 0-> 4 tuổi ở mỗi tháp có bao

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

nhiêu bé trai, bé gái?

(?) So sánh số người trong độ tuổi LĐ ở 2

tháp?

(?) Nhận xét hình dạng 2 tháp? (Thân? đáy

)

- GV kết luận, bổ sung:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

* Tháp1: 5,5 triệu trai - 5,5 triệu gái.Đáy

tháp rộng, thân thon dần => dân số trẻ

* Tháp 2: 4,3 triệu trai – 4,8 triệu gái.Đáy

tháp thu hẹp, thân rộng => dân số già

(?) Vậy hình dạng tháp tuổi cho biết đặc

điểm gì của dân số?

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số về: giới tính, độ tuổi, nguồn LĐ hiện tại và

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- GV mở rộng: Có 3 kiểu tháp tuổi

Tháp dân số trẻ có hình nón( hình tam giác

hoặc cây thông), tháp dân số ổn định có

hình trụ, tháp dân số già có đỉnh và thân

rộng hơn đáy

tương lai của một địa phương

* HĐ2: Cá nhân 2 Dân số thế giớ i t¨ng nhanh trong thÕ kØ

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

XIX vµ thÕ kØ XX

- Quan s¸t H1.2, cho biÕt:

(?) D©n sè TG b¾t ®Çu t¨ng nhanh n¨m nµo

vµ t¨ng vät n¨m nµo? Gi¶i thÝch nguyªn

nh©n ?

(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm - Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

1960 đường biểu diễn dốc đứng Do kinh

tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ; còn

những năm đầu công nguyên tăng chậm

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)

+ Gia t¨ng d©n sè tù nhiªn: phô thuéc vµo

sè trÎ sinh ra vµ sè ngêi chÕt ®i trong n¨m

gần đây do tiÕn bé trong c¸c lÜnh vùc kinh

tÕ - xã hội và y tế

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

+ Gia t¨ng c¬ giíi: Sè ngêi chuyÓn ®i vµ sè

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

(?) Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980,

2000 ở 2 nhóm nước là bao nhiêu?

(?) Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm

nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ?

Tại sao?

- Các nhóm báo cáo kết quả

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- Nhóm khác bổ sung, nhận xét

- GV kết luận:

+ Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng

chậm H1.3 ; còn khoảng cách mở rộng thì

dân số tăng nhanh H1.4

+Nhóm nước đang phát triển tăng cao

- Dân số TG tăng nhanh và đột ngột từ những năm 50 của thế kỉ XX => bùng nổ dân số, nhất là ở các nước đang phát triển ( Châu Á, Châu Phi,Châu Mĩ la tinh)

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

hơn=> bùng nổ dân số - dân số tăng

nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao

hơn 21%o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm

nhanh).

+ Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát

triển vẫn trên 25%o, các nước phát triển

- Nguyên nhân: do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm tỉ lệ tử trong khi tỉ

lệ sinh vẫn cao

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

là 17%o

(?) Đối với các nước có nền kinh tế đang

phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu

quả sẽ như thế nào? (kinh tế chậm phát

triển, đói kém, nảy sinh tệ nạn XH …)

(?) Liên hệ: Việt Nam thuộc nhóm nước

- Sự bùng nổ dân số đã tạo ra sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội,

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

nào? Vấn đề "Bùng nổ dân số" ở Việt

Nam? Nước ta đã có chính sách gì để giảm

TLS?

- Giảm tỉ lệ sinh ( kiểm soát sinh đẻ, phát

triển giáo dục)

- Đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế- xã

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế

- xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 21

Tiết : 02 Soạn ngày : 15/ 8/ 2013 Tuần : 01

TIẾT 2 - BÀI 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên TG

Trang 22

- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn- gô- lô- it, Nê- grô- it và Ơ-rô- pê- ô- it về hình thái bên ngoài của cơ thể( màu da, mắt, tóc, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Nhận biết được 3 chủng tộc trên TG qua ảnh và thực tế

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

Trang 23

- Tư duy:

+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, bản đồ phân bố dân cư thế giới

+ Phân tích nguyên nhân của việc dân cư phân bố không đều trên thế giới,

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trò chơi; thuyết giảng tích cực

Trang 24

IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư TG

- Bản đồ tự nhiên TG ( 2 nửa cầu)

- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính ( SGK và sưu tầm)

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khám phá : Loài người đã xuất hiện cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người đã

sinh sống ở hầu khắp trên thế giới Có nơi dân cư tập trung đông nhưng có nơi hết sức

Trang 25

thưa vắng điều đó phụ thuộc điều đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khả năng cải tạo

tự nhiên của con người

2 Kết nối

* HĐ1: Cả lớp

- GV so sánh thuật ngữ "Dân số và dân cư"

* Dân số: Là tổng số người sống trên lãnh

1 Sù ph©n bè d©n c

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

người⇒ MDDS TG: 43 người/km2

- GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới

thiệu cách thể hiện trên lược đồ (chú giải)

- Dựa vào H2.1, hãy:

(?) Kể tên khu vực đông dân và thưa dân trên

TG?( Từ phải sang trái: Châu á - >Châu Mĩ)

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

(?) Hai khu vực nào có mật độ dân số cao

nhất ?

+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn:

sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển

của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Bắc Hoa Kỡ , Đụng Nam Braxin, Tõy phi

(?) Tại sao dõn cư TG phõn bố khụng đều?

+ Nơi tập trung đụng dõn:ven biển, đồng

bằng khớ hậu thuận lợi

VD: Đồng bằng S Ấn, S Nin, Tõy và Trung

Âu, Đụng Bắc Hoa Kỡ, Đụng Nam

- Dân c TG phân bố không đều:

+ Những nơi dõn cư tập trung đụng đỳc:

là nơi có điều kiện sinh sống và giao thụng thuận lợi(đồng bằng, đụ thị) hoặc cỏc vựng khớ hậu ấm ỏp, mưa nắng thuận

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Braxin,Tây Phi

+ Nơi thưa dân: hoang mạc,vùng cực và gần

cực, vùng núi cao, vùng sâu trong nội địa

hòa+ N¬i dân cư thưa thớt: các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, khí hậu khắc nghiệt

(?) Tại sao nói: ngày nay con người có thể

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

sống ở mọi nơi trờn TĐ? ( khoa học- kĩ thuật

phỏt triển)

- Gọi 1 HS đọc thuật ngữ " Chủng tộc"

(?) Dựa vào đâu để nhận biết đợc sự khác

nhau giữa các chủng tộc? (căn cứ vào màu

da, túc, mắt, mũi …)

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng

Nhóm 3 : chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it : da trắng,

tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi

cao và hẹp

- GV nhận xét 3 người ở 2.2: bên trái qua là

- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen ): sống chủ yếu ở châu Âu- châu Phi

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

người Trung Quốc ; người Nam Phi ; Nga

- GV nhấn mạnh :

+ Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình

thái bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình

thể như nhau, sự khác nhau về hình thái bên

ngoài là di truyền

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

+ Ngày nay 3 chủng tộc đó chung sống và làm

việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế

giới

- GV gọi 1 HS đứng lên hát bài:” TĐ này là

của chúng mình” hoặc bắt nhịp cho cả lớp

cùng hát

Trang 37

- Tìm hiểu thông tin về sự phân bố dân cư trên lãnh thổ Việt Nam, khu vực nào có mật độ dân cư cao, nơi nào có mật độ dân cư thấp

Tiết : 03 Soạn ngày : 22/ 8/ 2013

Tuần : 02

TIẾT 3 - BÀI 3 : QUẦN CƯ - ĐÔ THỊ HOÁ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:

Trang 38

1 Kiến thức:

- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn & quần cư đô thị về hoạt động kinh

tế, mật độ dân số, lối sống

- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa & sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Biết một số siêu đô thị trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên TG và sự phân bố các siêu đô thị trên TG

Trang 39

- XĐ trên bản đồ, lược đồ vị trí của một số siêu đô thị

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh

hưởng xấu đến môi trường đô thị

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Tư duy:

+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới và sự phân

bố các siêu đô thị trên thế giới

Trang 40

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực

VI THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới

- Tranh ảnh: các đô thị ở VN hoặc TG ( HS sưu tầm)

Trang 41

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khám phá: Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để có đủ sức mạnh

khai thác và cải tạo tự nhiên, từ đó các làng mạc, đô thị dần dần được hình thành theo sự phát triển của xã hội loài người

2 Kết nối

* HĐ1: Cả lớp 1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Trang 42

- GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2

loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Quan sát H3.1, H3.2 + vốn hiểu biết:

(?) Cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá

ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?

(?) Sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa

- Quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp; làng mạc thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cư chủ yếu dựa vào sản xuất nông –lâm –ngư nghiệp

Trang 43

nông thôn đối với đô thị ?

( Nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư

nghiệp sống tập trung thành thôn, xóm, làng,

bản; đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

tập trung thành phố xá)

(?) Liên hệ: nơi gia đình em đang cư trú thuộc

- Quần cư đô thị: Mật độ dân số cao, dân

cư sống chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ

.

Trang 44

kiểu quần cư nào?

- GV nhấn mạnh: xu thế ngày nay là số người

sống ở các đô thị ngày càng tăng

- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt

* HĐ2: Cá nhân / Nhóm 2 Đô thị hoá.Các siêu đô thị

(?) Đô thị xuất hiện trên trái đất từ khi nào? ở

đâu? Tại sao đô thị xuất hiện?

( từ thời Cổ đại ở Trung Quốc, ấn Độ, Ai cập,

Trang 45

Hy Lạp, La Mã do nhu cầu buôn bán, trao đổi

hàng hoá)

(? ) Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào?

- Đô thị phát triển mạnh vào TK XIX- khi CN

Trang 46

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu thảo luận:

Quan sát H3.3, cho biết:

*Nhóm 1: Có bao nhiêu "Siêu đô thị" trên TG

có từ 8 triệu dân trở lên? (23)

Trang 47

*Nhóm 2: Châu lục nào có nhiều "siêu đô thị" nhất ? Kể tên? (Châu á: 12)

*Nhóm 3: "Siêu ĐT" tập trung phần lớn ở nhóm nước nào?

+ Nhóm nước phát triển: C Âu, B.Mĩ, Nhật Bản (7)

+ Nhóm nước đang phát triển (16)

Trang 48

- Các nhóm báo cáo kết quả

của dân số ở các đô thị và siêu đô thị gây ra

hậu quả gì nghiêm trọng cho XH?

ĐTH tự phát gây hậu quả xấu cho môi trường,

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị

Trang 49

- Các năm: Số dân ở các siêu đô thị tăng dần 12 -> 20 -> 27 triệu người.

- Theo ngôi thứ: + Niu Ióoc: từ T1(1950, 1975) xuống T2 (2000)

Trang 50

+ L.Đụn:T2 (1950) xuống T7 (1975) và ra ngoài DS (2000) + Tụ-ki-ụ: khụng cú tờn (1950) lờn T2 (1975) và T1 (2000)

- Theo chõu lục: + 1950: B.Mĩ (1), Chõu Âu (1)

+ 1973: B.Mĩ (3), Chõu Âu (2), chõu ỏ (3), N.Mĩ (2)

+ 2000: B.Mĩ (3), Chõu Âu (0), Chõu ỏ (6), N.Mĩ (1)

* Nhận xét: Số "Siêu đô thị" tăng ở các nớc đang phát triển (châu á, Nam Mĩ)

Dân số của siêu ĐT đông dân nhất tăng từ 12 -> 27 triệu

Trang 52

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ khái niệm MĐDS, sự phân bố dân cư không đều trên TG

- Các KN: đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á

- Biết rõ hơn về phân tích dân số, MĐDS, sự phân bố dân cư trên lược đồ

2 Kĩ năng: Nhận dạng được các tháp tuổi.

Trang 53

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Tư duy:

+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ, tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của thành phố Hồ Chí Minh

+ So sánh các tháp tuổi để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉe lệ của nhóm tuổi

- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực /trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

Trang 54

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút;

IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 Bản đồ tự nhiên châu á

2 Bản đồ dân cư Châu á

3 Tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh (SGK -tr.13, 14)

V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 55

1.Khám phá :Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân số,

sự phân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu

Trang 56

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Trang 57

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

Quan sát tháp tuổi H4.2 vµ H4.3 cho biết :

(?) Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

(?) Nhãm tuæi nµo t¨ng vÒ tØ lÖ? Nhãm tuæi

nµo gi¶m vÒ tØ lÖ?

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác bổ sung, nhận xét - Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi:

Trang 58

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH

- GV kết luận:

+ Thỏp tuổi 1989 đỏy rộng, thõn thỏp thon dần

⇒ dõn số trẻ

+ Thỏp năm 1999 đỏy thỏp thu hẹp, thõn thỏp

phỡnh rộng và số người trong độ tuổi lao động

nhiều ⇒ dõn số già

đáy thỏp hẹp, thõn thỏp phỡnh ra ⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ( dõn

số già)

- Nhúm tuổi trong tuổi lao động tăng về

tỉ lệ Nhúm tuổi dưới tuổi lao động giảm

về tỉ lệ

Ngày đăng: 05/01/2015, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, - Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 trọn bộ full
Hình th ức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, (Trang 650)
Hình dạng Đỉnh nhọn, cao, sườn dốc Tương đối bằng phẳng Đỉnh tròn, thấp, - Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 trọn bộ full
Hình d ạng Đỉnh nhọn, cao, sườn dốc Tương đối bằng phẳng Đỉnh tròn, thấp, (Trang 791)
Hình dạng - Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 trọn bộ full
Hình d ạng (Trang 901)
Hình thức canh tác NN ở đới nóng? - Giáo án địa lí cơ bản lớp 7 trọn bộ full
Hình th ức canh tác NN ở đới nóng? (Trang 970)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w