CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC- Tư duy: +Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới.. + Phân tích nguyên n
Trang 1Tiết : 01 Soạn ngày : 15/ 8/ 2013
Tuần : 01
PHẦN MỘT: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
TIẾT 1- BÀI 1: DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
Trang 2- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
2 Kĩ năng:
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ dân số thế giới để thấy và tình hình gia tăng dân số thế giới
3 Thái độ:
-Ủng hộ các chính sách, hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
Trang 3II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tư duy:
+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số thế giới
+ Phân tích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
Trang 4III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực
IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu CN -> 2050 (SGK)
2 Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 51 Khám phá: (?) Các em có nghe nói: "Điều tra dân số" bao giờ chưa?
(?) Người ta điều tra dân số để làm gì?
Theo tài liệu của UBDS thì "Toàn TG mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời.” Vậy trên TĐ hiện nay có bao nhiêu người, trong đó có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, bao nhiêu người già, bao nhiêu trẻ em? Cứ 1 ngày, số trẻ em sinh ra bằng số dân của 1 nước Điều
Trang 6này có ảnh hưởng tới sự PT kinh tế - XH không?Chúng ta sẽ hiểu rõ hơn qua bài học hôm nay.
2 Kết nối
* HĐ1: Cả lớp 1 Dân số, nguồn lao động
- GV giới thiệu thuật ngữ "Dân số"
(?) Bằng cách nào ta biết được dân số của
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động … của một địa
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
một nước hoặc một địa phương? (Điều tra
- Quan sát H1.1, cho biết:
(?) Số trẻ từ 0-> 4 tuổi ở mỗi tháp có bao
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
nhiêu bé trai, bé gái?
(?) So sánh số người trong độ tuổi LĐ ở 2
tháp?
(?) Nhận xét hình dạng 2 tháp? (Thân? đáy
)
- GV kết luận, bổ sung:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
* Tháp1: 5,5 triệu trai - 5,5 triệu gái.Đáy
tháp rộng, thân thon dần => dân số trẻ
* Tháp 2: 4,3 triệu trai – 4,8 triệu gái.Đáy
tháp thu hẹp, thân rộng => dân số già
(?) Vậy hình dạng tháp tuổi cho biết đặc
điểm gì của dân số?
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số về: giới tính, độ tuổi, nguồn LĐ hiện tại và
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
- GV mở rộng: Có 3 kiểu tháp tuổi
Tháp dân số trẻ có hình nón( hình tam giác
hoặc cây thông), tháp dân số ổn định có
hình trụ, tháp dân số già có đỉnh và thân
rộng hơn đáy
tương lai của một địa phương
* HĐ2: Cá nhân 2 Dân số thế giớ i t¨ng nhanh trong thÕ kØ
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
XIX vµ thÕ kØ XX
- Quan s¸t H1.2, cho biÕt:
(?) D©n sè TG b¾t ®Çu t¨ng nhanh n¨m nµo
vµ t¨ng vät n¨m nµo? Gi¶i thÝch nguyªn
nh©n ?
(tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm - Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
1960 đường biểu diễn dốc đứng Do kinh
tế xã hội phát triển, y tế tiến bộ; còn
những năm đầu công nguyên tăng chậm
do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh)
+ Gia t¨ng d©n sè tù nhiªn: phô thuéc vµo
sè trÎ sinh ra vµ sè ngêi chÕt ®i trong n¨m
gần đây do tiÕn bé trong c¸c lÜnh vùc kinh
tÕ - xã hội và y tế
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
+ Gia t¨ng c¬ giíi: Sè ngêi chuyÓn ®i vµ sè
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
(?) Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử năm 1950, 1980,
2000 ở 2 nhóm nước là bao nhiêu?
(?) Trong giai đoạn 1950 đến 2000 nhóm
nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn ?
Tại sao?
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV kết luận:
+ Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng
chậm H1.3 ; còn khoảng cách mở rộng thì
dân số tăng nhanh H1.4
+Nhóm nước đang phát triển tăng cao
- Dân số TG tăng nhanh và đột ngột từ những năm 50 của thế kỉ XX => bùng nổ dân số, nhất là ở các nước đang phát triển ( Châu Á, Châu Phi,Châu Mĩ la tinh)
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
hơn=> bùng nổ dân số - dân số tăng
nhanh đột ngột, tỉ lệ sinh hàng năm cao
hơn 21%o , trong khi đó tỉ lệ tử giảm
nhanh).
+ Tỉ lệ sinh năm 2000 các nước đang phát
triển vẫn trên 25%o, các nước phát triển
- Nguyên nhân: do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm tỉ lệ tử trong khi tỉ
lệ sinh vẫn cao
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
là 17%o
(?) Đối với các nước có nền kinh tế đang
phát triển mà tỉ lệ sinh còn quá cao thì hậu
quả sẽ như thế nào? (kinh tế chậm phát
triển, đói kém, nảy sinh tệ nạn XH …)
(?) Liên hệ: Việt Nam thuộc nhóm nước
- Sự bùng nổ dân số đã tạo ra sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội,
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
nào? Vấn đề "Bùng nổ dân số" ở Việt
Nam? Nước ta đã có chính sách gì để giảm
TLS?
- Giảm tỉ lệ sinh ( kiểm soát sinh đẻ, phát
triển giáo dục)
- Đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế- xã
- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế
- xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Trang 21Tiết : 02 Soạn ngày : 15/ 8/ 2013 Tuần : 01
TIẾT 2 - BÀI 2 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên TG
Trang 22- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn- gô- lô- it, Nê- grô- it và Ơ-rô- pê- ô- it về hình thái bên ngoài của cơ thể( màu da, mắt, tóc, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ phân bố dân cư thế giới
- Nhận biết được 3 chủng tộc trên TG qua ảnh và thực tế
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
Trang 23- Tư duy:
+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, bản đồ phân bố dân cư thế giới
+ Phân tích nguyên nhân của việc dân cư phân bố không đều trên thế giới,
- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trò chơi; thuyết giảng tích cực
Trang 24IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố dân cư TG
- Bản đồ tự nhiên TG ( 2 nửa cầu)
- Tranh ảnh 3 chủng tộc chính ( SGK và sưu tầm)
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khám phá : Loài người đã xuất hiện cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người đã
sinh sống ở hầu khắp trên thế giới Có nơi dân cư tập trung đông nhưng có nơi hết sức
Trang 25thưa vắng điều đó phụ thuộc điều đó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khả năng cải tạo
tự nhiên của con người
2 Kết nối
* HĐ1: Cả lớp
- GV so sánh thuật ngữ "Dân số và dân cư"
* Dân số: Là tổng số người sống trên lãnh
1 Sù ph©n bè d©n c
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
người⇒ MDDS TG: 43 người/km2
- GV cho HS quan sát lược đồ 2.1 và giới
thiệu cách thể hiện trên lược đồ (chú giải)
- Dựa vào H2.1, hãy:
(?) Kể tên khu vực đông dân và thưa dân trên
TG?( Từ phải sang trái: Châu á - >Châu Mĩ)
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
(?) Hai khu vực nào có mật độ dân số cao
nhất ?
+ Những thung lũng và đồng bằng sông lớn:
sông Hoàng Hà, sông Ấ n , sông Nin
+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển
của các châu : Tây Âu và Trung Âu, Đông
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Bắc Hoa Kỡ , Đụng Nam Braxin, Tõy phi
(?) Tại sao dõn cư TG phõn bố khụng đều?
+ Nơi tập trung đụng dõn:ven biển, đồng
bằng khớ hậu thuận lợi
VD: Đồng bằng S Ấn, S Nin, Tõy và Trung
Âu, Đụng Bắc Hoa Kỡ, Đụng Nam
- Dân c TG phân bố không đều:
+ Những nơi dõn cư tập trung đụng đỳc:
là nơi có điều kiện sinh sống và giao thụng thuận lợi(đồng bằng, đụ thị) hoặc cỏc vựng khớ hậu ấm ỏp, mưa nắng thuận
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Braxin,Tây Phi
+ Nơi thưa dân: hoang mạc,vùng cực và gần
cực, vùng núi cao, vùng sâu trong nội địa
hòa+ N¬i dân cư thưa thớt: các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, khí hậu khắc nghiệt
(?) Tại sao nói: ngày nay con người có thể
Trang 31HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
sống ở mọi nơi trờn TĐ? ( khoa học- kĩ thuật
phỏt triển)
- Gọi 1 HS đọc thuật ngữ " Chủng tộc"
(?) Dựa vào đâu để nhận biết đợc sự khác
nhau giữa các chủng tộc? (căn cứ vào màu
da, túc, mắt, mũi …)
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
xoăn và ngắn mắt đen và to, mũi thấp và rộng
Nhóm 3 : chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it : da trắng,
tóc nâu hoặc vàng , mắt xanh hoặc nâu , mũi
cao và hẹp
- GV nhận xét 3 người ở 2.2: bên trái qua là
- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da đen ): sống chủ yếu ở châu Âu- châu Phi
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
người Trung Quốc ; người Nam Phi ; Nga
- GV nhấn mạnh :
+ Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình
thái bên ngoài Mọi người đều có cấu tạo hình
thể như nhau, sự khác nhau về hình thái bên
ngoài là di truyền
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
+ Ngày nay 3 chủng tộc đó chung sống và làm
việc ở tất cả các châu lục và quốc gia trên thế
giới
- GV gọi 1 HS đứng lên hát bài:” TĐ này là
của chúng mình” hoặc bắt nhịp cho cả lớp
cùng hát
Trang 37- Tìm hiểu thông tin về sự phân bố dân cư trên lãnh thổ Việt Nam, khu vực nào có mật độ dân cư cao, nơi nào có mật độ dân cư thấp
Tiết : 03 Soạn ngày : 22/ 8/ 2013
Tuần : 02
TIẾT 3 - BÀI 3 : QUẦN CƯ - ĐÔ THỊ HOÁ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
Trang 381 Kiến thức:
- So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn & quần cư đô thị về hoạt động kinh
tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa & sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên TG và sự phân bố các siêu đô thị trên TG
Trang 39- XĐ trên bản đồ, lược đồ vị trí của một số siêu đô thị
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị; phê phán các hành vi làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường đô thị
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tư duy:
+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ các siêu đô thị trên thế giới và sự phân
bố các siêu đô thị trên thế giới
Trang 40- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực
VI THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới
- Tranh ảnh: các đô thị ở VN hoặc TG ( HS sưu tầm)
Trang 41V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khám phá: Từ xa xưa con người đã biết sống quây quần bên nhau để có đủ sức mạnh
khai thác và cải tạo tự nhiên, từ đó các làng mạc, đô thị dần dần được hình thành theo sự phát triển của xã hội loài người
2 Kết nối
* HĐ1: Cả lớp 1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị
Trang 42- GV giới thiệu thuật ngữ " Quần cư " có 2
loại : quần cư nông thôn và quần cư đô thị
- Quan sát H3.1, H3.2 + vốn hiểu biết:
(?) Cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá
ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau ?
(?) Sự khác nhau về hoạt động kinh tế giữa
- Quần cư nông thôn: Mật độ dân số thấp; làng mạc thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt nước; dân cư chủ yếu dựa vào sản xuất nông –lâm –ngư nghiệp
Trang 43nông thôn đối với đô thị ?
( Nông thôn chủ yếu là nông nghiệp, lâm ngư
nghiệp sống tập trung thành thôn, xóm, làng,
bản; đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
tập trung thành phố xá)
(?) Liên hệ: nơi gia đình em đang cư trú thuộc
- Quần cư đô thị: Mật độ dân số cao, dân
cư sống chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ
.
Trang 44kiểu quần cư nào?
- GV nhấn mạnh: xu thế ngày nay là số người
sống ở các đô thị ngày càng tăng
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt
* HĐ2: Cá nhân / Nhóm 2 Đô thị hoá.Các siêu đô thị
(?) Đô thị xuất hiện trên trái đất từ khi nào? ở
đâu? Tại sao đô thị xuất hiện?
( từ thời Cổ đại ở Trung Quốc, ấn Độ, Ai cập,
Trang 45Hy Lạp, La Mã do nhu cầu buôn bán, trao đổi
hàng hoá)
(? ) Đô thị phát triển mạnh nhất vào khi nào?
- Đô thị phát triển mạnh vào TK XIX- khi CN
Trang 46- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu thảo luận:
Quan sát H3.3, cho biết:
*Nhóm 1: Có bao nhiêu "Siêu đô thị" trên TG
có từ 8 triệu dân trở lên? (23)
Trang 47*Nhóm 2: Châu lục nào có nhiều "siêu đô thị" nhất ? Kể tên? (Châu á: 12)
*Nhóm 3: "Siêu ĐT" tập trung phần lớn ở nhóm nước nào?
+ Nhóm nước phát triển: C Âu, B.Mĩ, Nhật Bản (7)
+ Nhóm nước đang phát triển (16)
Trang 48- Các nhóm báo cáo kết quả
của dân số ở các đô thị và siêu đô thị gây ra
hậu quả gì nghiêm trọng cho XH?
ĐTH tự phát gây hậu quả xấu cho môi trường,
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trở thành siêu đô thị
Trang 49- Các năm: Số dân ở các siêu đô thị tăng dần 12 -> 20 -> 27 triệu người.
- Theo ngôi thứ: + Niu Ióoc: từ T1(1950, 1975) xuống T2 (2000)
Trang 50+ L.Đụn:T2 (1950) xuống T7 (1975) và ra ngoài DS (2000) + Tụ-ki-ụ: khụng cú tờn (1950) lờn T2 (1975) và T1 (2000)
- Theo chõu lục: + 1950: B.Mĩ (1), Chõu Âu (1)
+ 1973: B.Mĩ (3), Chõu Âu (2), chõu ỏ (3), N.Mĩ (2)
+ 2000: B.Mĩ (3), Chõu Âu (0), Chõu ỏ (6), N.Mĩ (1)
* Nhận xét: Số "Siêu đô thị" tăng ở các nớc đang phát triển (châu á, Nam Mĩ)
Dân số của siêu ĐT đông dân nhất tăng từ 12 -> 27 triệu
Trang 52PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ khái niệm MĐDS, sự phân bố dân cư không đều trên TG
- Các KN: đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
- Biết rõ hơn về phân tích dân số, MĐDS, sự phân bố dân cư trên lược đồ
2 Kĩ năng: Nhận dạng được các tháp tuổi.
Trang 53II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Tư duy:
+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua lược đồ, tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của thành phố Hồ Chí Minh
+ So sánh các tháp tuổi để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉe lệ của nhóm tuổi
- Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực /trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
Trang 54III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại; gợi mở; trình bày 1 phút;
IV THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Bản đồ tự nhiên châu á
2 Bản đồ dân cư Châu á
3 Tháp tuổi của TP Hồ Chí Minh (SGK -tr.13, 14)
V HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 551.Khám phá :Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân số,
sự phân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu
Trang 56HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Trang 57HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Quan sát tháp tuổi H4.2 vµ H4.3 cho biết :
(?) Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?
(?) Nhãm tuæi nµo t¨ng vÒ tØ lÖ? Nhãm tuæi
nµo gi¶m vÒ tØ lÖ?
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khác bổ sung, nhận xét - Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi:
Trang 58HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
- GV kết luận:
+ Thỏp tuổi 1989 đỏy rộng, thõn thỏp thon dần
⇒ dõn số trẻ
+ Thỏp năm 1999 đỏy thỏp thu hẹp, thõn thỏp
phỡnh rộng và số người trong độ tuổi lao động
nhiều ⇒ dõn số già
đáy thỏp hẹp, thõn thỏp phỡnh ra ⇒ Số người trong độ tuổi lao động nhiều ( dõn
số già)
- Nhúm tuổi trong tuổi lao động tăng về
tỉ lệ Nhúm tuổi dưới tuổi lao động giảm
về tỉ lệ