Kĩ năng: - Xác định được: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu.. Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất HĐ nhóm b
Trang 1Ngày soạn:14 / 8 / 2014
HỌC KÌ I
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Sơ lược quá trình môn địa lí lớp 6 được học những gì?
- HS nghiên cứu toàn bộ các hiện tượng địa lí trên Trái Đất
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC :
1 Giáo viên: GA, tài liệu có liên quan.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.
III.PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, giảng giải, đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức Địa lí, từ lớp 6 Địa lí sẽ là môn học riêng trong nhà trường phổ thông.
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung của môn
- GV: Nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cần học môn địa lí
ntn ?
- GV y/cầu HS đọc mục 2sgk/4 và cho biết:
các em cần phải học môn địa lí ntn để đạt kết
quả tốt?
- HS: Thảo luận trả lời
- GV: Đánh giá, bổ sung, kết luận
1.Nội dung của môn địa lí ở lớp 6.
- Gồm 2 chương :+ Chương I: Trái Đất
+ Chương II: Các thành phần tự nhiên của Trái Đất
- Trái Đất – môi trường sống của con người với vị trí, hình dạng, kích thước và những vận động của nó
- Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên TĐ: đất đá, không khí, sinh vật, nước,
- Bản đồ là 1 phần của môn học
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng về bản đồ, thu thập, phân tích, xử lí thông tin
Kĩ năng giải quyết vấn đề cụ thể, ghi nhớ, kiểm tra, đánh giá và vận dụng
2.Cần học môn địa lí như thế nào?
- HS cần phải quan sát tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ
- Quan sát và khai thác kiến thức ở cả kênh chữ và kênh hình
- Phải biết liên hệ với thực tế, quan sát những sự vật, hiện tượng địa lí ở xung quanh mình để giải thích, hoàn thành câu hỏi và bài tập
Trang 34 Củng cố.
Việc học địa lí sẽ giúp các em hiểu được thiên nhiên, cách thức sản xuất và đời sống của con người, nên việc học tốt môn Địa lí trong nhà trường sẽ giúp các em mở rộng những hiểu biết về các hiện tượng địa lí xảy ra ở xung quanh, hs thêm yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
5 Hướng dẫn về nhà
Học bài, chuẩn bị trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn: 15 / 8 / 2014
CHƯƠNG I: TRÁI ĐẤT Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
Trang 4VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Kĩ năng:
- Xác định được: Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ
và quả Địa Cầu
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1); tự nhận thức (HĐ1, HĐ2); phản hồi, lắng
nghe tích cực (HĐ1, HĐ2); làm chủ bản thân (HĐ1, HĐ2)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, khám phá tìm tòi cái mới
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh vẽ các hành tinh trong hệ Mặt Trời, quả Địa cầu, các hình vẽ trong
SGK
2 Học sinh: SGK, vỏ bài tập, vở ghi và dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Thuyết trình, đàm thoại, sử dụng phương tiện trực quan (máy chiếu)
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy cho biết nội dung của môn Địa lí 6 nghiên cứu những vấn đề gì?
- Làm thế nào để học tốt môn Địa lí?
3 Bài mới:
Trang 5Trái Đất là 1 hành tinh xanh trong hệ Mặt Trời Tuy rất nhỏ nhưng nó là hành tinh duy nhất có sự sống Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nó trong bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của Trái Đất
trong hệ Mặt Trời.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1
kết hợp cho HS xem tranh vẽ các hành tinh
trong hệ Mặt Trời, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là Mặt Trời, hệ Mặt Trời.
? Hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
? Trái Đất nằm ở vị thứ mấy trong 8 hành tinh
theo thừ tự xa dần.
- HS: Trả lời
- GV: Chuẩn kiến thức
* Lưu ý: kể từ tháng 8/2006 chỉ có 8 hành tinh
chuyển động quanh Mặt Trời
- GV phân biệt: Hành tinh, hệ Mặt Trời, hệ
+ Hình cầu (hình khối ) là hình của Trái Đất
- HS dựa vào H2 trang 7: Hãy cho biết độ dài
bán kính, đường xích đạo của Trái Đất?
- GV cho HS xem quả Địa cầu (mô hình thu
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Hình dạng: Dạng hình cầu
- Kích thước rất lớn:
+ Bán kính: 6370 km+ Xích đạo dài: 40076km+ Diện tích: 510 triệu km2
- Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất
Trang 6nhỏ của Trái Đất) kết hợp hình chụp trang 5.
- GV cung cấp cho HS số liệu về diện tích Trái
Đất
Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ
tuyến.
- GV dùng quả Địa cầu minh họa cho lời giảng:
Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng gọi
là Địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt Trái
Đất ở 2 điểm Đó chính là 2 địa cực: cực Bắc
và cực Nam
+ Các em hãy quan sát H3 cho biết:
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả Địa cầu là những đường
gì?
? Những vòng tròn trên quả Địa cầu vuông
góc với các kinh tuyến là những đường gì?
( Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất không có
đường kinh, vĩ tuyến Đường kinh, vĩ tuyến chỉ
được thể hiện trên bản đồ và quả Địa Cầu phục
vụ cho nhiều mục đích cuộc sống, sản xuất…
của con người
Hãy xác định trên quả Địa cầu đường kinh
tuyến gốc và vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ
tuyến bao nhiêu độ)
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ? (kinh tuyến 1800)
? Việt Nam nằm trong nửa cầu nào? Bán cầu
Đông hay Tây?
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bề mặt Địa cầu vuông góc với kinh tuyến (181VT)
- Kinh tuyến gốc: Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc.(179)
- Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.(179)
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc.(90)
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ tuyến nằm
Trang 7từ xích đạo đến cực Nam.(90)
- Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó
có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
- Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó
có toàn bộ châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính
từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: Nửa bề mặt Địa Cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
4 Củng cố:
? Hãy xác định trên quả địa cầu: Cực Bắc, Nam; kinh tuyến, vĩ tuyến gốc
- Bán cầu Đông, bán cầu Tây; Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây
- Bán cầu Bắc, bán cầu Nam; Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và làm các bài tập cuối bài
- Chuẩn bị trước bài 3 theo các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn:4/9/2014
Tiết 3 Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu bản đồ và tỉ lệ bản đồ là gì
Trang 8- Nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau, H8 (SGK), GA.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập và dụng cụ học tập.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại, giảng giải, hoạt động theo nhóm, thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, kể tên các hành tinh trong HMT theo thứ tự xa dần
Mặt Trời?
- Những hiểu biết của em về hệ thống kinh, vĩ tuyến?
3 Bài mới:
Trang 9Mỗi bản đồ chúng ta học đều có 1 tỉ lệ nhất định Vậy “tỉ lệ bản đồ là gì? Chúng ta
sử dịng bản đồ như thế nào?” Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ,
thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để
thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- GV: Nêu khái niệm “bản đồ”.
+ Dựa Sgk/11 cho biết: để vẽ được bản đồ
người ta cần thu thập những thông tin gì?
+ Bản đồ có vai trò như thế nào đối với
+ Mỗi cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu Km trên thực địa? (H8 1cm=75m,
H9 1cm=150m)
+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn?
Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lý chi
tiết hơn?(H8 tỉ lệ lớn hơn,chi tiết hơn)
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
*Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Khái niệm bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ
trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ
được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
- Có 2 dạng tỷ lệ:
a Tỷ lệ số: là một phân số luôn có tử số là
1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại
VD: 1: 2.000.000, trên bản đồ là 1cm thì thực thế là 2.000.000cm hay 20km
b Tỷ lệ thước: là tỉ lệ được vẽ cụ thể dưới
dạng một thước đo đã được tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa
Vd: 75km 0
Trang 10- GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khoảng
cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ
lệ số.
- GV yêu cầu HS thực hành đo tính
khoảng cách từ H8 sgk/13
+ Nhóm 1: đo tính khoảng cách từ khách
sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn
+ Nhóm 2: đo tính chiều dài của đường
Phan Bội Châu ( đoạn từ đường Trần Quý
a Tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thước:
- Lưu ý: Đo theo đường chim bay
+ B1: Đánh dấu 2 địa điểm cần đo vào cạnh một tờ giấy hoặc thước kẻ
+ B2: Đặt cạnh tờ giấy hoặc thước kẻ đã đánh dấu dọc theo thước tỉ lệ và đọc trị số khoảng cách trên thước tỉ lệ
b Đo khoảng cách dựa vào tỉ lệ số:
( Đo và tính toán tương tự khi đo bằng tỉ lệ thước)
- Khách sạn Hải Vân – Thu Bồn:
- Học và trả lời câu hỏi, bài tập 2, vở BT
Trang 11HD bài 2: cho HS tính 1cm tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa của từng tỉ lệ bản đồ, sau đó nhân với 5cm
- Đọc trước bài mới: bài 4 mục 1 và 2
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn : 5/9 /2014
Tiết 4 Bài 4 :
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐÔ ĐỊA LÝ
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, HS cần:
Trang 121 Kiến thức:
- Nắm được các quy định về phương hướng trên bản đồ (8 hướng chính)
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm
2 Kĩ năng:
- Xác định phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu
3 Thái độ:
Yêu thích môn học hơn
II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bản đồ châu Á, bản đồ Đông Nam Á Quả Địa cầu.
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, vở bài tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng? Cho VD?
(Dùng để tính khoảng cách trên bản đồ ứng với khoảng cách ngoài thực tế.
và tọa độ như thế nào? Ta vào bài học ngày hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương
hướng trên bản đồ:
- GV: Yêu cầu HS quan sát H.10 (SGK)
1 Phương hướng trên bản đồ:
Trang 13cho biết:
? Các phương hướng chính trên thực tế?
(Đầu phía trên của đường KT là hướng
Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.)
?Vậy trên cơ sở xác định phương hướng
trên bản đồ là dựa vào yếu tố nào ?
(KT,VT)
? Trên BĐ có BĐ không thể hiện
KT&VT làm thế nào để xác định phương
hướng ?(Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc)
+Trên BĐ không vẽ KT&VT: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc, sau đó tìm các
hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí:
- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ kinh tuyến đi qua điểm
đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ
độ địa lí của điểm đó
VD: C: 20o Tây
10o Bắc
Đông Tây
c
ĐN Bắc
Nam
ĐB
TN TB
Trang 14- GV: chuẩn kiến thức - Cách viết: Ta thường viết kinh độ ở trên,
vĩ độ ở dưới
4 Củng cố
Viết gọn tọa độ địa lý của các điểm sau:
a Điểm A nằm ở kinh tuyến số 180 bên phải kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 220 phía trên xích đạo
b Điểm B nằm ở kinh tuyến số 200 bên trái kinh tuyến gốc và ở vĩ tuyến 120, phía dưới xích đạo
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn: 7/9/2014
Tiết 5 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
Trang 151 Kiến thức.
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí trên hình vẽ, lược đồ
và bản đồ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Quả Địa cầu, bản đồ châu Á, bản đồ các nước Đông Nam Á.
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Trực quan, hoạt động nhóm
- Đàm thoại gợi mở, phân tích tổng hợp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiêm tra bài cũ:
? Trình bày cách xác định phương hướng trên bản đồ?
? Gọi HS lên bảng xác định tọa độ một số điểm
3 Bài mới
Hoạt đông 1 : Hướng dần hoc sinh
- HN - Gia cácta: Nam
- HN - Manila: Đông Nam
- Cualalămpơ - Băng Cốc: Bắc
b) A: 130oĐ
10oBB: 110oĐ
10oB
Trang 16- HS: làm bài, đại diện trình bày.
- GV: Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV ra các bài tập, yêu cầu cả lớp làm
- Sau đó mời 3 em lên bảng trình bày và
điểm A, B, C, D trong hình dưới đây:
Bài tập 2: Trên quả đia cầu, hãy tìm các
điểm có tọa độ địa lý sau:
D
KT gốc
10 0
20 0
Trang 17800Đ 600 T
300B 400 N
ĐA:
Điờm A thuộc khu vực của sống đất ngầm Trung Ấn Độ Dương
Điờm B thuộc khu vực đồng bằng Ác-hen-ti-na
Bài tập 3: Trờn đường Xớch đạo của quả
địa cầu, vẽ 360 kinh tuyến Hỏi mỗi kinh tuyến cỏch nhau bao nhiờu km?
ĐA: Độ dài đường xớch đạo: 40 076km
=> Khoảng cỏch giữa mỗi kinh tuyến là:
40 076 : 360 = 111km
4 Củng cố
- Cỏch xỏc định phương hướng và tọa độ địa lý trờn bản đồ
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập 1,2 /17 sgk
- Chuẩn bị trước bài mới: bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương phỏp:
Ngày soạn: 16/9/2014
Tiết 6 Bài 5: Ký hiệu bản đồ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HèNH TRấN BẢN ĐỒ.
I MỤC TIấU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trang 18- HS hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại bản đồ, kí hiệu bản đồ
2 Kỹ năng:
- Biết cách dựa vào bảng chú giải để đọc các kí hiệu trên bản đồ Đặc biệt là kí hiệu về
độ cao của địa hình
- KNS: tư duy (HĐ 1, 2); giao tiếp (HĐ 1)
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II PH ƯƠNG TIÊN DẠY HỌC
1 Giáo viên: Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong Sgk Quả Địa
cầu Hình 14; 15; 16 Sgk
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm, trực quan
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ:
Mời 1 hoặc 2 học sinh lên bảng xác định tọa độ địa lý của một địa điểm bất kỳ trên bản
đồ hoặc trên lưới tọa độ tự vẽ?
3 Bài mới
Bất kỳ bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống các ký
hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ Vậy trên bản đồ thường sử dụng những loại ký hiệu nào để biểu hiện, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại ký hiệu
bản đồ:
- GV: Yêu cầu HS quan sát 1 số kí hiệu ở
bảng chú giải của 1 số bản đồ cho biết:
1 Các loại ký hiệu bản đồ:
Trang 19? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc chú
giải? (bảng chú giải giải thích nội dung và
ý nghĩa của kí hiệu)
? Cho biết các dạng kí hiệu được phân loại
như thế nào (3 loại: điểm, đường, diện
tích)
Hoạt động nhóm bàn: Dựa vào bản đồ, tìm
đâu là kí hiệu điểm, đường, diện tích?
+ Quan sát H15, H16 hãy:
? Kể tên 1 số đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường và
? Dựa vào khoảng cách các đường đồng
mức ở 2 sườn phía đông và phía tây, hãy
cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?
(sườn tây)
GV giới thiệu quy ước dùng thang màu biểu
hiện độ cao:
+ Từ 0m - 200m màu xanh lá cây
- Thường phân ra 3 loại:
+ Điểm
+ Đường
+ Diện tích
- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ :+ Ký hiệu hình học
+ Ký hiệu chữ
+ Ký hiệu tượng hình
- Bảng chú giải của bản đồ giúp ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.
- Biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ bằng thang màu hay đường đồng mức
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc
Trang 20+ Từ 200m - 500m màu vàng hay hồng
nhạt
+ Từ 500m - 1000m màu đỏ
+ Từ 2000m trở lên màu nâu
- HS: trả lời
- GV: nhận xét và kết luận
4 Củng cố
? Em hãy vẽ lại ký hiệu địa lí của 1 số đối tượng sau:
- Sân bay:
- Chợ:
- Câu lạc bộ:
- Khách sạn:
- Bệnh viện:
5 Hướng dẫn về nhà.
- Làm các bài tập trong SGK
- Ôn tập bài 1 đến bài 5
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Ngày soạn:25/9/2014
Tiết 7 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS củng cố:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm của Trái Đất;
- Bản đồ là gì?
Trang 21II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Giáo viên: Bản đồ Đông Nam Á, quả Địa cầu.
2 Học sinh: bài học từ đầu học kì đến hết bài 5, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP
- Khai thác kiến thức từ bản đồ, tranh ảnh, hoạt động nhóm
- Đàm thoại gợi mở, thuyết giảng tích cực
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trên bản đồ sử dụng các loại và các dạng kí hiệu nào? Cho ví dụ, kết hợp chỉ bản đồ?
(Có 3 loại: điểm, đường và diện tích;
Có 3 dạng: hình học, chữ, tượng hình.)
3 Bài mới
Hãy nối ý A và ý B sao cho đúng:
Các khái niệm Đáp án Nội dung khái niệm
1 Kinh tuyến a Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh
tuyến
2 Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả Địa Cầu
3 Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
4 Kinh tuyến tây d Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
Trang 225 Kinh tuyến
đông
e Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
6 Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
7 Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
8 Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
9 Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
10 Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
11 Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
12 Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
Nhóm 1: Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:
a Hoàn thành sơ đồ sau:
b Nối ý A và B sao cho đúng: quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến
Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Trang 235 Vĩ tuyến Bắc e Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc.
6 Vĩ tuyến Nam f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
7 Nửa cầu Bắc g Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
8 Nửa cầu Nam h Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
9 Nửa cầu
Đông
k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
10 Nửa cầu Tây l Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
c Hãy vẽ một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất và ghi trên đó: cực Bắc, cực Nam,
đường xích đạo,kinh tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, kinh tuyến Đông – Tây, vĩ tuyến Bắc – Nam?
Nhóm 2: Tỉ lệ bản đồ
a Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái và ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
b - Tỉ lệ bản đồ là gì? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ?
- Hai thành phố A và B cách nhau 85 km Hỏi trên bản đồ tỉ lệ: 1: 1.000.000 khoảng cách đó là bao nhiêu cm?
c Em hãy ghi tiếp chữ số các ô còn trống dưới bảng đây:
Bản đồ tỉ lệ: 1: 300.000 Bản đồ tỉ lệ: 1: 1000.000
Tỉ lệ bản đồ Mức độ thể hiện các đối tượng địa
lí trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ có liên quan
đến
Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế
mặt đất
Trang 24Nhóm 3: phương hướng trên bản đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a Các hướng chính trên bản đồ được quy ước và thường dùng là những hướng nào?
- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?
Trả lời:
+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính): vẽ H10 sgk
+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
b Điền các từ còn thiếu vào chỗ … sau đây:
Toạ độ địa lí của một điểm: … … … …
Cách viết toạ độ địa lí một điểm: … … … …
c Xác định tọa độ các điểm:
Nhóm 4: kí hiệu bản đồ.
a Kí hiệu bản đồ là gì?Vì sao muốn hiểu kí hiệu bản đồ phải xem bảng chú giải?
b Quan sát bảng chú giải sau hãy:
- Kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện
Trang 25- Kể tên các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng
hình?
c Có mấy cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ?
- Quan sát hình vẽ sau: cho biết độ cao các điểm A: … … … …
Trang 26* Câu hỏi ôn tập:
1 Trình bày vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất? Ý nghĩa?
- Phương pháp:
Ngày soạn: 28/9/2014
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 27- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
- KNS: làm chủ bản thân.
II PHẠM VI - YÊU CẦU KIỂM TRA
- Từ bài 1 đến bài 5;
- Kiểm tra viết, hình thức tự luận;
- Không trao đổi và không sử dụng tài liệu
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Xây dựng ma trận đề, đáp án và biểu điểm, đề kiểm tra.
2 Học sinh: học bài tốt, giấy kiểm tra, tâm thế.
IV TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1 Ổn định tổ chức
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Phát đề kiểm tra : Phát đề cho HS
4 Củng cố: Nhắc nhở HS trước khi thu bài.
Trang 28- Phương pháp:
- Kết quả:
Trang 29Câu 1 (4 điểm): Trình bày vị trí địa lý, hình dạng và kích thước của Trái Đất? Nêu ý nghĩa của Trái
Đất đối với con người?
Câu 2 (3 điểm): Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 1.500.000:
a) Em hiểu ý nghĩa con số đó như thế nào?
b) Một đoạn đường dài 7cm trên bản đồ vậy ngoài thực tế nó dài bao nhiêu km?
Câu 3 (3 điểm): a) Dựa vào yếu tố nào để xác định phương hướng trên bản đồ? Quy ước cách xác định
phương hướng trên bản đồ?
b) Xác định tọa độ địa lý của các điểm A, B, C trong hình vẽ dưới đây:
Trang 30Vận dụng cấp độ cao
Tổng
Trái đất
- Trình bày được
vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất
Nêu được ý nghĩa của Trái đất
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
1/23,0 điểm75%
1/21,0 điểm25%
14,040%
Bản đồ
- Giải thích được
ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Vận dụng tính được khoảng cách so với thực tế
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
1/21,5 điểm50%
1/21,5điểm50%
13,030%
Vận dụng
để xác định tọa
độ địa lý của điểm
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
1/21,5 điểm50%
1/21,5 điểm50%
13,030%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
14,5đ
45 %
12,5đ25%
13,0đ30%
3 câu10,0đ100%
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 31ĐÁP ÁN
Thang điểm Câ
+ Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời mà sự sống có
thể phát sinh, tồn tại và phát triển
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 1,0 đ
Câ
u 2
(3 đ)
+ Bản đồ có tỉ lệ 1:1.500.000 nghĩa là: 1cm trên bản đồ tương ứng
với 1.500.000 cm hay 15 km trên thực địa
+ Vậy 7cm trên bản đồ tương ứng với 105 km trên thực địa
a) - Dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến
- Đầu phía trên của kinh tuyến là hướng Bắc, đầu phía dưới là
hướng Nam Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông, bên trái là
hướng Tây
b)
0,5 đ 1,0 đ
1,5 đ
Ngày soạn: 6/10/2014
0 0 T 30 0 Đ
A B
30 0 N 0 0
20 0 T
C
20 0 B
Trang 32- Trình bày được hệ quả của sự vận động của Trái đất quanh trục:
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau ở khắp nơi trên Trái đất
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều có sự lệch hướng
2 Về kỹ năng:
- Quan sát và sử dụng quả Địa cầu
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày
suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm (HĐ2); làm chủ bản thân (HĐ2)
3 Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về trái đất và say mê nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Quả địa cầu, tranh hoặc mô hình về sự vận động tự quay quanh trục của
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33Trả bài kiểm tra 1 tiết
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vận động của
Trái đất quanh trục.
- GV Yêu cầu HS Quan sát H 19 và kiến
thức (Sgk) cho biết:
?Trái đất quay quanh trục theo hướng nào?
? Vậy thời gian Trái đất tự quay quanh nó
trong vòng 1 ngày đêm được qui ước là
bao nhiêu giờ? (24h)
?Tính tốc độ góc tự quay quanh trục của
trái đất là?
(360 0 :24 = 15 0 /h → 60phút :15 0 =
4phút /độ)
? Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu
giờ khác nhau? (24 giờ khác nhau → 24
khu vực giờ (24 múi giờ))
? Vậy mỗi khu vực giờ chênh nhau bao
nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ rộng bao
nhiêu kinh tuyến? (360:24=15kt)
? Sự chia bề mặt trái đất thành 24khu vực
giờ có ý nghĩa gì?
Để tiện tính giờ trên toàn thế giới năm
1884 hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu
vực có kt gốc làm giờ gốc Từ khu vực giờ
gốc về phía đông là khu có thứ tự từ 1-12
+ Yêu cầu HS quan sát H.20 cho biết:
?Nước ta nằm ở khu vực giờ thứ mấy? (7).
?Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước
ta là mấy giờ? (19giờ )
Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’
trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay của trái đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là
24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất được chia ra 24 khu vực giờ (24 múi giờ) Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó
là giờ khu vực
- Khu vực có kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc (giờ GMT)
Trang 34riêng
Trái đất quay từ tây sang đông nếu đi về
phía tây qua 15 kinh độ chậm đi 1 giờ
(phía đông nhanh hơn 1giờ)
GV để trách nhầm lẫn có quy ước đường
đổi ngày quốc tế kt 1800
- HS trả lời, bổ sung
- Gv nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Hệ quả sự vận động tự quay
quanh trục của Trái đất
HĐ nhóm bàn: 3 phút
Nhóm chẵn:
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại hình dạng của
Trái Đất, quan sát H 21:
? Em hãy giải thích cho hiện tượng ngày
và đêm trên Trái đất?
Nhóm lẻ:
HS quan sát H 22 và cho biết:
+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động theo
a Hiện tượng ngày đêm
- Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt có ngày đêm
- Phần được mặt trời chiếu sáng gọi là ngày còn phần nằm trong bóng tối là đêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
- Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng
+ Bán cầu Bắc: 0 → S (bên phải)+ Bán cầu Nam: P → N (bên trái)
Trang 35- Phương pháp:
Ngày soạn: 12/10/2014
Tiết 10 Bài 8:
Trang 36SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Thời gian chuyển động và tính chất của hệ chuyển động
- Nhớ vị trí: Xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo Trái Đất
2 Về kĩ năng:
- Biết sử dụng Quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2); phản hồi/ lắng nghe tích cực (HĐ2);
đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian (HĐ2)
3 Về thái độ :
Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: Quả Địa Cầu, tranh vẽ về sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời,
H23 Sgk
2 Học sinh: Sgk, vở ghi, đồ dùng.
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, hình vẽ
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1 Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ (KIỂM TRA 15’)
1 Trình bày sự vận động của Trái Đất quanh trục?
Trang 37Đáp án: - Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66033’
trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay của trái đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ (1 ngày đêm) Vì vậy, bề mặt Trái Đất được chia ra 24 khu vực giờ
2 Tại sao có hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất?
- Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái đất đều lần lượt có ngày đêm
3 Bài mới
Trái Đất có 2 sự vận động chính Ngoài vận động tự quay quanh trục, Trái Đất còn
có chuyển động quanh Mặt Trời và những hệ quả của nó Đó là nội dung bài hôm nay:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự chuyển động
của Trái đất quanh Mặt trời.
- GV: Treo tranh vẽ H 23 (SGK) cho
HS quan sát
? Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hướng độ nghiêng của trục Trái Đất
ở các vị trí Xuân phân, Hạ chí, Thu phân,
Đông chí?
?Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và
trên trục của TĐ thì TĐ cùng lúc tham
gia mấy chuyển động? Hướng chuyển
động của TĐ quanh Mặt Trời? Sự
chuyển động đó gọi là gì?
GV dùng quả địa cầu lặp lại hiện tượng
chuyển động tịnh tiến của trái đất ở các
vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân, đông
chí Yêu cầu học sinh làm lại.
?Thời gian Trái đất quay quanh trục của
trái đất 1vòng là bao nhiêu?(24h)
?Thời gian chuyển động quanh Mặt trời
1vòng của trái đất là bao nhiêu? (365
1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6 giờ
- Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66033’ trên mặt phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
Trang 38?Khi chuyển động trên quỹ đạo trục
nghiêng và hướng tự quay của trái đất có
thay đổi không? (có độ nghiêng không
đổi, hướng về 1 phía )
? Ngày 22/6 (hạ chí) nửa cầu nào ngả về
phía Mặt trời?
?Ngày 22/12(đông chí), nửa cầu nào ngả
về phía Mặt trời?
GV: khi nửa cầu nào ngả phía mặt trời
nhận nhiều ánh sáng và nhiệt là mùa
nóng và ngược lại nên ngày hạ chí 22/6
là mùa nóng ở bán cầu Bắc, bán cầu
Nam là mùa lạnh.
GV: Yêu cầu HS quan sát H 23 (SGK)
cho biết:
?Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và
Nam về Mặt trời như nhau vào các ngày
nào?Khi đó luác 12h trưa ánh sáng Mặt
Trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề
mặt Trái Đất?
→ Vậy 1 năm có mấy mùa?
- HS thảo luận, đại diện trình bày, bổ
sung
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức
2 Hiện tượng các mùa
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi và hướng về 1 phía nên 2 nửa cầu Bắc và Nam luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời, sinh ra các mùa
- Ngày 22/6 (hạ chí): Nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt trời nhiều hơn (mùa nóng ở nửa cầu Bắc)
- Ngày 22/12 (đông chí): Nửa cầu Nam ngả về phía Mặt trời nhiều hơn (mùa nóng
ở nửa cầu Nam)
- Ngày 21/3 và ngày 23/9 (ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng vào đường xích đạo.)
- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cách tính mùa ở 2 nửa cầu Bắc và Nam hoàn toàn trái ngược nhau
- Các mùa tính theo dương lịch và âm lịch
có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
- Một năm có 4 mùa: Xuân – Hạ - Thu – Đông
Trang 394 Củng cố :
Bài tập 1: Đánh dấu X vào ô trống có ý đúng:
Mặt Trời luôn chuyển động
- Phương pháp:
Ngày soạn: 22/10/2014
Tiết 11 Bài 9:
HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
X
Trang 40- KNS: Tư duy – tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh (HĐ1, HĐ2); giao tiếp –
phản hồi, lắng nghe tích cực (HĐ1); làm chủ bản thân
3.Về thái độ:
- Giúp các em hiểu biết thêm về thiên nhiên, khí hậu của mỗi nước
II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS
1 Giáo viên: Quả Địa cầu, Mô hình: Trái đất quay quanh Mặt trời.
- Giáo án điện tử
2 Học sinh: Bài học, sgk, vở ghi, đồ dùng
III PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; suy nghĩ - cặp đôi- chia sẻ, trình bày 1 phút
- Khai thác kiến thức từ mô hình, đàm thoại gợi mở
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1.Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số Tên HS vắng
6A 6B 6C 6D 6E 6H
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời?
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo có hình elíp gần tròn
- Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
- Thời gian TĐ chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng là 365 ngày 6 giờ